1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp Tăng cường Huy động Nguồn lực của Cộng đồng trong Xây dựng Kết cấu Hạ tầng Nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Đăng Luân
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Song
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đóng góp mới của luận văn (17)
    • 1.5. Kết cấu nội dung của luận văn (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản (18)
      • 2.1.2. Vai trò, đặc điểm của xây dựng KCHT nông thôn (22)
      • 2.1.3. Nội dung huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn (25)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng (26)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (28)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm, bài học một số nước trên thế giới (28)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm, bài học trong nước (32)
      • 2.2.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm đối với huyện Kim Sơn (37)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cúu (38)
    • 3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu (38)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (38)
      • 3.1.2. Dân số - Lao động (40)
      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (41)
      • 3.1.4. Thuận lợi và khó khăn liên quan đến xây dựng KCHT (45)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (45)
      • 3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu (45)
      • 3.2.2. Nguồn số liệu (46)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (48)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (48)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (50)
    • 4.1. Thực trạng việc huy động nguồn lực xây dựng kcht nông thôn hiện nay ở huyện kim sơn, tỉnh ninh bình (50)
      • 4.1.1. Các căn cứ, cơ chế, chính sách huy động nguồn lực được áp dụng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn (50)
      • 4.1.2. Bộ máy chỉ đạo, quản lý, điều hành ở địa phương (51)
      • 4.1.3. Tổ chức huy động nguồn lực của cộng đồng (51)
      • 4.1.4. Kết quả huy động nguồn lực đầu tư xây dựng KCHT nông thôn huyện (55)
      • 4.1.5. Kết quả điều tra sự tham gia của người dân và cộng đồng trong xây dựng (73)
      • 4.1.6. Đánh giá chung, thuận lợi, khó khăn khi huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn (75)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng kcht nông thôn (78)
      • 4.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước (78)
      • 4.2.2. Công tác tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện (80)
      • 4.2.3. Trình độ nhận thức của người dân (84)
      • 4.2.4. Nghề nghiệp và thu nhập của người dân (85)
      • 4.2.5. Một số nguyên nhân khác (89)
      • 4.3.1. Giải pháp về phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn (90)
      • 4.3.2. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, phát huy dân chủ ở cơ sở, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của người dân (92)
      • 4.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp chính quyền cơ sở (95)
      • 4.3.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng (96)
      • 4.3.5. Giải pháp về vốn và sử dụng vốn (97)
      • 4.3.6. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng (99)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (100)
    • 5.1. Kết luận (100)
    • 5.2. Kiến nghị (101)
      • 5.2.1. Đối với Trung ương, tỉnh (101)
      • 5.2.2. Đối với cơ quan, chính quyền huyện Kim Sơn (102)
      • 5.2.3. Đối với chính quyền các xã, thị trấn (103)
  • qua 5 năm 2011-2015 (0)
  • trong 5 năm 2011-2015 (0)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận của đề tài

Huy động là quá trình hình thành đám đông, nhóm, hiệp hội và tổ chức nhằm theo đuổi các mục tiêu tập thể Điều này liên quan đến việc huy động nhân lực và tài nguyên cho các công việc lớn, bao gồm cả việc huy động nguồn lực và kinh phí cho các công trình.

Phương thức huy động: Bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động, trí tuệ

Huy động được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, công khai và minh bạch, với quyết định được đưa ra theo sự đồng thuận của đa số.

Theo Ngô Doãn Vịnh (2010), trong những năm qua, khi thảo luận về các chủ trương phát triển kinh tế, hai vấn đề cơ bản là nguồn lực và động lực phát triển luôn được nhấn mạnh Hiện nay, vẫn còn nhiều khía cạnh cần làm rõ về nguồn lực, bao gồm khái niệm nguồn lực, cách huy động và sử dụng hiệu quả Chúng ta chưa có nhận thức đầy đủ về nguồn lực, chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát mà chưa đi vào định lượng và xác định rõ chủ thể Nhìn nhận về nguồn lực còn thiếu sự nhất quán và định lượng, đồng thời việc lãng phí nguồn lực chưa được xem xét đúng mức.

Nguồn lực phải là những thứ có thể được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng trong giai đoạn phát triển dự kiến Những tiềm năng chưa được khai thác hoặc không có khả năng sử dụng không được coi là nguồn lực.

Các nguồn lực được phân loại theo nhiều cách khác nhau nhằm có thái độ và cách ứng xử phù hợp Việc phân chia này được thực hiện chủ yếu theo hai phương pháp dựa trên nhận thức và quan điểm thiết thực.

Nguồn lực được chia thành hai nhóm chính: nguồn lực vật chất và nguồn lực con người.

Nhóm nguồn lực vật chất bao gồm tài nguyên thiên nhiên như đất, rừng, biển, thuỷ điện, nước, khí hậu và vị trí địa kinh tế, cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật đã được xây dựng như nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, và hệ thống viễn thông.

Nhóm nguồn lực con người, gắn liền với tài nguyên trí thức và thông tin, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ Trí tuệ của con người là giá trị đặc biệt, không thể tự có mà cần sự nỗ lực và hoàn cảnh thuận lợi Để đạt được trí tuệ, con người cần có thể lực và trí lực Việc giáo dục và cải tạo nòi giống đều quan trọng trong việc xây dựng trí tuệ Trong lĩnh vực phát triển nguồn lực con người, việc bồi dưỡng sức dân không thể bị xem nhẹ.

Nguồn lực được phân loại thành hai nhóm lớn: nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước, trong đó nguồn lực trong nước đóng vai trò quyết định Chính sách và cơ chế được thiết lập nhằm tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là nhân tài Qua đó, nhà nước và doanh nghiệp có thể chuyển hóa ngoại lực thành nội lực Do hầu hết các nguồn lực đều hữu hạn, việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, cũng như dự trữ nguồn lực, trở thành một trong những quốc sách quan trọng.

Nguồn lực có thể được phân loại dựa trên nguồn hình thành, bao gồm nguồn lực ngân sách Nhà nước, nguồn lực vốn tín dụng, nguồn lực từ doanh nghiệp đầu tư hỗ trợ và nguồn lực của cộng đồng nhân dân (Thủ tướng Chính phủ, 2010).

Huy động nguồn lực là một lý thuyết xã hội học quan trọng trong nghiên cứu các phong trào xã hội từ những năm 1970, nhấn mạnh khả năng của các thành viên trong phong trào trong việc thu hút tài nguyên và mobilize cộng đồng để đạt được các mục tiêu đề ra.

Huy động nguồn lực là việc sử dụng các nguồn lực, chủ yếu là nội lực, nhằm nâng cao năng lực tổ chức và mang lại lợi ích cho cộng đồng.

Mục đích của việc huy động nguồn lực là giúp tổ chức gây quỹ cần thiết để thực hiện sứ mệnh của mình Các tổ chức cần tìm hiểu cách duy trì hoạt động và phát triển bền vững, đồng thời đối mặt với những thách thức trong việc duy trì công việc của họ Những câu hỏi này là rất quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

Xây dựng một kế hoạch huy động nguồn lực hiệu quả có thể thúc đẩy sự sáng tạo trong việc sử dụng tài sản của tổ chức để thu hút sự ủng hộ Việc đa dạng hóa các nguồn tài trợ không chỉ tăng cường tính độc lập và linh hoạt trong việc thực hiện các chương trình mà còn giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào quỹ bên ngoài (Phạm Thị Hiệp, 2014).

Theo Korten (1987), cộng đồng được định nghĩa là một nhóm người sống trong một môi trường có những đặc điểm tương đồng và có mối quan hệ nhất định với nhau (Trần Thị Thanh Hà, 2012).

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm, bài học một số nước trên thế giới

Tình hình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) ở các nước châu Á, đặc biệt là những quốc gia có nền nông nghiệp phát triển, đang theo xu hướng xã hội hóa Các nước này khuyến khích và ưu tiên các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp, điện lực, và thông tin Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu thị trường với hàng hóa lớn, chất lượng cao và giá thành hợp lý.

Hiệu quả đầu tư công thấp đã làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á, buộc họ phải thay đổi phương thức đầu tư và sở hữu tài sản công để huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là từ khu vực tư nhân Cơ cấu kinh tế hợp lý với tỷ trọng GDP nông nghiệp giảm dần đang chuyển hướng sang phát triển nông nghiệp sinh thái, tập trung vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Trong 2-3 thập niên qua, sự phát triển kinh tế toàn cầu cho thấy các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh đều chú trọng đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng (KCHT), đặc biệt là KCHT giao thông nông thôn Điều này được minh chứng qua chiến lược phát triển KCHT giao thông nông thôn của Hàn Quốc và một số nước Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên và đặc điểm sản xuất nông nghiệp tương tự như Việt Nam.

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Hà Thanh (2013), những năm đầu thập niên

Vào những năm 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một quốc gia chậm phát triển với nền nông nghiệp chiếm ưu thế, khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn trong cảnh nghèo đói GDP bình quân đầu người chỉ đạt 85 USD, và phần lớn người dân không đủ ăn, trong khi 80% dân nông thôn không có điện và sống trong những ngôi nhà lợp lá Chính phủ lúc bấy giờ lo lắng về việc thoát khỏi đói nghèo, cần có chính sách mới để khơi dậy niềm tin và tinh thần trách nhiệm của nông dân Tổng thống Hàn Quốc nhấn mạnh rằng nếu khai thác được tinh thần chăm chỉ và hợp tác của người dân nông thôn, các làng xã sẽ trở nên thịnh vượng Phong trào làng mới (Saemaul Undong) tập trung vào việc phát triển tinh thần của người nông dân, sử dụng kích thích vật chất nhỏ để khơi dậy nội lực tiềm tàng của họ.

Phong trào Làng mới (SU-Saemaul Udong) được khởi xướng với ba tiêu chí chính: “Sự cần cù, tự lực và hợp tác” Năm 1970, sau khi thực hiện thành công các dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU, nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ từ nông dân Họ đã tích cực thi đua cải tạo nhà ở, mở rộng và nâng cấp đường giao thông trong làng, xã, cùng với việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

Cấp cơ sở được coi trọng nhất trong việc phát triển nông thôn, với việc thành lập “Uỷ ban Phát triển Làng mới” gồm 5 - 10 người đại diện cho cộng đồng Uỷ ban này có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện các tiểu dự án phát triển nông thôn cho làng Ở cấp tỉnh và huyện, cũng có Uỷ ban tương tự để hỗ trợ và tư vấn cho Uỷ ban Phát triển Làng mới trong việc huy động nguồn lực Đặc biệt, chương trình này do Tổng thống trực tiếp lãnh đạo, với Bộ trưởng Bộ Nội vụ đứng đầu Uỷ ban điều phối trung ương cùng 12 điều phối viên là các Bộ trưởng của các bộ.

Đội ngũ lãnh đạo thôn đóng vai trò quan trọng trong chương trình phát triển, với mỗi làng bầu ra hai lãnh đạo, một nam và một nữ, để dẫn dắt phong trào Những lãnh đạo này hoạt động độc lập với hệ thống chính trị và hành chính nông thôn, không nhận trợ cấp nào, mà chỉ được động viên tinh thần từ sự kính trọng của cộng đồng và sự hỗ trợ kịp thời từ Chính phủ Họ không chịu áp lực chính trị hay ảnh hưởng kinh tế, mà chỉ được đánh giá bởi nông dân và nhận được sự tin yêu từ cộng đồng.

Đào tạo cán bộ các cấp theo mô hình gắn kết với phong trào PTNT là cần thiết để thu hẹp khoảng cách giữa dân thường và quan chức Chính phủ Việc các quan chức Trung ương sống cùng nông dân và lãnh đạo các cấp chính quyền hòa nhập với lãnh đạo nông dân sẽ tạo ra sự gắn bó thực sự giữa cán bộ nhà nước và nhân dân.

Phát huy dân chủ và khuyến khích nông dân tham gia vào quá trình ra quyết định trong phát triển nông thôn là rất quan trọng Tại Hàn Quốc, việc thành lập hội đồng phát triển xã đã giúp quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ một cách công khai và dân chủ Qua đó, các dự án được triển khai dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương Thành công của Hàn Quốc nằm ở việc xã hội hóa các nguồn hỗ trợ, cho phép người dân tự quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp và giám sát công trình (Trần Thị Thanh Hà, 2009).

Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc nổi bật với việc đánh giá hiệu quả tham gia chương trình một cách nghiêm túc và công khai hàng năm Những địa phương thực hiện thành công từng giai đoạn của dự án sẽ nhận được sự hỗ trợ cho các chương trình tiếp theo.

Nhà nước cung cấp hỗ trợ vật tư, trong khi người dân đóng góp công sức và tài sản Sự hỗ trợ từ Nhà nước sẽ giảm dần khi quy mô địa phương và mức độ tham gia của cộng đồng tăng lên Nông dân có quyền chủ động trong việc quyết định thứ tự ưu tiên, lựa chọn thiết kế, chỉ đạo thi công, xây lắp, nghiệm thu và giám sát các công trình.

Chỉ sau 8 năm, từ 1971 đến 1978, Hàn Quốc đã hoàn thành các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cứng hóa 43.631 km đường làng và 42.220 km đường ngõ xóm, với trung bình mỗi làng nâng cấp 1.322 m và 1.280 m đường Họ cũng xây dựng 68.797 cầu, kiên cố hóa 7.839 km đê, kè, và xây 24.140 hồ chứa nước, đạt 98% hộ dân có điện Việc hiến đất và tháo dỡ công trình được thực hiện tự nguyện bởi người dân, ghi nhận công lao đóng góp của họ Nhờ vào sự phát triển giao thông nông thôn, các hộ gia đình có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất, và đến năm 1979, 98% số làng đã tự chủ về kinh tế.

Bộ mặt nông thôn đã thay đổi nhanh chóng sau tám năm hoàn thành các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Sau hơn 30 năm thực hiện phong trào “làng mới”, môi trường sống và đời sống vật chất của người dân nông thôn đã được cải thiện đáng kể, với sản xuất mang tính thương mại Điều quan trọng nhất là những người nông dân nghèo đói đã trở nên tự tin hơn, biến khu vực nông thôn thành một xã hội năng động, có khả năng tích lũy, tự đầu tư và phát triển bền vững.

Hàn Quốc đã rút ra 6 bài học quan trọng từ thắng lợi của mình, trong đó nhấn mạnh việc phát huy nội lực của nhân dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Phương châm là nhân dân quyết định và thực hiện mọi công việc, với sự đóng góp của nhà nước chỉ là một phần nhỏ Dân cư có quyền quyết định loại công trình và dự án ưu tiên, đồng thời tham gia vào quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu Đầu tư phát triển nông thôn là một quá trình dài hạn và tốn kém, vì vậy mô hình phong trào "làng mới" Saemaul cần được nghiên cứu và áp dụng một cách chọn lọc, phù hợp với thực tế tại Việt Nam.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một quốc gia nông nghiệp truyền thống, với khoảng 80% dân số sống ở nông thôn Nhà nước đã triển khai chiến lược xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn nhằm phục vụ cho nông nghiệp, đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác, từ đó nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác Chương trình điện khí hóa nông thôn, thông qua việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ, đã được triển khai rộng rãi Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn đã giúp Thái Lan chuyển dịch từ nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, hướng tới việc chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu nông sản toàn cầu.

Phương pháp nghiên cúu

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Kim Sơn là huyện ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình, nằm ở phía Đông Nam Huyện này giáp với huyện Yên Mô và Yên Khánh ở phía Bắc, huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định ở phía Đông, huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa ở phía Tây, và Vịnh Bắc Bộ ở phía Nam.

Năm 1829, huyện Kim Sơn được thành lập với 7 tổng và 60 ấp, lý, trại, cùng với 14.620 mẫu ruộng khẩn hoang được phân chia cho 1.260 dân đinh Ban đầu, huyện lỵ đặt tại Quy Hậu (hiện nay là xã Hùng Tiến), sau đó được chuyển về Phát Diệm.

Huyện Kim Sơn hiện nay bao gồm 27 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thị trấn là Phát Diệm và Bình Minh, cùng với 25 xã như Ân Hòa, Chất Bình, Chính Tâm, và nhiều xã khác Tổng cộng, huyện có 277 thôn, tạo nên một cấu trúc hành chính đa dạng và phong phú (Trần Hồng Quảng, 2015).

Kim Sơn nằm trong khu vực bờ biển bồi lắng, được bảo vệ bởi hòn Nẹ, tạo ra mặt nước yên tĩnh Khu vực bãi bồi Kim Sơn có mức bồi tụ ra biển hàng năm từ 80 đến 100 mét Huyện Kim Sơn có 15 km bờ biển và ba con sông chính: sông Đáy, sông Vạc, và sông Càn Ngoài ra, còn có sông Yêm dài 4,5 km chảy từ sông Vạc vào sông Cà Mau, và sông Ân nối liền sông Đáy với sông Càn, chảy qua các xã như Chính Tâm, Chất Bình, Hồi Ninh, Kim Định, Ân Hòa Hệ thống sông ngòi này không chỉ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp mà còn là tuyến giao thông thủy quan trọng, giúp vận chuyển hàng hóa giữa các khu vực.

Mô, qua sông Đáy sang Nam Định, có vị trí thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa với các tỉnh ven biển và quốc tế Điều này giúp huyện Kim Sơn dễ dàng đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ và nông sản đến các tỉnh, thành phố trong cả nước, đồng thời xuất khẩu ra nước ngoài Huyện cũng tiếp nhận nguyên vật liệu, đặc biệt là vật liệu xây dựng, từ các địa phương, phục vụ cho hoạt động kinh tế và xây dựng, góp phần tạo nên sự đa dạng cho vùng quê ven biển tỉnh Ninh Bình.

Thị trấn Phát Diệm, trung tâm huyện, cách thành phố Ninh Bình 30km và thủ đô Hà Nội 120km Theo Quốc lộ 10, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa nằm cách Phát Diệm 17km Ngoài ra, từ Phát Diệm, theo đường ĐT481, có thể đến thị trấn Bình Minh và các xã Kim Đông, Kim Hải, Kim Trung, với khoảng cách hơn 20km đến vùng bãi bồi ven biển của huyện.

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Kim Sơn năm 2015 là 21.571ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,22% với 13.401,15ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.603,99ha (71,67%), đất nuôi trồng thủy, hải sản là 3.107,26ha (23,18%), đất lâm nghiệp là 685,51ha (5,12%), và đất nông nghiệp khác là 4,29ha (0,03%) Đất phi nông nghiệp chiếm 5.927,09ha, trong khi đất chưa sử dụng là 2.208,8ha Đất thịt nặng chiếm 70% diện tích đất canh tác, với độ pH trung bình từ 5,0 – 6,0 và độ mặn trung bình từ 0,15 - 0,25% Huyện Kim Sơn đã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp, với 21 xã thực hiện xong, ngoại trừ 02 thị trấn và 02 xã không thực hiện do đặc thù đất đai.

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên khác

Kim Sơn có vùng đệm khu vực dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng với diện tích 4.854ha, bao gồm 3.454ha đất liền và 1.400ha biển Khu vực này có 685,5ha rừng phòng hộ và sự đa dạng phong phú về động thực vật, đặc biệt là các loài chim.

- Động vật: Cò mỏ thìa, ngỗng trời, vịt trời; Thủy hải sản: Tôm, cua, cá biển, trai, sò, ngao; Thảm thực vật: Rong câu

Kim Sơn có 6,15ha núi đá tại xã Lai Thành, trong đó 5,55ha được quản lý và sử dụng cho mục đích quốc phòng Diện tích 0,6ha có khả năng khai thác đã được UBND tỉnh Ninh Bình giao cho hợp tác xã Hợp Thành để khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra, có hai doanh nghiệp khai thác đất sét để sản xuất gạch và ngói, với tổng diện tích 40ha tại các xã Yên Lộc, Như Hòa và Quang Thiện.

- Tài nguyên nước: Tổng số giếng khoan trên địa bàn huyện là 14.037 chiếc, giếng đào là 8.125 chiếc riêng lẻ ở hộ gia đình ở hầu hết các xã, thị trấn

Có 7 cụm công trình sử dụng nước tập trung sử dụng cho khoảng 3.000 hộ tại các xã, thị trấn: Hùng Tiến, Kim Trung, Văn Hải, Kim Tân, Lai Thành, Yên Lộc, thị trấn Bình Minh và thị trấn Phát Diệm Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh là 90%

Huyện Kim Sơn sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, tài nguyên và nguồn nước, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng và tiểu thủ công nghiệp Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ của huyện đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế nông thôn.

Tính đến năm 2015, huyện có tổng dân số 172.260 người, trong đó 94.038 người trong độ tuổi lao động, chiếm 55,1% tổng dân số, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng nhưng cũng đặt ra áp lực trong việc giải quyết việc làm Đặc biệt, 46,7% dân số theo đạo Công giáo, với tỷ lệ cao nhất tại các xã như Xuân Thiện (87,8%) và Chính Tâm (82,0%) Các xã ven biển khó khăn như Cồn Thoi (91,1%) và Kim Tân (78,4%) cũng có tỷ lệ người theo đạo Công giáo đáng kể.

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 3.1.3.1 Về kinh tế

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp tại huyện Kim Sơn đã có sự tăng trưởng đáng kể, với cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực Sản lượng và năng suất lúa cũng như thủy hải sản đều tăng cao Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, giá cả thấp và thị trường tiêu thụ khó khăn đã gây ra nhiều thách thức cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân.

Ngành công nghiệp, xây dựng và tiểu thủ công nghiệp đóng góp giá trị sản xuất hàng năm chủ yếu từ sản phẩm thủ công mỹ nghệ cói xuất khẩu Các sản phẩm cói được xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippines và các nước Châu Âu như Đức, Pháp, Ý, Cộng hòa Séc, đồng thời mở rộng sang thị trường Châu Mỹ Tuy nhiên, diện tích trồng và sản lượng cói đang giảm do nhiều yếu tố, đặc biệt là sự cạnh tranh từ các sản phẩm tương tự trên thị trường.

Thương mại và dịch vụ tại thị trường hiện nay rất đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân Các ngành dịch vụ như bưu chính viễn thông và vận tải đang tích cực đầu tư vào máy móc và hiện đại hóa trang thiết bị, nhằm đa dạng hóa hình thức phục vụ, từ đó nâng cao đời sống của cộng đồng.

3.1.3.2 Về văn hóa - xã hội

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 25 xã thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, với trọng tâm là các xã Ân Hòa, Kim Chính, Quang Thiện và Thượng Kiệm Đây là bốn xã có điều kiện kinh tế - xã hội trung bình, với khả năng huy động nguồn lực khá tốt Các xã này cũng là những điển hình trong việc đạt chuẩn nông thôn mới: xã Thượng Kiệm vào năm 2014, xã Quang Thiện năm 2015, xã Ân Hòa năm 2016, và xã Kim Chính đăng ký đạt chuẩn vào năm 2017 Do đó, mức độ huy động nguồn lực tại đây tập trung và mang tính đại diện cao.

3.2.2 Nguồn số liệu 3.2.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Nhiều chương trình nghiên cứu về xây dựng cơ sở hạ tầng (KCHT) và các vấn đề liên quan đến KCHT nông thôn đã được công bố qua sách, bài báo, tạp chí, báo cáo chuyên đề, nghiên cứu khoa học và trên internet.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp:

Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung và địa điểm dự kiến thu thập

Liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin

Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp

Kiểm tra tính thực tế của thông tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

Bảng 3.2 Cách thức thu thập thông tin

Thông tin Loại tài liệu Nguồn thu thập

Cơ sở lý luận của đề tài, các số liệu, dẫn chứng về xây dựng KCHT nông thôn ở Việt Nam và thế giới

Các nghiên cứu gần đây có liên quan,

Số liệu về tình hình chung của huyện và các đơn vị nghiên cứu điểm, tình hình xây dựng KCHT của huyện

Tình hình xây dựng NTM của huyện

+ Các loại sách và bài giảng: PTNT nâng cao,

+ Các bài báo từ các tạp chí có liên quan tới đề tài

+ Các tài liệu từ các website

+ Các luận văn, báo cáo liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Báo cáo kết quả KT-XH của huyện qua các năm 2011-2015

+ Tình hình xây dựng KCHT của huyện

+ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình

+ Các báo cáo về sử dụng ngân sách xây dựng KCHT tầng của huyện

+ Các báo cáo về xây dựng NTM trên địa bàn

+ Quy hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Thư viện Học viện nông nghiệp Việt Nam, Internet Chi cục Thống kê huyện Kim Sơn

VPĐP NTM huyện Kim Sơn

Các phòng ban chức năng liên quan huyện Kim Sơn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.2.2.2 Nguồn số sơ cấp Điều tra một số cán bộ, hộ dân thuộc các xã Ân Hòa, Kim Chính, Quang Thiện và Thượng Kiệm huyện Kim Sơn bằng bảng câu hỏi và ghi chép, sao chụp

Tôi đã sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn thử và sau đó chỉnh sửa bảng câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn sâu 100 cán bộ và người dân tại 4 xã, cũng như cán bộ, công nhân của các doanh nghiệp Những người này là những người trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng (KCHT) Thông tin cơ bản của người được phỏng vấn bao gồm họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, độ tuổi, thu nhập, và mức đóng góp (tiền mặt, công lao động, đất đai, vật liệu khác) Tôi cũng thu thập những hiểu biết của họ về chương trình KCHT, sự tham gia của họ tại địa phương, cũng như ý kiến và nhận xét của họ về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng KCHT trong thời gian qua, cùng khả năng tham gia ủng hộ và đóng góp của họ trong tương lai.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu bao gồm điều tra, phỏng vấn ngẫu nhiên và chọn điểm các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu Dựa vào tình hình kinh tế, vị trí địa lý, phạm vi và thời gian nghiên cứu, tôi đã tiến hành điều tra với tổng số 100 phiếu tại 04 xã Các hộ, cán bộ cơ sở và thôn xóm trưởng được chọn đại diện cho các thành phần khác nhau có liên quan đến việc huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trong khu vực này.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 10 doanh nghiệp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, đại diện cho các lĩnh vực khác nhau liên quan đến việc huy động nguồn lực Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá khả năng huy động nguồn lực của các doanh nghiệp và cộng đồng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.

- Dung lượng mẫu điều tra đại diện cho toàn bộ người dân sống trong khu vực nghiên cứu đảm bảo các điều kiện:

Độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình hình thu nhập và nguồn lực đóng góp của người được điều tra là những yếu tố quan trọng cần xem xét Những thông tin này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và đưa ra các kết luận chính xác.

+ Hiểu biết về việc xây dựng các công trình KCHT ở địa phương, mức độ tham gia và khả năng huy động

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được ghi chép, tập hợp, phân loại và xử lý tính toán bằng công cụ MicrosoftExcel thực hiện qua các bước:

Mã hóa số liệu: Các dữ liệu định tính được mã hóa thành các con số, các số liệu định lượng thì không cần mã hóa

Nhập số liệu: Số liệu được nhập và lưu trữ vào file dữ liệu được thiết kế thuận tiện cho việc nhập liệu

Hiệu chỉnh: Kiểm tra, phát hiện những sai sót trong quá trình nhập số liệu từ bảng số liệu ghi tay vào file số liệu trên máy tính

So sánh định lượng giữa trước và sau khi thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình cho thấy rõ hiệu quả trong việc huy động nguồn lực.

So sánh định tính là phương pháp đánh giá dựa trên các chỉ tiêu xã hội và môi trường Trong quá trình này, có thể kết hợp giữa so sánh định tính và định lượng để phân tích vấn đề một cách toàn diện hơn.

3.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua việc mô tả bằng số liệu thu thập được, sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân để đánh giá tình hình kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng tại địa phương.

Thông qua việc so sánh và thu thập thông tin, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực tế về đời sống của người dân, tình hình sản xuất kinh doanh, thu nhập và mong muốn của các hộ gia đình Bên cạnh đó, chúng tôi cũng thống kê hiện trạng đất đai, dân số, lao động và huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện.

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động nguồn lực xây dựng KCHT nông thôn đó là:

+ Nguồn vốn đã huy động được từ các nguồn

+ Khối lượng, số lượng các công trình KCHT được xây dựng

+ Tiền mặt người dân đóng góp xây dựng KCHT nông thôn

+ Công lao động nhân dân tham gia xây dựng KCHT nông thôn

+ Đất đai người dân hiến cho xây dựng công trình KCHT nông thôn

+ Khối lượng vật liệu đã huy động được từ cộng đồng

+ Thu nhập của người dân

+ Các loại hình đóng góp khác tham gia xây dựng KCHT nông thôn;

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng:

+ Phương thức đóng góp của cộng đồng

+ Mức độ tuyên truyền vận động

+ Mức độ hài lòng của người dân khi tham gia đóng góp nguồn lực

+ Trình độ nhận thức của người dân

+ Cơ chế chính sách của Nhà nước

+ Nghề nghiệp của người dân

+ Khả năng sãn sàng tham gia đóng góp của người dân

+ Chất lượng các công trình xây dựng

+ Một số chỉ tiêu khác luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2005). Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005, hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005, hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
3. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
4. CIEM-Trung tâm thông tin - tư liệu (2016). Phát triển KCHT để đảm bảo phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển KCHT để đảm bảo phát triển bền vững
Tác giả: CIEM-Trung tâm thông tin - tư liệu
Năm: 2016
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008). Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành TW (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành TW (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2008
7. Đặng Kim Sơn (2008). "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam", Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2008
8. Đoàn Thị Hân (2013). Giải pháp huy động nguồn lực tài chính cho thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, trường hợp nghiên cứu điểm tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm Nghiệp số 1, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp huy động nguồn lực tài chính cho thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, trường hợp nghiên cứu điểm tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Đoàn Thị Hân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm Nghiệp
Năm: 2013
10. HĐND tỉnh Ninh Bình (2015). Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc phê duyệt Đề án số 14/ĐA-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh sửa đổi bổ sung Đề án số 06/ĐA-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc phê duyệt Đề án số 14/ĐA-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh sửa đổi bổ sung Đề án số 06/ĐA-UBND
Tác giả: HĐND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2015
11. HĐND tỉnh Ninh Bình (2016). Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14/12/2016, phê duyệt Đề án số 29/ĐA-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng NTM tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14/12/2016
Tác giả: HĐND tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2016
12. Hoàng Phê (1994). "Từ điển tiếng Việt", Viện ngôn ngữ học, 1994. luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Viện ngôn ngữ học
Năm: 1994
1. Ban chấp hành TW (2012). Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam, Khóa XI Khác
9. HĐND tỉnh Ninh Bình (2012). Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 17/4/2012 về việc thông qua Đề án số 06/ĐA-UBND ngày 04/4/2012 của UBND tỉnh về việc xây dựng NTM tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT-XH năm 2015 - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT-XH năm 2015 (Trang 44)
Bảng 3.2. Cách thức thu thập thông tin - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 3.2. Cách thức thu thập thông tin (Trang 46)
Bảng 4.1. Kết quả đầu tư xây dựng KCHT nông thôn 5 năm 2011-2015 - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.1. Kết quả đầu tư xây dựng KCHT nông thôn 5 năm 2011-2015 (Trang 55)
Bảng 4.2. Tổng nguồn lực huy động xây dựng nông thôn 5 năm 2011-2015 - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2. Tổng nguồn lực huy động xây dựng nông thôn 5 năm 2011-2015 (Trang 57)
Bảng 4.3. Tổng nguồn lực huy động trực tiếp từ cộng đồng cho xây dựng - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.3. Tổng nguồn lực huy động trực tiếp từ cộng đồng cho xây dựng (Trang 58)
Bảng 4.4. Kết quả huy động nguồn lực đầu tư xây dựng NTM huyện Kim - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.4. Kết quả huy động nguồn lực đầu tư xây dựng NTM huyện Kim (Trang 59)
Hình 4.1. So sánh kết quả huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Hình 4.1. So sánh kết quả huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây (Trang 60)
Bảng 4.5. Kết quả sử dụng nguồn lực xây dựng KCHTnông thôn huyện Kim - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.5. Kết quả sử dụng nguồn lực xây dựng KCHTnông thôn huyện Kim (Trang 61)
Bảng 4.6. Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư xây dựng đường - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.6. Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư xây dựng đường (Trang 63)
Bảng 4.7. Kết quả xây dựng hệ thống giao thông nông thôn huyện Kim Sơn - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.7. Kết quả xây dựng hệ thống giao thông nông thôn huyện Kim Sơn (Trang 64)
Bảng 4.8. Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực của cộng đồng đầu tư xây - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.8. Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực của cộng đồng đầu tư xây (Trang 66)
Bảng 4.10 .Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất (Trang 70)
Hình 4.4. Cơ cấu nguồn lực đầu tư cho hệ thống trạm y tế xã trên địa bàn - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Hình 4.4. Cơ cấu nguồn lực đầu tư cho hệ thống trạm y tế xã trên địa bàn (Trang 72)
Hình 4.5. Cơ cấu nguồn lực đầu tư cho hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh  môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn trong 5 năm 2011-2015 - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Hình 4.5. Cơ cấu nguồn lực đầu tư cho hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn trong 5 năm 2011-2015 (Trang 72)
Bảng 4.11. Kết quả điều tra đóng góp của 100 hộ dân trên địa bàn 4 xã - (Luận văn) giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 4.11. Kết quả điều tra đóng góp của 100 hộ dân trên địa bàn 4 xã (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w