1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

79 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Thùy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
    • 1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC (13)
    • 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN (14)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP (15)
      • 2.1.1. Khái niệm cụm công nghiệp (15)
      • 2.1.2. Khái niệm về quản lý môi trường (15)
      • 2.1.3. Quản lý môi trường cụm công nghiệp (16)
    • 2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (16)
      • 2.2.1. Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới (16)
      • 2.2.2. Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam (17)
    • 2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG (20)
      • 2.3.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN (20)
      • 2.3.2. Ô nhiễm không khí do khí thải KCN (24)
      • 2.3.3. Tác động do chất thải rắn KCN (25)
    • 2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (27)
      • 2.4.1. Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới (27)
      • 2.4.2. Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam (28)
  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (33)
      • 3.5.2. Thu thập số liệu sơ cấp (33)
      • 3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu (35)
      • 3.5.4. Phương pháp so sánh (36)
      • 3.5.5. Phương pháp ma trận SWOT (36)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CCN MẢ ÔNG, ĐÌNH BẢNG, TỪ SƠN, BẮC NINH (37)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh (37)
      • 4.1.2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội (39)
      • 4.1.3. Hiện trạng sản xuất tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh (43)
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI CCN MẢ ÔNG (48)
      • 4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại CCN Mả Ông (48)
      • 4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại CCN Mả Ông (52)
    • 4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CCN MẢ ÔNG (57)
      • 4.3.1. Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại CCN Mả Ông (57)
      • 4.3.2. Việc tiếp nhận và triển khai thực hiện các Văn bản pháp luật về (61)
      • 4.3.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý môi trường tại CCN Mả Ông (63)
      • 4.4.1. Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát chất thải (66)
      • 4.4.2. Giải pháp quản lý môi trường CCN với các bên liên quan (69)
    • 4.5. THẢO LUẬN (71)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
    • 5.1. KẾT LUẬN (73)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm cụm công nghiệp

Theo nghị định 68/2017/NĐ-CP, Cụm công nghiệp (CCN) được định nghĩa là khu vực sản xuất và cung cấp dịch vụ cho ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý rõ ràng, không có dân cư sinh sống CCN được đầu tư xây dựng nhằm thu hút và di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới

Cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và làng nghề có quy mô diện tích từ 5 ha đến 75 ha Sự phát triển của các cụm công nghiệp này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của người dân.

2.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường Theo tác giả Trần Thanh Lâm (2006) thì “quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và các khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành”; theo Lưu Đức Hải (2005) “quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội có tác dụng điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”

Quản lý môi trường bao gồm việc áp dụng các biện pháp pháp lý, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội và giáo dục Những biện pháp này có thể kết hợp và tương tác với nhau một cách linh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vấn đề.

Việc thực hiện quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Công cụ quản lý môi trường bao gồm các biện pháp và phương tiện mà các nhà quản lý áp dụng để thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý môi trường (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2009).

2.1.3 Quản lý môi trường cụm công nghiệp Hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác nào về quản lý môi trường đô thị và KCN/CCN Khái niệm sau được định nghĩa theo khái niệm “Quản lý môi trường”: QLMT đô thị và KCN/CCN nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi môi trường, và tiến tới xây dựng các đô thị sinh thái, nền sản xuất công nghiệp sạch hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống

Nhiệm vụ của công tác QLMT đô thị và KCN/CCN:

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật , các quyết định, hướng dẫn về các tiêu chuẩn môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường

- Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (Đất, nước, khoáng sản, sinh vật )

- Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu chất thải

- Thực hiện các chính sách ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN/CCN

- Kiểm soát ô nhiễm, sự cố môi trường

- Thanh tra môi trường, xử lý vi phạm

- Quan trắc, phân tích môi trường

- Tham gia quản lý hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường ở đô thị và KCN

- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm BVMT đô thị và KCN (Lê Thanh Hải, 2006).

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới

Nền tảng các cụm công nghiệp (CCN) được hình thành đầu tiên ở Anh, nơi có hệ thống nhà máy đầu tiên Những CCN này được thiết lập bởi nhiều đơn vị sản xuất, với các nhà máy xuất hiện ngẫu nhiên, nhưng sau đó phản ánh một hành động có tổ chức theo quy hoạch đô thị và chính sách khu vực CCN đầu tiên, Trafford Park, được thành lập bởi công ty Shipcanal và Docks gần Manchester vào năm 1896 (Jarmila Vidová, 2010).

CCN đầu tiên ở Đức được thành lập vào năm 1963 tại Euro-Industriepark Munchen Sự phát triển mạnh mẽ của các CCN và công viên công nghiệp cho các công ty vừa và nhỏ bắt đầu từ nửa cuối những năm 1980, chủ yếu là sáng kiến của các nhà đầu tư tư nhân Đến năm 1984, có 22 CCN và khu vực đầu tư xuất hiện tại Tây Đức Ngoài ra, các khu tư nhân cũng được hình thành, tập trung vào các lĩnh vực thị trường khác nhau tại các khu vực đông dân cư với diện tích nhỏ Một số khu vực tiêu biểu như Düsseldorf với 23 dự án hoàn thành vào năm 1992 và Frankfurt am Main với 19 dự án hoàn thành cùng năm, vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến nay.

1959 đã có 452 vùng công nghiệp và 1.000 KCN tập trung, cho đến năm 1970 đã tăng khoảng 1.400 KCN (Jarmila Vidová, 2010)

2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần đây, khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Giai đoạn 1991 – 1994 chỉ có 12 khu chế xuất và khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích tự nhiên 2.360 ha Sau giai đoạn này, việc thành lập các KCN, KCX được đẩy nhanh, cụ thể trong 5 năm 1996 – 2000 thành lập 53 KCN, KCX với tổng diện tích so với kế hoạch 5 năm 1991 – 1995 (Nguyễn Bình Giang, 2012)

Trong những năm gần đây, khu công nghiệp (KCN) đã trở thành một mô hình quy hoạch quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển Sự gia tăng số lượng KCN ở Đông Nam Á nhằm thúc đẩy kinh tế và thu hút đầu tư Mặc dù KCN mang lại nhiều lợi ích kinh tế như tạo việc làm và tăng xuất khẩu, nhưng cũng gây ra tác động tiêu cực đến môi trường do sự thiếu quan tâm trong quản lý Sự phát triển của KCN đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.

Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 6/2017, cả nước đã thành lập 325 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích tự nhiên 94,9 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt 64 nghìn ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích Hiện có 220 KCN hoạt động và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng, với tổng diện tích lần lượt là 60,9 nghìn ha và 34 nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51,5%, trong khi tỷ lệ lấp đầy của các KCN đã đi vào hoạt động đạt 73%.

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam

Sô lượng KCN đã đi vào hoạt động

Số lượng KCN trong gian đoạn xây dựng

Diện tích tự nhiên (ha)

Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017)

Tính đến ngày 20/5/2017, các khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT) đã thu hút 375 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư gần 6,2 tỷ USD, cùng với 318 dự án đầu tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho hơn 115 dự án, đạt tổng vốn đầu tư mới và tăng thêm là 108.000 tỷ đồng.

Trong 5 tháng đầu năm 2017, một số dự án lớn đã được đăng ký đầu tư, bao gồm dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 với tổng vốn đầu tư 220 triệu USD do Kolon Industries Inc thực hiện tại KCN Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; dự án nhà máy sản xuất thép của Tập đoàn Hòa Phát với tổng vốn đầu tư 60.000 tỷ đồng tại KKT Dung Quất, Quảng Ngãi; và dự án mở rộng nhà máy của Công ty TNHH Samsung Display Việt Nam với tổng mức đầu tư 2,5 tỷ USD tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, việc tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất có thể thực hiện qua email luanvanfull@gmail.com.

Trong 6 tháng đầu năm, cả nước ghi nhận 15.379 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm ngoái Một số vùng có sự tăng trưởng đáng kể, như Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung với mức tăng 15,4%, Đồng bằng Sông Hồng tăng 13,5%, và Trung du miền núi phía Bắc tăng 8,8% Tuy nhiên, một số khu vực lại chứng kiến sự giảm sút, trong đó Đồng bằng Sông Cửu Long giảm 23,8%, Tây Nguyên giảm 5,5%, và Đông Nam Bộ giảm 0,3%.

Trong 6 tháng qua, nhiều ngành đã ghi nhận sự gia tăng số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, nhưng một số lĩnh vực như y tế và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 23,9%, dịch vụ việc làm và du lịch giảm 7,9%, khai khoáng giảm 6,5%, và sản xuất phân phối điện, nước, ga giảm 4,3% Tháng 6, cả nước có 6.402 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, trong đó 1.729 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 4.673 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng lần lượt 9,6% và 24,4% so với tháng 5/2017 Tổng cộng, trong 6 tháng, có 37.907 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, với 14.377 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 23.530 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 17,8% và 24,4% so với cùng kỳ năm ngoái Công ty TNHH 1 thành viên chiếm đa số với 5.887 công ty tạm ngừng có thời hạn, chiếm 40,96%, và 10.297 công ty tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, chiếm 43,76% Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng, đặc biệt là Đồng bằng Sông Hồng với mức tăng 56,9%, trong khi khu vực Tây Nguyên giảm 5,1% Chỉ có hai ngành là khai khoáng và nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có số doanh nghiệp không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm, lần lượt 76,9% và 4,5%.

Trong tháng 5/2017, có 758 doanh nghiệp được thành lập, tăng 20,7% so với tháng trước Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm, tổng số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể là 5.443, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái Phần lớn các doanh nghiệp giải thể có quy mô vốn đăng ký nhỏ, dưới 10 tỷ đồng Các vùng lãnh thổ khác đều ghi nhận số doanh nghiệp giải thể tăng, ngoại trừ Đông Nam Bộ với 1.750 doanh nghiệp, giảm 30,8%, và Trung du miền núi phía Bắc với 239 doanh nghiệp, giảm 17,9% Một số ngành như khai khoáng, nghệ thuật, vui chơi và giải trí, cũng như tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có tỷ lệ doanh nghiệp giải thể giảm mạnh, lần lượt là 71,3%, 53,6% và 34,9%.

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, với sự ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tích cực, quá trình này cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường của nước ta hiện nay.

Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp (KCN) nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp, và nâng cao hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm Điều này giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng xung quanh Ngoài ra, việc này còn cải thiện hiệu quả xử lý nước thải và chất thải rắn, đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý và chi phí xử lý môi trường trên mỗi đơn vị chất thải Công tác quản lý môi trường cũng trở nên thuận lợi hơn đối với các cơ sở sản xuất trong KCN.

Tập trung các nhà máy vào một khu vực mà không có hệ thống xử lý nước thải và khí thải sẽ dẫn đến việc tập trung các nguồn ô nhiễm, vốn trước đây đã được phân tán.

2.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN

Sự gia tăng nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) trong những năm gần đây đã đạt mức đáng kể, với tốc độ tăng trưởng vượt xa so với các lĩnh vực khác trên toàn quốc Khu vực Đông Nam Bộ hiện đang dẫn đầu về lượng nước thải phát sinh từ KCN, chiếm tới 49% tổng lượng nước thải của cả nước, trong khi Tây Nguyên chỉ chiếm 2%, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các vùng miền.

Hình 2.1 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

Nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) có thành phần phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, chủ yếu bao gồm chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ (được thể hiện qua nhu cầu oxy sinh hóa và hóa học), chất dinh dưỡng (như tổng nitơ và tổng phốt pho) và kim loại nặng Do đó, chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc nhiều vào quy trình xử lý nước thải.

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chỉ 70% khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải tập trung, nhiều khu công nghiệp hoạt động mà chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống không hiệu quả Khoảng 70% trong hơn một triệu mét khối nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý Hậu quả là nước thải từ các khu công nghiệp thường có thông số ô nhiễm vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Bảng 2.2 trình bày đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước khi xử lý, bao gồm các chất ô nhiễm chính và phụ trong ngành chế biến đồ hộp, thủy sản, rau quả và đông lạnh.

BOD, COD, pH, SS Mầu, tổng P, tổng N

Chế biến nước uống có cồn, bia, rượu

BOD, pH, SS, N, P TDS, mầu, độ đục

Chế biến thịt BOD, pH, SS, độ đục NH4 +, P, mầu Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4 + Độ đục, NO3 -, PO4 3,

Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN - , Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4 +, dầu mỡ, phenol, sunfua

Dệt nhuộn liên quan đến các chỉ số như SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ, và độ đục Phân hóa học được đánh giá qua pH, độ axit, các kim loại nặng, màu sắc, SS, dầu mỡ, cùng với N và P Sản xuất phân hóa học bao gồm các thành phần như NH4+, NO3-, urê, pH và hợp chất hữu cơ Trong khi đó, sản xuất hóa chất hữu cơ và vô cơ cần chú ý đến pH, tổng chất rắn, SS, Cl-, SO4-, COD, phenol và F.

Silicat, kim loại nặng Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol, lignin, tanin pH, độ đục, màu

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2009)

Nước thải không qua xử lý từ các khu công nghiệp (KCN) đang gây ra tác động nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Sông suối là nơi tiếp nhận các chất ô nhiễm từ nước thải, dẫn đến hiện tượng phú dưỡng và giảm lượng ôxy, gây chết hàng loạt các loài thủy sinh Các độc tố như dầu mỡ, kim loại nặng và hóa chất trong nước không chỉ ảnh hưởng đến động thực vật thủy sinh mà còn xâm nhập vào chuỗi thức ăn, cuối cùng tác động đến con người Nhiều địa phương tiếp nhận nước thải từ KCN đã bị ô nhiễm nặng, với nguồn nước không thể sử dụng cho bất kỳ mục đích nào Lưu vực sông Nhuệ - Đáy ở miền Bắc, nơi có 19 KCN, là ví dụ điển hình về ô nhiễm môi trường, với lượng nước thải từ KCN chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp trong khu vực.

Hình 2.2 Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông

Lưu vực sông Đồng Nai, bao gồm các sông Đồng Nai, sông Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải, đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ở hạ lưu Đoạn sông Thị Vải từ khu vực hợp lưu Suối Cả đến khu công nghiệp Mỹ Xuân dài hơn 10km đã trở thành "sông chết", là khu vực ô nhiễm nhất trong lưu vực Hàng chục nghìn người dân bị ảnh hưởng nặng nề, với sự gia tăng rõ rệt các bệnh về mắt và đường hô hấp, đặc biệt ở người cao tuổi Đây là minh chứng rõ ràng cho tác động tiêu cực của các khu công nghiệp đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hình 2.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp Biên Hoà

Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai (2008) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.3.2 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng

Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo công nghệ, với các thành phần chính như bụi, CO, SO2, NOx, CO2, khí clo, H2S, và bụi kim loại Ô nhiễm bụi là dạng ô nhiễm phổ biến nhất tại các khu công nghiệp (KCN), đặc biệt nghiêm trọng vào mùa khô và trong quá trình xây dựng.

Hình 2.4 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số

KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008

Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chủ yếu xảy ra cục bộ tại một số khu công nghiệp (KCN) Tuy nhiên, nồng độ các khí này trong không khí xung quanh các KCN thường nằm trong giới hạn cho phép.

Các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều nhiên liệu đốt như nhiệt điện, lọc dầu và lò đốt công nghiệp lớn phát thải lượng SO2 cao hơn so với các ngành khác Nồng độ khí SO2 xung quanh các khu công nghiệp miền Bắc cao hơn rõ rệt so với khu công nghiệp ở miền Nam, do sự tập trung của các loại hình công nghiệp này chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc.

Nồng độ khí NO2 tại các khu công nghiệp miền Nam cao hơn so với miền Bắc, có thể do sự tập trung của các ngành sản xuất như hóa chất, kim loại và điện tử Tuy nhiên, nồng độ của cả hai loại khí SO2 và NO2 ở hầu hết các khu vực vẫn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.4.1 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới

Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng và quản lý hiệu quả môi trường tại các khu công nghiệp (KCN), điển hình như Trung Quốc, nơi khuyến khích phát triển KCN sinh thái với tiêu chuẩn bảo vệ môi trường được gắn nhãn "Eco" (EIP) Các KCN này hỗ trợ mạng sản xuất và chuỗi cung ứng thông qua năm liên kết: sản xuất, cung ứng, bảo vệ môi trường, dịch vụ công và quản lý Chất thải công nghiệp từ một nhà máy trở thành "nguyên liệu" cho nhà máy khác, tạo ra mạng lưới xử lý chất thải hiệu quả Từ năm 2001 đến tháng 11/2011, Trung Quốc đã phát triển 60 KCN sinh thái Tại Nhật Bản, doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng và tái chế, đồng thời thiết lập bộ phận quản lý ô nhiễm và thỏa thuận bảo vệ môi trường với cộng đồng địa phương Chính quyền Nhật Bản cũng xây dựng hệ thống xã hội và pháp lý để quản lý rác thải và tái chế hiệu quả.

2.4.2 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam

Theo Luật Bảo vệ Môi trường và các Nghị định hướng dẫn thi hành, quản lý môi trường tại các Khu công nghiệp (KCN) được thực hiện bởi các cơ quan như Bộ Tài nguyên và Môi trường cho các KCN và dự án lớn, UBND tỉnh cho các KCN và dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh, UBND huyện cho một số dự án quy mô nhỏ, cùng với sự tham gia của một số bộ ngành khác cho các dự án đặc thù.

Theo Luật Bảo vệ Môi trường và các Nghị định của Chính phủ, Ban quản lý KCN, chủ đầu tư và các cơ sở sản xuất trong KCN có trách nhiệm quản lý và bảo vệ môi trường Thông tư 35/2015/TT-BTNMT quy định rõ về bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, và nâng cao trách nhiệm của Ban quản lý KCN Ban quản lý KCN phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường, với người phụ trách có trình độ đại học và ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường Họ cũng cần xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường với các cơ quan liên quan và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện quản lý môi trường Ngoài ra, Ban quản lý KCN phải báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN

Nguồn: Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (2017)

Công tác quản lý môi trường trong sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do công nghệ sản xuất lạc hậu và sự yếu kém trong quản lý môi trường Đội ngũ cán bộ quản lý hiện nay còn thiếu hụt, không đủ khả năng giám sát và kiểm tra các hoạt động của các cơ sở sản xuất Hơn nữa, trình độ hiểu biết và kỹ năng thực hành của đội ngũ kỹ sư cũng còn hạn chế, góp phần làm cho công tác quản lý môi trường chưa đạt hiệu quả mong muốn.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN

DÂN CẤP TỈNH BỘ/ NGÀNH

MÔI TRƯỜNG TỈNH SỞ/ NGÀNH

BAN QUẢN LÝ CÁC KCN

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN

Trong các khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất chỉ đạt công suất tối đa từ 70-80% Đặc biệt, các dây chuyền thiết bị đã qua sử dụng, mặc dù có ứng dụng công nghệ tự động điều khiển, vẫn chỉ đạt hiệu suất sử dụng khoảng 50-60%.

Hiện nay, Việt Nam đã triển khai chính sách phát triển công nghiệp kết hợp với bảo vệ môi trường, với các văn bản pháp luật và quy định liên quan đến quản lý môi trường trong và ngoài khu công nghiệp (KCN) được ban hành Nhà nước đã phân cấp quản lý về bảo vệ môi trường trong KCN, đồng thời áp dụng một số công cụ kinh tế như thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và chất thải rắn, thuế tài nguyên và thuế môi trường Ngoài ra, việc thanh kiểm tra và giám sát chất lượng môi trường cũng được thực hiện định kỳ trong năm.

 Những bất cập trong công tác quản lý KCN ở nước ta:

Theo báo cáo về tình hình môi trường tại các khu công nghiệp (KCN), công tác quản lý môi trường vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện Sự thay đổi thường xuyên của các quy định về bảo vệ môi trường đã khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện.

Doanh nghiệp nước ngoài có ý thức bảo vệ môi trường nhưng gặp khó khăn trong việc cập nhật các văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi Năng lực và nhận thức của cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường còn yếu, dẫn đến việc không tư vấn đầy đủ cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ và thực hiện quy định pháp luật Vấn đề đăng ký và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại các KCN, KKT rất phức tạp, với tình trạng làm giả hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, bao gồm cả việc giả mạo văn bản hợp pháp hóa lãnh sự Hiện chưa có quy định nào hướng dẫn kiểm tra tính hợp pháp của văn bản này, cũng như quy chế phối hợp giữa Ban quản lý và ngành Công an trong việc giải quyết thủ tục hành chính, dẫn đến nguy cơ hồ sơ hợp lệ vẫn có thể bị coi là giả mạo.

Công an tỉnh có thẩm quyền giám định mẫu dấu và chữ ký tại văn bản Hợp pháp hóa lãnh sự)

Vấn đề thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp (KCN) đang gây bức xúc cho doanh nghiệp do sự chồng chéo của nhiều cơ quan thực hiện Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thanh tra từ nhiều đơn vị khác nhau, trong khi sự phối hợp giữa các cơ quan này còn lỏng lẻo, dẫn đến khó khăn và phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữa, việc đôn đốc các doanh nghiệp khắc phục vi phạm và thực hiện yêu cầu kết luận thanh tra chưa được quan tâm đúng mức.

Đại diện BQL các khu công nghiệp và chế xuất nhấn mạnh rằng cần nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát để hướng dẫn và khắc phục các tồn tại, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm tái diễn Các bộ, ngành và UBND TP cần ưu tiên lựa chọn các loại hình sản xuất thân thiện với môi trường, có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí đúng quy hoạch Cần thực hiện quy hoạch quản lý và đầu tư hiệu quả cho việc xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại, tránh tình trạng thu gom chung với rác thải đô thị hoặc giao cho đơn vị tư nhân xử lý.

Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải chủ yếu dựa vào phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chiếm 85-90% do tính đơn giản và chi phí thấp Tuy nhiên, phương pháp này đang giảm dần do chiếm nhiều đất đai, gây nguy cơ ô nhiễm thứ cấp và khó khăn trong việc tìm kiếm bãi chôn lấp mới Do đó, việc áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải rắn trở thành một giải pháp quan trọng.

Sự thay đổi nhanh chóng và thiếu đồng bộ trong chính sách đầu tư, thuế, hải quan và môi trường đang gây khó khăn trong việc thực thi Luật và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn.

 Chưa có quy định đặc thù cho từng KCN, KKT

Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến việc hình thành và hoạt động của các khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT) thường áp dụng các quy định chung trên toàn quốc Tuy nhiên, hiện chưa có quy định cụ thể nào phù hợp với đặc thù của từng KCN và KKT ở các địa phương khác nhau.

 Về chế tài xử phạt vi phạm hành chính

Trong lĩnh vực thanh tra, Ban quản lý đã phát hiện vi phạm của công ty sau khi tiến hành thanh tra và kiểm tra, nhưng không thể thực hiện xử phạt do thiếu chức năng xử phạt vi phạm hành chính Hơn nữa, chế tài xử lý và xử phạt các vi phạm của công ty trong các khu công nghiệp và khu kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực môi trường, chưa đủ sức răn đe, dẫn đến việc công ty coi thường các hình thức xử phạt và cố tình vi phạm.

Công tác quy hoạch khu công nghiệp (KCN) đã được chú trọng, nhưng quy mô của các KCN vẫn chưa được xác định một cách phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Bên cạnh đó, chức năng của các KCN chuyên ngành cũng chưa được làm rõ.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.3 ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU Nước thải và môi trường không khí xung quanh tại CCN Mả Ông

- Tìm hiểu đặc điểm Cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại tại cụm công nghiệp Mả Ông

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu về công tác quản lý môi trường từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, và Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh.

- Tìm các thông tin từ tài liệu đã công bố (sách, báo, báo cáo khoa học, internet…) về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.5.2 Thu thập số liệu sơ cấp

3.5.2.1.Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

Trong bài viết này, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên trách về công tác quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Mả Ông, cùng với các cán bộ và công nhân viên phụ trách môi trường của một số doanh nghiệp trong khu vực Những cuộc phỏng vấn này nhằm thu thập thông tin và đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình môi trường tại khu công nghiệp.

Nội dung cuộc phỏng vấn:

+ Các biện pháp, các công nghệ xử lý chất thải được áp dụng

+ Tình hình thực hiện công tác QLMT tại CCN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu đặc điểm Cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại tại cụm công nghiệp Mả Ông.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu về công tác quản lý môi trường từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, và Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh.

- Tìm các thông tin từ tài liệu đã công bố (sách, báo, báo cáo khoa học, internet…) về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.5.2 Thu thập số liệu sơ cấp

3.5.2.1.Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường tại KCN Mả Ông, cùng với các cán bộ và công nhân viên phụ trách môi trường của một số doanh nghiệp, nhằm thu thập thông tin và đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường trong khu vực.

Nội dung cuộc phỏng vấn:

+ Các biện pháp, các công nghệ xử lý chất thải được áp dụng

+ Tình hình thực hiện công tác QLMT tại CCN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+Tình hình thực hiện công tác giám sát môi trường tại CCN, ảnh hưởng tới môi trường và con người

+ Số lượng cán bộ phỏng vấn: 10 (phiếu được đính kèm phần phụ lục)

3.5.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí và nước thải tại CCN Mả Ông học viên đã tham gia vào quá trình lấy mẫu phân tích môi trường cụ thể:

Lấy mẫu được thực hiện trong hai đợt: Đợt 1 vào ngày 09/10/2017, khi hoạt động sản xuất sắt thép gia tăng để phục vụ cho mùa xây dựng bắt đầu từ cuối tháng 5 đến cuối năm Đợt 2 diễn ra vào ngày 21/03/2018, thời điểm chưa vào mùa xây dựng, dẫn đến hoạt động sản xuất sắt thép vẫn còn hạn chế.

*Mẫu nước thải NT1: mẫu nước thải được lấy vào ngày 09/10/2017 tại hồ điều hòa

NT2: Mẫu nước thải được lấy vào ngày 21/03/2018 tại hồ điều hòa

(Hồ điều hòa: Nơi chứa nước thải tập trung của CCN Mả Ông trước khi thải ra kênh tiêu khu vực)

Dựa trên đặc trưng nước thải của cụm công nghiệp Mả Ông, chuyên sản xuất và tái chế các sản phẩm liên quan đến sắt thép, các thông số phân tích được lựa chọn bao gồm: pH, BOD5, NO3 -, TSS, Amoni, photphat và Coliform.

Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành Dưới đây là bảng tổng hợp các phương pháp phân tích đã được áp dụng trong nghiên cứu.

Bảng 3.1 Các thông số phân tích nước

STT Thông số Phương pháp phân tích Tiêu chuẩn phân tích

1 pH Đo đạc trực tiếp TCVN 6492:1999

2 Nitrat Phương pháp Kjeldahl SMEWW5520B:2012

3 BOD5 Phương pháp Winkler TCVN 6491:1999

4 PO4 3- Phương pháp Amonmolipdat TCVN 6001-1:2008

5 Amoni Phương pháp Kjeldahl SMEWW5520B:2012

6 Coliform Phương pháp màng lọc TCVN 6187-1:1996

7 TSS Phương pháp lọc TCVN 6625:2000 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy bằng thiết bị lấy mẫu nước cầm tay (bảo quản lạnh ở 4 0 C và chuyển về phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm, các mẫu nước thải được phân tích theo phương pháp

“Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21 th Edition (Standard Methods)” và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

+ Lấy mẫu không khí vào các ngày 09/10/2017 và 21/03/2018

Các vị trí lấy mẫu không khí:

Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫy không khí

TT Vị trí Kí hiệu Thông số giám sát

1 Khu vực đầu CCN K1 Bụi tổng, NO2, SO2,

2 Khu vực đường đi vào làng Châu Khê K2

Bảng 3.3 Thiết bị và phương pháp phân tích mẫu khí

TT Chỉ Tiêu Thiết bị và phương pháp phân tích

Sử dụng thiết bị Sibata L15P và SL30N (Nhật Bản) để lấy mẫu, xác định trọng lượng bằng cân phân tích ES 225SM-DR (Precisa, Thụy Sĩ) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067 - 1995.

Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971:1995

Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:2009

Lấy mẫu bằng chai, hấp thụ khí bằng dung dịch PbCl2, phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo TCVN 7725:2007

Sử dụng máy đo tiếng ồn tích phân kết hợp với bộ phân tích tần số theo tiêu chuẩn TCVN 7878-2:2010 là phương pháp hiệu quả để đánh giá tiếng ồn Phương pháp xử lý số liệu này giúp thu thập và phân tích thông tin một cách chính xác, phục vụ cho các nghiên cứu và luận văn thạc sĩ.

Số liệu sơ cấp được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel

So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

So sánh với QCVN 26:2010/BTBMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

3.5.5 Phương pháp ma trận SWOT

Ma trận SWOT là công cụ quan trọng giúp phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Nguy cơ trong một dự án Phân tích SWOT cho phép xác định rõ mục tiêu và các yếu tố nội bộ, ngoại vi có thể tác động đến thành công của dự án.

Sử dụng ma trận SWOT trong quản lý môi trường Cụm công nghiệp giúp điều tra và đánh giá thực trạng môi trường cũng như hệ thống quản lý môi trường Qua đó, nhận diện được những lợi thế, hạn chế và điểm yếu trong công tác quản lý môi trường của Cụm công nghiệp so với các Cụm công nghiệp khác Điều này không chỉ chỉ ra lợi ích của việc cải thiện quản lý môi trường mà còn nêu rõ những khó khăn, trở ngại cần vượt qua để đạt được mục tiêu này.

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các KCN tỉnh Băc Ninh, (2016). bảng tổng hợp môi trường CCN Mả Ông Sách, tạp chí
Tiêu đề: bảng tổng hợp môi trường CCN Mả Ông
Tác giả: Ban quản lý các KCN tỉnh Băc Ninh
Năm: 2016
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011). Báo cáo môi trường Quốc gia: Chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia: Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
3. Bộ tài nguyên và Môi trường, (2015). Báo cáo Môi trường Quốc gia: Môi trường khu công nghiệp/cụm công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Môi trường Quốc gia: Môi trường khu công nghiệp/cụm công nghiệp
Tác giả: Bộ tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
4. Bùi Cách Tuyến, (2011). Giám sát thực thi pháp luật về BVMT tại các KCN và làng nghề, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (2). tr. 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát thực thi pháp luật về BVMT tại các KCN và làng nghề
Tác giả: Bùi Cách Tuyến
Nhà XB: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
5. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2016, Báo cáo hiện trạng môi trường CCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường CCN
Tác giả: Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2016
6. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2017, Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường trong KCN/CCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường trong KCN/CCN
Tác giả: Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2017
7. Hiếu Minh (2017). Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Hiếu Minh
Năm: 2017
9. Hồ Thị Lam Trà, (2009). Bải giảng Quản lý môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng Quản lý môi trường
Tác giả: Hồ Thị Lam Trà
Năm: 2009
14. Lê Thanh Hải (2006). Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Lê Thanh Hải
Năm: 2006
15. Lê Thị Thanh Hà (6/2012). Tạp chí mặt trận, (104). tr. 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí mặt trận
Tác giả: Lê Thị Thanh Hà
Nhà XB: Tạp chí mặt trận
Năm: 2012
16. Lưu Đức Hải (2005). Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2005
17. M.B (2017). Kinh tế Bắc ninh năm 2017 tăng trưởng với những con số ấn tượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Bắc ninh năm 2017 tăng trưởng với những con số ấn tượng
Tác giả: M.B
Năm: 2017
8. HM TTXT (2011), Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh 2011, Truy nhập ngày 3/12/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.1. Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng (Trang 21)
Hình 2.2. Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông. - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.2. Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông (Trang 23)
Hình 2.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.3 Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số (Trang 23)
Hình 2.4. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.4. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số (Trang 24)
Hình 2.5. Nồng độ SO 2  xung quanh các khu vực sản xuất của một số KCN - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.5. Nồng độ SO 2 xung quanh các khu vực sản xuất của một số KCN (Trang 25)
Hình 2.6. Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN. - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.6. Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN (Trang 26)
Hình 2.7. Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 2.7. Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN (Trang 29)
Hình 4.1. Bản đồ hành chính thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Bản đồ hành chính thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh (Trang 37)
Hình 4.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đúc thép   Thuyết minh quy trình sản xuất: - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 4.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đúc thép Thuyết minh quy trình sản xuất: (Trang 45)
Hình 4.4. Quy trình sản xuất thép định hình  Thuyết minh quy trình sản xuất - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 4.4. Quy trình sản xuất thép định hình Thuyết minh quy trình sản xuất (Trang 47)
Bảng 4.6. Nước thải sản xuất và phương án sử dụng của các doanh nghiệp - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Nước thải sản xuất và phương án sử dụng của các doanh nghiệp (Trang 49)
Hình 4.6. Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 4.6. Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn (Trang 51)
Bảng 4.10. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong CCN Mả Ông - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong CCN Mả Ông (Trang 56)
Hình 4.8. Sơ đồ tổ chức của BQL các KCN tỉnh Bắc Ninh. - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Hình 4.8. Sơ đồ tổ chức của BQL các KCN tỉnh Bắc Ninh (Trang 59)
Bảng 1. Danh sách các công ty đang hoạt động tại CCN Mả Ông (tính đến - (Luận văn) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 1. Danh sách các công ty đang hoạt động tại CCN Mả Ông (tính đến (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w