1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) tình hình nhiễm giun sán và đặc điểm dịch tễ học bệnh do histomonas sp ở gà nuôi thả vườn tại huyện yến thế tỉnh bắc giang

75 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình nhiễm giun sán và đặc điểm dịch tễ học bệnh do Histomonas sp. ở gà nuôi thả vườn tại huyện Yến Thế tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Nhiên
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thọ
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (17)
    • 1.1. Đặt vấn đề (17)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (18)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (18)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (19)
    • 2.1. Giới thiệu chung về một số giống gà nuôi tại địa bàn nghiên cứu (19)
      • 2.1.1. Gà Ri (19)
      • 2.1.2. Gà lai Mía (19)
      • 2.1.3. Gà Lương Phượng (19)
    • 2.2. Những nghiên cứu về giun, sán ký sinh chủ yếu ở gia cầm trên thế giới và Việt Nam (20)
      • 2.2.1. Những nghiên cứu về giun, sán ký sinh chủ yếu ở gia cầm trên thế giới (20)
      • 2.2.2. Những nghiên cứu về giun, sán ký sinh chủ yếu ở gia cầm tại Việt Nam (21)
      • 2.2.3. Những loài giun tròn ký sinh phổ biến ở gia cầm (24)
      • 2.2.4. Những loài sán dây ký sinh phổ biến ở gia cầm (27)
      • 2.2.5. Những loài sán lá ký sinh phổ biến ở gia cầm (28)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về bệnh do histomonas meleagridis (31)
      • 2.3.1. Những nghiên cứu về Histomonas meleagridis trên thế giới (31)
      • 2.3.2. Những nghiên cứu về Histomonas meleagridis tại Việt Nam (38)
  • Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Vật liệu Nghiên cứu (39)
      • 3.1.2. Hóa chất (39)
      • 3.1.3. Dụng cụ (39)
      • 3.1.4. Địa điểm (39)
      • 3.1.6. Thời gian nghiên cứu (41)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (41)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 3.3.1 Nghiên cứu về tình hình chăn nuôi (41)
      • 3.3.2. Nghiên cứu về giun sán ký sinh ở gà (42)
      • 3.3.3. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh do Histomonas (42)
      • 3.3.4. Phương pháp nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun (44)
      • 3.3.5. Xử lý số liệu (44)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (45)
    • 4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn tại huyện Yên Thế – Bắc (45)
    • 4.2. Kết quả điều tra thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng nói chung (46)
    • 4.3. Tình hình nhiễm giun, sán đường tiêu hóa của gà thả vườn tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang qua xét nghiệm phân (47)
    • 4.5. Tình hình bệnh do histomonas meleagridis của gà huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (49)
      • 4.5.1. Kết quả xác định triệu chứng lâm sàng của bệnh do Histomonas (49)
      • 4.5.2. Bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh Histomonas meleagridis ở một số địa phương ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (53)
      • 4.5.3. Tỷ lệ nhiễm Histomonas meleagridis ở gà nuôi tại một số địa phương của huyện Yên Thế (55)
      • 4.5.4. Tỷ lệ nhiễm Histomonas meleagridis theo lứa tuổi của gà ở vùng nghiên cứu (57)
    • 4.6. Nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà (60)
      • 4.6.1. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis trong số gà nhiễm giun kim (60)
      • 4.6.2. Xác định hệ số tương quan giữa tỷ lệ gà nhiễm giun kim (x) và tỷ lệ gà nhiễm H. meleagridis (y) (63)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Kiến nghị (67)
  • Tài liệu tham khảo (68)

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Giun, sán đường tiêu hóa của gà nuôi thả vườn tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang

Hoá chất sử dụng để xét nghiệm phân: nước muối bão hòa và nước cất

Hóa chất để bảo quản giun, sán: cồn 70 độ để bảo quản sán lá, sán dây; Barbagallo để bảo quản giun tròn và giun đầu gai

Dụng cụ mổ khám: dao, kéo, lam kính, pank kẹp và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm

+ Các xã Đồng Tâm, Tiến Thắng, Đồng Kỳ của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

+ Phòng thí nghiệm Bộ môn Ký sinh trùng - khoa Thú Y- Học viên Nông nghiệp Việt Nam

3.1.5 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu

3.1.5.1 Điều kiện tự nhiên-xã hội

Huyện Yên Thế, một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, nổi tiếng với vai trò là căn cứ địa của Cụ Đề Thám trong cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp Với diện tích tự nhiên lên tới 301,2575 km², Yên Thế không chỉ có giá trị lịch sử mà còn là một vùng đất giàu tiềm năng phát triển.

Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, có diện tích rừng đồi chiếm trên 80%, trong khi đất nông nghiệp chỉ chiếm dưới 20% Huyện này giáp với huyện Hữu Lũng (Lạng Sơn) ở phía Bắc và Đông Bắc, huyện Lạng Giang ở phía Đông, huyện Tân Yên ở phía Nam, và huyện Phú Bình (Thái Nguyên) ở phía Tây và Tây Bắc Dân số huyện Yên Thế đạt 96.786 người, sinh sống trong 25.198 hộ dân thuộc 21 xã và thị trấn.

Huyện Yên Thế bao gồm 209 thôn bản và 2 thị trấn là Cầu Gồ và Bố Hạ, trong đó Cầu Gồ là trung tâm kinh tế chủ lực và nơi đặt các cơ quan đảng, chính quyền Dân số huyện đa dạng với 7 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm 73%, còn lại là các dân tộc Sán Rìu, Tày, Nùng, Hoa, Cao Lan và H'Mông Mặc dù là huyện miền núi, Yên Thế có mật độ dân số trung bình đạt 321 người/km², cao nhất so với các huyện miền núi khác của Bắc Giang.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang

3.1.5.2 Điều kiện đại hình, đất đai-kinh tế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si lợi tạo cho Yên Thế có thể phát triển một ngành nông nghiệp đa dạng, toàn diện với diện tích đất lâm nghiệp là 14.600 ha, chiếm gần 50% diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất rừng kinh tế chiếm 70% Đây là các yếu tố quan trọng thúc đẩy các mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng phát triển nhằm góp phần từng bước ổn định kinh tế, tạo ra các sản phẩm mũi nhọn trong nông nghiệp, lâm nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến

Huyện Yên Thế nằm trong vòng cung Đông Triều, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,4°C, với nhiệt độ cao nhất là 26,9°C và thấp nhất là 20,5°C Tháng 6, 7, và 8 là những tháng có nhiệt độ cao nhất, trong khi tháng 12, 1, và 2 là những tháng lạnh nhất.

Nội dung nghiên cứu

- Tỷ lệ nhiễm giun, sán đường tiêu hóa trên đàn gà thả vườn tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang

- Xác định thành phần loài giun, sán đường tiêu hóa trên đàn gà thả vườn tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang

- Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh do Histomonas meleagridis trên đàn gà thả vườn tại một số địa điểm của huyện Yên Thế - tỉnh

+ Tỷ lệ nhiễm tại các địa điểm nghiên cứu

+ Tỷ lệ nhiễm theo mùa

+ Tỷ lệ nhiễm theo quy mô chăn nuôi

+ Mối quan hệ giữa nhiễm giun kim Heterakis gallinarum và bệnh do Histomonas meleagridis trên đàn gà thả vườn.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu về tình hình chăn nuôi Điều tra tình hình chăn nuôi gà theo phương pháp hồi cứu số liệu qua 6 năm từ phòng chăn nuôi của huyện và tỉnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.3.2 Nghiên cứu về giun sán ký sinh ở gà

- Tiến hành trên thực địa, điều tra dịch tễ học theo nghiên cứu cắt ngang

- Chọn mẫu điều tra theo phương pháp phân tầng:

+ Lấy mẫu phân theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

+ Lấy mẫu điều tra theo công thức:

Trong đó: p: Tỷ lệ ước tính của vấn đề cần khảo sát; d: Sai số của biến ước lượng

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nhân Lừng và cộng sự (2011), tỷ lệ gà nhiễm giun sán đường tiêu hóa đạt 71,18% với độ tin cậy d = 0,05 Do đó, số lượng gà tối thiểu cần thiết cho mỗi xã trong nghiên cứu là 315 con.

* Phương pháp mổ khám gà: mổ khám gà theo phương pháp mổ khám phi toàn diện của Skrjabin K I (1928)

Phương pháp lắng cặn Benedek (1943) dựa trên nguyên lý sử dụng tỷ trọng của nước sạch nhỏ hơn tỷ trọng của trứng giun sán, giúp trứng giun sán chìm xuống đáy dung dịch Phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn dễ áp dụng trong sản xuất và kiểm tra, đặc biệt trong việc phát hiện trứng sán lá, sán dây và giun đầu gai.

Để tiến hành phân tích mẫu phân, lấy 5-10 gram mẫu vào cốc nhỏ và khuấy đều với 40-50 ml nước sạch bằng đũa thủy tinh Sau đó, để yên cho cặn lắng xuống và đổ nước đi Tiếp tục cho nước vào và để yên trong 15 phút để trứng giun sán lắng xuống Lặp lại quá trình này nhiều lần cho đến khi nước trong suốt Cuối cùng, đổ nước đi và cho cặn vào đĩa để soi kính hiển vi nhằm tìm trứng sán lá, sán dây và giun đầu gai.

*Phương pháp định loại giun sán qua hình thái Định loại giun sán theo khóa định loại của Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê, 1977

3.3.3 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh do Histomonas meleagridis trên đàn gà thả vườn

Lấy mẫu gà mổ để kiểm tra tại ba xã Đồng Tâm, Tiến Thắng, và Đồng Kỳ thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu chùm nhiều bậc.

- Dung lượng mẫu được lấy theo công thức

Trong đó: p: Tỷ lệ ước tính của vấn đề cần khảo sát d: Sai số của biến ước lượng

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hòa và cộng sự (2011), tỷ lệ gà nhiễm Histomonas meleagridis là 61,17% với độ tin cậy d = 0,1 Do đó, số lượng gà tối thiểu cần cho nghiên cứu là 92 con cho mỗi xã.

Dung lượng mẫu đã thu thập theo các yếu tố liên quan đến tình hình mắc bệnh đầu đen ở gà

* Tuổi gà Mổ khám gà ở 4 lứa tuổi với số lượng sau:

Mổ khám gà ở 4 mùa với số lượng sau:

- Mùa Thu (từ tháng 8 - tháng 10) ≥ 92 con -Mùa Đông (từ tháng 11 – tháng 1 năm sau) ≥ 92 con

- Mùa Xuân (từ tháng 2 – tháng 4) ≥ 92 con

- Mùa Hè (từ tháng 5 - tháng 7) ≥ 92 con

* Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm H meleagridis ở gà tại các địa phương

Tỷ lệ nhiễm đơn bào H meleagridis ở gà được xác định bằng sự kết hợp giữa các phương pháp sau:

* Quan sát triệu chứng lâm sàng

* Mổ khám kiểm tra bệnh tích

Các phương pháp cụ thể như sau:

* Quan sát triệu chứng lâm sàng n luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trước khi tiến hành mổ khám gà, cần áp dụng các phương pháp chẩn đoán bệnh cơ bản, bao gồm kiểm tra màu sắc của mào và tích, đánh giá thể trạng, thói quen ăn uống, mức độ vận động, tình trạng da vùng đầu và mép, cũng như màu sắc và trạng thái của phân.

* Mổ khám kiểm tra bệnh tích

Phương pháp mổ khám gà theo Skrjabin K I (1928) bao gồm việc quan sát các nội quan như thận, lách, tim, phổi, gan và manh tràng bằng mắt thường và kính lúp để xác định những biến đổi đại thể Đặc biệt, cần chụp ảnh các vùng có bệnh tích điển hình và ghi nhật ký thí nghiệm để theo dõi kết quả biến đổi của gà sau khi mổ khám.

3.3.4 Phương pháp nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà

Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà qua mổ khám

Mổ khám gà theo phương pháp không toàn diện cơ quan tiêu hóa, gạt bỏ chất chứa và niêm dịch trong manh tràng và ruột già để xét nghiệm bằng phương pháp lắng cặn Benedek (1943) Toàn bộ số giun kim có trong mỗi con gà được thu thập và đánh giá; nếu có giun kim, gà được xác định là nhiễm, ngược lại là không nhiễm.

Khi tiến hành mổ khám gà, việc phát hiện giun kim và định loại chúng là rất quan trọng Đồng thời, cần quan sát triệu chứng lâm sàng và kiểm tra bệnh tích để tính toán tỷ lệ nhiễm H meleagridis trong số gà bị nhiễm giun kim so với gà không bị nhiễm.

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và phần mềm Excel

+ Tỷ lệ nhiễm tính bằng phần trăm (%) + So sánh các các tỷ lệ nhiễm bằng hàm khi bình phương ( X 2 )

Nghiên cứu mối liên hệ giữa nhiễm giun kim và Histomonas meleagridis thông qua phương pháp hồi quy Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email z z @gmail.com.

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Dương Thái và Hoàng Tân Dân (1978). Giun đũa và bệnh giun đũa ở Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun đũa và bệnh giun đũa ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Dương Thái, Hoàng Tân Dân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1978
2. Đỗ Hồng Cường và Nguyễn Thị Kim Thành (1999). tình trạng nhiễm giun sán ở gà ở khu vực Hà Nội, tạp chí khoa học kỹ thuật thú y. 6 (1). tr. 124-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình trạng nhiễm giun sán ở gà ở khu vực Hà Nội
Tác giả: Đỗ Hồng Cường, Nguyễn Thị Kim Thành
Nhà XB: tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Năm: 1999
3. Lê Văn Năm (2010). Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm ở gà, bệnh đầu đen, bệnh kén ruột thừa, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 2 (3). tr. 53 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm ở gà, bệnh đầu đen, bệnh kén ruột thừa
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2010
4. Lê Văn Năm (2011). Bệnh đầu đen ở gà và gà tây, Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi. 12 (4). tr. 88 – 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đầu đen ở gà và gà tây
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi
Năm: 2011
5. Lê Văn Năm (2012). Bệnh gia cầm Việt Nam – Bí quyết phòng trị bệnh hiệu quả cao, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm Việt Nam – Bí quyết phòng trị bệnh hiệu quả cao
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2012
6. Nguyễn Như Thanh, Bùi Quang Anh và Trương Quang (2001). Dịch tễ học Thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học Thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Bùi Quang Anh, Trương Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn (2002). 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Dược lý học thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001). Bệnh ký sinh trùng ở gia cầm và cách phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ký sinh trùng ở gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
10. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân và Đoàn văn phúc (2005). Bệnh giun tròn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun tròn ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Đoàn văn phúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Phạm Văn khuê và Phan Lục (1971). Ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn khuê, Phan Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1971
12. Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Phan Lục (1971). Giun sán của gà ở Hà Nam, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp. 2 (3). tr. 92-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán của gà ở Hà Nam
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1971
14. Phan Lục (1972). Giun sán của gà ở Nghĩa Lộ, Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp. 8 (4). tr. 198-213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán của gà ở Nghĩa Lộ
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 1972
15. Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ và Nguyễn Thị Lê (1977). Giun sán ký sinh ở luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh
Tác giả: Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê
Năm: 1977

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w