Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại DEMONEGO tại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội có công suất xử lý lên đến 125 kg/h.
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Toàn bộ quy trình đốt chất thải rắn y tế của lò đốt DEMONEGO 125kg/h từ công đoạn nạp liệu tới khi kết thúc quá trình đốt
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2014 đến 10/2016
Nội dung nghiên cứu
• Khái quát về điều kiện tự nhiên tại khu vực xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ Từ liêm, Hà nội
• Tình hình hoạt động thu gom và tiếp nhận xử lý rác thải y tế của Xí nghiệp
• Hiện trạng áp dụng công nghệ đốt chất thải rắn y tế đang áp dụng tại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội
• Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả vận hành lò đốt chất thải ý tế hiện được áp dụng.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Bắc và Nam Từ Liêm
- Thu thập số liệu báo cáo tiếp nhận chất thải và khối lượng xử lý chất thải y tế của xí nghiệp
3.4.2 Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn y tế nguy hại:
Theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006, chất thải y tế được phân loại là chất thải nguy hại với mã số 13 01 01 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 11/04/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm hướng dẫn phân loại chất thải y tế nguy hại.
+ Chất thải lây nhiễm: Gồm chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải lây nhiễm nguy cơ cao, chất thải phẫu thuật
+ Chất thải hóa học nguy hại: Gồm dược phẩm quá hạn, các hóa chất trong y tế, chất gây độc tế bào, chất thải chứa kim loại nặng
+ Chất thải thông thường: Gồm chất thải sinh hoạt, các chất thải từ hoạt động khám chữa bệnh không chứa máu, dịch và chất hóa học độc hại
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát và đánh giá thực trạng áp dụng công nghệ cũng như vận hành hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại DEMONEGO tại xí nghiệp Nội dung khảo sát bao gồm các khía cạnh liên quan đến hiệu quả và tính an toàn của hệ thống.
-Khảo sát quy trình: Mô tả quy trình hoạt động
-Khảo sát hiện trạng thông số kỹ thuật của thiết bị
Khảo sát vận hành lò đốt bao gồm các công đoạn quan trọng như tiếp nhận chất thải, gia nhiệt, thực hiện đốt (bao gồm nạp rác, quản lý nhiệt độ buồng đốt, thời gian đốt và lượng tro phát sinh), cùng với hệ thống xử lý khí thải và nước thải.
Lấy mẫu chất thải rắn được thực hiện theo TCVN 9466:2012, tiêu chuẩn quốc gia về chất thải rắn Quy trình này yêu cầu lấy mẫu từ nhiều điểm khác nhau trong đống chất thải, sau đó trộn đều các mẫu thành một mẫu lớn Mẫu lớn này sẽ được chia thành 4 phần bằng nhau, từ đó lấy 2 góc đối diện nhau và trộn đều Quy trình này tiếp tục cho đến khi đạt được khối lượng mẫu phù hợp để phân tích.
Mẫu khí thải được thu thập bằng phương pháp đẳng động học (isokinetic) theo tiêu chuẩn của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US-EPA Method 23).
Lấy mẫu nước thải được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995, hướng dẫn về chất lượng nước Tiêu chuẩn này cung cấp quy trình chi tiết để đảm bảo việc lấy mẫu nước thải chính xác và hiệu quả.
-TCVN 5977:2009 - Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi bằng phương pháp thủ công;
-TCVN 6750:2000 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh điôxit - Phương pháp sắc ký khí ion;
-TCVN 7172:2002 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit - Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin;
-TCVN 7244:2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCI) trong khí thải;
-TCVN 7242:2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải;
-TCVN 7557-1:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 1: Quy định chung;
TCVN 7557-2:2005 quy định phương pháp xác định nồng độ thủy ngân trong khí thải từ lò đốt chất thải rắn y tế Phương pháp này sử dụng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh để xác định hàm lượng kim loại nặng, đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
TCVN 7557-3:2005 quy định phương pháp xác định nồng độ cadimi và chì trong khí thải từ lò đốt chất thải rắn y tế Phương pháp này sử dụng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử, bao gồm cả phương pháp ngọn lửa và không ngọn lửa, nhằm đảm bảo độ chính xác trong việc phát hiện các kim loại nặng.
-Nhiệt độ trong buồng đốt: Được đo bằng hệ thống Scan nhiệt được lắp đặt tại buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói;
-Tro xỉ: Đo bằng phương pháp cân khối lượng tro xỉ sinh ra trong từng mẻ đốt
So sánh các số liệu khảo sát thực tế với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường QCVN 02:2012/BTNMT cho thấy sự tương quan giữa kết quả phân tích và quan trắc các thông số khí thải, tro thải và nước thải Qua đó, đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải y tế nguy hại được thực hiện một cách rõ ràng và chính xác.
3.4.7 Phương pháp dự báo nồng độ chất khí phát sinh từ lò đốt
Sử dụng phương trình của EPA (2002) để tính toán nồng độ chất khí là một phương pháp lý thuyết quan trọng Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về cách áp dụng các công thức này trong nghiên cứu Để tải luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email: z z @gmail.com.
Fj(nồng độ) = A1+C A2 +H A3 +O A4 +N A5 +S A6 +(yto#) A7 +tro A8 +Am A9
Hàm số fj(nongdo) đại diện cho nồng độ khí của các nguyên tố như C, H, O, N, S trong rác thải Các ký hiệu A1, A2, , A9 là hệ số thực nghiệm tương ứng với từng thành phần trong rác thải.
3.4.8 Phương pháp xử lý số liệu, trình bày kêt quả
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý số liệu hiệu quả thông qua việc thống kê và trình bày kết quả Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất tại địa chỉ email luanvanfull@gmail.com.