1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh

110 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân bổ Chi Thường xuyên Ngân sách Xã Trên Địa bàn Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (18)
    • 2.1 Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Tổng quan về chi thường xuyên Ngân sách xã (18)
      • 2.1.2. Phân bổ chi thường xuyên Ngân sách xã (26)
      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ chi thường xuyên Ngân sách xã (37)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (39)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm phân bổ chi thường xuyên ngân sách xã của một số địa phương ở Việt Nam (39)
      • 2.2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan (43)
  • Phần 3. Địa bàn và phương pháp nghiên cứu (45)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (45)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội của thành phố Bắc Ninh (48)
      • 3.1.3. Giới thiệu về phòng Tài chính - Kế hoạch của thành phố Bắc Ninh (51)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (53)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thấp số liệu (0)
      • 3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (54)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (55)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (56)
    • 4.1. Thực trạng công tác thực hiện dự toán nsx trên địa bàn thành phố Bắc (56)
    • 4.2. Thực trạng phân bổ chi thường xuyên nsx trên địa bàn thành phố Bắc (58)
      • 4.2.1. Quy trình phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn (58)
      • 4.2.2. Thực trạng về quy trình phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn (60)
      • 4.2.3. Công tác xây dựng tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn (66)
      • 4.2.4. Kết quả phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn TP Bắc Ninh (71)
      • 4.2.5. Đánh giá thực trạng phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn (0)
    • 4.3. Giải pháp hoàn thiện phân bổ chi thường xuyên nsx trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (93)
      • 4.3.1. Quan điểm và định hướng phân bổ chi thường xuyên NSX của thành phố Bắc Ninh (93)
      • 4.3.2. Giải pháp hoàn thiện phân bổ chi thường xuyên NSX trên địa bàn (96)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (103)
    • 5.1. Kết luận (103)
    • 5.2. Kiến nghị (104)
      • 5.2.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài Chính (104)
      • 5.2.2. Đối với Sở, Ngành tỉnh Bắc Ninh (105)
  • Tài liệu tham khảo (53)
  • Phụ lục (107)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Các vấn đề chung về Ngân sách xã a Ngân sách nhà nước

Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Ngân sách Nhà nước (NSNN) bao gồm tất cả các khoản thu và chi của nhà nước, được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước (Quốc Hội, 2002).

Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Ngân sách Nhà nước (NSNN) bao gồm tất cả các khoản thu và chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Ngân sách nhà nước là một khái niệm lịch sử, phản ánh các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội và là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng của mình Sự ra đời của ngân sách nhà nước gắn liền với sự hình thành và tồn tại của thể chế Nhà nước Nó bao gồm các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội, phát sinh trong quá trình huy động và sử dụng nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với mọi hoạt động.

NSNN bao gồm ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP) NSTƯ là các khoản thu ngân sách của Nhà nước được phân cấp cho trung ương và các khoản thu chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương Trong khi đó, NSĐP là các khoản thu ngân sách của Nhà nước phân cấp cho địa phương, bao gồm thu bổ sung từ NSTƯ và các khoản chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương Phân cấp quản lý ngân sách xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp trong việc quản lý ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội (Quốc hội, 2015).

Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: i) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh); ii) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện); iii) Xã, phường, thị trấn (cấp xã); và iv) Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngân sách cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân sách nhà nước được mô tả qua sơ đồ.

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam

Nguồn: Luật NSNN năm 2015 b Ngân sách xã

Ngân sách xã là một phần quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước, được xây dựng và quản lý bởi Uỷ ban nhân dân xã, trong khi Hội đồng nhân dân xã có trách nhiệm quyết định và giám sát Ngân sách xã bao gồm các khoản thu và chi của ngân sách xã (Bộ Tài chính, 2003).

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu từ ngân sách nhà nước phân cấp và các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân nhằm xây dựng công trình hạ tầng theo quy định pháp luật Hội đồng nhân dân xã quyết định các khoản thu này để đưa vào ngân sách xã quản lý Các khoản thu ngân sách xã bao gồm những khoản được hưởng 100% từ ngân sách xã.

Ngân sách Trung ương là một phần quan trọng trong việc phân chia ngân sách xã và ngân sách cấp trên Luận văn thạc sĩ mới nhất cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã và ngân sách cấp trên, cũng như thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã, cùng với các khoản chi cho quản lý và phát triển kinh tế xã hội theo chức năng và nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hệ thống ngân sách nhà nước (NSNN) ngày càng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tài chính quốc gia Đồng thời, ngân sách xã (NSX) ngày càng khẳng định vai trò và hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, NSX mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật

- Được quản lý, điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định

Bên cạnh các đặc điểm chung, NSX còn có các đặc điểm riêng:

NSX là quỹ tài chính do cơ quan chính quyền nhà nước cấp cơ sở quản lý Quỹ này hoạt động qua hai phương diện chính: huy động nguồn thu, được gọi là thu NSX, và phân phối, sử dụng quỹ, được gọi là chi NSX.

Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước (NSX) luôn có tính pháp lý, với các chỉ tiêu thu, chi được quy định rõ ràng trong văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thực hiện.

Ba là, quan hệ thu, chi ngân sách nhà nước (NSX) phản ánh lợi ích phát sinh giữa hai bên: chính quyền cấp xã đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng và các chủ thể kinh tế - xã hội.

NSX vừa là một cấp ngân sách vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt, điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm phân bổ chi thường xuyên ngân sách xã của một số địa phương ở Việt Nam

2.2.1.1 Kinh nghiệm tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, nổi bật trong công tác phân bổ chi thường xuyên ngân sách, với nguồn thu chủ yếu từ phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho cơ sở hạ tầng Nhờ vào việc xây dựng dự toán ngân sách sát thực tế và công khai, minh bạch, huyện đã đầu tư hiệu quả vào các công trình phúc lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Hằng năm, thu từ tiền sử dụng đất chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu ngân sách, với quy trình thực hiện nghiêm ngặt Bên cạnh các khoản chi thường xuyên, huyện cũng chú trọng đến đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện Luật NSNN và cập nhật kịp thời các văn bản quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh về phân bổ chi thường xuyên NSX cho bộ phận Ngân sách của đơn vị, nhằm tránh tình trạng không cập nhật kịp thời các chế độ, chính sách mới liên quan đến con người và phụ cấp.

Lập dự toán ngân sách sản xuất cần bám sát tình hình thực tế và tận dụng triệt để các nguồn thu trên địa bàn, với việc phân bổ kinh phí hợp lý Tổng thu ngân sách tại Lạng Giang đạt khoảng 40 tỷ đồng/năm, chủ yếu từ tiền sử dụng đất Nguồn vốn này được đầu tư vào các công trình phúc lợi như hệ thống điện, đường giao thông, trường học và trạm y tế, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hạn chế lãng phí.

- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, thẩm tra báo cáo của phòng Tài chính- Kế hoạch huyện

Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tài chính xã, cần tăng cường trang bị phương tiện làm việc và thực hiện kế toán máy Việc thường xuyên cập nhật các văn bản chế độ kế toán mới là rất quan trọng Kế toán, thủ quỹ và chủ tịch UBND xã cũng cần được bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính để nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc.

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Tài chính xã với phòng Tài chính –

Kế hoạch của huyện và cơ quan Thuế nhằm đảm bảo phân bổ ngân sách xã cho các chi tiêu thường xuyên được thực hiện đầy đủ và đúng quy định Mục tiêu là đảm bảo số thu điều tiết về xã đủ bù đắp cho các chi tiêu này, từ đó giảm thiểu tình trạng hụt thu tại địa phương.

2.2.1.2 Kinh nghiệm tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Nghiên cứu của Trần Phi Cường (2016) chỉ ra rằng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Tam Đảo được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn liên quan Quá trình này bao gồm lập, phân bổ, chấp hành dự toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán, dựa trên Nghị quyết của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phân cấp quản lý ngân sách cho cấp huyện Ngoài ra, Sở Tài Chính cũng có vai trò quan trọng trong việc giao chỉ tiêu hướng dẫn dự toán thu, chi ngân sách cho các huyện, thành phố và thị xã trong từng giai đoạn ổn định ngân sách.

Sau khi nhận quyết định giao nhiệm vụ chi từ UBND tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện sẽ tham mưu cho UBND huyện phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho các đơn vị trực thuộc UBND huyện quyết định giao chi NSNN cụ thể theo từng lĩnh vực như đầu tư phát triển, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính, và sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao Việc phân bổ dự toán chi ngân sách phải tuân thủ các quy định của Luật NSNN, và UBND xã, thị trấn sẽ xây dựng dự toán trình HĐND quyết định theo đúng thời gian quy định Mọi khoản chi NSNN phải thực hiện trong dự toán đã được giao, và quá trình này sẽ được kiểm soát qua KBNN huyện UBND huyện có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện dự toán chi NSNN của các xã, thị trấn Định mức phân bổ dự toán chi sẽ được xác định dựa trên các tiêu chí như tiền lương, phụ cấp, và các khoản đóng góp theo lương, với các định mức cụ thể cho các lĩnh vực như giáo dục, văn hóa, và y tế Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện sẽ lập dự toán chi ngân sách cấp huyện, cấp xã để trình HĐND phê chuẩn và thực hiện chức năng quản lý ngân sách nhà nước đối với cấp xã.

Công tác lập dự toán hiện nay được UBND huyện chú trọng, dựa trên tình hình thực tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Quy trình này đảm bảo tính dân chủ, công khai, công bằng, đồng thời tuân thủ các chế độ, định mức và tiêu chuẩn.

Dự toán chi ngân sách được UBND huyện thảo luận công khai với các ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, thị trấn trước khi trình hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn Sự thay đổi về chi tiêu so với năm trước và định mức sẽ được ngành chuyên môn giải thích rõ ràng Đối với các khoản chi đặc thù ngoài định mức, cần có dự toán chi tiết của từng đơn vị, kèm theo giải trình và tài liệu chứng minh.

Mặc dù có nhiều ưu điểm, công tác lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước vẫn tồn tại những bất cập và hạn chế.

Ngân sách xã là một phần quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước, được giao dự toán từ ngân sách huyện dựa trên định mức phân bổ cho các nhiệm vụ chi UBND xã có trách nhiệm lập dự toán và trình HĐND xã phê duyệt Tuy nhiên, trong quá trình lập và phân bổ ngân sách, một số xã đã không tuân thủ quy định, như lập và phân bổ thấp hơn dự toán cấp trên cho các nhiệm vụ như dự phòng và sự nghiệp giáo dục Ngoài ra, một số xã chưa giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% cho cải cách tiền lương và lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản chưa nghiêm, dẫn đến việc sử dụng nguồn vốn đầu tư cho chi thường xuyên, gây mất cân đối ngân sách Điều này có thể dẫn đến khó khăn trong việc chấp hành chi ngân sách và nợ lương nếu không có tăng thu trong năm.

Trong quá trình lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên, huyện đã điều chỉnh phân bổ dự toán cho một số nhiệm vụ chi nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ và phù hợp với thực tế địa phương Đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, mặc dù biên chế do UBND tỉnh giao là đủ, nhưng thực tế các trường trong huyện lại có sự chênh lệch về số lượng giáo viên UBND huyện đã trình HĐND huyện phân bổ kinh phí để đảm bảo thanh toán tiền lương, phụ cấp cho giáo viên, đồng thời chờ luân chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu Kinh phí chi phục vụ nhiệm vụ chuyên môn được phân bổ theo số học sinh của từng trường, có tính hệ số để hỗ trợ các trường ít học sinh, đảm bảo các trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Phân bổ ngân sách cho giáo dục hiện nay dựa trên dân số nhằm đảm bảo công bằng trong phát triển giữa các huyện, xã, cùng với các tiêu chí như tỷ lệ học sinh/giáo viên và tỷ lệ chi lương Mặc dù phương pháp này đơn giản cho việc tính toán và phân bổ, nhưng nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu thực tế của giáo dục.

Định mức phân bổ dựa trên dân số là một chỉ tiêu ước lượng không chính xác do tình trạng di dân phổ biến, dẫn đến sự thiếu minh bạch trong quá trình phân bổ.

Việc quản lý số lượng học sinh tại địa phương không được thực hiện hiệu quả, vì sự thay đổi trong số lượng trẻ em trong độ tuổi đến trường không ảnh hưởng đến nguồn tài chính đã được phân bổ.

Địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2015). Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2015
3. Đặng Hữu Pháp (2002). “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách theo luật NSNN”, Quản lý nhà nước, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh (2015). Báo cáo tổng thể phát triền kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách theo luật NSNN
Tác giả: Đặng Hữu Pháp
Nhà XB: Quản lý nhà nước
Năm: 2002
4. Học viện Tài chính (2003). Giáo trình lý thuyết tài chính, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2003
5. Lê Minh Thông, (2008). “Quản lý thu chi ngân sách”, Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu chi ngân sách
Tác giả: Lê Minh Thông
Nhà XB: Tài chính
Năm: 2008
6. Nguyễn Việt Cường (2008). Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý NSNN, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý NSNN
Tác giả: Nguyễn Việt Cường
Nhà XB: Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Năm: 2008
7. Tào Hữu Phùng (2010). “NSNN với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta”. Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: NSNN với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
Tác giả: Tào Hữu Phùng
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2010
8. Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh (2015). Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 – 2020
Tác giả: Thành phố Bắc Ninh
Nhà XB: Bắc Ninh
Năm: 2015
9. Trần Phi Cường (2016). Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Trần Phi Cường
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
12. Vũ Thị Thùy Linh (2017). Quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ - Đại học Bách Khoa.13. Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Thị Thùy Linh
Nhà XB: Đại học Bách Khoa
Năm: 2017
1. Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XVIII trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIX nhiệm kỳ (2010 - 2015). Thành phố Bắc Ninh Khác
10. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2003). Giáo trình về quản lý Ngân sách. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ( 2014- 2016 ). Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các năm 2014, 2015, 201thành phố Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.Tình hình dân số và lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 51)
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của phòng Tài chính - Kế hoạch: - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của phòng Tài chính - Kế hoạch: (Trang 52)
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã tại thành phố Bắc Ninh - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã tại thành phố Bắc Ninh (Trang 57)
Hình 4.1. Quy trình phân bổ NSX trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Quy trình phân bổ NSX trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 59)
Bảng 4.4. So sánh chất lƣợng báo cáo dự toán các cấp - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. So sánh chất lƣợng báo cáo dự toán các cấp (Trang 64)
Bảng 4.7. Phân bổ ngân sách chi thường xuyên giai đoạn 2015 – 2017 - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Phân bổ ngân sách chi thường xuyên giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 73)
Hình 4.5. Chi thường xuyên ngân sách thành phố Bắc Ninh - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.5. Chi thường xuyên ngân sách thành phố Bắc Ninh (Trang 74)
Hình 4.6. Đánh giá mức độ phù hợp của tiêu chí phân bổ NSX trong lĩnh vực - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.6. Đánh giá mức độ phù hợp của tiêu chí phân bổ NSX trong lĩnh vực (Trang 75)
Bảng 4.8. Phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính tại TP Bắc Ninh - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính tại TP Bắc Ninh (Trang 76)
Hình 4. 8. Đánh giá phân bổ chi cho quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể so - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4. 8. Đánh giá phân bổ chi cho quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể so (Trang 76)
Hình 4.9. Đánh giá mức độ phù hợp của tiêu chí phân bổ NS trong lĩnh vực - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.9. Đánh giá mức độ phù hợp của tiêu chí phân bổ NS trong lĩnh vực (Trang 77)
Hình 4.12. Đánh giá mức độ phù hợp về tiêu chí phân bổ NSX trong lĩnh vực - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.12. Đánh giá mức độ phù hợp về tiêu chí phân bổ NSX trong lĩnh vực (Trang 80)
Hình 4.17. Đánh giá phân bổ chi cho lĩnh vực PTTH so với yêu cầu thực tế - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.17. Đánh giá phân bổ chi cho lĩnh vực PTTH so với yêu cầu thực tế (Trang 83)
Hình 4.20. Đánh giá phân bổ chi cho lĩnh vực an ninh - quốc phòng so với - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.20. Đánh giá phân bổ chi cho lĩnh vực an ninh - quốc phòng so với (Trang 86)
Hình 4.21. Đánh giá mức độ phù hợp trong tiêu chí phân bổ NSX đang sử - (Luận văn) phân bố chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.21. Đánh giá mức độ phù hợp trong tiêu chí phân bổ NSX đang sử (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w