1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Hoàng Quốc Đạt
Người hướng dẫn TS. Luyện Hữu Cử
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (15)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (15)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (15)
  • Phần 2: Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp (16)
      • 2.1.1. Đất nông nghiệp (16)
      • 2.1.2. Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp (18)
    • 2.2. Tổng quan về đánh giá đất (20)
      • 2.2.1. Khái niệm về đánh giá đất (20)
      • 2.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai (22)
      • 2.2.3. Quy trình đánh giá đất đai (23)
      • 2.2.4. Các bước chính trong đánh giá đất đai (26)
      • 2.2.5. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai (27)
    • 2.3. Tổng quan về bản đồ đơn vị đất đai (28)
      • 2.3.1. Khái niệm về đơn vị bản đồ đất đai (28)
      • 2.3.2. Các bước xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (29)
      • 2.3.3. Các yêu cầu khi xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (30)
      • 2.3.4. Các phương pháp xác định đơn vị bản đồ đất đai (32)
      • 2.3.5 Tổng quan về việc khai thác và sử dụng bản đồ đất (33)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở việt nam và địa bàn nghiên cứu (35)
      • 2.4.1. Phạm vi toàn quốc, phạm vị cấp vùng (35)
      • 2.4.2. Phạm vi cấp tỉnh, phạm vi cấp huyện (37)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (41)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (41)
    • 3.3. Đối tượng nghiên cứu (41)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (41)
      • 3.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội (41)
      • 3.4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ (41)
      • 3.4.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000 (41)
      • 3.4.4. Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện (41)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (42)
      • 3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (42)
      • 3.5.3. Phương pháp xây dựng các bản đồ chuyên đề (42)
      • 3.5.4. Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (46)
      • 3.5.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu (47)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (0)
    • 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (48)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (48)
      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên (51)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (52)
      • 4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (56)
    • 4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ (58)
    • 4.3. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000 (60)
      • 4.3.1. Xác định và phân cấp các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ (60)
      • 4.3.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (62)
      • 4.3.3. Mô tả các đơn vị đất đai (83)
    • 4.4. Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện (91)
      • 4.4.1. Cơ sở của việc đề xuất (91)
      • 4.4.2. Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện (92)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (98)
    • 5.1. Kết luận (98)
    • 5.2. Kiến nghị (99)
  • Tài liệu tham khảo (100)
  • Phụ lục (103)
    • Hỉnh 4.3. Sơ đồ địa hình tương đối huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (68)
    • Hinh 4.6. Sơ đồ chế độ tưới huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (77)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 3/2018 - tháng 10/2019.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng, với các đặc tính và tính chất đất đai, cũng như các loại hình sử dụng đất tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn, của huyện Quế Võ

Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như dân số và lao động, trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện, và thị trường tiêu thụ nông sản.

3.4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện Quế Võ

- Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quế Võ

3.4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000

- Xác định và phân cấp các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ

- Xây dựng các bản đồ chuyên đề từ các chỉ tiêu đã xác định

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Mô tả các đơn vị đất đai

3.4.4 Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện

- Cơ sở của việc đề xuất

Đề xuất các phương án sử dụng và cải tạo đất đai tại huyện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập tài liệu, số liệu và bản đồ từ các phòng ban như Thống kê, Tài nguyên và Môi trường, cũng như Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại huyện Quế.

Võ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam, …

Chọn lọc số liệu là bước quan trọng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các số liệu thống kê, nhằm tạo ra bản đồ đất đai chính xác và so sánh sự biến động về chất đất theo thời gian nghiên cứu.

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Điều tra dã ngoại trực tiếp ngoài thực địa, phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề, điều tra xác định các LUT

Kết hợp các phương pháp điều tra như điều tra trực tiếp, quan sát và khảo sát trực tuyến giúp thu thập thông tin chính xác và sát với thực tế nhất.

3.5.3 Phương pháp xây dựng các bản đồ chuyên đề

* Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đất đai

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá tính thích hợp của đất sản xuất nông nghiệp, cần lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp như loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, chế độ tưới và chế độ tiêu.

Loại đất (G) là yếu tố tổng hợp phản ánh đặc tính chung của một khu vực đất, bao gồm các chỉ tiêu lý, hóa cơ bản Nó cung cấp cái nhìn ban đầu về khả năng sử dụng đất với mức độ tốt xấu tương đối Trong nghiên cứu này, đất được phân chia thành 7 loại chính tại huyện, bao gồm: Đất phù sa bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng (Phb), Đất phù sa không bồi của hệ thống sông Hồng, Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg), Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, Đất phù sa úng nước (Pj), Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B), và Đất xám bạc màu glây (by).

Địa hình tương đối (E) có ảnh hưởng quan trọng đến chế độ canh tác, bao gồm làm đất, tưới tiêu, khả năng giữ nước và các tính chất khác của đất Nó cũng liên quan đến cách bố trí cây trồng phù hợp Trong nghiên cứu này, địa hình tương đối được chia thành ba cấp độ: cao, bằng và thấp, phù hợp với địa hình của huyện Quế Võ.

Độ dày tầng canh tác (L) ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ cây trồng, từ đó tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ Dựa vào đặc điểm thổ nhưỡng và các nghiên cứu trước đó, độ dày tầng canh tác được phân chia thành ba cấp: trên 20 cm, 10-20 cm và dưới 10 cm.

Thành phần cơ giới (C) có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các yêu cầu sinh lý và sinh hóa của cây trồng, ảnh hưởng đến việc áp dụng các công thức luân canh khác nhau Nó cũng tác động đến tính thấm nước, độ xốp và lượng khí trong đất, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình làm đất Nghiên cứu này phân chia thành phần cơ giới thành ba cấp: cơ giới nặng (sét, thịt nặng), cơ giới trung bình (thịt trung bình, thịt pha sét) và cơ giới nhẹ (cát, thịt pha cát, thịt nhẹ).

Chế độ tưới nước đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến năng suất và sự phát triển của cây trồng Nó được chia thành hai cấp độ khác nhau.

Tưới chủ động: Là những diện tích đất có hệ thống tưới đầy đủ, có thể chủ động được về nước tưới khi cần thiết

Tưới bán chủ động là phương pháp tưới cho những diện tích đất mà hệ thống cống, kênh mương có khả năng cung cấp nước, nhưng cần sự hỗ trợ từ bơm tát để đảm bảo hiệu quả tưới tiêu.

Chế độ tiêu (DR) có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và sự phát triển của cây trồng Hệ thống tưới được chia thành ba cấp độ khác nhau.

Tiêu chủ động: Là những diện tích đất có hệ thống tưới đầy đủ, có thể chủ động được về tiêu nước khi cần thiết

Tiêu bán chủ động: Là những diện tích đất mà hệ thống cống, kênh mương có thể tiêu được nước nhưng cần phải có hỗ trợ của bơm tát

Tiêu khó khăn đề cập đến những khu vực đất có vấn đề trong việc thoát nước, thường xuyên bị ngập úng trong thời gian dài.

* Xây dựng các bản đồ đơn tính

Dựa trên các số liệu và tài liệu đã thu thập, bao gồm thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phân tích các tính chất lý, hóa của phẫu diện đất, cùng với các loại bản đồ như bản đồ nền tỷ lệ 1:25.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ địa hình.

VN 2000…) đã thu thập của vùng nghiên cứu tiến hành xây dựng các loại bản đồ bằng việc ứng dụng phần mềm Arc GIS

Theo kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, bản đồ đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng với tỷ lệ 1: 2.5000 vào năm 2002, kết hợp với điều tra bổ sung để hoàn thiện bản đồ loại đất của huyện.

Kết quả nghiên cứu

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới địa chính

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Quế Võ – Tỉnh Bắc Ninh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Huyện Quế Võ, thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Đông của vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 10km về phía Bắc và cách thủ đô Hà Nội 40km về phía Tây Nam Tọa độ địa lý của huyện là từ 21°04'00" đến

21 o 11’00” độ vĩ Bắc và từ 106 o 05’50” đến 106 o 17’30” độ kinh Đông; có diện tích 155,112 km2; vị trí tiếp giáp với các huyện sau:

- Phía Bắc giáp huyện Yên Dũng, Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;

- Phía Đông giáp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương;

- Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Huyện Quế Võ có Quốc lộ 18 kéo dài 22km từ Nội Bài đến Quảng Ninh, đóng vai trò là cầu nối quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội giữa huyện và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Vĩnh Phúc.

Hệ thống sông ngòi tại tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt là huyện Quế Võ, rất phong phú với mật độ lưới sông cao Huyện này được bao quanh bởi ba con sông lớn: sông Cầu ở phía bắc, tạo ranh giới với tỉnh Bắc Giang; sông Đuống ở phía nam, phân định với huyện Gia Bình; và sông Thái Bình ở phía đông, giới hạn với huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Quế Võ, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc hầu hết dưới 30 độ Chỉ có một số đồi núi thấp như núi ở xã Phù Lương và Phù Lãng với độ cao từ 20-80m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích tự nhiên Địa hình khu vực này nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với độ chênh cao so với mặt nước biển trung bình từ 3-5m.

Địa hình huyện thuận lợi cho phát triển giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng, từ đó mở rộng khu dân cư, khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Điều này tạo điều kiện cho việc kiến thiết đồng ruộng, hình thành các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, cũng như phát triển rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

Quế Võ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ gió mùa Năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, với lượng mưa trung bình dao động từ 100mm đến 312mm, không phân bố đều trong năm Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa hàng năm, và nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 23,7 đến 29,1 độ C.

Mùa Khô: Lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16

- 21 o C, lượng mưa/tháng biến động từ 20 - 56 mm Bình quân một năm có hai đợt rét nhiệt độ dưới 13 o C kéo dài từ 3 - 5 ngày

Hàng năm, Việt Nam trải qua hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9, mang theo độ ẩm và mưa rào.

Số giờ nắng trung bình hàng năm đạt khoảng 1.671,9 giờ, với tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 (46,9 giờ) và tháng cao nhất là tháng 7 (202,8 giờ) Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 23,4 °C đến 29,9 °C, với mùa nắng có nhiệt độ trung bình trên 23 °C và mùa lạnh dưới 20 °C Độ ẩm không khí trung bình là 83%, cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 (86% - 88%) và thấp nhất vào tháng 12 (77%).

Quế Võ có khí hậu thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, giúp phát triển nền nông nghiệp đa dạng Vào mùa đông, khu vực này có thể trồng các loại hoa màu ngắn ngày với giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết bất lợi như nắng, nóng, lạnh, khô hạn và lượng mưa không đều giữa các mùa để lập kế hoạch sản xuất hợp lý Một trong những yếu tố hạn chế sử dụng đất là mưa lớn theo mùa, gây ngập úng ở các khu vực thấp trũng, ảnh hưởng đến việc thâm canh và mở rộng diện tích canh tác.

Huyện Quế Võ nằm trong hệ thống thủy văn của lưu vực Sông Thái Bình và Sông Hồng, với sự hiện diện của sông Tào Khê cùng nhiều kênh mương, hồ, và đầm phong phú.

Hệ thống sông, kênh mương và hồ của huyện rất phong phú, với nguồn nước dồi dào đã được cải tạo để phục vụ cho tưới tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống của người dân.

Toàn huyện có các loại đất:

- Đất phù sa được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng: được phân bố dọc theo sông Cầu, sông Đuống ở địa hình vàn và vàn thấp

Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng có địa hình cao và trung bình, với thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình Đất này ít chua, nghèo lân tổng số nhưng có lân dễ tiêu, kali tổng số và kali dễ tiêu khá cao, cùng với các chất dinh dưỡng khác ở mức trung bình Đây là loại đất có tiềm năng thâm canh, mở rộng diện tích cây vụ đông và trồng lúa.

Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng nằm trên địa hình vàn thấp và vàn trũng, với thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Để đạt năng suất cao và ổn định cho cây trồng, chủ yếu là hai vụ lúa, cần có biện pháp cải tạo hợp lý Các biện pháp quan trọng bao gồm tiêu thoát nước, sử dụng vôi để khử chua, và bón lân để tăng cường dinh dưỡng cho đất.

Đất phù sa có đặc điểm tầng loang lổ đỏ vàng với thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình Các loại cây trồng chủ yếu bao gồm hai vụ lúa và một vụ màu, trong đó ưu tiên trồng các loại rau màu có giá trị hàng hóa cao Việc chú trọng đến hệ thống tưới nước cho cây trồng là rất quan trọng.

Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ

Diện tích đất nông nghiệp là 9.454,68 ha, chiếm 60,95% diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp: Đến 31/12/2018, đất trồng lúa có diện tích 8426,91 ha, chiếm 54,33% diện tích đất tự nhiên

+ Đất trồng cây hàng năm diện tích 8294,77 ha, chiếm 53,08% diện tích đất tự nhiên

+ Đất trồng cây lâu năm: tập trung chủ yếu tại các xã Phương Liễu, Nhân Hòa, Phù Lãng

Cây lâu năm tại huyện chủ yếu được trồng rải rác ở các hộ gia đình và kết hợp trong các trang trại nuôi trồng thủy sản, không có tính tập trung Tính đến ngày 31/12/2018, diện tích đất cây lâu năm đạt 132,14 ha, chiếm 0,85% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất rừng phòng hộ: Toàn bộ là rừng phòng hộ diện tích 137,73 ha chiếm 0,89%, tập trung tại các xã Phù Lương, Châu Phong, Ngọc Xá, Phù Lãng

- Đất nuôi trồng thủy sản là 884,54 ha, chiếm 23,47 % diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu tại các xã Cách Bi, Đức Long, Châu Phong, Phù Lương

- Đất nông nghiệp khác có diện tích 5,50 ha, chiếm 0,04 % tổng diện tích tự nhiên

Bảng 4.1 trình bày hiện trạng sử dụng đất tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong năm 2018.

Bảng 4 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Quế Võ năm 2018

STT Loại đất Mă Diện tích

I Tổng diện tích đất tự nhiên 15.511,2 100,00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8426,91 54,33

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 8294,77 53,08

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 132,14 0,85

1.2.1 Đất rừng phòng hộ RPH 137,73 0,89

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 884,54 5,70

1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 5,50 0,04

2 Đất phi nông nghiệp PNN 6.009,44 38,74

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1787,76 11,53

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 62,63 0,40

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 10,60 0,07

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 15,42 0,10

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 247,20 1,59

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 34,07 0,22

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 27,71 0,18

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,84 0,08

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 105,38 0,68

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 906,13 5,84

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 130,01 0,84

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,33 0,002

3 Đất chưa sử dụng CSD 47,08 0,31

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 47,08 0,31

Nguồn Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ (2018) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000

4.3.1 Xác định và phân cấp các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là cần thiết để đánh giá đất nông nghiệp, với yêu cầu xác định các đơn vị đất đai phù hợp với loại hình sử dụng đất Việc lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai rất quan trọng, nhằm đánh giá mức độ thích hợp của đơn vị đất đai Theo FAO, các yếu tố trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần đảm bảo các điều kiện nhất định.

- Có thể kế thừa trong các tài liệu hiện có hoặc có khả năng bổ sung và dễ dàng quan sát được trên thực tế

- Có thể gộp thành các nhóm yếu tố, chỉ tiêu có mối quan hệ tương đối giống nhau đối với từng loại sử dụng đất

Các yếu tố này tương đối bền vững và ít có khả năng thay đổi nhanh chóng do các biện pháp quản lý, trừ khi có những cải tạo lớn được thực hiện.

Việc lựa chọn các chỉ tiêu và phân cấp trong chương trình đánh giá đất đai phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và phạm vi sử dụng, đồng thời cần tuân thủ các nguyên tắc chung trong xác định các LMU mà FAO đã đề ra.

Theo FAO, để đánh giá đặc tính đất đai trong vùng có diện tích nhỏ và khí hậu tương đồng, cần xem xét các yếu tố thổ nhưỡng như tính chất đất, địa hình, và tình hình nước Những yếu tố này ảnh hưởng quyết định đến sức sản xuất và khả năng sử dụng đất, với một số yếu tố có tác động mạnh hơn những yếu tố khác Việc sử dụng nhiều yếu tố để xác định đơn vị đất đai sẽ cho kết quả chính xác hơn, nhưng cũng gây khó khăn trong việc đánh giá và phân hạng do sự đa dạng của các đơn vị bản đồ đất, mặc dù sự khác biệt về tính chất đất có thể không đáng kể.

Huyện Quế Võ, nằm trong vùng đồng bằng tỉnh Bắc Ninh, có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, các chỉ tiêu phân cấp được xác định dựa trên điều kiện tự nhiên, đặc điểm và nguồn dữ liệu có thể khai thác Yêu cầu sử dụng đất trong vùng nghiên cứu được đối chiếu với thông tin về thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, và điều kiện tưới tiêu, cùng với các yếu tố sinh thái nông nghiệp như khí hậu và thủy văn Các chỉ tiêu trong bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ bao gồm loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, chế độ tưới và chế độ tiêu, được thể hiện cụ thể trong bảng 4.2.

Bảng 4.2 Phân cấp chỉ tiêu phục vụ xây dựng bản đồ huyện Quế Võ Đặc tính đất đai Chỉ tiêu phân cấp Ký hiệu

Đất phù sa của hệ thống sông Hồng được phân loại thành nhiều loại khác nhau: Đất phù sa được bồi hàng năm (G1), đất phù sa không được bồi (G2), đất phù sa gley (G3), và đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (G4).

5.Đất phù sa úng nước G5

6.Đất xám bạc màu trên phù sa cổ G6

7.Đất xám bạc màu glây G7

3.Độ dày tầng canh tác

1 Thành phần cơ giới nhẹ C1

2 Thành phần cơ giới trung bình C2

3 Thành phần cơ giới nặng C3

5 Chế độ tưới 1 Tưới chủ động I1

2 Tiêu bán chủ động DR2

3 Tiêu khó khăn DR3 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

4.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

4.3.2.1 Xây dựng bản đồ đơn tính huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh a Xây dựng bản đồ Loại đất (G)

Loại đất là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đặc tính chung của vạt đất, bao gồm các chỉ tiêu lý, hóa, sinh học cơ bản Nó cung cấp khái niệm về khả năng sử dụng đất và đánh giá mức độ tốt xấu, từ đó đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng.

Bản đồ loại đất được xây dựng chủ yếu dựa vào phân loại đất, thông qua việc nghiên cứu các quá trình hình thành, đặc tính hình thái của các tầng chuẩn đoán và các tính chất của đất.

Theo điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh tỷ lệ 1: 25.000 năm 2002 của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, kết hợp với điều tra bổ sung, huyện Quế Võ được phân chia thành 7 loại đất Diện tích của các loại đất này được thể hiện chi tiết trong bảng 4.3.

Bảng 4.3 Thống kê diện tích các loại đất của huyện Quế Võ

Ký hiệu Loại đất Số khoanh

G1 Đất phù sa được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng 52 369,32 4,36

G2 Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng 165 905,97 10,68

G3 Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng 385 3.373,65 39,79

G4 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng 316 2.024,06 23,87

G5 Đất phù sa úng nước 142 916,32 10,81

G6 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) 74 700,1 8,26

G7 Đất xám bạc màu glây 35 190,07 2,24

Tổng 1169 8.479,49 100,00 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Qua bảng số liệu 4.3, cho thấy:

Đất phù sa của hệ thống sông Hồng được bồi đắp hàng năm, với tổng diện tích 369,32 ha, chiếm 4,36% tổng diện tích đất được điều tra Loại đất này chủ yếu phân bố tại xã Hán Quảng và xã Đức Long.

Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng có tổng diện tích 905,97 ha, chiếm 10,68% tổng diện tích đất được điều tra, chủ yếu phân bố tại xã Chi Lăng và xã Đào Viên.

Đất phù sa gley trong hệ thống sông Hồng có diện tích 3.373,65 ha, chiếm 39,79% tổng diện tích đất được điều tra, chủ yếu phân bố tại các xã Bồng Lai, Đại Xuân và Ngọc Xá.

Đất phù sa với tầng loang lổ đỏ vàng chiếm 23,87% tổng diện tích 2.024,06 ha được điều tra, chủ yếu phân bố tại các xã Các Bi, Chi Lăng, Phù Lãng và Hàn Quảng.

- Đất phù sa úng nước: Diện tích 916,32 ha chiếm 10,81 % so với diện tích đất được điều tra Phân bố chính ở các xã Đại Xuân, Hán Quảng, Phù Lãng

Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) có diện tích 700,1 ha, chiếm 8,26% tổng diện tích đất được điều tra Loại đất này chủ yếu phân bố tại các xã Phương Liễu, Quế Tân và Nhân Hòa.

Đất xám bạc màu glây có diện tích 190,07 ha, chiếm 2,24% tổng diện tích đất được điều tra, chủ yếu phân bố tại xã Bằng An và xã Chi Lăng.

Bảng 4.4 Phân bố loại đất theo các cấp hành chính tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

STT Đơn vị hành chính

Loại đất Tổng diện tích

21 Xã Yên Giả 0,00 0,02 412,87 40,10 0,20 5,46 0,00 458,65 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện

4.4.1 Cơ sở của việc đề xuất Đất đai là tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu, là cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân Đây cũng chính là nền tảng tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Vì vậy, việc sử dụng tốt tài nguyên đất đai không chỉ góp phần đáp ứng mục tiêu an toàn lương thực mà còn quan hệ mật thiết đến sự phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị Để thực hiện các nhiệm vụ trên việc đề xuất sử dụng đất cần quán triệt các quan điểm sau:

Việc khai thác đất đai cần được thực hiện một cách hợp lý, tiết kiệm và dựa trên cơ sở khoa học Cần sử dụng đất đúng mục đích để đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời đảm bảo phát triển sản xuất bền vững.

Để chống thoái hóa và phục hồi đất, cần chú trọng đảm bảo an toàn lương thực và cân bằng giữa dân số với áp lực tăng trưởng kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất bền vững Quản lý hiệu quả các hệ thống nông nghiệp sẽ giúp tối đa hóa sản phẩm lâu dài và duy trì độ phì nhiêu của đất Đồng thời, cần sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu thương mại, chất đốt và xây dựng mà không gây thoái hóa đất và mất nguồn nước.

Nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng cao, cả trong và ngoài khu vực, với yêu cầu chất lượng ngày càng khắt khe Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh nhưng cũng là thách thức lớn cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai.

Nâng cao chất lượng môi trường cần được chú trọng thông qua các chương trình và dự án về đa dạng sinh học Việc cải thiện cấu trúc thành phần chất trong đất và tăng tỉ trọng các cây họ đậu cùng cây bản địa sẽ góp phần phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện.

4.4.2 Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện

Cải tạo đất nhằm thay đổi các tính chất của đất theo hướng tích cực để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Hiện tại, quyền sử dụng đất nông nghiệp đã được giao cho người lao động, do đó, việc lựa chọn loại cây trồng phụ thuộc vào mục tiêu và khả năng của từng người sử dụng.

Để sử dụng và cải thiện các LMU một cách hiệu quả và bền vững, cần xem xét kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và nhiệm vụ chính trị Mục tiêu phát triển chiến lược của Nhà nước và địa phương phải phù hợp với nhu cầu của người sử dụng đất Cụ thể, huyện Quế Võ cần đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ và cung cấp một phần cho các huyện lân cận, đồng thời đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi phù hợp với thị trường.

Từ các quan điểm và căn cứ khoa học cũng như thực tiễn, chúng tôi đề hướng sử dụng và cải tạo các LMU, được trình bày tại bảng 4.22:

Bảng 4.22 Định hướng cải tạo các LMU

STT ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP CẢI TẠO

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Xây dựng hệ thống tưới nước hợp lý LMU 2

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Cải thiện hệ thống tiêu nước luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Cải thiện hệ thống tưới tiêu nước LMU 5

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Cải thiện hệ thống tiêu nước

- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ

- Cải thiện hệ thống tiêu nước

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tưới

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tiêu

- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý

- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tiêu hợp lý

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tiêu hợp lý

- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất

Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.

- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý

- Cày bừa, phơi ải, xới xáo để khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất

- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp

- Cày bừa, phơi ải, xới xáo để khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất

- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp

- Cải thiện hệ thống thoát nước

- Cày bừa, phơi ải, xới xáo khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất

- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp

- Cải thiện hệ thống tưới tiêu

Cày bừa, phơi ải, làm cỏ, sục bùn và xới xáo là những biện pháp quan trọng để khắc phục tình trạng yếm khí trong đất Những hoạt động này giúp loại bỏ các chất gây độc hại và cải thiện hàm lượng chất dinh dưỡng dễ tiêu, từ đó nâng cao chất lượng đất canh tác.

- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp

- Cải thiện hệ thống thoát nước

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Kim Sơn (1995). Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác trong xây dựng phương án phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Ô Môn- tỉnh Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác trong xây dựng phương án phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Ô Môn- tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Năm: 1995
2. Đào Châu Thu (2007). Giáo trình đánh giá đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
3. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998). Giáo trình đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
4. Đỗ Nguyên Hải (2000). Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
5. Đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa (2007). Giáo trình Phân loại đất và Xây dựng bản đồ đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân loại đất và Xây dựng bản đồ đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Đoàn Công Quỳ (2000). Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội
Năm: 2000
7. Đỗ Quang Minh (2005). Đánh giá tiềm năng độ phì và các yếu tố trở ngại trên nền đất canh tác lúa và cây ăn trái tỉnh Hậu Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng độ phì và các yếu tố trở ngại trên nền đất canh tác lúa và cây ăn trái tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Đỗ Quang Minh
Năm: 2005
8. Hồ Huy Thành, Đào Châu Thu và Trần Quốc Vinh (2016). Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá thích hợp đất sản xuất nông nghiệp khu vực ven đô thành phố Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá thích hợp đất sản xuất nông nghiệp khu vực ven đô thành phố Hà Tĩnh
Tác giả: Hồ Huy Thành, Đào Châu Thu, Trần Quốc Vinh
Năm: 2016
9. Hội khoa học đất Việt Nam (1996). Đất đai Việt Nam: Bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000. NXB Nông Nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đai Việt Nam: Bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000
Tác giả: Hội khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
10. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
11. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2015). Sổ tay điểu tra, phân loại, lập bản đồ đất và đánh giá đất đai, tr.201-202. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điểu tra, phân loại, lập bản đồ đất và đánh giá đất đai
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2015
12. Huỳnh Văn Chương, Vũ Trung Kiên và Lê Thị Thanh Nga (2012). Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch phát triển Cấy cao su tiêu điền tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch phát triển Cấy cao su tiêu điền tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Huỳnh Văn Chương, Vũ Trung Kiên, Lê Thị Thanh Nga
Năm: 2012
13. Kiều Quốc Lập và Ngô Văn Giới (2015). Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại cụm xã Sa Pả - Tả Phìn huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại cụm xã Sa Pả - Tả Phìn huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
Tác giả: Kiều Quốc Lập, Ngô Văn Giới
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w