1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nâng cao năng lực tự chủ của trường đại học hùng vương tỉnh phú thọ

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tự chủ của Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài nghiên c ứ u (15)
  • 1.2. Câu hỏi nghiên cứu (16)
  • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 1.3.1. Mục tiêu chung (17)
    • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (17)
  • 1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài (17)
    • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • 2.1. Cơ s ở lý lu ậ n (18)
    • 2.1.1. Các khái ni ệ m (18)
    • 2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của cơ chế t ự ch ủ t ại trường đạ i h ọ c (19)
    • 2.1.3. Đặc điể m và phân lo ại đơn vị s ự nghi ệ p công l ậ p (23)
    • 2.1.4. N ộ i dung nghiên c ứunâng cao năng lự c t ự ch ủ c ủa trường đạ i h ọ c (26)
    • 2.1.5. Các y ế u t ố ảnh hưởng đến nâng cao năng lự c t ự ch ủ c ủa trường Đạ i h ọ c (36)
  • 2.2. Cơ sở th ự c ti ễ n (40)
    • 2.2.1. Kinh nghi ệ m th ự c hi ệ n t ự ch ủ trong giáo d ục đào tạ o c ủ a m ộ t s ố nướ c trên th ế gi ớ i (40)
    • 2.2.2. Kinh nghi ệ m th ự c hi ệ n t ự ch ủ c ủ a m ộ t s ố trường đạ i h ọc trong nướ c (42)
    • 2.2.3. Bài học cho trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ (44)
    • 2.2.4. Các công trình nghiên c ứ u có liên quan (46)
  • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (48)
    • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường đại học Hùng Vương (48)
    • 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ (48)
    • 3.1.3. Về tổ chức bộ máy (48)
  • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (52)
    • 3.2.1. Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u (52)
    • 3.2.2. Phương pháp tổ ng h ợ p s ố li ệ u (53)
    • 3.2.3. Phương pháp phân tích số li ệ u và chuyên gia (53)
    • 3.2.4. Phương ph áp SWOT (54)
    • 3.2.5. H ệ th ố ng các ch ỉ tiêu nghiên c ứ u (54)
  • 4.1. Th ự c tr ạng năng lự c t ự ch ủ c ủa trường đạ i h ọc Hùng Vương (55)
    • 4.1.1. Tình hình tri ể n khai th ự c hi ệ n Ngh ị định 16/2015/ NĐ -CP c ủ a Chính ph ủ và các văn bả n có liên quan (55)
    • 4.1.2. Vi ệ c tri ể n khai th ự c hi ệ n t ự ch ủ trong đào tạ o (57)
    • 4.1.3. Thực trạng tự chủ về tổ chức, tuyển dụng bố trí, sắp xếp và sử dụng (61)
    • 4.1.4. Th ự c hi ện cơ chế t ự ch ủ tài chính (65)
  • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực tự chủ của Trường đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ (84)
    • 4.2.1. Các yếu tố thuộc về quản lý nhà nước ảnh hưởng đến việc thực hiện tự chủ (84)
    • 4.2.2. Các yếu tố chủ quan trong nội bộ nhà trường (85)
    • 4.2.3. Phân tích SWOT với việc thực hiện nâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương (97)
  • 4.3. Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực tự chủ của Trường đại học Hùng Vương (98)
    • 4.3.1. Định hướng và mục tiêu (98)
    • 4.3.2. Cơ sở đề xu ấ t gi ả i pháp (100)
    • 4.3.3. Các gi ả i pháp ch ủ y ế u (101)
  • 5.1. Kết luận (111)
  • 5.2. Kiến nghị (112)
    • 5.2.1. Kiến nghị với Nhà nước (112)
    • 5.2.2. Kiến nghị với tỉnh Phú Thọ (113)
  • Tài liệu tham khảo (115)
  • Phụ lục (117)

Nội dung

Theo Nghị định này các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo công lập được mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơ

Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài nghiên c ứ u

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo Đặc biệt, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ được xác định là một trong ba khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tới.

Từ năm 2011 đến 2020, việc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, bao gồm quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục từ trung cấp đến đại học, trở thành yêu cầu cấp thiết Điều này nhằm đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đồng thời, xác lập triết lý giáo dục là nền tảng tư tưởng chỉ đạo và tầm nhìn cho quá trình đổi mới giáo dục trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Tự chủ đại học là xu thế phát triển quan trọng, cần thiết để thực hiện các phương thức quản trị tiên tiến, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách trong giáo dục đại học, với các chính sách từ Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ và giảm áp lực cho ngân sách nhà nước Các văn bản quan trọng như Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 và Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã được ban hành để thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động và quy định về tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Việc ban hành các chính sách tạo điều kiện thuận lợi và tăng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học đã mang lại nhiều kết quả tích cực Đặc biệt, các đơn vị đánh giá cao cơ chế tự chủ tài chính, vì đây là yếu tố quyết định cho sự phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo.

Nguồn tài chính của các trường Đại học công lập chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước và các khoản thu khác như học phí và đề tài khoa học Ngân sách nhà nước chiếm từ 30% - 40% tổng nguồn thu, trong khi học phí và các nguồn thu khác đóng góp từ 60% - 70% Trung bình, các trường đại học tự đảm bảo khoảng 75% chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp (Tài chính, 2017).

Tỷ lệ đảm bảo chi thường xuyên bình quân của các trường Đại học công hiện nay chưa đủ để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đảm bảo thu nhập cho cán bộ, giảng viên Để khắc phục tình trạng này, các trường phải tự cân đối bù đắp chi thường xuyên cho khối đào tạo chính quy từ các khoản thu của các hệ đào tạo liên kết trong và ngoài nước, đào tạo bằng đại học thứ 2, đào tạo thường xuyên, cùng với các khoản thu khác như phí thi lại, phí bảo vệ luận văn, kiểm tra ngoại ngữ, và các khoản thu do nhà trường tự quy định.

Trường Đại học Hùng Vương đã được UBND tỉnh Phú Thọ xác định là đơn vị đủ điều kiện giao vốn và thực hiện lộ trình tự chủ tài chính, yêu cầu thay đổi cơ chế quản lý tài chính Hiện tại, nguồn thu của Trường đang thu hẹp, phân bổ kinh phí chưa khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong khi cơ cấu chi chưa hợp lý Nhận thức về công tác tài chính của một số đơn vị và cá nhân còn hạn chế, và các hoạt động liên doanh, liên kết chưa được điều chỉnh theo quy định pháp luật Nguồn thu chỉ đáp ứng gần 50% tổng chi thường xuyên, gây khó khăn cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu, ảnh hưởng đến mục tiêu và chiến lược phát triển của Trường trong giai đoạn tới.

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

Nâng cao năng lực tự chủ của Trường Đại học Hùng Vương là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn Điều này không chỉ góp phần phát triển nhà trường mà còn nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi nghiên cứu

1.Tự chủ là gì? Nội dung nâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ gồm những nội dung nào?

2.Có những tiêu chí nào đểđánh giá nâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ?

Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ đang nỗ lực nâng cao năng lực tự chủ, tuy nhiên vẫn gặp nhiều thách thức Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này bao gồm chính sách giáo dục, nguồn lực tài chính, và sự hỗ trợ từ cộng đồng Để cải thiện năng lực tự chủ, trường cần tập trung vào việc phát triển chương trình đào tạo, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, và nâng cao chất lượng giảng dạy.

Để nâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ, cần xem xét các giải pháp cụ thể Bài luận văn sẽ lần lượt giải đáp những câu hỏi liên quan đến vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực này trong những năm tới Mục tiêu là cải thiện hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững cho trường tại tỉnh Phú Thọ.

Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vềnâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học;

- Đánh giá thực trạng năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực tự chủ của trường đại học Hùng vương tỉnh Phú thọ;

- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tự chủ của trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ trong những năm tới.

Cơ s ở lý lu ậ n

Các khái ni ệ m

Quyền tự chủ của trường đại học, đặc biệt là quyền tự do học thuật, phản ánh bản chất xã hội của các cơ sở giáo dục này, nơi tạo ra tri thức và bảo tồn văn hóa dân tộc cũng như nhân loại Để tri thức phát triển một cách khách quan và không bị ảnh hưởng bởi thần quyền hay các thể chế chính trị tạm thời, xã hội và giới cầm quyền cần công nhận quyền tự chủ trong khuôn viên trường đại học.

2.1.1.2 Khái ni ệm về năng lực và nâng cao năng lực

Theo từ điển tiếng việt ‘Năng lực là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một số hoạt động nào đó’’

Năng lực của trường đại học được hiểu là khả năng và các điều kiện nguồn lực hiện có, nhằm thực hiện mục tiêu và chương trình nâng cao chất lượng đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học.

2.1.1.3 Khái ni ệm về năng lực tự chủ

Năng lực tự chủ là khảnăng áp dụng kiến thức, kỹnăng trong việc tổ chức, thực hiện một công việc của cá nhân với nhóm và cộng đồng

Năng lực tự chủ trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề là rất quan trọng, bao gồm khả năng rút ra nguyên tắc và quy luật trong quá trình làm việc Người có năng lực này có thể đưa ra những sáng kiến giá trị và đánh giá đúng giá trị của chúng Họ cũng cần thích nghi với môi trường làm việc quốc tế, có khả năng lãnh đạo và ảnh hưởng đến định hướng phát triển chiến lược của tập thể Bên cạnh đó, họ phải có khả năng đưa ra các đề xuất chuyên môn với luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, cũng như quyết định về kế hoạch làm việc và quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức và quy trình mới.

2.1.1.4 Khái ni ệm đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Khoản 1 Điều 9 Luật viên chức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm

Theo quy định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công nhằm phục vụ quản lý nhà nước Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể.

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương.

Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn Các tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định và có bộ máy biên chế cùng bộ máy kế toán theo chế độ nhà nước Họ cũng có tài khoản tại kho bạc nhà nước để kiểm soát các khoản thu chi tài chính.

Vai trò và ý nghĩa của cơ chế t ự ch ủ t ại trường đạ i h ọ c

2.1.2.1 Vai trò của cơ chế tự chủ

- Sự cần thiết và mục tiêu của cơ chế tự chủđối với đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo

Việt Nam đã trải qua một thời kỳ dài với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, trong đó các đơn vị sự nghiệp không có quyền tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ Các Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác giáo dục nhưng không kiểm soát tài chính và nhân sự, dẫn đến cơ chế "xin cho" phổ biến Sự bao cấp từ Nhà nước đã làm cho các đơn vị hoạt động kém hiệu quả Để nâng cao hiệu quả khu vực công, cần thay đổi cơ chế quản lý từ kế hoạch hóa tập trung sang tự chủ và tự chịu trách nhiệm Sự thay đổi này được đánh dấu bởi Nghị định 16/2015/NĐ-CP, cho phép các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo công lập mở rộng quyền tự chủ, gắn liền với trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ và quản lý tài chính.

Trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo công lập là chuyển giao quyền hạn từ các cơ quan quản lý Nhà nước cho các đơn vị này, cho phép họ tự quyết định các vấn đề trong hoạt động của mình Điều này bao gồm việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý tài chính, đồng thời các đơn vị phải chịu trách nhiệm về những quyết định tự chủ đó trong khuôn khổ pháp luật.

Tự chủ trong giáo dục bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng như tự chủ tài chính, tự chủ chương trình học, tự chủ trong tuyển sinh, và tự chủ trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục Điều này cũng bao gồm quyền quyết định phương thức đào tạo, cũng như tự chủ cho giáo viên trong trường và cho học sinh, sinh viên trong việc lựa chọn ngành học, môn học và giáo viên giảng dạy.

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập nhằm hướng mục tiêu:

Chức năng quản lý Nhà nước và chức năng điều hành các hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập cần được phân biệt rõ ràng Các đơn vị này hoạt động theo cơ chế riêng, phù hợp với đặc thù trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo Cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập sẽ phát huy hiệu quả khi không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nước trong công tác quản lý giáo dục và đào tạo.

Tăng cường tính chủ động và năng động trong việc quản lý các hoạt động của các đơn vị, bao gồm cả hoạt động tài chính, nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm huy động sự đóng góp từ cộng đồng để phát triển các hoạt động giáo dục, đồng thời giảm dần sự bao cấp từ Nhà nước.

- Tăng sự chủ động, linh hoạt cho các đơn vị sự nghiệp có thu.

- Nâng cao uy tín, thương hiệu trên cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm giáo dục, đào tạo.

-Nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và làm việc của Cán bộ, giáo viên

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập rất quan trọng, thể hiện sự điều tiết của nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Điều này nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối, bình thường và hiệu quả của nền kinh tế, được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.

Cung cấp dịch vụ công chất lượng cao trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục và thể thao là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, từ đó góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng.

Vào thứ hai, các nhiệm vụ chính trị được thực hiện bao gồm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như cung cấp sản phẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò chủ đạo trong việc đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp.

Thông qua việc thu phí và lệ phí theo quy định của Nhà nước, nguồn lực xã hội đã được tăng cường, thúc đẩy sự đa dạng hoá và xã hội hoá, góp phần vào sự phát triển chung Các đơn vị sự nghiệp công lập đã tích cực mở rộng các loại hình và phương thức hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, đồng thời thu hút sự đóng góp của cộng đồng cho sự phát triển của các hoạt động sự nghiệp.

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã nâng cao sự chủ động và linh hoạt cho các đơn vị sự nghiệp có thu, cho phép họ sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, lao động và cơ sở vật chất Điều này không chỉ giúp các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao mà còn tạo điều kiện để phân bổ nguồn tài chính hợp lý, từ đó tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Nâng cao uy tín, thương hiệu trên cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm giáo dục, đào tạo.

Nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống của cán bộ, giáo viên là mục tiêu chính đáng của người lao động Cơ chế tự chủ tài chính tạo cơ hội cho họ tăng thu nhập thông qua việc tối ưu hóa nguồn thu và sử dụng hiệu quả tài nguyên Sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nhà trường có thể lập quỹ ổn định thu nhập, khen thưởng và phúc lợi, từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên Nhận thức rõ ràng về sự ảnh hưởng của hiệu quả lao động đến thu nhập cá nhân, mỗi người lao động sẽ có động lực để nâng cao hiệu suất làm việc của mình.

Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập nâng cao tính tự chủ và kiểm soát chi tiêu nội bộ, từ đó phát huy tính chủ động và sáng tạo của người lao động Điều này giúp giảm gánh nặng cho ngân sách, tạo quyền tự chủ cho các đơn vị trong quản lý chi tiêu tài chính và giảm dần sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước vào hoạt động của đơn vị.

2.1.2.2 Ý nghĩa của việc thực hiện tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh rằng giáo dục là quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước Tại Đại hội XI, Đảng đã xác định ba khâu đột phá chiến lược, trong đó việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với phát triển khoa học công nghệ được coi là khâu đột phá quan trọng Chính phủ đã triển khai chương trình hành động để thực hiện các chủ trương và nghị quyết của Đảng.

Đặc điể m và phân lo ại đơn vị s ự nghi ệ p công l ậ p

2.1.3.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Nghị quyết 77/NQ- CP quy định ngày 24/10/2014 và nghị định 16/2015/NĐ – CP đơn vị sự nghiệp công lập có các đặc điểm sau:

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức phục vụ xã hội, không vì lợi nhuận, khác biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức và tài trợ cho các hoạt động này nhằm thực hiện vai trò phân phối thu nhập và chính sách phúc lợi công cộng Qua đó, Nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, và phát triển nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy kinh tế và nâng cao đời sống, sức khoẻ, văn hoá của nhân dân Hoạt động giáo dục, y tế, thể dục thể thao cung cấp tri thức và sức khoẻ cho lực lượng lao động, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng Hoạt động khoa học, văn hoá mang lại hiểu biết về tự nhiên và xã hội, phát triển công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống, gắn bó chặt chẽ với quá trình tái sản xuất xã hội.

Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn liên quan chặt chẽ và chịu ảnh hưởng từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và duy trì các hoạt động sự nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội Các chương trình mục tiêu như xoá nạn mù chữ, xoá đói giảm nghèo, và kế hoạch hoá gia đình chỉ có thể được thực hiện hiệu quả nhờ vào sự lãnh đạo của Nhà nước Việc duy trì và phát triển các hoạt động này gắn liền với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho người dân.

2.1.3.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu

Theo quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-

Vào ngày 24/10/2015, Chính phủ ban hành CP quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Các đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí cụ thể.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động là những tổ chức có khả năng tự thu nguồn thu để chi trả toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của mình.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là những tổ chức có khả năng tự tạo ra nguồn thu để chi trả một phần cho các hoạt động thường xuyên, trong khi phần còn lại được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, sẽ được Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên Những đơn vị này được gọi là đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ được duy trì trong vòng 3 năm, sau đó sẽ tiến hành xem xét và phân loại lại để đảm bảo tính phù hợp.

Trong quá trình ổn định phân loại, nếu đơn vị sự nghiệp công lập có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và điều chỉnh phân loại cho phù hợp.

Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:

Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên, nhân với 100%.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.

Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thông qua nguồn thu từ sự nghiệp và ngân sách nhà nước được cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là những tổ chức có khả năng tự chi trả một phần chi phí hoạt động thường xuyên, với tỷ lệ tự bảo đảm từ trên 10% đến dưới 100% theo công thức đã xác định.

- Đơn vị sự nghiệp do Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mứctự bảođảmchi phí hoạtđộng thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống.

+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.

- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nội dung hoạt động

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 24/10/2015 của Chính phủ đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo nội dung hoạt động bao gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.

+ Đơn vị sự nghiệp y tế.

+ Đơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin.

+ Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao.

+ Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

+ Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường.

+ Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều).

+ Đơn vị sự nghiệp khác.

2.1.3.3 Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo

Các trường đại học công lập được phân loại là đơn vị sự nghiệp công lập, vừa có đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp có thu, vừa thể hiện những đặc trưng riêng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Trường đại học công lập không hoạt động vì lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng và xã hội Các đơn vị này có trách nhiệm đào tạo và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng đội ngũ trí thức và cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước.

Trường đại học công lập được xây dựng và quản lý bởi nhà nước, với mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và tiêu chuẩn nhà giáo được thống nhất Kinh phí hoạt động chủ yếu từ ngân sách nhà nước, cùng với nguồn thu học phí và lệ phí Các trường này có quyền tự chủ trong công tác đào tạo, bao gồm xây dựng đề cương, giáo trình và tổ chức tuyển sinh Việc trao quyền tự chủ giúp các trường đại học công lập chủ động thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tổ chức, biên chế và tài chính.

N ộ i dung nghiên c ứunâng cao năng lự c t ự ch ủ c ủa trường đạ i h ọ c

2.1.4.1 Nâng cao năng lực tự chủ tự chịu trách nhiệm trong đào tạo

Theo Thông tư 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các trường đại học, được hướng dẫn thực hiện theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Xác định nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện dựa trên chương trình, kế hoạch dài hạn của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Người đứng đầu đơn vị sẽ thực hiện nhiệm vụ này.

+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Các biện pháp cụ thể được quy định và chịu trách nhiệm thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ của luận văn tốt nghiệp Việc này phải tuân thủ theo các yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc các hợp đồng đã ký kết với tổ chức và cá nhân, theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động liên doanh, liên kết:

Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm tổ chức các hoạt động liên doanh, liên kết và ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong nước nhằm mục đích đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ khoa học công nghệ, cũng như thực hiện các hợp đồng kinh tế khác, tất cả đều phải phù hợp với năng lực và nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cho các đoàn ra, đoàn vào dựa trên nguồn thu từ sự nghiệp, viện trợ, tài trợ, quà tặng và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị, tuân thủ quy định của pháp luật.

Hợp tác với các tổ chức và cá nhân quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu khoa học là rất quan trọng, đồng thời thực hiện các dự án và đề án theo quy định của pháp luật.

Chủ động hợp tác với các cơ sở giáo dục quốc tế nhằm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

+ Quyết định cử và tiếp nhận cán bộ, trong đơn vị đi học tập, đào tạo, thăm quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định

Việc mời chuyên gia nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào nguồn kinh phí và năng lực tài chính của đơn vị, cũng như các quy định của cơ quan có thẩm quyền Đồng thời, cần quản lý các chương trình, dự án ODA và hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

2.1.4.2 Nâng cao năng lực tự chủ tự chịu trách nhiệm về bộ máy, biên chế, quản lý sử dụng, đào tạo cán bộ, viên chức a Về bộ máy

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp có quyền thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc để thực hiện dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao Điều này phải tuân thủ phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tự đảm bảo kinh phí hoạt động, ngoại trừ những tổ chức mà pháp luật quy định thẩm quyền thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Các đơn vị sự nghiệp có thể bị sáp nhập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc, ngoại trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc được quy định bởi Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, ngoại trừ những tổ chức mà pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Người đứng đầu đơn vị được thành lập hoặc tổ chức lại có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao Họ phải thực hiện phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy biên chế, theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp có quyền tự quyết định biên chế để đảm bảo chi phí hoạt động Đối với những đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoặc được ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí, Thủ trưởng đơn vị cần xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm dựa trên chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và năng lực tài chính, sau đó gửi đến cơ quan chủ quản để tổng hợp và giải quyết theo thẩm quyền.

Thủ trưởng đơn vị có quyền ký hợp đồng thuê khoán cho những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên, đồng thời cũng có thể ký hợp đồng và các hình thức khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị.

Người đứng đầu đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động có quyền quyết định biên chế và phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước ngày 30 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, theo dõi và kiểm tra.

Các y ế u t ố ảnh hưởng đến nâng cao năng lự c t ự ch ủ c ủa trường Đạ i h ọ c

2.1.5.1 Các yếu tố thuộc về quản lý Nhà nước

Hệ thống luật pháp và chính sách của Nhà nước quy định rằng mọi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu phải tuân thủ Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan Điều này giúp quản lý và sử dụng nguồn thu một cách hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và chuyên môn, đồng thời nâng cao vai trò của các đơn vị sự nghiệp có thu trong đời sống xã hội.

Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp được quy định bởi các văn bản pháp quy như luật, nghị định, và thông tư của nhà nước, liên quan đến quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách và các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn về tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn chưa đầy đủ và cụ thể, dẫn đến nhiều khó khăn Các quy định còn lỏng lẻo, chồng chéo và không rõ ràng, làm giảm hiệu quả hoạt động của các đơn vị này Bên cạnh đó, tình hình phát triển kinh tế-xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng tự chủ của các đơn vị sự nghiệp.

2.1.5.2 Các yếu tố thuộc về đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ

- Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

Theo Điều 23 Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về các quyết định liên quan đến quyền tự chủ trong nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các quy định và thủ tục do đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định Nó có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, từ đó bảo vệ và quản lý hiệu quả nguồn lực của đơn vị.

Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.

Môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của lãnh đạo đối với hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống kế toán là các quy định và thủ tục mà đơn vị áp dụng để ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Thủ tục kiểm soát là các quy chế và quy trình do Ban lãnh đạo thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị.

Một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và hiệu quả trong đơn vị sự nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý tài chính Hệ thống này đảm bảo tài chính được quan tâm đúng mức, kế toán hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định Đồng thời, các thủ tục kiểm tra và kiểm soát được thiết lập đầy đủ, giúp phát hiện kịp thời sai sót và ngăn chặn hành vi gian lận trong tài chính.

Hệ thống kiểm soát nội bộ, dù có hiệu quả, vẫn không thể phát huy toàn diện tác dụng của nó do tồn tại những hạn chế tiềm tàng.

- Quy chế chi tiêu nội bộ

Theo Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014, tài liệu hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện theo chế độ tự chủ quy định các nguyên tắc và quy định liên quan đến quản lý chi tiêu nội bộ.

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định các tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu thống nhất trong đơn vị, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị và thực hiện các hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc thù của đơn vị Điều này giúp sử dụng kinh phí hiệu quả và nâng cao công tác quản lý.

Quy chế chi tiêu nội bộ được dân chủ, công khai trong đơn vị sự nghiệp, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị.

Quy chế chi tiêu nội bộ là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính, giúp đảm bảo các khoản thu chi của nhà trường tuân thủ quy định Việc xây dựng quy chế này nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính Thông qua quy chế, quản lý tài chính sẽ được thực hiện một cách tập trung và thống nhất, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đồng thời đảm bảo chi tiêu hợp lý, tiết kiệm trong toàn đơn vị.

Các trường đại học công lập thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính bằng cách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Quy chế này là căn cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện nhiệm vụ và giúp kho bạc nhà nước kiểm soát chi tiêu hiệu quả.

+ Mục đích của xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là:

> Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị.

Tạo quyền chủ động cho cán bộ và viên chức trong đơn vị giúp họ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời là cơ sở để quản lý và thanh toán các khoản chi tiêu Điều này cũng đảm bảo việc thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, và cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

> Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.

^ Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

> Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu nhập, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.

Trình độ cán bộ quản lý là yếu tố quyết định sự thành công của các chính sách và chương trình, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời và chính xác của quyết định quản lý Cán bộ có năng lực và trách nhiệm cao sẽ xây dựng chiến lược quản lý tài chính hiệu quả, xử lý thông tin nhanh nhạy và linh hoạt Đối với các đơn vị cơ sở, đội ngũ cán bộ tài chính kế toán cần có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm để đảm bảo công tác quản lý tài chính tuân thủ quy định của Nhà nước, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính không hiệu quả, dễ gây thất thoát và lãng phí, từ đó cản trở các hoạt động khác của đơn vị.

Cơ sở th ự c ti ễ n

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Th ự c tr ạng năng lự c t ự ch ủ c ủa trường đạ i h ọc Hùng Vương

Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực tự chủ của Trường đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ

Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực tự chủ của Trường đại học Hùng Vương

Kiến nghị

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Giáo d ục và Đào tạ o (2009). Thông tư liên tị ch s ố 07/2009/TTLT- BGDĐT - BNV v ề Hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n quy ề n t ự ch ủ , t ự ch ị u trách nhi ệ m v ề th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ , t ổ ch ứ c b ộ máy, biên ch ế đố i v ới đơn vị s ự nghi ệ p công l ậ p giáo d ụ c và đào tạo, ngày 15 tháng 4 năm 2009, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tị ch s ố 07/2009/TTLT- BGDĐT - BNV v ề Hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n quy ề n t ự ch ủ , t ự ch ị u trách nhi ệ m v ề th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ , t ổ ch ứ c b ộ máy, biên ch ế đố i v ới đơn vị s ự nghi ệ p công l ậ p giáo d ụ c và đào tạo
Tác giả: B ộ Giáo d ục và Đào tạ o
Nhà XB: Hà Nộ i
Năm: 2009
2. B ộ Giáo d ục và Đào tạ o (2009). Báo cáo s ố 760/BC- BGDĐT về s ự phát tri ể n c ủ a h ệ th ố ng giáo d ục đạ i h ọ c, các gi ả i pháp nh ằm đả m b ả o và nâng cao ch ất lượ ng đào tạo, ngày 29 tháng 10 năm 2009, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 760/BC- BGDĐT về sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học, các giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. B ộ giáo d ục và Đào tạ o (2009). Quy ch ế th ự c hi ện công khai đố i v ới cơ sở giáo d ụ c c ủ a h ệ th ố ng giáo d ụ c qu ốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. B ộ Giáo d ục và Đào tạo (2010). Danh sách trường đạ i h ọ c, h ọ c vi ện và cao đẳ ng tại Việt Nam. Địa chỉ truy cập: http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_tr%C6% B0%E1%BB% 9Dng_%C4%91%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc,_h%E1%BB%8Dc_vi%E1%BB%87n_v%C3%A0_cao_%C4%91%E1%BA%B3ng_t%E1%B A%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010). Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Bộ tài chính (2004). Quyết định 67/ 2004/QĐ- BTC về việc ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan có sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nướ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 67/ 2004/QĐ- BTC về việc ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan có sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nướ c
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
7. B ộ Tài chính (2005). Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/5/2005 c ủ a B ộ Tài chính, v ề vi ệc hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n quy ch ế công khai tài chính, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/5/2005 c ủ a B ộ Tài chính, v ề vi ệc hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n quy ch ế công khai tài chính
Tác giả: B ộ Tài chính
Nhà XB: Hà N ộ i
Năm: 2005
8. B ộ tài chính (2006). Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 c ủ a B ộ Tài chính hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n Ngh ị đị nh s ố 43/2006/NĐ -CP.9. B ộ tài chính (2008). H ệ th ố ng m ụ c l ụ c NSNN. NXB Tài chính, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống mục lục NSNN
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w