1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên

106 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Huyện Trên Địa Bàn Thành Phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Dương Hoàng Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu (14)
      • 1.4.2. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu (15)
  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ (16)
    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (16)
      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản (16)
      • 2.1.2. Vai trò, nghĩa vụ, quyền hạn của CBCC (19)
      • 2.1.3. Tiêu chí phản ánh chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện (25)
      • 2.1.4. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện (30)
    • 2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CBCC CẤP HUYỆN (36)
      • 2.2.1. Các nhân tố khách quan (36)
      • 2.2.2. Các nhân tố chủ quan (38)
    • 2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN (41)
      • 2.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của một số nước trên thế giới và của Việt Nam (41)
      • 2.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (47)
      • 2.3.3. Các công trình nghiên cứu liên quan (48)
  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (50)
      • 3.1.1. Điều kiện về tự nhiên (50)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (51)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (59)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (59)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (61)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích (61)
    • 3.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU (62)
      • 3.3.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện số lượng và cơ cấu CBCC (62)
      • 3.3.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện chất lượng CBCC (63)
      • 3.3.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả làm việc của CBCC (63)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (64)
    • 4.1. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CBCC CẤP HUYỆN TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 (64)
      • 4.1.1. Thực trạng đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công theo số lượng và cơ cấu (64)
      • 4.1.2. Chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công theo trình độ văn hóa chuyên môn, LLCT, quản lý Nhà nước (66)
      • 4.1.3. Chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công theo kỹ năng giải quyết công việc, phẩm chất đạo đức lối sống, thái độ trách nhiệm với công việc (70)
      • 4.1.4. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện trên địa bàn thành phố (75)
      • 4.2.1. Các nhân tố khách quan (77)
      • 4.2.2. Các nhân tố chủ quan (78)
    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CBCC CẤP HUYỆN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG (83)
      • 4.4.1. Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC cấp huyện tại thành phố Sông Công những năm tới (83)
      • 4.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện trên địa bàn thành phố Sông Công trong những năm tới (85)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (98)
    • 5.1. KẾT LUẬN (98)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (99)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (99)
      • 5.2.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (101)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

Đề tài triển khai thực hiện thành công sẽ đạt được một số kết quả chính sau: Xây dựng được đội ngũ CBCC đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu các nhiệm vụ của Đảng và Nhà n

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn và bổ nhiệm vào các chức vụ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, và các tổ chức chính trị - xã hội Họ làm việc tại các cấp trung ương, tỉnh, thành phố, huyện, quận, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, đồng thời nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Khái niệm cán bộ đã được xác định rõ ràng, bao gồm những người giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Việt Nam từ trung ương đến cấp huyện, quận và tương đương Theo khoản 3, điều 4 của luật CBCC số 22/2008/QH12, đội ngũ cán bộ được phân biệt thành các nhóm khác nhau.

Có thể phân loại cán bộ thành các nhóm sau: cán bộ Đảng và đoàn thể, cán bộ Nhà nước, cán bộ kinh tế và quản lý kinh tế, cùng với cán bộ khoa học và kỹ thuật.

- Theo tính chất và chức năng nhiệm vụ có thể phân thành: nhóm chính khách, nhóm lãnh đạo quản lý; nhóm chuyên gia và nhóm công chức, viên chức

Cán bộ cấp xã, bao gồm xã, phường và thị trấn, là công dân Việt Nam được bầu giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND).

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội

Cán bộ có các chức vụ sau đây:

2 Phó Bí thư Đảng ủy;

4 Phó Chủ tịch Hội HĐND;

5 Chủ tịch UBND; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

7 Chủ tịch UB MTTQ Việt Nam;

8 Bí thư Đoàn TNCS HCM;

9 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

10 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

11 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

2.1.1.2 Khái niệm công chức Năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật CBCC số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mang tính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Điều 4, Khoản 2 Luật CBCC năm 2008, xác định:

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các vị trí trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, và các tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp khác nhau Họ làm việc trong các đơn vị công lập, nhận lương từ ngân sách Nhà nước, và không bao gồm các sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp hay công an Để thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới, như Nghị định số 06/2010/NĐ-CP.

Vào ngày 25 tháng 01 năm 2010, quy định về công chức được xác định là "Công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật."

Công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, mà còn bao gồm nhân viên tại các phòng ban của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, và các tổ chức chính trị xã hội như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam Họ cũng làm việc trong các cơ quan thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, và Viện kiểm sát nhân dân, từ cấp Trung ương đến cấp huyện.

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các vị trí chuyên môn, nghiệp vụ tại Ủy ban Nhân dân, làm việc trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Công chức xã được tuyển dụng để đảm nhiệm các lĩnh vực chuyên môn tại UBND, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo trong việc điều hành và thực hiện các chủ trương của Đảng cũng như chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Công chức có các chức danh sau đây:

2 Chỉ huy trưởng Quân sự;

4 Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

Công chức do cấp huyện quản lý

Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức còn bao gồm cả CBCC được luân chuyển, điều động, biệt phái về

Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, số lượng cán bộ công chức (CBCC) được bố trí theo loại đơn vị hành chính như sau: loại 1 không quá 25 người, loại 2 không quá 23 người, và loại 3 không quá 21 người Số lượng này bao gồm cả CBCC được luân chuyển, điều động và biệt phái.

Việc phân loại đơn vị hành chính được thực hiện theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP, ban hành ngày 27/12/2005, quy định về phân loại các đơn vị hành chính như xã, phường và thị trấn.

2.1.1.3 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức (CBCC) là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức và thái độ phục vụ nhân dân Điều này liên quan đến hiệu quả lao động và tinh thần phục vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh tế, văn hóa - xã hội, cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng tại địa phương.

Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở, đồng thời là một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CBCC CẤP HUYỆN

2.2.1 Các nhân tố khách quan

Đại hội XI của Đảng (2011) khẳng định quan điểm về việc thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chủ động và tích cực hội nhập quốc tế Chính sách này đã giúp Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, mở rộng môi trường và thị trường kinh tế, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh tế thế giới và kinh tế trong nước Sự chuyển đổi từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế mở có yếu tố nước ngoài đã tạo ra áp lực đổi mới trong quản lý và phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) Do đó, để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc tế, đội ngũ CBCC, đặc biệt là tại thành phố Sông Công, cần không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo.

Trình độ dân trí phản ánh sự hiểu biết và thông minh của người dân trong một quốc gia, và ở Việt Nam, trình độ này đang ngày càng được nâng cao Các chỉ số IQ, AQ, EQ của người dân Việt Nam đạt mức cao so với thế giới, cùng với tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học, THCS, THPT ngày càng tăng Sự tham gia của người dân vào quản lý nhà nước cũng gia tăng, cho thấy sự quan tâm đến các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Điều này đặt ra yêu cầu cao về chất lượng phục vụ của các cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ công chức, nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng một nền hành chính hiện đại, hiệu quả Do đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh trình độ dân trí ngày càng được cải thiện.

Hiệu lực của nền hành chính nhà nước được xác định bởi khả năng thực hiện đúng và hiệu quả chức năng quản lý của bộ máy hành chính nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Yếu tố quyết định đến hiệu lực này bao gồm năng lực và chất lượng của nền hành chính, sự ủng hộ từ phía nhân dân, cùng với đặc điểm tổ chức và vận hành của bộ máy chính trị.

Hiệu quả của nền hành chính nhà nước được đánh giá qua sự quản lý của bộ máy hành chính, liên quan đến chi phí nguồn lực và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và xã hội Để đạt được hiệu quả, cần tối đa hóa mục tiêu với chi phí nguồn lực nhất định, hoặc đạt mục tiêu nhất định với chi phí tối thiểu, đồng thời xem xét hiệu quả xã hội bên cạnh chi phí nguồn lực.

Hiện nay, quản lý nhà nước ở Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực như duy trì kỷ cương pháp luật, ổn định tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như tham nhũng, lãng phí, bất công xã hội gia tăng và tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp Do đó, việc nâng cao năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ công chức là yêu cầu cấp bách để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

- Hệ thống giáo dục đào tạo của nước ta

Nghị quyết Đại hội IX nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, giáo dục Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là về chất lượng và quản lý nhà nước Thi cử nặng nề và xu hướng thương mại hóa trong giáo dục đã gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng Cơ cấu giáo dục còn bất hợp lý, với sự mất cân đối giữa đào tạo nghề và đại học, cũng như giữa các ngành nghề và vùng miền, dẫn đến nhiều nhu cầu nhân lực chưa được đáp ứng Hệ thống đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức chưa đồng bộ và thống nhất, làm giảm chất lượng đào tạo Mặc dù đội ngũ cán bộ công chức được đào tạo bài bản và có bằng cấp cao, nhưng năng lực thực tế và khả năng thực thi công vụ vẫn còn nhiều hạn chế.

2.2.2 Các nhân tố chủ quan

- Thể chế quản lý CBCC

Thể chế quản lý CBCC nói chung và CBCC cấp huyện nói riêng bao gồm:

Hệ thống luật pháp và các chính sách liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển cán bộ công chức (CBCC) rất quan trọng Thể chế quản lý CBCC bao gồm bộ máy tổ chức nhà nước cùng với các quy định về thanh tra và kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ.

CBCC đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Đặc điểm thống nhất cao của đội ngũ này trong toàn bộ hệ thống, cùng với sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật hiện hành, cho thấy rằng chất lượng CBCC chịu ảnh hưởng lớn từ thể chế quản lý.

Quản lý và giám sát cán bộ, công chức (CBCC) về nhận thức tư tưởng, năng lực công tác, mối quan hệ xã hội, đạo đức và lối sống là một nhiệm vụ phức tạp do sự đa dạng trong phong cách làm việc của từng CBCC Việc thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra và giám sát từ cơ quan, nhân dân và chi bộ nơi CBCC công tác sẽ đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC.

- Công tác quy hoạch đội ngũ CBCC

Quy hoạch đội ngũ công chức (CBCC) là dự báo về sự phát triển trong tương lai của đội ngũ này, đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và bổ nhiệm công chức Việc quy hoạch hiệu quả sẽ tạo ra nguồn CBCC chất lượng từ Trung ương đến cơ sở, đặc biệt là những cán bộ lãnh đạo có phẩm chất, năng lực và bản lĩnh chính trị Điều này đảm bảo đủ số lượng và đồng bộ về cơ cấu, giúp duy trì sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ, từ đó thực hiện thành công nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Phân tích công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước

Phân tích công việc là quá trình thu thập và đánh giá thông tin về công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, nhằm xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ Đây là cơ sở quan trọng cho quản lý cán bộ công chức (CBCC) và giúp tuyển chọn, đánh giá hiệu quả công việc, cũng như hoạch định chính sách đào tạo và phát triển CBCC Việc thực hiện không tốt phân tích công việc có thể dẫn đến giảm sút động lực lao động và tình trạng trì trệ, quan liêu trong tổ chức.

Công tác tuyển dụng công chức (CBCC) là quá trình chọn lọc nhân sự vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, nhằm bổ sung lực lượng cho đội ngũ CBCC Hiện nay, thi tuyển là hình thức tuyển dụng phổ biến, đảm bảo tiêu chuẩn công vụ và tính khách quan, công bằng trong việc lựa chọn người tài, có năng lực Tuyển dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC; nếu thực hiện tốt, sẽ thu hút được những cá nhân có năng lực và phẩm chất tốt, ngược lại sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến lực lượng CBCC.

Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) là rất quan trọng để tối đa hóa năng lực nguồn nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả tổ chức Việc này giúp CBCC hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững nghiệp vụ và thực hiện chức năng, nhiệm vụ một cách tự giác và tích cực Đào tạo và phát triển đội ngũ CBCC quyết định trực tiếp đến chất lượng của họ, đặc biệt trong bối cảnh yêu cầu công việc ngày càng cao Do đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cần được tiến hành liên tục và kịp thời, đảm bảo đội ngũ có đủ phẩm chất, năng lực, đạo đức và chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc.

Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của cán bộ công chức (CBCC) là yếu tố then chốt trong quản trị nhân lực và nâng cao chất lượng CBCC nhà nước Việc đánh giá này giúp xác định kết quả lao động cụ thể của từng cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ Đồng thời, phân tích công việc và đánh giá kết quả cũng cho phép nhận diện nhu cầu đào tạo và phát triển CBCC, từ đó làm cơ sở cho việc tuyển chọn, bố trí và sử dụng CBCC hiệu quả.

Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức (CBCC), cần chú trọng đến quyền lợi chính đáng của họ thông qua chế độ đãi ngộ phù hợp và các biện pháp khuyến khích đồng bộ Trong bối cảnh thị trường hiện nay, chính sách đãi ngộ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của CBCC Khi thu nhập không tương xứng với công sức, hoặc thiếu chế độ đãi ngộ thỏa đáng, CBCC dễ rơi vào tình trạng chán nản và thiếu trách nhiệm, thậm chí dẫn đến tham nhũng Do đó, chế độ tiền lương không chỉ là đầu tư cho con người mà còn là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC và phát triển kinh tế - xã hội.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.3.1.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới a Kinh nghiệm của Cộng hoà Pháp (France)

Cộng hòa Pháp là một quốc gia công nghiệp phát triển tại châu Âu, nổi bật với việc thực hiện chế độ công chức từ sớm Để quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, mỗi ngành ở Pháp đều thành lập các "Hội đồng hành chính" ở nhiều cấp độ Chế độ tuyển dụng công chức tại Pháp dựa trên hai nguyên tắc cơ bản.

- Bình đẳng: không phân biệt nam, nữ, thành phần xuất thân, khuynh hướng chính trị, tôn giáo, văn hoá

- Tuyển chọn loại ưu qua thi cử: công khai với hình thức viết và vấn đáp

Cơ quan tư pháp kiểm tra toàn bộ quá trình thi và tuyển dụng

Công chức Pháp được phân chia thành bốn loại:

- Loại A, là những người tốt nghiệp ĐH, được bổ nhiệm lãnh đạo hay chức vụ cao

- Loại B, là những người qua bậc trung học, là những công chức trung cấp

- Loại C, là công chức có bằng tốt nghiệp sơ cấp

Công chức loại D tại Pháp là những người có trình độ văn hóa bậc tiểu học, thực hiện các công việc không yêu cầu chuyên môn cao hoặc ít được đào tạo Đào tạo nghiệp vụ cho công chức ở Pháp được chia thành hai loại.

Đào tạo ở mức ban đầu là rất quan trọng đối với công chức cấp cao Sau khi hoàn thành chương trình cao đẳng chuyên khoa, họ cần trải qua nửa năm tập sự để được xác định chức danh Đối với một số trường hợp, việc học cao đẳng tổng hợp và thực tập chuyên môn tại các bộ trong khoảng thời gian từ hai đến ba năm cũng là điều cần thiết trước khi được công nhận chức danh.

Để nâng cao trình độ cho công chức đương nhiệm, những người muốn thăng tiến lên ngạch cao hơn có thể tự nguyện đăng ký tham gia thi Đồng thời, đơn vị chủ quản cần tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong quá trình ôn thi.

Hàng năm, công chức được đánh giá về hiệu quả công việc và năng lực nghiệp vụ Kết quả đánh giá này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng bậc và đề bạt công chức.

Quyền lợi và nghĩa vụ của công chức Pháp được quy định trong Nghị định số 83-634 và Nghị định số 84-16 Công chức thuộc ba nền công vụ được xem là một nghề nghiệp được bảo vệ suốt đời, với các quy chế chung và riêng tùy thuộc vào vị trí công việc Việc sa thải công chức chỉ xảy ra trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

Tuyển dụng trong hệ thống hành chính nhà nước diễn ra qua bốn hình thức chính: tuyển dụng cạnh tranh, tuyển dụng nội bộ, tuyển dụng theo chế độ hợp đồng và tuyển dụng không qua thi tuyển Các hình thức này áp dụng từ việc chọn lựa nhân sự cho một ngành, nghề cụ thể đến việc chuyển ngạch hoặc bổ sung các vị trí còn trống.

Nghị định số 2012-32 ngày 9/01/2012 quy định điều kiện bổ nhiệm và thăng tiến cho trưởng phòng và phó giám đốc điều hành tại các cơ quan hành chính Trung ương và Chính phủ Để được bổ nhiệm, ứng viên cần có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí hoặc trong ngành pháp lý, hành chính.

Công chức ở Nhật Bản được xã hội tôn trọng và hưởng chế độ đãi ngộ tốt từ nhà nước Họ là những cá nhân ưu tú, được tuyển chọn qua các kỳ thi nghiêm ngặt và trải qua quá trình đào tạo liên tục trong nhiều vị trí khác nhau sau khi được tuyển dụng.

Hàng năm, Viện Nhân sự Nhật Bản tổ chức 3 kỳ thi tuyển chọn công chức nhà nước loại I, II và III Những người trúng tuyển loại I sẽ được đào tạo làm cán bộ lãnh đạo, trong khi loại II và III chủ yếu là chuyên viên Số lượng thí sinh tham gia thi tuyển rất lớn, với tỷ lệ cạnh tranh cao, thường gấp 50 lần so với số lượng công chức loại I được tuyển Để đủ điều kiện thi tuyển loại I, thí sinh phải tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín Để đảm bảo chất lượng công chức, các bộ không được tổ chức thi riêng mà chỉ tuyển chọn từ những người trúng tuyển trong các kỳ thi hàng năm của Viện Nhân sự Các công chức mới sẽ tiếp tục được đào tạo để nâng cao năng lực.

- Đào tạo qua kinh nghiệm làm việc ở nhiều cơ sở khác nhau trong bộ và ngoài bộ

Đào tạo tại các lớp huấn luyện và bồi dưỡng ở nhiều cấp độ là rất quan trọng Đạo đức công chức, với các yếu tố như chí công vô tư, thanh liêm và tinh thần trách nhiệm cao, đóng vai trò then chốt trong chất lượng công chức tại Nhật Bản Những phẩm chất này được hình thành thông qua quy trình đào tạo và tuyển dụng nghiêm ngặt.

Chế độ thi tuyển công khai và công bằng đảm bảo chỉ những người ưu tú được tuyển dụng làm công chức nhà nước, từ đó tạo ra sự tôn trọng và tin tưởng trong xã hội, đồng thời mang lại niềm tự hào cho những người đảm nhận trọng trách này.

- Thứ hai, đời sống công chức nhà nước ở Nhật Bản được bảo đảm suốt đời qua các chế độ về nhà ở, lương bổng, hưu trí

Sự giám sát và phê phán của xã hội đối với công chức nhà nước rất nghiêm ngặt, buộc họ phải cẩn trọng và giữ gìn hình ảnh của mình.

Nhiệm kỳ của các cán bộ lãnh đạo trong bộ thường chỉ kéo dài hai năm, điều này giúp cơ cấu công chức nhà nước luôn được trẻ hóa và giảm thiểu tiêu cực liên quan đến đặc quyền, đặc lợi.

2.3.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của một số địa phương ở Việt Nam a Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai

Lào Cai, một tỉnh có điều kiện khó khăn và đa dạng về dân tộc thiểu số, đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý Để cải thiện chất lượng cán bộ công chức (CBCC), tỉnh đã triển khai nhiều chính sách hiệu quả trong những năm qua, mang lại những kết quả đáng khích lệ Các biện pháp cụ thể đã được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng CBCC trong tỉnh.

- Công tác quy hoạch cán bộ

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2009). Kết luận số 37-KL/TW Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 37-KL/TW Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2010
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế (2014, 2015, 2016). Xã hội và công tác quản lý tại thành phố Sông Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế
Năm: 2014, 2015, 2016
4. Nguyễn Khắc Bộ (2006). Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở. Tạp chí Tổ chức Nhà nước, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở
Tác giả: Nguyễn Khắc Bộ
Nhà XB: Tạp chí Tổ chức Nhà nước
Năm: 2006
5. Bộ Chính trị (1999). Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 3/5 của Bộ Chính trị về ban hành quy định đánh giá cán bộ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 3/5 của Bộ Chính trị về ban hành quy định đánh giá cán bộ
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
6. Bộ Nội vụ, Viện Nghiên cứu khoa học Tổ chức Nhà nước (2004). Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án điều tra thực trạng cán bộ chuyên trách cơ s., Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án điều tra thực trạng cán bộ chuyên trách cơ s
Tác giả: Bộ Nội vụ, Viện Nghiên cứu khoa học Tổ chức Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
7. Bộ Nội vụ (2004). Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 1. Nxb Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 1
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
8. Bộ Nội vụ (2004). Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp huyện
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2004
9. Bộ Nội vụ (2006). Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 2. Nxb Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 2
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
10. Bộ Nội vụ (2006). Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 3. Nxb Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về CBCC, biên chế và chính quyền địa phương, tập 3
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Nxb Sự thật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
14. Nguyễn Hữu Đức (2003). Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ CBCC cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp. Tạp chí Tổ chức Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ CBCC cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Nhà XB: Tạp chí Tổ chức Nhà nước
Năm: 2003
2. Báo cáo Phòng Nội vụ thành phố Sông Công (2014, 2015, 2016). Kết quả công tác nâng cao chất lượng CBCC Khác
11. Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2010) Khác
12. Chi cục Thống kê Thành phố Sông Công niên giám thống kê thành Phố Sông Công năm 2014, 2015, 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Diện tích, dân số các đơn vị hành chính thuộc thành phố - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Diện tích, dân số các đơn vị hành chính thuộc thành phố (Trang 52)
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014-2016 - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014-2016 (Trang 53)
Bảng 4.1 Số lượng và cơ cấu CBCC cấp huyện thành phố qua các năm - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Số lượng và cơ cấu CBCC cấp huyện thành phố qua các năm (Trang 65)
Bảng  4.3  cho  thấy  trình  độ  văn  hóa,  chuyên  môn  nghiệp  vụ  của  đội  ngũ  CBCC cấp huyện thành phố Sông Công có tỷ lệ cao: 241/303 người có bằng ĐH - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
ng 4.3 cho thấy trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công có tỷ lệ cao: 241/303 người có bằng ĐH (Trang 68)
Bảng 4.4. Trình độ LLCT của đội ngũ CBCC cấp huyện - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Trình độ LLCT của đội ngũ CBCC cấp huyện (Trang 69)
Bảng 4.5. Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ CBCC cấp huyện - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ CBCC cấp huyện (Trang 70)
Bảng 4.6. Chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công (Trang 71)
Bảng 4.7. Phẩm chất đạo đức, lối sống của   đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố (Trang 72)
Bảng 4.8. Thái độ trách nhiệm với công việc   của đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Thái độ trách nhiệm với công việc của đội ngũ CBCC cấp huyện thành phố Sông Công (Trang 74)
Bảng 4.10 cho thấy: Trong 120 phiếu điều tra đối tượng bồi dưỡng, đào tạo - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 cho thấy: Trong 120 phiếu điều tra đối tượng bồi dưỡng, đào tạo (Trang 80)
Bảng 4.11. Tác động của chế độ chính sách đến chất lượng - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11. Tác động của chế độ chính sách đến chất lượng (Trang 81)
Bảng 4.12. Tác động của đánh giá đội ngũ CBCC cấp huyện - (Luận văn) nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố sông công, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12. Tác động của đánh giá đội ngũ CBCC cấp huyện (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w