Bài giảng Luật đầu tư Thời lượng 30 tiết Tài liệu Giáo trình Luật đầu tư Luật Đầu tư 2014 Nghị định 118/2015 về hướng dẫn luật Đầu tư 2014 Vấn đề 1 Khái quát chung về đầu tư và pháp luật đầu tư[.]
Trang 1Bài giảng Luật đầu tư
Thời lượng: 30 tiếtTài liệu:
Giáo trình Luật đầu tư
Luật Đầu tư 2014
Nghị định 118/2015 về hướng dẫn luật Đầu tư 2014
Vấn đề 1: Khái quát chung về đầu tư và pháp luật đầu tư
I Khái quát về đầu tư
1 Khái niệm đầu tư
– Khái niệm (khoản 5 Điều 3 luật Đầu tư 2014): Đầu tư kinh
doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động
kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
– Chú ý: từ luật đầu tư 2014 đã tách riêng đầu tư kinh doanh và đầu tư công Khái niệm đầu tư công được nêu trong luật Đầu tư
công 2014 (Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào
các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh
tế – xã hội.)
Trong phạm vi môn học này cũng như phạm vi của
Luật đầu tư 2014 chỉ nghiên cứu đầu tư kinh doanh của tư nhân, tức là mục đích chính là để kiếm lợi nhuận (khác với đầu tư công với nhà đầu tư là NN thì mục đích là phi lợi nhuận)
Câu hỏi: Nhà đầu tư và chủ đầu tư có khác nhau không ?
Trang 2Chủ đầu tư thay mặt Nhà nước quản lý hoạt động đầu tư công (chứ không tự bỏ vốn của mình như nhà đầu tư)
+ nhà đầu tư nước ngoài: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo PHÁP LUẬT nước ngoài thực hiện hoạt độngđầu tư kinh doanh tại VN
+ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài làm thành viên, cổ đông (thường gọi là các doanh nghiệp FDI)
Như vậy, nhà đầu tư chủ yếu là thương nhân (vì PHÁP LUẬT VN quy định thương nhân phải có đăng ký kinh doanh), ngoài ra còn
có nhà đầu tư là cá nhân
Câu hỏi: Tại sao phải phân biệt nhà đầu tư trong nước và tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có phải đã vi phạm luật quốc tế ? (không phân biệt đối xử với công dân, tổ chức nước ngoài)
Trả lời: mặc dù VN đã cam kết không phân biệt đối xử với công
dân, tổ chức nước ngoài, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, tuy nhiên
do hiện tại nền kinh tế VN vẫn là nền kinh tế kém phát triển, các nhà đầu tư VN còn rất non trẻ so với các nhà đầu tư nước ngoài, nên NN vẫn có các quy định nhằm bảo hộ nền kinh tế và các nhà
Trang 3đầu tư trong nước Điều này vẫn phù hợp với thông lệ quốc tế khinền kinh tế yếu hơn có quyền “chậm mở cửa” cho đến khi bắt kịp với các nước khác Thực tế tại VN thì các quy định về đầu tư nhưquy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư, … hầu như chỉ dành cho nhà đầu tư có yếu tố nước ngoài.
– Mục đích: chủ yếu là kinh doanh và lợi nhuận
– Nội dung của hoạt động đầu tư:
+ lập dự án đầu tư: tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụthể, trong khoảng thời gian xác định
+ thực hiện thủ tục đầu tư với NN (nếu có)
+ triển khai dự án đầu tư
– Kết quả có thể là lợi nhuận hoặc rủi ro Rủi ro có thể là: không thực hiện được dự án, thực hiện dự án không thành công, thực hiện thành công nhưng không đem lại lợi nhuận như kỳ vọng, …
3 Phân loại
– Căn cứ vào mục đích, có thể chia thành:
+ đầu tư phi lợi nhuận: dành ít nhất 51% lợi nhuận để tái đầu tư (doanh nghiệp xã hội)
+ đầu tư kinh doanh: mục đích chính là lợi nhuận
– Căn cứ vào nguồn vốn:
Trang 4+ đầu tư trong nước: là đầu tư của các nhà đầu tư VN tại VN
+ đầu tư nước ngoài: đầu tư nước ngoài vào VN, và đầu tư VN ranước ngoài
Chú ý: còn có khái niệm đầu tư quốc tế, khác với đầu tư nước ngoài ở góc nhìn đầu tư từ 1 quốc gia, còn đầu tư quốc tế liên quan đến các hiệp định, hiệp ước thương mại giữa các quốc gia– Căn cứ tính chất quản lý của nhà đầu tư:
+ đầu tư trực tiếp: bỏ vốn, đồng thời quản lý dự án Có 3 hình thức:
Thành lập tổ chức kinh tế: thường là doanh nghiệp VD các
cổ đông góp vốn thành lập công ty cổ phần và cùng nhau kinh doanh
Góp vốn: phần vốn góp đủ lớn để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
Hợp đồng: hiện VN đang có 2 dạng là:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC): là hợp đồng được
ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập
tổ chức kinh tế
Hợp đồng đối tác công tư (PPP): là hợp đồng được ký kếtgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư
+ đầu tư gián tiếp: góp vốn, nhưng không quản lý dự án Có 2 hình thức:
Mua cổ phiếu của công ty chỉ để kiếm lợi nhuận (từ cổ tức hoặc bán lại sau đó), không tham gia quản lý
Đầu tư thông qua các quỹ ủy thác đầu tư, các định chế tài chính
Trang 5Trong môn học này, chủ yếu nghiên cứu về đầu tư trực tiếp.
– Căn cứ vào luật đầu tư:
+ đầu tư vào tổ chức kinh tế
+ đầu tư theo hợp đồng
+ đầu tư thực hiện dự án
II Khái quát về pháp luật đầu tư
1 Khái niệm và đặc điểm
– PHÁP LUẬT đầu tư là tập hợp, tổng thể các quy phạm PHÁP LUẬT do NN ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện và quản lý hoạtđộng đầu tư kinh doanh
Lưu ý: “thừa nhận” ở đây không bao gồm các tập quán đầu tư (như với các ngành luật khác) vì VN hiện không có tập quán đầu
tư Do đó “thừa nhận” ở đây được hiểu là là những quy định của luật pháp quốc tế, được nội luật hóa trong PHÁP LUẬT đầu tư.– Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh:
+ với quan hệ giữa cơ quan NN và nhà đầu tư ==> phương pháp điều chỉnh là Mệnh lệnh hành chính (chủ yếu trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư)
+ với quan hệ giữa các nhà đầu tư với nhau ==> phương pháp điều chỉnh là Thỏa thuận (VD các nhà đầu tư cùng nhau góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, …)
Trang 6– Chủ thể của luật đầu tư:
+ nhà đầu tư
+ cơ quan có thẩm quyền: Quốc hội, Chính phủ, các bộ, UBND cấp tỉnh, ban quản lý khu chế xuất, khu kinh tế, …
– Nội dung cơ bản:
+ quy định về chính sách đầu tư (Điều 5 luật Đầu tư, với tư tưởngchủ đạo là mở rộng quyền tự do kinh doanh để phù hợp với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới):
(1) Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm
(2) Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của PHÁP LUẬT có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của PHÁP LUẬT
(3) NN công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư,thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư
(4) NN đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinhtế
(5) NN tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư kinh doanh mà VN là thành viên
Trang 7+ quy định về đảm bảo đầu tư, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư
+ quy định về các hình thức đầu tư, thủ tục đầu tư tại VN
+ quy định đầu tư ra nước ngoài
+ quản lý NN về đầu tư
Chú ý: trong thực tế có những quan hệ đầu tư vừa được điều
chỉnh bởi Luật đầu tư 2014, vừa được điều chỉnh bởi Luật đầu tư công 2014, ví dụ quan hệ trong Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), tức là quan hệ giữa những nhà đầu tư với các cơ quan NN có thẩm quyền hợp tác với nhau trên cơ sở hợp đồng
2 Nguồn của PHÁP LUẬT đầu tư và nguyên tắc áp dụng
– Văn bản PHÁP LUẬT quốc gia:
+ luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994, sửa đổi 1998
+ luật Đầu tư nước ngoài tại VN 1996, sửa đổi bổ sung 2000
+ luật Đầu tư 2005
+ luật Đầu tư 2014
+ Nghị định 118/2015 về hướng dẫn luật Đầu tư 2014
– Điều ước quốc tế:
+ các điều ước song phương
Trang 8+ các điều ước đa phương
Chú ý: VN hiện chưa có “tập quán về đầu tư” nên không có
nguồn là tập quán đầu tư
– Nguyên tắc áp dụng: (Điều 4 luật Đầu tư)
(1) Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuânthủ quy định của Luật này và luật khác có liên quan
(2) Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác
về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh theo quyđịnh tại Luật chứng khoán, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật dầu khí
(3) Trường hợp điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó
(4) Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều
23 của Luật này, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc
áp dụng PHÁP LUẬT nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của PHÁP LUẬT VN
Trang 9(2) Cty Việt Thái (sở hữu Highland coffee) mua 100% cổ phần Phở 24 với giá 20 triệu USD, sau đó bán lại 50% cổ phần cho Jollibee của Philipin với giá 2 triệu USD
(3) Chị Hạnh ký hợp đồng ủy thác đầu tư 5 tỷ cho công ty quản lý quỹ Vietinbank Capital để công ty này thực hiện việc đầu tư vốn vào các công ty
(4) VNPT ký thỏa thuận hợp tác với Telstra của Úc với tổng mức đầu tư từ Úc là 240 triệu USD với mục đích tạo dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, phát triển mạng lưới viễn thông trên cả nước
(5) Tập đoàn TH của VN ký thỏa thuận với tỉnh Matxcơva của Nga để triển khai dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp với số vốn đầu tư 2.7 tỷ USD
Trả lời:
(1) Chủ thể đầu tư: là nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể là công ty Cocacola của Mỹ Hình thức: đầu tư trực tiếp, có thể theo 1 trong
3 hình thức (thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, hợp đồng)
(2) Chủ thể đầu tư: công ty Việt Thái của VN, Jollibee của
Philipin Hình thức: đầu tư trực tiếp vào tổ chức kinh tế
(3) Chủ thể đầu tư: chị Hạnh, với hình thức: đầu tư gián tiếp; Vietinbank Capital với hình thức đầu tư có thể trực tiếp, có thể gián tiếp
(4) Chủ thể đầu tư: VNPT và Telstra, trong đó Telstra đầu tư theohình thức hợp đồng BBC
(5) Chủ thể đầu tư: tập đoàn TH, hình thức là đầu tư ra nước ngoài, và là đầu tư trực tiếp
Trang 10——————–
Vấn đề 2: Pháp luật về thủ tục đầu tư
1 Dự án đầu tư
– Quan niệm về dự án đầu tư (Điều 3): Dự án đầu tư là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Câu hỏi: Tại sao lại chỉ có “trung hạn” hoặc “dài hạn” mà không
+ dự án đầu tư được xác định về không gian và thời gian:
Không gian: đầu tư trong nước, đầu tư từ VN ra nước ngoài,đầu tư từ nước ngoài vào VN ==> mục đích để quy định thủ tục về giấy phép đầu tư
Thời gian: với các dự án tại các khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu chế xuất thì thời gian thực hiện không quá 70 năm Với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thì thời hạn tối đa là 50 năm Trường hợp dự án ở
những vùng sâu, vùng xa, khó khăn, … thì có thể kéo dài nhưng không quá 70 năm
+ các dự án đầu tư đều liên quan đến các hình thức đầu tư cụ thể Có 2 hình thức đầu tư: trực tiếp và gián tiếp:
Trang 11Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp
VD cử người tham gia điều hành dự án đầu tư
Nhà đầu tư chỉ bỏ vốn mà không quản
lý việc đầu tư
Thường kèm theo các điều kiện về kinh
tế, văn hóa, xã hội, thậm chí cả chính trị
Khác biệt
về hưởng
lợi ích
Lợi ích của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả thực hiện dự án đầu tư
Thường theo sự thỏathuận giữa nhà đầu
tư với chính phủ của nước tiếp nhận đầu tư
thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, hợp đồng BCC /
2 Phân loại dự án đầu tư
– Mục đích của phân loại dự án đầu tư:
Trang 12+ để xác định rõ thẩm quyền phê duyệt, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư và các dự án không phải đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư
+ để nhằm áp dụng và thực hiện các biện pháp ký quỹ, các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng Ví dụ với dự án đến 300 tỷ thìnhà đầu tư phải ký quỹ đến 3% vốn đầu tư, trên 300 đến 1000 tỷ thì ký quỹ 2% vốn đầu tư, trên 1000 tỷ thì ký quỹ 1% vốn đầu tư+ để nhằm thực hiện quản lý NN đối với các dự án đầu tư
+ phân loại dự án đầu tư là cơ sở pháp lý và cơ sở kinh tế để giảiquyết mâu thuẫn phát sinh trong hoạt động đầu tư
– Phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí:
+ căn cứ vào nguồn vốn đầu tư:
Vốn của NN
Vốn của tổ chức cá nhân
Vốn hỗn hợp NN và tư nhân
+ căn cứ vào tổ chức quản lý:
Dự án đầu tư trực tiếp
Dự án đầu tư gián tiếp
+ căn cứ vào các hình thức đầu tư: thành lập tổ chức kinh tế, gópvốn, ký kết thực hiện hợp đồng, …
+ căn cứ vào phương thức đầu tư:
Đầu tư trong nước
Đầu tư từ VN ra nước ngoài
Đầu tư từ nước ngoài vào VN
Trang 133 Quy trình thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư
a Quy trình dự án
Gồm 3 bước:
+ chuẩn bị đầu tư
+ thực hiện đầu tư
+ kết thúc đầu tư
b Thủ tục đầu tư
– Thẩm quyền của các cơ quan NN đối với dự án đầu tư: thẩm quyền phê duyệt theo 4 mức của dự án đầu tư theo quy định của Luật xây dựng, gồm dự án đầu tư quan trọng của quốc gia, dự ánnhóm A, B, C, tương ứng với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Thẩm quyền phê duyệt của Quốc hội
+ Thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
+ Thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
– Người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Ban Quản lý dự án có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư cho các dự án đầu tư nằm trong khu kinh tế, công
nghiệp, chế xuất
+ Sở Kế hoặc đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư cho các dự án nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất
Trang 14Lưu ý: nếu dự án đầu tư thuộc nhiều tỉnh thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cấp Bộ hoặc cơ quan ngang bộ VD dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai
sẽ do Bộ Giao thông cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
– Các dự án không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:+ các dự án đầu tư trong nước
+ các dự án được quy định tại khoản 2 Điều 23 (dự án có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài dưới 51% vốn điều lệ)
Chú ý: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật đầu tư 2005 nhập 2 giấytrên làm 1, tuy nhiên đến Luật đầu tư 2014 lại tách riêng 2 giấy trên Lý do là khi nhập 2 giấy trên làm 1, khi doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh thì lẽ ra chỉ cần thay đổi Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh thì sẽ phải thay đổi cả Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư; hoặc khi dự án đầu tư kết thúc mà doanh nghiệp muốn thực hiện dự án đầu tư khác thì lẽ ra chỉ cần xin Giấy phép đăng ký đầu tư thì theo luật 2005 sẽ phải thay đổi cả Giấy đăng
ký kinh doanh
– Triển khai dự án đầu tư: xem Nghị định 59 năm 2015
——————–
Vấn đề 3: Bảo đảm đầu tư và ưu đãi đầu tư
I Bảo đảm đầu tư
1 Bảo đảm tài sản của nhà đầu tư (Điều 9)
– Từ 2005, VN cam kết không quốc hữu hóa tài sản hợp pháp của nhà đầu tư, cũng không tịch thu bằng các biện pháp hành chính
Trang 15– Trường hợp NN trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp,
phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi
thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản, với nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ được thanh toán bằng ngoại tệ (chứ không phải bằng nội tệ)
2 Các biện pháp bảo đảm trong hoạt động kinh doanh (Điều
10)
– VN không bắt buộc các nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo tỷ
lệ nội địa hóa Tuy nhiên, VN đưa ra các ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài nếu họ đạt tới tỷ lệ nội địa hóa nhất định
VD việc áp thuế trong ngành ô tô phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ nộiđịa hóa
– Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóaxuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
– Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hànghóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước
– Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định
– Đảm bảo nhà đầu tư nước ngoài được đối xử như với nhà đầu
tư trong nước về thuế, chính sách, …
3 Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước
ngoài (Điều 11)
Trang 16– Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với NN theo quyđịnh của PHÁP LUẬT, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
+ Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
+ Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
+ Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư
– Kể từ 2003 VN không thu thuế chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài (trước 2003 thu thuế 5%)
4 Cam kết trong trường hợp thay đổi pháp luật (Điều 13)
– Khi PHÁP LUẬT thay đổi, nhà đầu tư có quyền chọn sẽ theo PHÁP LUẬT mới hay vẫn áp dụng PHÁP LUẬT cũ cho đến khi kết thúc dự án đầu tư
– Chú ý: ưu đãi này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quyđịnh của văn bản PHÁP LUẬT vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường Trong trường hợp này, nhà đầu tư
được xem xét giải quyết bằng 1 hoặc 1 số biện pháp sau đây:
+ Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế
+ Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư
+ Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại
5 Cam kết về giải quyết tranh chấp (Điều 14)
Trang 17– Nếu các nhà đầu tư trong nước có tranh chấp với nhau hoặc tranh chấp với cơ quan nhà nước thì sẽ được giải quyết thông qua Trọng tài VN hoặc Tòa án VN
– Với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tưnước ngoài có vốn chiếm trên 50% thì khi tranh chấp xảy ra, nhà đầu tư nước có thêm lựa chọ là luật quốc tế (Trọng tài quốc tế, tòa án quốc tế)
– Với tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan NN có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ VN được giải quyết thông qua Trọng tài VN hoặc Tòa án VN, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quy định khác
6 Bảo lãnh của chính phủ (Điều 12)
– Chính phủ chỉ bảo lãnh cho những dự án quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng, Quốc hội (nhằm đảm bảo
sự công bằng giữa các dự án đầu tư)
– Các biện pháp bảo đảm: VD bảo đảm về tỷ giá (nếu chênh lệch bất lợi cho nhà đầu tư thì NN sẽ bù cho nhà đầu tư), đảm bảo đủ ngoại tệ cho dự án
II Ưu đãi đầu tư
1 Các hình thức ưu đãi đầu tư (Điều 15)
– Ưu đãi về đất đai: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
– Ưu đãi về thuế:
Trang 18+ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản
cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư
– Môi trường: các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường ở VN hiện đang rất thấp so với thế giới, đây cũng là điểm thu hút các nhà đầu tư, tuy nhiên lại rất ảnh hưởng đến môi trường (ví dụ vụ
Chú ý: Điểm mới đáng chú ý của Luật đầu tư 2014 là sau khi
được chấp nhận chủ trương đầu tư là nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngay (trong 3 ngày làm việc) (khác với Luật đầu tư 2005 tách riêng 2 quá trình này, dẫn tới hiện tượng cơ quan quản lý ra Quyết định Chủ trương đầu tư trànlan, tuy nhiên khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư chưa thể làm gì với dự án)
Chú ý: Chính phủ có chính sách ưu đãi với nhà đầu tư, đây là
chính sách chung của quốc gia Ngoài ra mỗi tỉnh thành phố lại cóthêm những chính sách ưu đãi đầu tư riêng của địa phương
mình
2 Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
Trang 19– Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16
– Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư: (quy định tại khoản 2 Điều 16)
+ địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
+ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
– Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiệngiải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư
– Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ
——————-Vấn đề 4: Pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư vào các tổ chức kinh tế
I Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1 Khái niệm và đặc điểm
a Khái niệm
Trang 20– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư theo đó NHÀ ĐẦU TƯ sáng lập và bỏ vốn nhằm thành lập 1 tổ chức kinh
tế mới theo quy định của PHÁP LUẬT
b Đặc điểm
– Về chủ thể: là các nhà đầu tư, cụ thể như sau:
+ đối với hộ kinh doanh: chỉ cá nhân hoặc nhóm người trong đó các cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủhoặc 1 hộ gia đình (Điều 66 Nghị định 78/2015)
+ đối với hợp tác xã: cá nhân là công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại VN từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hoặc hộ gia đình có đại diện hợp pháp; pháp nhân VN (riêng đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân) (Điều 13.1.a Luật hợp tác xã 2012)
Chú ý với hợp tác xã:
Thành viên góp vốn không quá 20% (nhằm đảm bảo không
ai chi phối hoàn toàn hợp tác xã)
Không phải mọi nhà đầu tư đều có thể góp vốn
Được chia lợi nhuận dựa trên xem xét sự đóng góp + mức
độ sử dụng sản phẩm của hợp tác xã
+ đối với doanh nghiệp: tổ chức, cá nhân không phân biệt quốc tịch có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp cơ quan NN, đơn vị vũ trang, cán bộ công chức viên chức, người chưa thành niên, người đang chấp hành hình phạt tù, … (Điều 18.2 Luật doanh nghiệp 2014)
– Về mục đích: nhà đầu tư mong muốn cùng hoạt động kinh
doanh thông qua 1 tổ chức chung (có thể có tư cách pháp nhân hoặc không, ví dụ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân không có
tư cách pháp nhân Lưu ý: trên thế giới thì mô hình Công ty hợp
Trang 21danh cũng không có tư cách pháp nhân, nhưng ở VN lại quy định
là có tư cách pháp nhân)
Chú ý: nhà đầu tư có thể không phải là thương nhân
– Về nội dung: nhà đầu tư phải thực hiện 2 hoạt động:
+ có ý tưởng sáng lập (quyết định dự án đầu tư)
+ bỏ vốn
– Về hệ quả pháp lý: thành lập được các mô hình tổ chức kinh tế,gồm Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, doanh nghiệp, trong đó có sự phân chia về:
+ quyền sở hữu: tỷ lệ vốn góp
+ quyền quản lý
+ quyền hưởng lợi nhuận
+ nghĩa vụ chịu rủi ro
Việc quy định các quyền và nghĩa vụ trên được nêu trong Điều lệ của tổ chức, NN không can thiệp Hiện tại PHÁP LUẬT chỉ quy định 1 số trường hợp đặc biệt như:
+ với mô hình doanh nghiệp NN (là doanh nghiệp 100% vốn NN)
là Công ty TNHH 1 thành viên, nếu điều lệ không quy định thì người đại diện theo PHÁP LUẬT sẽ là Chủ tịch Công ty (là người được NN ủy quyền để quản lý vốn NN) hoặc Hội đồng thành viên (là tập thể được NN ủy quyền)
Trang 22+ với mô hình công ty cổ phần, nếu Điều lệ không quy định thì người đại diện theo PHÁP LUẬT là Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc / Tổng Giám đốc
2 Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
– Khái niệm vốn điều lệ:
+ theo Luật doanh nghiệp 2014: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản
do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá
cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
+ theo Luật hợp tác xã 2012: Vốn điều lệ là tổng số vốn do thành viên, hợp tác xã thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
+ Chú ý: không đặt ra vấn đề vốn điều lệ với 2 tổ chức kinh tế là
hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân (vì chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới bằng tất cả tài sản của mình)
– Tại sao phải quan tâm tới vấn đề sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế ?
Vì PHÁP LUẬT VN có sự kiểm soát đối với nhà đầu tư nước ngoài bằng việc đặt ra các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế tại VN, tức là chỉ cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tối đa 49, 30, 20, … phần trăm vốn điều lệ, mục đích là bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với nhà đầu tư trong nước đối với những lĩnh vực mà NN cho là quan trọng