1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội

122 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Duy Hiển
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Bảo Dương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 847 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Những đóng góp mới của luận văn (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (19)
      • 2.1.1. Một số khái niệm về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (19)
      • 2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (22)
      • 2.1.3. Đặc điểm về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (22)
      • 2.1.4. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (23)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (37)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (37)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (41)
      • 2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thường Tín (43)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (44)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (44)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (44)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (45)
      • 3.1.3. Đánh giá chung (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (47)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (47)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu (48)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu (50)
      • 3.2.4. Hệ số các chỉ tiêu phân tích (50)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (52)
    • 4.1. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội (52)
      • 4.1.1. Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội (52)
      • 4.1.2. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác lập, thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán (65)
      • 4.1.3. Thực trạng quản lý nhà nước về việc triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn (70)
      • 4.1.4. Thực trạng quản lý thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội (82)
      • 4.1.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm (85)
    • 4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín (88)
      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách (91)
      • 4.2.2. Chất lượng nhân lực tham gia quản lý (92)
      • 4.2.3. Cơ sở vật chất cho quản lý (93)
      • 4.2.4. Sự phối hợp giữa các cơ quan đơn vị (94)
      • 4.2.5. Quản lý lập và thẩm định đầu tư xây dựng CTGT bằng vốn NSNN (94)
      • 4.2.6. Công tác kiểm tra, giám sát (100)
    • 4.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín (101)
      • 4.3.1. Đánh giá về quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín (101)
      • 4.3.2. Nhóm các giải pháp (104)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (112)
    • 5.1. Kết luận (112)
    • 5.2. Kiến nghị (112)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (112)
      • 5.2.2. Đối với UBND huyện Thường Tín (113)
  • Tài liệu tham khảo (114)
  • Phụ lục (116)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1.1 Một số khái niệm về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình Quản lý: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy điều hành hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân tác động chung và phù hợp với quy luật khách quan (Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, 2005)

Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành của bộ máy nhà nước, tồn tại song song với sự ra đời của nhà nước Theo nghĩa rộng, nó bao gồm sự tác động và tổ chức của quyền lực nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp Do đó, quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp.

Dự án là một quá trình độc nhất, bao gồm một chuỗi các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng Mục tiêu của dự án phải phù hợp với các yêu cầu quy định, đồng thời phải tuân thủ các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, và cải tạo công trình nhằm phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và cơ sở kinh tế - xã hội, bao gồm công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, cầu cảng, nhà ở, công sở và nhà máy phục vụ sản xuất Những công trình này không chỉ phục vụ cho sự phát triển kinh tế mà còn cho các phúc lợi xã hội như nhà văn hóa, công viên và rạp chiếu phim Đặc điểm nổi bật của xây dựng cơ bản là lợi nhuận từ các công trình này phục vụ cho toàn xã hội, do đó cần có sự đầu tư lớn từ nhà nước.

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua các định hướng, quy hoạch và văn bản pháp luật liên quan Mục tiêu của quản lý này là tác động đến các dự án đầu tư, đảm bảo các chủ thể tham gia thực hiện dự án đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu đã đề ra.

2.1.1.2 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách nhà nước, theo Luật ngân sách (Quốc hội, 2015), là nguồn vốn đầu tư chủ yếu cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Nguồn vốn này được cấp phát không mang tính thu hồi, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế Cơ sở hạ tầng tốt sẽ thu hút các nhà đầu tư, tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội, từ đó giúp nhà nước có thêm nguồn thu để tái đầu tư vào các công trình hạ tầng và phục vụ cho các nhiệm vụ của nhà nước.

Ngân sách nhà nước được chia thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Ngân sách huyện, bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố thuộc huyện, là một phần quan trọng trong hệ thống tài chính địa phương (Quốc hội, 2015).

Ngân sách huyện bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.

Ba là, Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);

Ngân sách trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược của quốc gia, bao gồm đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến nhiều địa phương Nó hỗ trợ các chương trình và dự án quốc gia, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh quốc phòng và hỗ trợ các địa phương có ngân sách chưa cân đối Các dự án tiêu biểu được ngân sách trung ương đầu tư bao gồm đường quốc lộ, bến cảng, nhà ga và sân bay.

Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu, giúp các địa phương chủ động thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Các công trình đầu tư từ ngân sách địa phương bao gồm trường học, bệnh viện và đường huyện, tất cả đều nằm trong phạm vi quản lý của địa phương.

Tại một địa phương, có hai nguồn vốn đầu tư chính: ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước cấp huyện bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hình thành các công trình xây dựng, như chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư, quản lý dự án, và tư vấn đầu tư Mục tiêu của việc đầu tư này là tái sản xuất giản đơn và mở rộng, nhằm nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu tư XDCB hàng năm được thực hiện để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đặc biệt là những công trình không có khả năng thu hồi vốn.

2.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức quản lý và điều hành kiểm soát của các cơ quan nhà nước Mục tiêu là đảm bảo các dự án hoàn thành đúng thời hạn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thông qua các phương pháp và điều kiện tốt nhất (Từ Quang Phương, 2012).

2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là yếu tố quan trọng giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát các khía cạnh của dự án theo quy định pháp luật Điều này không chỉ khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần mà còn đảm bảo đạt được mục tiêu dự án về chi phí, chất lượng và thời gian như mong muốn ban đầu.

Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, chương trình xây dựng công trình giao thông được ưu tiên thực hiện mặc dù ngân sách hạn hẹp Nhận thức rõ tầm quan trọng của giao thông đối với phát triển kinh tế, các địa phương đã chú trọng công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân UBND huyện chỉ đạo cụ thể, huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ nòng cốt Các xã đã có những cách làm sáng tạo, phù hợp với điều kiện địa phương, đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình triển khai Để đẩy nhanh tiến độ dự án, Chủ tịch UBND huyện yêu cầu rà soát tiến độ và có kế hoạch giải ngân cụ thể, giải quyết kịp thời vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng Các phòng ban cần tăng cường kiểm tra chất lượng công trình, phối hợp xây dựng quy chế quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách Các chủ đầu tư và UBND xã cần hoàn thành công tác lập, thẩm định và trình phê duyệt dự án đầu tư trước ngày 31/10/2019, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Hạ Long nổi bật với thành tích cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông Qua thực tiễn triển khai cơ chế quản lý xây dựng, Thành phố Hạ Long đã thể hiện những điểm mạnh đáng chú ý.

UBND Thành phố Hạ Long đã cụ thể hóa quy trình quản lý xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung Ương, từ việc xin chủ trương, chọn địa điểm, lập quy hoạch, đến phê duyệt dự án và quản lý chất lượng thi công Quy trình này bao gồm các thủ tục, hồ sơ cần thiết và trách nhiệm của các bên liên quan, góp phần cải cách hành chính và nâng cao năng lực của bộ máy Nhà nước Đặc biệt, Hạ Long nổi bật trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, một khâu phức tạp thường gây chậm tiến độ và thất thoát vốn trong nhiều dự án Thành công của Hạ Long trong lĩnh vực này là minh chứng cho những nỗ lực cải cách và quản lý hiệu quả.

UBND Thành phố đã ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, nêu rõ đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp phân loại tài sản và đơn giá đền bù Đặc biệt, đền bù cho thu hồi đất để chỉnh trang đô thị được thực hiện theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, được HĐND Thành phố ban hành thành Nghị quyết riêng Quy định này dựa trên logic rằng khi Nhà nước thu hồi đất để cải thiện môi trường sống, những người hưởng lợi từ hoạt động xây dựng cần đóng góp một phần nguồn lực tương ứng.

Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long chú trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp, kết hợp với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở Thành phố đã triển khai chính sách khen thưởng cho các đối tượng thực hiện giải phóng mặt bằng vượt tiến độ và xử lý kịp thời các trường hợp chống đối Hàng năm, UBND các cấp ký chương trình tuyên truyền nhằm hỗ trợ công tác đền bù và giám sát cộng đồng về vốn xây dựng công trình giao thông từ ngân sách nhà nước.

Trong công tác cải cách hành chính và đền bù giải phóng mặt bằng, vai trò của cá nhân lãnh đạo, đặc biệt là Chủ tịch UBND Thành phố Hạ Long, là rất quan trọng và quyết định Chủ tịch đã trực tiếp đối thoại với người dân để giải quyết các vướng mắc, thể hiện trách nhiệm cá nhân qua việc xử lý công việc theo quy định pháp luật Hình ảnh Chủ tịch giải quyết công việc trực tuyến với công dân, được phát sóng trên Đài truyền hình Việt Nam, đã khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Việc này không chỉ tăng cường niềm tin của dân mà còn tạo áp lực lên bộ máy quản lý, yêu cầu công chức và viên chức nâng cao chất lượng nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu công việc.

2.2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Khi bắt đầu kế hoạch xây dựng công trình giao thông, chính quyền và người dân huyện Tứ Kỳ đã nỗ lực chung tay tạo ra không khí sôi nổi Họ huy động mọi nguồn lực và áp dụng các giải pháp cụ thể cho từng giai đoạn Tất cả các địa phương đều tích cực hưởng ứng phong trào, vận động hiến đất, ngày công và vật liệu.

Các địa phương trong huyện đã thực hiện hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở, theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra giám sát.” Họ tích cực huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là từ người dân, để xây dựng hạ tầng cơ sở và khuyến khích cán bộ gương mẫu, tạo động lực cho cộng đồng cùng tham gia.

Để thúc đẩy tiến độ xây dựng các công trình đã được phê duyệt và khắc phục tình trạng đầu tư không hiệu quả, huyện đã triển khai nhiều giải pháp nhằm chấn chỉnh và xử lý nợ đọng UBND huyện đã chỉ đạo duy trì thường xuyên chế độ giao ban về xây dựng cơ bản.

XD CTGT hàng quý tổ chức kiểm tra và làm việc trực tiếp với các ngành và chủ đầu tư các công trình trọng điểm Mục tiêu là tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, từ đó đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án lớn.

Kiên quyết yêu cầu thực hiện bố trí vốn tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước Tăng cường trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý và thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản Điều chỉnh vốn các dự án chậm tiến độ và kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án Chỉ được điều chỉnh dự án khi đảm bảo khả năng cân đối ngân sách theo quy định của Luật Đầu tư công Thực hiện đúng trình tự, thủ tục trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư Cấm doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được bố trí vốn, nhằm tránh phát sinh nợ đọng Chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu đã được bố trí vốn và thực hiện khối lượng công việc trong phạm vi kế hoạch vốn đã phê duyệt Nghiêm túc kiểm điểm và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện tốt, dẫn đến nợ đọng hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư không đúng thẩm quyền.

UBND huyện yêu cầu tăng cường giám sát và thanh tra việc quản lý kế hoạch đầu tư công, bao gồm các bước từ lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, đến quyết định dự án, giao triển khai thực hiện, và quản lý sử dụng vốn đầu tư Điều này cũng bao gồm việc quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, cũng như duy tu và bảo dưỡng công trình.

* Một số biện pháp quản lý dự án đầu tư hạ tầng nông thôn ở địa phương:

Huyện sẽ tăng cường công tác bồi thường giải tỏa bằng cách quản lý quy hoạch hiệu quả hơn, bao gồm các quy hoạch công nghiệp và dân cư Việc thu hồi đất và đền bù sẽ được thực hiện trước khi có chủ đầu tư, đồng thời huy động nguồn vốn ngân sách để xây dựng quỹ nhà đất phục vụ tái định cư Ngoài ra, huyện cũng sẽ tăng cường giám sát và phân cấp mạnh mẽ cho UBND các xã trong việc phê duyệt phương án đền bù và thực hiện công tác giải tỏa.

Xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường là mục tiêu cốt lõi của phát triển bền vững Để đạt được điều này, cần ngăn chặn ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường Trọng tâm hiện tại là phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm một cách hiệu quả.

Tăng cường năng lực cho các Ban Quản lý dự án là cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về xây dựng Điều này có thể đạt được thông qua việc phát triển giáo dục và đào tạo bồi dưỡng Cần kiện toàn các Ban Quản lý dự án xây dựng trên toàn huyện và thành lập các Ban Quản lý dự án mới để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý.

XD theo chuyên ngành và Ban Quản lý khu vực (Vũ Thị Thu Giang, 2017) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thường Tín

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2016). Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây Dựng về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây Dựng về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
2. Bộ Tài chính (2011). Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 về Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 về Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015). Văn bản số: 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số: 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
8. Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005). Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2005
10. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005). Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư. NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2005
11. Mai Văn Bưu (2001). Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước. NXB Khoa học – kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Tác giả: Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Khoa học – kỹ thuật
Năm: 2001
12. Nguyễn Phương Thảo (2013).Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới. Truy cập ngày 12/10/2018 tại địa chỉ: http://www.noichinh.vn/ho-so- tu-lieu/201310/kinh-nghiem-quan-ly-dau-tu-cong-cua-mot-so-quoc-gia-tren-the-gioi-292530/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Phương Thảo
Năm: 2013
13. Nguyễn Mạnh Hà (2012). Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu – Bộ quốc Phòng. Luận văn Thạc sỹ.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu – Bộ quốc Phòng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ
Năm: 2012
4. Chính phủ (2015a). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Chính phủ (2015b). Nghị định số 136/2015/NĐ- CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công Khác
6. Chính phủ (2015d). Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
7. Chính phủ (2015c). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Nguyễn Văn Đáng (2006). Giáo trình quản lý dự án xây dựng. NXB Thống kê Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Danh sách CTGT được quy hoạch đầu tư xây dựng từ NSNN - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Danh sách CTGT được quy hoạch đầu tư xây dựng từ NSNN (Trang 54)
Bảng 4.3. Thực hiện phân bổ vốn đầu tư CTGT bằng vốn NSNN tại huyện Thường Tín - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Thực hiện phân bổ vốn đầu tư CTGT bằng vốn NSNN tại huyện Thường Tín (Trang 58)
Bảng 4.6. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng CTGT - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng CTGT (Trang 65)
Bảng 4.8. Kết quả thẩm tra, thẩm định bản vẽ kỹ thuật và dự toán - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Kết quả thẩm tra, thẩm định bản vẽ kỹ thuật và dự toán (Trang 69)
Bảng 4.9. Kết quả công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây  dựng CTGT bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng CTGT bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín (Trang 70)
Bảng 4.13. Kết quả tiến độ thi công CTGT bằng vốn NSNN trên địa bàn - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.13. Kết quả tiến độ thi công CTGT bằng vốn NSNN trên địa bàn (Trang 76)
Bảng 4.14. Đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công các dự án đầu tư - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.14. Đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công các dự án đầu tư (Trang 77)
Bảng 4.15. Đánh giá công tác quản lý chất lượng CTGT đầu tư bằng vốn - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.15. Đánh giá công tác quản lý chất lượng CTGT đầu tư bằng vốn (Trang 79)
Bảng 4.17. Đánh giá công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTGT bằng - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.17. Đánh giá công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTGT bằng (Trang 81)
Bảng 4.18. Kết quả thực hiện công tác thanh quyết toán CTGT đầu tư bằng - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.18. Kết quả thực hiện công tác thanh quyết toán CTGT đầu tư bằng (Trang 83)
Bảng 4.20. Các sai phạm về đầu tư xây dựng CTGT bằng vốn NSNN - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.20. Các sai phạm về đầu tư xây dựng CTGT bằng vốn NSNN (Trang 86)
Bảng 4.23. Đánh giá về cơ chế, chính sách trong quản lý đầu tư xây dựng - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.23. Đánh giá về cơ chế, chính sách trong quản lý đầu tư xây dựng (Trang 92)
Bảng 4.25. Đánh giá về sự phối hợp trong quản lý đầu tư xây dựng CTGT - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.25. Đánh giá về sự phối hợp trong quản lý đầu tư xây dựng CTGT (Trang 94)
Bảng 4.28. Nhận định về hệ thống chỉ tiêu đánh giá chương trình đầu tư - (Luận văn) quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội
Bảng 4.28. Nhận định về hệ thống chỉ tiêu đánh giá chương trình đầu tư (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w