1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết thúc môn học xây dựng kế hoạch kinh doanh xà phòng thảo dược herb bees

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết thúc môn học xây dựng kế hoạch kinh doanh xà phòng thảo dược Herb Bees
Tác giả Trịnh Hoàng Ánh, Trần Huyền Giang, Trịnh Hoàng Ngân, Trần Thị Anh Thư, Nguyễn Trần Lan Vy, Thạch Hoàng Yến
Người hướng dẫn Trần Kim Đính
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Khởi nghiệp
Thể loại Báo cáo kết thúc môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG (7)
    • 1.1. Tên dự án và ý tưởng kinh doanh (8)
    • 1.2. Quy mô dự án (8)
    • 1.3. Tính pháp lý của dự án (8)
    • 1.4. Vị trí của dự án (11)
    • 1.5. Mô tả bối cảnh kinh doanh (12)
      • 1.5.1. Phân tích yếu tố vĩ mô (12)
      • 1.5.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh (14)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP (17)
    • 2.2. Kế hoạch Marketing (17)
      • 2.2.1. Kế hoạch sản phẩm (17)
      • 2.2.2. Kế hoạch giá (17)
      • 2.2.3. Kế hoạch phân phối (17)
      • 2.2.4. Kế hoạch xúc tiến hổn hợp (19)
    • 2.3. Kế hoạch sản xuất và vận hành (19)
    • 2.4. Kế hoạch Tài chính (21)
      • 2.4.1 Thông số cơ bản (21)
    • 2.5. Kế hoạch nhân sự (29)
    • 2.6. Quản trị rủi ro (29)
    • 2.8. Hiệu quả kinh tế xã hội và tác động của dự án (30)
    • 2.7. Triển khai dự án (32)

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên dự án và ý tưởng kinh doanh

- Tên dự án: SẢN XUẤT & KINH DOAN XÀ PHÒNG THẢO DƯỢC HERB BEES

- Lĩnh vực thực hiện: Sản xuất - thương mại sản phẩm

- Mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập: Công ty TNHH

Quy mô dự án

● Tổng vốn đầu tư: 1.200.000.000 VNĐ

Tính pháp lý của dự án

Xà phòng tắm là một loại mỹ phẩm thuộc nhóm sản phẩm chăm sóc cá nhân Trước khi được lưu thông trên thị trường, sản phẩm này phải trải qua quy trình công bố theo quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BYT, ban hành ngày 25 tháng 1 năm.

Năm 2011, cơ quan nhà nước đã yêu cầu các tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải thực hiện thủ tục xin giấy phép công bố mỹ phẩm để quản lý hệ thống sản phẩm này Điều này nhằm ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng Đối với cá nhân hoặc tổ chức đứng tên hồ sơ công bố mỹ phẩm, cần có chứng nhận đăng ký kinh doanh và hồ sơ đầy đủ theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (bản công chứng) kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.

- Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố rõ ràng cụ thể có thể viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

- Mỗi sản phẩm, mỹ phẩm cần có 03 bản công bố

Các sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong cùng một bản phải được đóng gói dưới tên chung và bán như một sản phẩm duy nhất Đối với các sản phẩm tương tự nhưng có màu sắc khác nhau, chúng có thể được đóng gói chung trong cùng một bao bì như một đơn vị Các dạng sản phẩm khác sẽ được Cục Quản lý kiểm định xem xét và quyết định theo quy định của Ủy ban mỹ phẩm ASEAN.

- Cần báo lại ngay khi có thay đổi về các nội dung đang được công bố tổ chức.

Số tiếp nhận hồ sơ cho mỗi bản công bố tiêu chuẩn có thời hạn 3 năm Do đó, các cá nhân cần thực hiện công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ hết hạn.

Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các điều kiện như sau:

- Điều kiện về nhân sự

Người phụ trách sản xuất cần có kiến thức chuyên môn trong các lĩnh vực như hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành liên quan khác để đáp ứng yêu cầu công việc.

- Điều kiện về cơ sở vật chất

Cơ sở sản xuất mỹ phẩm cần có địa điểm, diện tích, nhà xưởng và trang thiết bị phù hợp với yêu cầu của dây chuyền sản xuất và loại sản phẩm mỹ phẩm dự kiến, như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm cần phải tách biệt rõ ràng giữa các loại nguyên liệu, vật liệu và sản phẩm Cần có khu vực riêng để lưu trữ các chất dễ cháy nổ, chất độc tính cao, cũng như các nguyên vật liệu và sản phẩm bị loại, thu hồi hoặc trả lại.

- Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:

Nguyên liệu và phụ liệu trong sản xuất mỹ phẩm cần phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất Đặc biệt, nước sử dụng trong quy trình sản xuất mỹ phẩm phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước uống do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

- Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm:

Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm bao gồm: Đơn đề nghị, sơ đồ mặt bằng và thiết kế cơ sở sản xuất, cùng danh mục thiết bị hiện có Chính sách ưu đãi cũng được áp dụng trong quy trình này.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng và tổng doanh thu năm trước không quá 300 tỷ đồng, sẽ nhận được sự hỗ trợ từ nhà nước theo quy định của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Luật số 04/2017/QH14).

- Hỗ trợ tiếp cận tín dụng (Điều 8, mục 1, chương II)

- Được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Điều 9, mục 1, chương II)

- Hỗ trợ thuế, kế toán (Điều 10, mục 1, chương II)

- Hỗ trợ mặt bằng sản xuất (Điều 11, mục 1, chương II)

- Hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung (Điều

- Hỗ trợ mở rộng thị trường (Điều 13, mục 1, chương II)

- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý (Điều 14, mục 1, chương II)

- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực (Điều 15, mục 1, chương II)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp, hoạt động dưới 5 năm và chưa phát hành chứng khoán cho công ty cổ phần, sẽ nhận được hỗ trợ về nhiều nội dung quan trọng.

Theo Điều 17, mục 2, chương II

- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ và chuyển giao;

- Hỗ trợ sử dụng thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật;

- Hỗ trợ tham gia cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung;

- Hướng dẫn kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới;

Chúng tôi cung cấp hỗ trợ đào tạo và huấn luyện chuyên sâu về xây dựng và phát triển sản phẩm, thu hút đầu tư, tư vấn sở hữu trí tuệ, cũng như thực hiện các thủ tục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đo lường chất lượng.

Hỗ trợ thông tin và truyền thông nhằm xúc tiến thương mại, kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, đồng thời thu hút đầu tư từ quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

- Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khai thác và phát triển sở hữu trí tuệ;

Trong từng giai đoạn, Chính phủ áp dụng chính sách cấp bù lãi suất cho các khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, nhằm hỗ trợ tài chính cho họ Chính sách này được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp HERB BEES hiện đang hoạt động với quy mô nhỏ và chưa cung cấp sản phẩm rộng rãi trên thị trường, do đó, các chính sách hạn chế không tác động nhiều đến quy trình sản xuất và việc xây dựng hình ảnh thương hiệu.

Vị trí của dự án

Nhóm sản xuất hiện tại đang hoạt động với quy mô nhỏ và chưa ra mắt sản phẩm trên thị trường Do đó, nhóm đã quyết định đặt doanh nghiệp tại phòng thí nghiệm của bộ môn Dược liệu thuộc trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

- Địa chỉ: 300A Nguyễn Tất Thành, phường 18, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh

- Diện tích phòng thí nghiệm: 50m 2

Quận 4, nằm gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp với quận 1 và quận 7, tạo thuận lợi cho việc giao thương và di chuyển giữa các quận này.

Hình 1 Vị trí doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm chi phí gia công sản xuất và thuê mặt bằng, đồng thời vị trí gần trung tâm thành phố giúp dễ dàng trong việc phân phối và tiêu thụ sản phẩm, cũng như quản lý hàng hóa hiệu quả.

Mô tả bối cảnh kinh doanh

1.5.1 Phân tích yếu tố vĩ mô

Yếu tố Nội dung Chỉ ra (Cơ hội/thách thức)

– Xã hội - Kết quả Tổng điều tra dân số năm 2020

(TĐT) do Tổng Cục Thống kê thực hiện cho thấy, dân số Việt Nam đã đạt khoảng 97,58 triệu người Trong đó thành thị chiếm 36,8% và 63,2% là nông thôn.

Giai đoạn 2026-2039, Việt Nam sẽ tiếp tục trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, tuy nhiên, tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên sẽ tăng lên trên 10% Năm 2026, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ dân số già, dự báo kéo dài trong 28 năm (2026-2054) với tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên dao động từ 10,2% đến 19,9% Sau giai đoạn này, Việt Nam sẽ chuyển sang thời kỳ cơ cấu dân số rất già bắt đầu từ năm 2055.

Khách hàng ngày càng đa dạng, đặc biệt là những người quan tâm đến sức khỏe, sẽ gia tăng trong tương lai Việc tiếp cận khách hàng trở nên dễ dàng hơn, đồng thời khả năng mở rộng quy mô thị trường cũng rất cao.

2069) tương ứng với tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm từ 20% đến dưới 29,9%.

- Theo dự báo dân số, đến năm 2030, Việt

Nam sẽ có khoảng 50% dân số sống ở khu vực thành thị; đến năm 2069, tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị chiếm 64,8%.

Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay tập trung vào tiêu chí ngon, bổ, rẻ Với sự gia tăng phúc lợi xã hội, người dân ngày càng nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, đồng thời chú trọng hơn đến an toàn vệ sinh thực phẩm.

Trong bối cảnh nhịp sống hối hả và phong cách sống hiện đại, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và hương vị sản phẩm Họ cũng quan tâm đến tính tiện lợi và lợi ích sức khỏe mà sản phẩm mang lại.

Một nghiên cứu của Asia Panel chỉ ra rằng người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt tại các thành phố lớn, đang ngày càng ưa chuộng các loại nước giải khát bổ dưỡng có nguồn gốc tự nhiên như sữa, sản phẩm từ sữa, sinh tố, nước trái cây và nước khoáng.

Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe và tìm kiếm các sản phẩm tự nhiên, dẫn đến việc họ đánh giá và lựa chọn sản phẩm một cách cẩn thận hơn Với cam kết sử dụng 100% thành phần tự nhiên, Star Kombucha dễ dàng thu hút và thuyết phục những khách hàng khó tính.

Kinh tế - Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa

Việt Nam đã chuyển mình từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp Từ năm 2002 đến 2018, GDP đầu người của Việt Nam đã tăng gấp 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD mỗi năm.

2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá)

- Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế

Việt Nam đã chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19 nhưng vẫn thể hiện sức chống chịu đáng kể với mức tăng trưởng GDP ước đạt 2,9% trong năm 2020 Là một trong số ít quốc gia trên thế giới có tăng trưởng kinh tế dương, Việt Nam cũng phải đối mặt với những tác động dài hạn từ đại dịch, khi thu nhập của khoảng 45% hộ gia đình được khảo sát giảm trong tháng 1 năm 2021 so với tháng trước.

Thu nhập trung bình tăng, thị hiếu người tiêu dùng tăng, nhu cầu tăng lên, thị trường được mở rộng hơn

Người dân sẽ dè dặt và cắt giảm hơn trong việc chi tiêu

Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn để chuyển mình nhờ vào cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và những lợi ích đáng kể từ việc hội nhập toàn cầu.

Trong những năm qua, người Việt đã gia tăng việc truy cập internet và mua sắm trực tuyến Theo khảo sát của Nielsen, năm 2019, 66% người Việt sử dụng internet và 98% trong số đó đã thực hiện giao dịch mua hàng trực tuyến Sự đa dạng trong kênh mua sắm trực tuyến ngày càng tăng, nhờ vào sự phát triển của thương mại điện tử (68%), mạng xã hội (51%) và thương mại di động.

Làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, làm đa dạng mặt hang

Mở rộng quy mô bán hàng

Công nghệ mới giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng, nhưng đi kèm với đó là yêu cầu vốn đầu tư cao Các đối thủ cạnh tranh có nguồn vốn mạnh sẽ mạnh dạn đầu tư vào máy móc và thiết bị để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Việt Nam, với diện tích đất liền 331.114 km², chủ yếu là một quốc gia nông nghiệp Địa hình của đất nước này chủ yếu là đồi núi, trong khi diện tích đất bằng phẳng chỉ chiếm khoảng 20% Phía bắc nổi bật với cao nguyên và đồng bằng sông Hồng, trong khi phía nam có núi trung tâm, vùng trũng ven biển và đồng bằng sông.

Việt Nam là một trong 15 quốc gia trên thế giới nổi bật với bản đồ dược liệu từ xa xưa, nhờ vào nguồn tài nguyên động, thực vật phong phú Nơi đây có nhiều loại cây thuốc đặc hữu có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao, cùng với nền y học cổ truyền lâu đời.

Nguồn nguyên liệu dồi dào

Việt Nam sở hữu nguồn nước phong phú và nguyên liệu tự nhiên đa dạng Tuy nhiên, khí hậu tại đây cũng gặp nhiều thách thức như ô nhiễm, bão, lũ lụt và hạn hán, thường xuyên ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu và khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Hệ thống quản lý tại Việt Nam được công nhận với môi trường kinh doanh cởi mở, chính sách đầu tư rõ ràng và các ưu đãi hấp dẫn dựa trên lợi nhuận, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

- Chính trị nước ta ổn định, Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với củng cố, đảm bảo quốc phòng an ninh.

- Nhà nước đang thực hiện chính sách mở cửa, thủ tục hành chính, pháp lý trong kinh doanh ngày càng đơn giản và minh bạch.

NỘI DUNG KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP

Kế hoạch Marketing

Sản phẩm giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng bằng cách thay thế việc nấu nước tắm từ thảo dược Với hương thơm dịu nhẹ, sản phẩm dễ dàng tiếp cận với trẻ em và an toàn cho mọi lứa tuổi Đặc biệt, sản phẩm không chứa paraben, chất tạo màu hay chất bảo quản công nghiệp, phù hợp cho những người nhạy cảm với xà phòng hóa học.

Giá niêm yết cho sản phẩm là 150.000 đồng cho chai 200ml và 250.000 đồng cho chai 500ml Khách hàng mua số lượng lớn sẽ được hưởng giá sỉ, cụ thể là 120.000 đồng cho chai 200ml và 220.000 đồng cho chai 500ml.

Tình trạng của nhóm trước và sau khi marketing được trình bày trong bảng sau:

Tình trạng của nhóm trước và sau khi marketing

Việt Nam hiện có nhiều thương hiệu xà phòng tắm thảo dược nổi bật như Sunkin, Hazeline và Hatomugi Tuy nhiên, tâm lý ưa chuộng sản phẩm nhập khẩu khiến nhiều người tiêu dùng tin rằng sản phẩm nước ngoài thường tốt hơn sản phẩm nội địa Điều này tạo ra một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng không kém phần thách thức cho các thương hiệu Việt.

- Đây là một sản phẩm mới phải cần có thời gian nhất định để người tiêu dùng làm quen với sản phẩm.

 Vì vậy sản phẩm của nhóm Botanic Bee hoàn toàn không có thế mạnh, chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.

Sau khi có một lượng nhỏ khách hàng, nhóm sẽ tập trung vào chăm sóc các khách hàng tiềm năng của mình.

Sản phẩm xà phòng trị mụn của nhóm có chức năng giảm viêm, kháng viêm, kháng khuẩn và làm sạch da đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gián tiếp từ các sản phẩm như muối tắm, sữa tắm và kem dưỡng ẩm Những sản phẩm này cũng cung cấp các lợi ích tương tự, như hydrat hóa lớp sừng và làm mềm da, giúp các hoạt chất làm sạch thẩm thấu sâu vào biểu mô da.

Nhóm sẽ tập trung vào chiến lược marketing nhằm tạo thiện cảm cho thương hiệu, giúp truyền tải niềm tin về chất lượng sản phẩm Điều này sẽ kích thích sự tò mò của người dùng, khiến họ tin rằng nếu trang này chất lượng, sản phẩm cũng sẽ tốt.

Trước khi marketing Sau khi marketing

Xà phòng trị mụn là sản phẩm dễ làm, dễ sản xuất, có thể dễ xây dựng doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, các nhà

Khi nhóm thu hút được một lượng khách hàng nhất định, giá trị vị thế của sản phẩm sẽ được nâng cao, khiến cho các doanh nghiệp khởi nghiệp khác khó có thể tham gia vào thị trường xà phòng và cạnh tranh hiệu quả.

Hiện nay, nhóm đang tự cung cấp nguyên liệu, dẫn đến chi phí cao và thiếu mối quan hệ với các nguồn nguyên liệu uy tín và giá rẻ.

Khi duy trì hoạt động kinh doanh, nhóm sẽ tìm được những nhà cung cấp mới với giá cả hợp lý hơn, đồng thời nguyên liệu cũng sẽ đảm bảo sạch và đạt tiêu chuẩn chất lượng Điều này giúp giảm giá thành sản phẩm một cách hiệu quả.

Sản phẩm mới này vẫn còn chưa quen thuộc với người tiêu dùng, nhưng đã thu hút được một lượng khách hàng nhỏ và có số lượt xem nhất định Hiện tại, sản phẩm đã được bán ra với số lượng nhỏ.

 Nhóm đang bất lợi về tất cả về mọi mặt từ khâu sản xuất đến khi đưa sản phẩm đến khách hàng.

 Nhóm sẽ có vị trí vững chắc hơn trên thị trường và không phải bỏ nhiều chi phí để marketing

2.2.4 Kế hoạch xúc tiến hổn hợp

Kế hoạch Marketing và phân phối, cách thức bán hàng, tiếp thị:

Herb Bees sẽ sử dụng trang Facebook của nhóm để quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, đồng thời truyền thông về dược liệu và giải trí với thảo dược Nơi đây cũng sẽ thu hút sự quan tâm của mọi người thông qua kỹ năng viết nội dung khoa học.

Dựa trên tiêu chí đó: nhóm đã lập ra các quy tắc nhất định:

- Thời gian đăng bài: 2 bài /tuần.

- Bài phải có nguồn từ các trang, bài báo khoa học.

- Các bài đăng đều sẽ được kiểm duyệt bởi người dẫn dắt nhóm

- Từ đó sẽ thu hút 1 lượng views nhỏ và có 1 lượng khách hàng nhất định

Kế hoạch sản xuất và vận hành

Sản phẩm được thiết kế với hai dung tích là 200ml và 500ml, và bao bì được làm từ nguyên liệu dễ phân hủy hoặc có thể tái sử dụng, thể hiện cam kết bảo vệ môi trường.

- Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất:

Máy móc, trang thiết bị Nguyên vật liệu

2 Lò vi sóng cỡ lớn

3 Cân tiểu ly ( sử dụng cân nguyên liệu)

4 Ly thủy tinh hoặc sứ

5 Các loại dụng cụ đo tỉ lệ khác

6 Vật dụng đựng (nồi, chảo, )

1 Xút NAOH, dầu dừa, dầu olive, dầu castor,…

2 Dịch chiết từ loại thảo mộc, nguyên liệu và hương liệu tự nhiên,

Diện tích nhà máy là 120m2, với các trang thiết bị và dây chuyền đóng gói được thiết kế hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng cho quy trình sản xuất và đóng gói.

- Quy trình tạo ra sản phẩm:

Trong sản xuất, việc tuân thủ yêu cầu kỹ thuật pha chế là rất quan trọng Nhân viên cần phải mặc đồ bảo hộ đã được khử khuẩn trước khi vào khu vực sản xuất.

- Nhân lực để thực hiện kế hoạch sản xuất thành công phải cần số lượng nhân lực như sau:

+ Vận hành máy móc: 02 người

+ Pha chế nguyên liệu: 01 người

+ Dây chuyền đóng gói: 02 người

+ Nhân viên bán hàng online: 01 người

Kế hoạch Tài chính

2.4.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu của dự án

BẢNG 1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

(1) Chi phí đầu tư ban đầu 3,700,000,000 a Chi phí cô định 1,550,000,000

+ Đặt cọc thuê hầm bãi 700,000,000

+ Chi phí cải tạo mặt bằng và thiết kế 400,000,000 b Vốn lưu động 2,150,000,000

Chi phí nhân viên theo tháng tính 6 tháng 700,000,000

Chi phí nghiên cứu phát triển 400,000,000

2.4.1.2 Nguồn vốn của dự án

Vốn vay 60% Chi phí đầu tư ban đầu

Thời gia trả nợ 5 năm

Vốn chủ sở hữu 40% Chi phí đầu tư ban đầu

(3) Thời gian khấu hao và dòng đời dự án 5 năm

2.4.1.3 Dự kiến doanh thu của dự án

BẢNG 3 DOANH THU DỰ KIẾN NĂM

Sản lượng tiêu thụ (Q) 650 Chai/ngày

2.4.1.4 Doanh thu qua các năm của dự án

BẢNG 4 DOANH THU DỰ KIẾN 5 NĂM

Năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

2.4.1.5 Chi phí hoạt động của dự án

BẢNG 5 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THEO NĂM

Chi phí cố định 2,275,000,000 27300000000 đồng/năm

Thuê mặt bằng 1,150,000,000 13800000000 đồng/năm Điện, nước 200,000,000 2400000000 đồng/năm

Lương nhân viên 700,000,000 8400000000 đồng/năm

2.4.1.6 Dự kiến tăng chi phí qua các năm của dự án

+ Chi phí cố định dự kiến tăng: 5%/Năm

+ Chi phí biến đổi: 30%/Doanh thu

2.4.1.7 Chi phí hoạt động của dự án

BẢNG 6 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG 5 NĂM

Năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Tổng chi phí hoạt 1.30 động (O) 37,830,000,00

2.4.1.8 Giá trị thu hồi tài sản của dự án

BẢNG 7 GIÁ TRỊ THU HỒI TÀI SẢN

Thanh lý tài sản cố định sau thuế 1,000,000,000.00 đồng

Thu hồi tiền đặt cọc 700,000,000.00 đồng

Thu hồi vốn lưu động 2,150,000,000.00 đồng

(7) Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20 %/Năm

(8) Suất chiết khấu r=D%*rd+E%*re: 15.200%

2.4.2 Kế hoạch tài chính dự án

BẢNG 8 KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ

Năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Lãi phát sinh 222,000,000 185,636,959 145,637,614 101,638,335 53,239,128 Trả nợ: 585,630,407 585,630,407 585,630,407 585,630,407 585,630,407 + Trả gốc đều 363,630,407 399,993,448 439,992,793 483,992,072 532,391,279 + Trả lãi 222,000,000 185,636,959 145,637,614 101,638,335 53,239,128

BẢNG 9 KẾ HOẠCH THU NHẬP

Năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT=S-O-De)

Thuế thu nhập doanh 997 nghiệp (T*20%) - - 643.997.07

197 2.4.2.3 Dòng tiền theo quan điểm đầu tư của dự án

Năm Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

41.071 Thanh lý tài sản cố định sau thuế 1.000.00

0.000,00 Thu hồi tiền đặt cọc 700.000.

000,00 Thu hồi vốn lưu động 2.150.00

Chi phí đầu tư 5 ban đầu 3.700.000.000

52.946 Thuế thu nhập doanh nghiệp - - 643.997.07

Hiện giá dòng tiền NCFt*Kt -

2.4.3 Hiệu quả hoạt động tài chính của dự án

- Hiện giá thuần NPV: 6,423,327,469 Đồng

- Thời gian hoàn vốn: 4 Năm 2 Tháng

Năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Định phí 908,000,000 28,309,363,041 29,782,612,386 31,331,524,165 32,960,081,497 Biến phí 10,530,000,000 12,320,100,000 14,414,517,000 16,864,984,890 19,732,032,321 Doanh thu kế hoạch 35,100,000,000 41,067,000,000 48,048,390,000 56,216,616,300 65,773,441,071 Doanh thu hoà vốn 38,440,000,000 40,441,947,201 42,546,589,122 44,759,320,235 47,085,830,710

- Biểu đồ doanh thu hòa vốn

Doanh thu kế hoạch Doanh thu hoà vốn Linear (Doanh thu hoà vốn)

2.4.4 Phân tích rủi ro tài chính của dự án

BẢNG 12 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Biến phí Giá bán

DỰ BÁO DOANH THU - CHI PHÍ

BIÊN ĐỘ LỢI NHUẬN TRÊN/ĐƠN VỊ SẢN PHẨM

Kế hoạch nhân sự

Bộ máy nhân sự hiện tại gồm 7 thành viên, mỗi người đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau như nghiên cứu sản phẩm, marketing, quản lý tài chính và thiết kế sản phẩm Với cấu trúc đội ngũ này, mỗi thành viên sẽ nhận 20% giá trị của công ty.

Quản trị rủi ro

Bảng phân mục rủi ro RBS (Risk Breakdown Structure)

RBS cấp 1 RBS cấp 2 Miêu tả

- Nhân sự cũ rời khỏi dự án.

- Không bổ sung được nhân sự mới thích hợp

- Nhân lực đều là sinh viên chưa thể danh trọ n thời gian cho dự án.

- Dự án còn thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý và lập kế hoạch, chưa có nhà đầu tư vấn chiến lược phù hợp.

Quản lý hoạt động - Dự án có nhiều hoạt động chưa đạt được đúng tiến độ do thiếu nhân lực có chuyên môn cao

- Quy trình kỹ thuật còn thủ công, chưa thể sản xuất hàng loạt với số nhiều

- Không tìm kịp nhà cung cấp nguyên vật liệu phù hợp để hoàn thành đúng tiến độ hoàn thành sản phẩm

- Sản phẩm còn mới lạ với khách hàng, chưa đáp ứng được nhu cầu và hướng tiêu dùng của khách hàng.

- Không có được lượng khách hàng ổn định

- Giá thành chưa hợp lý

- Sản phẩm không bán được hoặc bán rất ít tranh Cạnh

- Ngành hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh về mặt chất lượng và tiền vốn. Đầu tư - Không gọi được vốn đầu tư

Hiệu quả kinh tế xã hội và tác động của dự án

Sản phẩm của nhóm được chế biến từ nguyên liệu dễ tìm và có giá thành hợp lý, bao gồm các dược liệu ngắn ngày dễ trồng và chăm sóc Những dược liệu này có thể được trồng xen canh với các loại cây khác, giúp nông dân duy trì nguồn thu ổn định Sau khi thu hoạch, dược liệu dễ bảo quản và chế biến, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Khi dự án sản xuất đạt quy mô lớn, chi phí vận chuyển sẽ giảm và được phân bổ cho từng sản phẩm, dẫn đến lợi nhuận cao trên mỗi sản phẩm Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận lớn cho tổ chức mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội.

Sản phẩm này là độc quyền và chưa có sản phẩm tương tự trên thị trường, điều này giúp giảm thiểu sự cạnh tranh với các đối thủ.

Giải quyết việc làm cho người dân địa phương không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn giảm tỷ lệ thất nghiệp, từ đó hạn chế các tệ nạn xã hội và giảm tình trạng di dân khỏi vùng nông thôn.

Góp phần truyền bá thông tin hữu ích về công dụng của dược liệu, bài viết giúp các nhà nghiên cứu tiếp cận nguồn nguyên liệu phong phú từ thảo dược Điều này cho phép họ đào sâu vào công thức phân tử, cấu tạo và tác dụng của các loại thảo dược, từ đó phát triển các sản phẩm tốt nhất cho sức khỏe con người mà không cần phụ thuộc vào nguyên liệu hay sản phẩm nhập khẩu.

Cung cấp thông tin chính xác về công dụng và kiến thức liên quan đến dược liệu giúp người dân có cái nhìn đúng đắn, từ đó tránh được những hiểu lầm và nhận thức sai lệch về nhận biết cũng như tác dụng của dược liệu.

Sản phẩm thân thiện với môi trường và thuần thực vật giúp cân bằng hệ sinh thái bền vững, mang lại vẻ đẹp ý nghĩa và làn da khỏe mạnh mà không gây tổn hại cho động vật Đồng thời, sản phẩm còn giảm đáng kể lượng chất thải nhựa thông qua mô hình kinh tế tuần hoàn.

Khuyến khích nông dân trồng dược liệu không chỉ gia tăng diện tích rừng mà còn chống xói mòn đất và tạo không gian xanh mát Điều này nâng cao ý thức trồng cây từ các dược liệu quý, bảo tồn giá trị văn hóa Khoa học – công nghệ đóng góp vào nghiên cứu quy trình công nghệ, phát triển máy móc để tối ưu chi phí và lợi nhuận Sản phẩm từ mướp đắng, kim ngân hoa, sài đất sẽ thúc đẩy ra mắt các dòng xà phòng tại Việt Nam và quốc tế Đây là động lực quan trọng cho các dự án về ăn sạch – sống khỏe, phát triển và ứng dụng trong đời sống.

Thúc đẩy niềm đam mê nghiên cứu dược liệu trong sinh viên Việt Nam nhằm khám phá những công dụng tiềm ẩn chưa được khai thác của dược liệu.

Tìm hiểu về các bài thuốc y học cổ truyền và phát triển công thức điều trị các bệnh về da hiện nay, kết hợp với thiết bị máy móc hiện đại, giúp tối ưu hóa hiệu quả từ hoạt tính của dược liệu.

- Nghiên cứu và phát triển các dạng bào chế từ dược liệu từ đó giúp mọi người tiện hơn trong việc sử dụng sản phẩm.

Có kiến thức chuyên môn về lợi ích và tác hại của các loại dược liệu khi kết hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Triển khai dự án

Tháng (từ khi đăng ký dự thi)

Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn phát triển

Về phát triển thương hiệu Đăng ký giấy phép kinh doanh, bảo hộ Nhãn hiệu Herb

Bees, bảo hộ công thức sản phẩm

Phát triển sản phẩm mới & hoàn thiện hệ sinh thái Xây dựng hình ảnh thương hiệu qua truyền thông đa phương tiện thông qua Tiktok, Youtube, Facebook, Website

Vể triển khai sản xuất

Hoàn thiện quy trình sản xuất thương mại

Xây dựng quy trình sản xuất quy mô lớn

Kênh phân phối trực tiếp Kênh phân phối gián tiếp

Xây dựng kênh phân phối

Tham gia gọi vốn cộng đồng (crowdfunding) trong nước qua nền tảng: FirstStep

Quản bá và bán lẻ online qua Shopee, Facebook, Website của Botanic Bees

Tham gia gọi vốn cộng đồng nước ngoài trên nền tảng Kickstarter

Xây dựng kênh phân phối gián tiếp qua cửa hàng chính thức và hệ thống siêu thị: Lotte Mart, E-Mart, An Nam Gourmet, KingFood

Thương hiệu và nhãn hiệu là tài sản vô hình quan trọng của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến doanh số bán hàng Nhãn hiệu mạnh giúp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và tạo lợi thế cạnh tranh Thương hiệu doanh nghiệp được xây dựng từ uy tín, chất lượng sản phẩm, hình ảnh lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp Dựa trên mô hình khởi nghiệp của Herb Bees, thương hiệu này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe.

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí doanh nghiệp - Báo cáo kết thúc môn học xây dựng kế hoạch kinh doanh xà phòng thảo dược herb bees
Hình 1. Vị trí doanh nghiệp (Trang 12)
Bảng phân mục rủi ro RBS (Risk Breakdown Structure) - Báo cáo kết thúc môn học xây dựng kế hoạch kinh doanh xà phòng thảo dược herb bees
Bảng ph ân mục rủi ro RBS (Risk Breakdown Structure) (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w