Bài giảng sức khỏe và an toàn nghề nghiệp bài 5 ths nguyễn thúy quỳnh
Trang 1GIÁM SÁT, THEO DÕI SỨC KHOẺ MÔI
TRƯỜNG LAO ĐỘNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ths.Nguyễn Thúy Quỳnh
Bộ môn: Sức khỏe an toàn nghề nghiệp
Trang 2Mục tiêu bài học
1. Trình bày được nội dung cơ bản của giám
sát môi trường lao động
2. Mô tả được nội dung cơ bản của giám sát
sức khoẻ người lao động
3. Áp dụng được một số phương pháp nghiên
cứu dịch tễ học trong nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp
Trang 3Giám sát môi trường lao động
Tại sao phải giám sát MTLĐ?
Xem các yếu tố THNN có đảm bảo tiêu chuẩn cho phép không?
Phát hiện yếu tố THNN mới xuất hiện
Sớm có các biện pháp giảm thiểu hoặc loại
bỏ yếu tố THNN tại nơi làm việc
Trang 4Giám sát môi trường lao động
Đơn vị nào tham gia GSMTLĐ?
Các đơn vị được phép giám sát MTLĐ của
Bộ Y tế hoặc Sở Y tế:
– Khoa Sức khỏe nghề nghiệp thuộc Trung tâm Y
tế dự phòng các tỉnh/Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường tỉnh.
– Trung tâm y tế các ngành
– Viện YHLĐ & VSMT, Viện khoa học BHLĐ, Viện
Vệ sinh Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang; Viện VSDT Tây nguyên
Trang 5Giám sát môi trường lao động
Nội dung giám sát
Có yếu tố ô nhiễm nào?
Mức độ ô nhiễm theo thời gian và địa điểm?
Các yếu tố liên quan đến tiếp xúc là gì?
Hoạt động và hiệu quả của các biện pháp phòng chống
Đánh giá về tiếp xúc, dự báo các nguy cơ
Trang 6Giám sát môi trường lao động
Chiến lược lấy mẫu
Nghiên cứu quy trình công nghệ và các nguồn nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng để phát hiện yếu tố THNN.
Mỗi loại yếu tố THNN có các phương pháp lấy mẫu
và thường quy của Viện Y học lao động VSMT
Một số lưu ý khi lấy mẫu:
– Vị trí lấy mẫy?
– Số lượng mẫu?
– Thời gian lấy mẫu?
Trang 7Giám sát môi trường lao động
Chiến lược lấy mẫu (tiếp)
Nguyên tắc.
– Lấy mẫu ở các vị trí khác nhau lưu ý khoảng cách giữa các vị trí
– Phải lấy đủ số mẫu để đảm bảo tính đại diện.
– Lấy mẫu phải vào các thời điểm đại diện cho quy trình công nghệ
Trang 8Giám sát sức khỏe
Mục đích
Phát hiện sớm rối loạn sinh lý
Phát hiện những người thể hiện tính nhạy cảm với yếu tố nguy cơ
Phát hiện những người bị tổn thương/bệnh lý
Đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống
Đánh giá xu hướng tình trạng sức khoẻ nhóm công nhân
Trang 9Giám sát sức khỏe
Nội dung giám sát
Tiếp xúc quá mức song chưa có rối loạn chuyển hoá hoặc sinh lý ở mức có thể phát hiện được
Tiếp xúc quá mức cho phép và bắt đầu có rối loạn chuyển hoá hoặc sinh lý nhưng chưa có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng
Bệnh đã rõ trên lâm sàng và xét nghiệm, có thể gây tàn phế, tử vong
Trang 10 Loại bỏ hoặc khống chế mức độ tiếp xúc thì tình trạng không xuất hiện mắc mới hoặc bệnh thuyên giảm.
Trang 111 Tự dùng thuốc để chữa, vẫn đi làm
2 Dùng thuốc để chữa, nghỉ việc
4 Phải đến bệnh viện, nghỉ việc
6 Phải nằm điều trị tại bệnh viện
7 Phải chuyển nghề
3 Dùng thuốc để chữa, nghỉ việc có người chăm sóc
5 Phải đến bệnh viện, chữa ngoại trú
8 Phải nghỉ việc
9 Chết
Trang 12Giám sát sức khỏe
Thông tin qua sổ khám bệnh
– Tình hình sức khoẻ chung của người lao động.
– Bệnh tật thường mắc và bệnh nghề nghiệp.
– Ảnh hưởng của ốm đau tới sức lao động.
– Mức độ tổn thất của mất sức lao động tạm thời về mặt kinh tế.
– Nhu cầu khám chữa bệnh và quản lý sức khoẻ.
– Thông tin về hậu quả trên sức khoẻ.
– Hiệu quả của một số hoạt động phòng chống.
Trang 13Giám sát sức khỏe
Một số chỉ số về mất sức lao động tạm thời
Tỷ lệ % người ốm
Số trường hợp (lượt ốm) trong 100 công nhân viên.
Số ngày nghỉ ốm bình quân của 100 cán bộ công
nhân viên
Số ngày nghỉ trung bình 1 trường hợp ốm
Phân bố các trường hợp ốm vì một bệnh trên tổng
số các trường hợp ốm
Phân bố số ngày nghỉ ốm vì một bệnh trên tổng số
các ngày nghỉ ốm
Trang 14Dịch tễ học nghiên cứu sức khoẻ nghề nghiệp
Nghiên cứu dịch tễ học nghề nghiệp là vận dụng các nguyên lý và phương pháp của dịch tễ
học để tìm ra những yếu tố nguy cơ nghề nghiệp
gây nên chấn thương,bệnh tật, để từ đó có biện pháp can thiệp đúng nhằm dự phòng bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ công nhân.
Trang 16Đặc điểm BNN d ới góc độ cộng đồng (ti p) ếp)
Nhiều yếu tố NN và khụng do NN cựng tỏc động trong quỏ phỏt sinh và phỏt triển bệnh.
Đa số cỏc trường hợp bị BNN bị cỏc thày thuốc lõm sàng bỏ qua
Cỏc dấu hiệu bệnh lý liờn quan nhất định với liều tiếp xỳc.
Trang 17MỘT SỐ PHƯƠNG PHỎP DỊCH TỄ HỌC ỎP DỤNG TRONG NGHIỜN CỨU SKNN
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
– Yếu tố tiếp xúc và bệnh được đo ở cùng thời điểm
– Trả lời câu hỏi: ai? Cái gì? ở đâu? khi nào?
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
– Yếu tố tiếp xúc và bệnh được đo ở cùng thời điểm, so sánh giữa 2 nhóm tiếp xúc bệnh.
– Bỏ qua những trường hợp bị bệnh nhưng không tiếp tục lao động
Trang 18MỘT SỐ PHƯƠNG PHỎP DỊCH TỄ HỌC ỎP DỤNG TRONG NGHIỜN CỨU SKNN
Nghiên cứu bệnh chứng
Thường áp dụng với các bệnh hiếm gặp
Chia 2 nhóm xuất phát điểm chọn nhóm bệnh và nhóm chứng.
Xác định nguyên nhân gây bệnh
Nghiên cứu thuần tập
Thuần tập hồi cứu và thuần tập tương lai
Xuất phát nhóm có tiếp xúc và không tiếp xúc
Xác định nguyên nhân gây bệnh
Trang 19MỘT SỐ PHƯƠNG PHỎP DỊCH TỄ HỌC ỎP DỤNG TRONG NGHIỜN CỨU SKNN
Nghiên cứu theo chuỗi thời gian
– Những biến động về tiếp xúc khá thường xuyên
– Hậu quả do tiếp xúc gây nên biểu hiện cấp tính.
- Cùng một thời điểm các số liệu về TX và hậu quả được
đo lường mối tương quan
Trang 20MỘT SỐ PHƯƠNG PHỎP DỊCH TỄ HỌC ỎP DỤNG TRONG NGHIỜN CỨU SKNN
Nghiên cứu khống chế tiếp xúc
– Tìm sự tương đồng giữa giảm hoặc mất yếu tố THNN
và giảm hoặc không xảy ra hậu quả
– Việc thay thế một dung môi nghi ngờ gây dị ứng trên công nhân bằng một dung môi khác làm cho tỷ lệ công nhân dị ứng giảm rõ rệt.
– Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm: chứng minh giả thuyết và đánh giá giải pháp can thiệp
Trang 21MỐI LIÊN QUAN LIỀU - HẬU QUẢ
Liều tiếp xúc và tính trầm trọng của hậu quả
Thông thường liều càng cao thì hậu quả
càng trầm trọng
Liều - hậu quả của một cá thể có thể khác
liều - hậu quả của nhóm
Đề ra giới hạn phòng ngừa
Trang 22LiỀU – HẬU QUẢ
Nồng độ Carboxyheamoglobin trong máu và và
50 - 59 Hôn mê, co giật kéo dài
60 - 69 Tim đập yếu, tử vong
70 - 79 Mạch yếu, thở chậm, tử vong
> 80 Tử vong trong vòng vài phút
Trang 23MỐI LIÊN QUAN LIỀU - ĐÁP ỨNG
Liều tiếp xúc và tỷ lệ % thành viên có tiếp xúc mắc hậu quả
Liều càng cao thì càng nhiều người bị ảnh hưởng
Có thể chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: tuổi, giới, chế độ ăn v.v.
Sử dụng liều - hậu quả, liều - đáp ứng để xác định các tiêu chuẩn về môi trường (sống và lao động)
Trang 24LiỀU – HẬU QuẢ LiỀU -TiẾP XÚC Nồng độ Carboxyheamoglobin trong máu và và các
50 - 59 Hôn mê, co giật kéo dài
60 - 69 Tim đập yếu, tử vong
70 - 79 Mạch yếu, thở chậm, tử vong
> 80 Tử vong trong vòng vài phút
Trang 25 Câu hỏi????