1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh

121 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Trần Văn Minh
Người hướng dẫn TS. Hồ Ngọc Ninh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 910,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Ý Nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế xuất nhập khẩu (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu của ngành hải quan (19)
      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản sử dụng trong luận văn (19)
      • 2.1.2. Vai trò của quản lý thuế xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan (24)
      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu giải pháp quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải Quan (25)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp tăng cường quản lý thuế Xuất nhập khẩu (33)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (37)
      • 2.2.1. Tình hình thực hiện việc quản lý thuế xuất nhập khẩu tại các Chi cục Hải (37)
      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Hải quan cảng cửa khẩu Vũng Áng (40)
      • 2.2.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài (42)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (44)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (44)
      • 3.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh (44)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của Khu kinh tế Vũng Áng (47)
      • 3.1.3. Đặc điểm hình thành, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng (48)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (50)
      • 3.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (52)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (52)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (52)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (55)
    • 4.1. Thực trạng thực hiện giải pháp quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng (55)
      • 4.1.1. Đánh giá các giải pháp quản lý xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng thời gian qua (55)
      • 4.1.2. Kết quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng (65)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng (79)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách (79)
      • 4.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Hải quan (81)
      • 4.2.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ hải quan (82)
      • 4.2.4. Trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ quản lý thuế (84)
      • 4.2.5. Ý thức của người nộp thuế (87)
      • 4.2.6. Sự phối kết hợp giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng và các cơ quan, ban ngành liên quan trên địa bàn (88)
    • 4.3. Giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (89)
      • 4.3.1. Giải pháp về xây dựng tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức Hải quan (89)
      • 4.3.3. Đẩy mạnh hoạt động chống gian lận thương mại, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu qua biên giới (95)
      • 4.3.4. Tăng cường đầu tư và hiện đại hoá cơ sở vật chất của ngành Hải quan nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu (96)
      • 4.3.5. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế xuất nhập khẩu (98)
      • 4.3.6. Tăng cường mối quan hệ phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu (99)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (101)
    • 5.1. Kết luận (101)
    • 5.2. Kiến nghị (102)
  • Tài liệu tham khảo (105)
  • Phụ lục (108)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế xuất nhập khẩu

Cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu của ngành hải quan

2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong luận văn

2.1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà cá nhân và tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà nước Mức độ và thời hạn nộp thuế được xác định cụ thể để nhà nước có thể thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Khái niệm thuế đã ra đời và tồn tại song song với sự hình thành của Nhà nước Qua thời gian, thuế đã trải qua một quá trình phát triển và hoàn thiện lâu dài, dẫn đến việc hình thành nhiều định nghĩa khác nhau về thuế từ các góc độ khác nhau.

Theo các nhà kinh điển, thuế là khoản tiền mà Nhà nước thu từ dân mà không có sự bù đắp Thuế là một phần thu nhập của Chính phủ, được trích từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, và cuối cùng, thuế được lấy từ tư bản hoặc thu nhập của người nộp thuế.

Thuế được định nghĩa là phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội cùng với thu nhập quốc dân, nhằm tạo ra quỹ tiền tệ lớn nhất cho Nhà nước Quỹ này phục vụ cho việc chi tiêu cần thiết để thực hiện các chức năng của Nhà nước.

Thuế được định nghĩa là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu Đây là nguồn thu nhập từ các cá nhân và tổ chức trong xã hội, và Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để yêu cầu họ đóng góp thông qua các luật thuế (Gaston Jeze, 1934).

Thuế xuất khẩu: Là một loại thuế gián thu và là công cụ để can thiệp vào các hoạt động ngoại thương, với các mục đích (Quốc hội, 2016):

Giảm cung và cải thiện tỷ lệ ngoại thương sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách, thay thế cho thuế thu nhập, đồng thời giúp ổn định giá cả trong nước.

Thuế xuất khẩu có thể gây tổn thất cho sản xuất trong nước và ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Để khuyến khích sự phát triển của các ngành sản xuất trong nước, Chính phủ đã quyết định không áp dụng thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng, đặc biệt là hàng nông sản (Quốc hội, 2016).

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa nhập khẩu và làm tăng chi phí đưa hàng hóa vào một quốc gia Mặc dù cũng là thuế tiêu dùng, mục tiêu của thuế nhập khẩu khác với thuế GTGT, vì nó không chỉ tạo nguồn thu mà còn bảo vệ các ngành sản xuất trong nước Theo nguyên tắc, thuế nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa tại nước nhập khẩu và giảm giá tại nước xuất khẩu (Quốc hội, 2016).

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm hàng hoá được phép xuất khẩu và nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Chỉ những hàng hoá được vận chuyển hợp pháp qua biên giới mới phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt liên quan đến quy định này.

+ Hàng hoá đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở Việt Nam: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

+ Hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

+ Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thứ hai: Hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên giới Việt Nam:

Hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải trải qua hành vi thực tế để di chuyển qua biên giới Việt Nam, bao gồm mua bán, trao đổi hoặc tặng cho Khái niệm về đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu không hoàn toàn trùng khớp với khái niệm đường biên giới quốc gia theo công pháp quốc tế.

Biên giới giữa Việt Nam và các nước như Lào, Campuchia, Trung Quốc không chỉ đơn thuần là ranh giới địa lý mà còn mang ý nghĩa pháp lý trong lĩnh vực thuế Theo quy định pháp luật thuế, biên giới kinh tế được xác định khi có sự phân định giữa nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế nước ngoài.

Hành vi xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam phải là hành động trực tiếp làm cho hàng hóa di chuyển qua biên giới Hành vi này được thực hiện bởi đối tượng nộp thuế, người có nghĩa vụ nộp thuế hoặc có thể ủy quyền cho một chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ nộp thay.

Thứ ba : Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấu thành trong giá cả hàng hoá

Đối tượng nộp thuế bao gồm các tổ chức và cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Mọi đối tượng, không phân biệt giàu hay nghèo, đều phải chịu cùng một mức thuế nếu tiêu dùng cùng loại hàng hóa.

2.1.1.3 Phân loại thuế xuất nhập khẩu

- Thứ nhất: Phân theo mục đích bao gồm (dạng thuế quan theo mục đích ngân khố và dạng thuế quan theo mục đích bảo hộ)

Thuế quan theo mục đích ngân khố thường áp dụng cho các hàng hóa tiêu dùng, đặc biệt là những mặt hàng chưa được sản xuất trong nước hoặc những sản phẩm mà xã hội yêu cầu hạn chế, như rượu và bia.

Thuế quan bảo hộ là loại thuế được áp dụng như một hàng rào bảo vệ cho sản xuất công nghiệp và nội địa, nhằm giảm tiêu dùng hàng hóa xuất nhập khẩu khi có tình trạng thiếu hụt cán cân thanh toán kéo dài Loại thuế này thường được sử dụng trong các trường hợp cụ thể để bảo vệ nền kinh tế.

Cơ sở thực tiễn

Việt Nam đã xây dựng một hệ thống chính sách thuế toàn diện, áp dụng đồng nhất cho mọi thành phần kinh tế, nhằm thích ứng với cơ chế thị trường định hướng XHCN Hệ thống này không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước mà còn thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích đầu tư và xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước, đồng thời tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.

Hệ thống chính sách thuế, được ban hành dưới dạng luật và pháp lệnh, tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc nhằm thu hút một phần thu nhập của doanh nghiệp và người dân vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Hệ thống chính sách thuế đã loại bỏ sự chênh lệch về nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế trong nước, đồng thời thu hẹp khoảng cách về nghĩa vụ thuế giữa các đối tượng khác nhau.

DN trong nước với DN có vốn đầu tư nước ngoài… tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế đã giúp Việt Nam mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm, từ đó ứng dụng các chính sách thuế tiên tiến và quản lý thuế hiện đại vào hệ thống quản lý thuế trong nước Nhờ đó, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.

Việc bảo hộ sản xuất trong nước đồng thời thực hiện chính sách mở cửa nhằm thu hút đầu tư và tự do thương mại là rất quan trọng Điều này giúp Việt Nam thực hiện lộ trình cam kết về thuế với các nước ASEAN, EU, Hoa Kỳ và các tổ chức quốc tế khác.

Việt Nam đã đàm phán và ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 50 quốc gia, tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho các nhà đầu tư và người nước ngoài khi đến Việt Nam kinh doanh và sinh sống Điều này giúp họ không bị đánh thuế trùng lặp và thực sự được hưởng các chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam Nhờ đó, môi trường đầu tư tại Việt Nam trở nên thuận lợi hơn, thu hút các nhà nghiên cứu, giáo sư và chuyên gia nước ngoài, góp phần vào việc đầu tư chất xám vào đất nước.

Hệ thống chính sách thuế đang dần trở nên đơn giản và rõ ràng, giúp giảm chi phí hành chính cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế Điều này đã góp phần làm giảm chi phí trong quá trình thu thuế (Phan Thị Yến Phương, 2013).

Sau hơn 30 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và hội nhập, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã được cải cách để đáp ứng nhu cầu phát triển Công tác quản lý thu thuế đã hình thành một hệ thống tổ chức thống nhất và ngày càng được củng cố Trình độ cán bộ công chức được nâng cao theo hướng chuyên sâu và chuyên nghiệp, giúp số thu thuế và phí vào Ngân sách Nhà nước luôn vượt dự toán Tỷ lệ động viên thuế và phí trên GDP đã đạt yêu cầu đề ra bởi Đại hội Đảng toàn quốc.

Luật quản lý thuế đã tạo ra một hệ thống quản lý thuế thống nhất trên toàn quốc, ngày càng được củng cố và nâng cao Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Vũng Áng hoạt động dưới sự lãnh đạo của ngành và chính quyền địa phương, với đội ngũ cán bộ quản lý thuế được đào tạo bài bản và áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Nhờ đó, hiệu quả quản lý thuế được cải thiện, góp phần quan trọng vào việc vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước tại khu vực này.

Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Thành ủy và UBND Thành phố Hà Nội, cùng với sự chỉ đạo của Tổng Cục Hải quan, Cục Hải quan thành phố đã có những bước tiến quan trọng trong công tác quản lý và phát triển.

Hà Nội chủ động phối hợp với các cấp uỷ Đảng, chính quyền và đoàn thể để triển khai nhiều biện pháp đồng bộ, phù hợp với đặc điểm của đơn vị Nhờ đó, đơn vị duy trì sự phát triển ổn định và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

- Hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu thu thuế hàng năm, trong đó có thuế XNK

Tiến hành rà soát và sắp xếp tổ chức lực lượng, quy trình nghiệp vụ để phù hợp với Luật Hải quan và đáp ứng yêu cầu đổi mới trong công tác Hải quan.

- Phân công, phân cấp quản lý cán bộ và công tác chuyên môn xuống tận cơ sở

- Cải tiến mạnh mẽ quy trình nghiệp vụ theo hướng chuyên sâu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với quy trình thủ tục Hải quan

- Công tác đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, kiểm tra sau thông quan bước đầu đạt kết quả

Cục Hải quan thành phố Hà Nội đã chú trọng và đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vật chất, đạt nhiều thành tích lớn trong thu thuế nhập khẩu Những nỗ lực này không chỉ thực hiện tốt các nhiệm vụ cấp trên giao mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô, đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quan trong bối cảnh mới.

Trong năm 2017, Cục Hải quan TP Hà Nội đã thu NSNN đạt 21.816,7 tỷ đồng, vượt 5,6% so với chỉ tiêu dự toán 20.650 tỷ đồng và đạt 94,9% chỉ tiêu phấn đấu 22.985 tỷ đồng Cục đã thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với 1.001 doanh nghiệp, truy thu được trên 144 tỷ đồng, tương đương 103,12% chỉ tiêu được giao Tính đến 30/6/2018, số thu NSNN của Cục Hải quan TP Hà Nội đạt hơn 9.978 tỷ đồng (Bộ Tài chính, Tạp chí Tài chính, 2018).

Từ năm 2000 - 2010, Chi cục Hải quan Nghệ An quản lý thu thuế thông qua tờ khai Hải quan, trong đó cơ quan Hải quan tính thuế và thông báo số thuế phải nộp Phương pháp này đảm bảo tính chính xác trong việc thu thuế, ngay cả với các doanh nghiệp mới thành lập Tuy nhiên, cơ chế này không khuyến khích tính tự chủ và trách nhiệm của các doanh nghiệp trong quá trình tham gia Đặc biệt, khi số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tăng cao, cơ quan Hải quan phải tốn nhiều công sức, dẫn đến chi phí hành thu gia tăng và ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý các khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (2018). Báo cáo Tổng kết công tác năm 2017 và triển khai nhiệm vụ năm 2018, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác năm 2017 và triển khai nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: Ban Quản lý các khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: Hà Tĩnh
Năm: 2018
2. Bộ Tài chính (2015). Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
3. Bộ Tài chính (2018). Giới thiệu về WTO và các Hiệp định thương mại tự do, http://www.mof.gov.vn/, ngày 18/5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về WTO và các Hiệp định thương mại tự do
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2018
4. Bộ Tài chính (2018). Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 39/2018/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2018
5. Chính phủ (2013). Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Chính phủ (2015). Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
7. Chính phủ (2016). Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
8. Chính phủ (2018a). Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
9. Chính phủ (2018b). Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
11. Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh (2017). Báo cáo Tổng kết hoạt động năm 2017, Hà Tĩnh. luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết hoạt động năm 2017
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: Hà Tĩnh
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và Hải quan trong quy trình - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và Hải quan trong quy trình (Trang 26)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý khai thuế - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý khai thuế (Trang 27)
Sơ đồ 2.3. Tiếp nhận khai báo thuế của Doanh nghiệp - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.3. Tiếp nhận khai báo thuế của Doanh nghiệp (Trang 28)
Sơ đồ 2.4. Quy trình cơ bản thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.4. Quy trình cơ bản thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (Trang 31)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ dịch chuyển trạng thái của thủ tục hải quan đối với hàng hóa - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ dịch chuyển trạng thái của thủ tục hải quan đối với hàng hóa (Trang 31)
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Vũng Áng - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Vũng Áng (Trang 50)
Bảng 3.2. Số lượng mẫu điều tra - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2. Số lượng mẫu điều tra (Trang 51)
Bảng 4.7. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác thanh tra, kiểm - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác thanh tra, kiểm (Trang 64)
Bảng 4.8. Số lượng tờ khai đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8. Số lượng tờ khai đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng (Trang 68)
Bảng 4.13. Đánh giá của công chức hải quan về hiệu quả trong công tác - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.13. Đánh giá của công chức hải quan về hiệu quả trong công tác (Trang 73)
Bảng 4.16. Đánh giá về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế nhập khẩu - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.16. Đánh giá về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế nhập khẩu (Trang 79)
Bảng 4.17. Phân công vị trí công tác tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.17. Phân công vị trí công tác tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng (Trang 82)
Bảng 4.18. Đánh giá về trình độ nghiệp vụ, kỹ năng xử lý công việc của công - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.18. Đánh giá về trình độ nghiệp vụ, kỹ năng xử lý công việc của công (Trang 83)
Bảng 4.19.  Thống kê chi tiết tài sản là máy móc, thiết bị của Chi cục Hải - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.19. Thống kê chi tiết tài sản là máy móc, thiết bị của Chi cục Hải (Trang 85)
Bảng 4.19.  Thống kê chi tiết tài sản là máy móc, thiết bị của Chi cục Hải - (Luận văn) giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng vũng áng, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.19. Thống kê chi tiết tài sản là máy móc, thiết bị của Chi cục Hải (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w