1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nuôi trồng đtht cordyceps mililatis jq1 trên nhộng và ấu trùng tằm lá sắn attacus ricini

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Nuôi Trồng Đặc Thùt Cordyceps Mililatis jq1 Trên Nhộng Và Ấu Trùng Tằm Lá Sắn Attacus Ricini
Tác giả Trịnh Huy Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Thắng, ThS. Nguyễn Thị Minh Hằng
Trường học Viện Công nghệ sinh học, Đại học Lâm nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học, Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sinh trưởng phát triển của hệ sợi và hình thành quả thể của chủng nấm ĐTHT Cordycept militaris JQ1 trên ấu trùng tằm lá sắn.. Khả năng sinh trưởng phát triển của hệ sợi và hình

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em hoàn thành nhiệm vụ học tập đƣợc giao

Hà Nội ngày 15 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trịnh Huy Minh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng Hạ thảo trên thế giới 3

1.1.1 Lược sử nghiên cứu 3

1.1.2 Phân loại, hình thái của ĐTHT O.sinensis và C.militaris 5

1.1.3 Vòng đời và cơ chế lây nhiễm của Đông trùng hạ thảo vào cơ thể côn trùng 7

1.1.4 Thành phần hóa học và ứng dụng trong y học của O.sinensis và C.militaris 7

1.2 Tằm thầu dầu, lá sắn Attacus ricini 11

1.2.1 Phân loại 11

1.2.2 Chu trình sống 12

1.3 Nghiên cứu và sản xuất nấm Đông trùng Hạ thảo của Việt Nam 12

1.3.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu 12

1.3.2 Công nghệ sản xuất nấm ĐTHT tại Việt Nam 13

1.3.3 Tình hình sản xuất nấm ĐTHT tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: 14

MỤC TIÊU - NỘI DUNG- VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14

2.2 Nội dung, thời gian, địa điểm nghiên cứu 14

2.3.1 Đối tượng 14

2.3.2 Dụng cụ 15

2.3.3 Hóa chất và nguyên liệu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Quy trình nuôi cấy nấm trên ấu trùng và nhộng tằm lá sắn 16

Trang 3

2.4.2 Chuẩn bị môi trường nuôi cấy 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Phương pháp nhiễm nấm lên ấu trùng tằm 18

2.5.2 Phương pháp nhiễm nấm lên thân nhộng tằm 18

2.5.3 Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu: 19

CHƯƠNG 3: 20

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Khả năng sinh trưởng phát triển của hệ sợi và hình thành quả thể của chủng nấm ĐTHT Cordycept militaris JQ1 trên ấu trùng tằm lá sắn 20

3.1.1 Kết quả nhiễm nấm bằng cách phun trực tiếp qua da ấu trùng 20

3.1.2 Kết quả nhiễm nấm khi phun qua thức ăn là lá sắn 21

3.1.3 Kết quả nhiễm nấm bằng tiêm trực tiếp qua da ấu trùng 22

3.1.4 Kết quả phát triển hệ sợi nấm và quả thể của các hình thức nhiễm nấm 24 3.2 Khả năng sinh trưởng phát triển của hệ sợi và hình thành quả thể của chủng nấm ĐTHT Cordycept militaris JQ1 trên nhộng tằm lá sắn 25

3.2.1 Kết quả nhiễm nấm bằng phun trực tiếp qua da nhộng tằm 25

3.2.2 Kết quả nhiễm nấm bằng tiêm qua da nhộng tằm 26

3.2.3 Kết quả phát triển hệ sợi nấm và quả thể trong giai đoạn nhộng 27

CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

4.1 Kết luận 29

4.2 Kiến nghị 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tác dụng một số chất trong ĐTHT đối với cơ thể người 8

Bảng 2.1 Công thức pha chế 1000ml môi trường lỏng giống cấp II 17

Bảng 3.1 Khả năng nhiễm nấm của ấu trùng tằm theo thể tích dịch 20

phun qua da 20

Bảng 3.2 Khả năng nhiễm nấm của ấu trùng theo thể tích dịch phun qua thức ăn 21

Bảng 3.3 Khả năng nhiễm nấm của ấu trùng tằm bằng phương pháp tiêm 23

Bảng 3.4 Khả năng nhiễm nấm của ấu trùng tằm bằng 3 phương pháp: Phun trực tiếp qua da, phun gián tiếp qua lá và tiêm 24

Bảng 3.5 Sự phát triển hệ sợi nấm và quả thể của các hình thức nhiễm nấm 24

Bảng 3.6 Khả năng nhộng nhiễm nấm bằng phương pháp phun trực tiếp 25

Bảng 3.7 Khả năng nhiễm nấm của nhộng tằm bằng phương pháp tiêm 26

Bảng 3.8 Khả năng nhiễm nấm của nhộng tằm bằng phun qua da và tiêm 27

Bảng 3.9 Sự phát triển hệ sợi nấm và quả thể của các hình thức nhiễm nấm 27

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ophiocordyceps sinensis 5

Hình 1.2 Cordyceps militaris 6

Hình 1.3 Vòng đời của nấm Đông trùng hạ thảo 7

Hình 1.4 Ảnh ấu trùng và nhộng tằm lá sắn Attacus ricini 11

Hình 2.1 Ấu trùng (A) và nhộng (B) tằm lá sắn 15

Hình 2.2 Quy trình tổng quát nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo trên giá thể ấu trùng và nhộng tằm lá sắn 16

Hình 3 1 Ấu trùng tằm sau khi phun nhiễm nấm:10 ngày (A), 35 ngày (B) và 70 ngày (C) 21

Hình 3.4 Ấu trùng tằm ăn lá sắn nhiễm nấm (A) và sau 70 ngày (B) 22

Hình 3.2 Ấu trùng tằm đƣợc tiêm sau 3 ngày (A) và 10 ngày (B) và 35 ngày (C) 23

Hình 3.3 Nhộng sau khi phun 60 ngày 26

Trang 6

MỞ ĐẦU

Nấm đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là danh từ để chỉ các loài nấm có đặc điểm “sâu mùa đông” trở thành “cỏ mùa hè” đã được sử dụng như một loại thuốc và thực phẩm chức năng ở các nước phương Đông vì các hoạt động sinh học và dược tính của nó Trong ĐTHT, ngoài 17 amino acid, các vitamin (A,B1, B12, C, E, K) các nguyên tố vi lượng quý (Se, Fe, Zn) còn có nhiều chất có hoạt tính dược học như: acid cordycepic, superoxide dismutase (SOD), polysaccharide, manitol, adenosin, nhất là cordycepin chỉ có trong loại nấm này [8], [11], [12] Các hoạt chất đó có tác dụng tốt tới hoạt động của nhiều cơ quan như tim mạch, phổi, thận, sinh sản và đặc biệt là làm tăng cường hoạt động của

hệ miễn dịch, chống lại các loại bệnh nhiễm trùng và phòng chống ung thư, HIV/ AIDS [6], [7],[10], [17]

Tuy số lượng loài ĐTHT đã xác định là rất lớn, hơn 700 loài, nhưng chỉ

có một số ít có đặc tính dược học cao, chúng được gọi là cordyceps dược phẩm Nhìn chung 2 loại ĐTHT được sử dụng rộng rãi và có giá trị nhất trong y học cổ

truyền châu Á là O.sinensis và C.militaris Mặc dù O.sinensis là loại nổi tiếng và

đắt tiền nhất nhưng do đặc thù vật chủ và điều kiện sống quá khó khăn nên nó

tương đối hiếm và không dễ dàng sản xuất ra quả thể Trong khi đó, C.militaris

lại có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, có thể sống với nhiều điều kiện môi trường nên đã được sản xuất trên quy mô công nghiệp với nền cơ chất là hạt gạo chưa chuyển đổi nên trên thị trường, ĐTHT được sản xuất ra chủ yếu là theo phương thức này [8], [9],[16],

Ở Việt nam, không chỉ có các cơ sở thuộc Nhà nước quản lý (Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Lạt, Đại học Lâm nghiệp…) mà còn có nhiều công ty tư nhân (Thiên Phúc, Khải Anh, Nguyên Long…) và các trang trại khắp cả nước đã sản xuất trên quy mô khá lớn, nên nguồn ĐTHT đã khá phong phú trên thị trường với nhiều loại sản phẩm tươi, khô, nước, bột [1], [2],[5] Tuy nhiên, phương pháp mà các đơn vị này sử dụng

Trang 7

chủ yếu là dùng môi trường trên cơ chất là gạo chưa chuyển đổi với nhộng tằm dâu Nhưng hiện tại, xu hướng sử dụng ĐTHT từ ấu trùng (sâu non) hoặc nhộng tằm nguyên con lại đang được người dân ưa chuộng [9] Do đó, hoàn thiện

phương pháp nuôi cấy C.militaris trên nhộng, tằm sống là khá cần thiết Mặt

khác, Việt Nam đang khuyến khích nuôi tằm lá sắn để tăng thu nhập cho nông dân, do đó, nguồn ấu trùng và nhộng cũng khá dồi dào.Vì vậy, sử dụng ấu trùng hoặc nhộng tằm ăn lá sắn là ký chủ nuôi ĐTHT cũng là một hướng sản xuất mới

cần được chú ý Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu nuôi

trồng ĐTHT Cordyceps mililatis JQ1 trên nhộng và ấu trùng tằm lá sắn Attacus ricini” nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng Hạ thảo trên thế giới

1.1.1 Lược sử nghiên cứu

ĐTHT (ĐTHT) nghĩa là “sâu mùa đông” [trở thành] cỏ mùa hè được các thầy lang người Tạng ghi chép lại lần đầu tiên trong thế kỷ XV chỉ một loài nấm

ký sinh trên cơ thể sâu tuyết trên vùng núi cao 4000-5000m của cao nguyên vùng Tây Tạng và Tứ Xuyên (Trung Quốc) Nếu về mùa đông, cặp sâu - nấm này giống con sâu (côn trùng) thì đến mùa hè chúng lại như một loài thực vật (cỏ) [9], [15]

Năm 1843, Miles Berkeley Đã miêu tả khoa học lần đầu tiên loài nấm”rễ

mọc trên sâu” của Tây tạng đó, đặt tên là Sphaeriae sinensis [8], [9], [11] Ông

cho rằng vào cuối thu, đầu đông các chất trên da của của ấu trùng (sâu non) của một loài bướm đêm sẽ tương tác với các bào tử của nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi nấm đó đã đâm sâu vào ấu trùng và lấy chất ding dưỡng của ấu trùng để phát triển Đầu hè năm sau, nấm phát triển mạnh, gây chết sâu, sau đó hình thành chồi, phát triển thành quả thể trông như chiếc chồi cây chui ra khỏi đầu sâu, nhưng gốc (hệ sợi) vẫn dính vào cơ thể sâu Như vậy, vào mùa đông nấm sống trong cơ thể côn trùng, vào mùa hè nấm lại phát triển ra ngoài cơ thể côn trùng trông như chiếc lá nhỏ nên được gọi là Đông trùng Hạ thảo

Năm 1878, Pie Andrea Sacardo đã xác định loài nấm này thực chất là sự

ký sinh của một loài nấm túi thuộc chi Cordyceps với ấu trùng (sâu non) của một loài

côn trùng thuộc chi Hepialus Do vậy ông đã chuyển loài Sphaeriae sinensis sang chi Cordyceps và trở thành Cordyceps sinensis Sau này, các nhà khoa học đã xác định

được khoảng 46 loài thuộc chi Hepialus bị nấm Cordyceps ký sịnh, nhưng chủ yếu là

Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus [8], [9], [11]

Năm 2007, khi phân tích phát sinh chủng loại phân tử, Cordyceps sinensis này lại được chuyển sang chi Ophiocordyceps và tên lại được đổi thành OphioCordyceps sinensis và lúc này các nhà khoa học đã xác định được nhiều

loài Cordyceps ký sinh ở nhiều loài côn trùng thuộc nhiều chi khác nhau và tên

Trang 9

“Đông trùng hạ thảo’ được giới khoa học thừa nhận nên từ đó về sau các loài nấm ký sinh ở côn trùng được gọi chung là nấm đông trùng hạ thảo [8], [9], [11]

Năm 2005 các nhà khoa học đã thành công trong nuôi trồng hệ sợi ĐTHT trong lên men chìm với nguồn dinh dưỡng tối ưu cho sinh trưởng là 50g/l sucrose, 10g/l pepton, 3g/l dịch chiết nấm men đã thu được 22g/l sinh khối hệ sợi nấm sau 40 ngày lên men chìm

Năm 2008, S.M Ruhul Amin, Nadia Alam, Mousumi Tania và Md.Asaduzzaman Khan tại trung tâm phát triển và mở rộng nấm quốc gia, Savar, Dhakha, Bangladesh nghiên cứu về sự sinh trưởng của hệ sợi nấm

Cordyceps militaris trong nhiều môi trường nuôi cấy ở các thang nhiệt độ và pH

khác nhau Với bốn loại môi trường: PDA (potatoes, dextrose, agar), PDYA (potatoes, dextrose, yeast, agar), MEA (malt, extract, agar), YEA (yeast, extract,

agar) để nuôi cấy hệ sợi nấm Cordyceps militaris thì thu được kết quả PDA là

môi trường tốt nhất cho sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Tiếp tục nuôi cấy hệ sợi nấm trong môi trường PDA với các thang pH 4-10 thì nhận thấy sợi nấm phát triển tốt hơn trong khoảng pH từ 8,5-9,5 Để lọc ra được nhiệt dộ phù hợp với sự sinh trưởng của hệ sợi nấm, các tác giả nuôi cấy hệ sợi trong các khoảng nhiệt

Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định được hơn 700 loài ĐTHT, trong

đó có khoảng 300 loài đã được báo cáo tạo ra quả thể thuộc chi Cordyceps [8],

[9], [11] Với nhiều đặc tính dược học quý hiếm ĐTHT không chỉ y học cổ truyền Tây Tạng và các nước Viễn Đông (Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản) mà

cả y học hiện đại cũng sử dụng như một loại thuốc tăng cường miễn dịch và lấy lại năng lượng và nhiều tác dụng khác tới nhiều hệ cơ quan trong cơ thể Tuy có rất nhiều loài đã được xác định, nhưng chỉ có rất ít loài sử dụng trong y học do

đặc tính dược học của chúng Các loại này được gọi chung là Cordyceps dược phẩm Nhìn chung, hai loài nấm Cordyceps được sử dụng rộng rãi trong y học là

Trang 10

OphioCordyceps sinensis và Cordyceps militaris Mặc dù O.sinensis được phát

hiện đầu tiên nhưng vì nó chỉ ra quả thể trong tự nhiên của các vùng núi cao trên

4000 m của dãy Himalaya và chưa có quốc gia nào sản xuất được quả thể nên

chúng tương đối hiếm và rất đắt tiền Ngược lại, C.militaris thì lại có mặt ở

nhiều nơi trên thế giới, tuy chủng giống hoang dã cũng rất kén chọn vật chủ, sinh trưởng chậm, giới hạn tăng trưởng thấp, kích thước nhỏ nên chúng cũng rất

hiếm và giá thành cũng khá đắt đỏ Tuy nhiên, khác với O.sinensis, C.militaris

đã được sản xuất quả thể trên quy mô công nghiệp trên nền cơ chất bán rắn là các loại hạt chưa chuyển đổi nên cũng đã đáp ứng được phần nào yêu cầu về ĐTHT của xã hội [8],[9], [11],[12]

1.1.2 Phân loại, hình thái của ĐTHT O.sinensis và C.militaris

- OphioCordyceps sinensis

Phân giới (subregnum) Dikarya

Loài (species) O sinensis

Trang 11

nó có mùi tanh như cá, đốt lên có mùi thơm Phần “lá” hình dạng giống ngón tay, dài khoảng 4 -11cm do sợi nấm mọc dính liền vào đầu sâu non mà thành Đầu sâu non giống như con tằm, dài chừng 3 - 5cm, đường kính khoảng 0,3 - 0,8cm Bên ngoài có màu vàng sẫm hoặc nâu vàng với khoảng 20 - 30 vằn khía, vằn khía ở gần đầu nhỏ hơn Phần đầu có màu nâu đỏ, đuôi giống như đuôi con tằm, có tất cả 8 cặp chân, nhưng 4 đôi ở giữa là rõ nhất Chất đệm nấm hình que cong mọc ra từ mình sâu non, dài hơn sâu non một chút Sâu non dễ bẻ gãy, ruột bên trong căng đầy, màu trắng hơi vàng, chất đệm nấm khá dai và bên trong ruột hơi rỗng, có màu trắng ngà

- Cordyceps militaris

Giới (regnum) Fungi

Phân giới (subregnum) Dikarya

Loài (species) C militaris

Về hình thái, quả thể của nấm màu vàng cam ngả hồng, đầu nấm dạng chùy, được mọc ra trên bất cứ chỗ nào ký chủ

Hình 1.2 Cordyceps

militaris

Trang 12

1.1.3 Vòng đời và cơ chế lây nhiễm của Đông trùng hạ thảo vào cơ thể côn trùng

- Vòng đời:

Hình 1.3 Vòng đời của nấm Đông trùng hạ thảo

- Cơ chế lây nhiễm

Vào mùa đông, bào tử nấm ĐTHT có trong đất sẽ dính vào bên ngoài sâu hay nhộng của các loài bướm khác nhau Sau đó bào tử nấm sẽ nảy mầm thành ống có các thể bám Các ống này sẽ tiết các enzyme kitinase, lipase, protease phá hủy vỏ ngoài ký chủ, xâm nhập vào mô bên trong cơ thể Trong cơ thể ký chủ, hệ sợi nấm hút chất dinh dưỡng và phát triển mạnh mẽ chiếm toàn bộ cơ thể, gây chết ký chủ, vỏ cứng lại để bảo vệ sợi nấm Đến mùa hè, hệ sợi nấm sẽ nảy chồi, sẽ làm nứt vỏ kitin của sâu, rồi phát triển thành quả thể Quả thể sinh sản hình thành bào tử trong các túi bào tử Sau đó túi bào tử nứt ra, bào tử phóng thích ra môi trường Đến mùa đông, trứng côn trùng nở thành sâu, nhộng, ngẫu nhiên bị bào tử xâm nhập.Vòng đời cứ thế tiếp tục [8],[9]

1.1.4 Thành phần hóa học và ứng dụng trong y học của O.sinensis và C.militaris

Phân tích hóa học cho thấy trong 2 loài ĐTHT O.sinensis và C.militaris

có tới 17 loại axit amin, lipid, nhiều nguyên tố vi lượng (Zn, Fe, Se), nhiều loại vitamin (A, B1, B12, C, E, K) Quan trọng hơn, chúng chứa nhiều hoạt chất sinh

Trang 13

học có giá trị dược liệu cao như acid cordycepic, superoxide dismutase (SOD), polysaccharide, manitol, adenosin, nhất là cordycepin chỉ có trong loại nấm này [8], [11], [12] Với thành phần hóa học phong phú đó, ĐTHT đã được sử dụng trong y học cổ truyền và y học hiện đại Theo “Bản thảo cương mục lập di’’ ĐTHT có vị ngọt, tính ôn vào hai kênh phế và thận, có tác dụng bồi bổ cơ thể cho người ốm, ích phế, bổ thận, bổ tinh tủy, cầm máu, hóa đờm, dùng chữa hư hao sinh ho, ho ra máu, liệt dương, lưng đau mỏi gối, di tinh, đau tim [11],[12],[15]

Ngày nay, dưới sự phát triển của y học hiện đại, các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới đã chứng minh được những công dụng của ĐTHT Y học hiện đại đã kiểm chứng lại các giả thuyết về tác dụng của ĐTHT trong y học cổ truyền phương đông bằng thực nghiệm [8],[12],[15].Các hoạt chất sinh học tìm thấy trong ĐTHT đã được xác định về thành phần, cấu trúc hóa học và tác dụng của chúng ở mức độ tế bào, mức độ cơ thể và đã ứng dụng trong điều trị cho người [6],[7],[8] [11],[17],[18].Các tác dụng đó được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Tác dụng một số chất trong ĐTHT đối với cơ thể người

Hoạt chất Tác dụng tế bào Tác dụng cơ thể Úng dụng y học

1 Cordycepin

[7],[12],[15]

- Nâng cao đặc tính của đại thực bào, của các loại tế bào limpho T và B

- Tăng nồng độ kháng thể IgG, IgM Từ đó ức chế quá trình tổng hợp axit nucleic của các tế bào ung thư, virus, vi khuẩn gây bệnh

- Tăng cường miễn dịch tế bào, miễn dịch dịch thể

- Ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư bằng cách:

* Không cho các tế bào dính lại tạo khối u

* Kiểm soát sự tăng trưởng và phân chia tế bào

- Tăng cường khả năng miễn dịch với virus, vi khuẩn và các kháng nguyên khác

- Hỗ trợ và phòng chống ung thư HIV – AIDS

Trang 14

2 Adenosin

[8],[10]

- Là thành phần cấu tạo nên ATP

- Có khả năng giao tiếp tế bào, là chất truyền tín hiệu giữa các tế bào do

có 4 loại thụ thể với nhiều loại chức năng khác nhau

- Tái tạo ATP, cung cấp năng lượng sống cho cơ thể

- Hướng dẫn tế bào hoạt động đúng chức năng, ngăn chặn tác động gây rối loạn hoạt động của các tế bào khác

* Điều hòa lượng máu đến các cơ quan tim, não, thận, gan

* Phân hủy các cục máu đông gây tắc nghẽn tim mạch

* Tăng độ nhạy với insulin và các enzyme chuyển hóa glucose

*Giảm Renin, điều hòa lượng máu và

độ lọc máu của thận

* Điều tiết prostaglandin trong thận, tăng tiết testosterone và estrogen, tăng chất lượng và số lượng tinh trùng

- Phục hồi sức khỏe cho những người hoạt động mạnh hoặc suy nhược

- Với hệ thần kinh:chữa bệnh mất ngủ, đau dây thần kinh

- Với hệ tim mạch: điều hòa nhịp tim, chống đột quỵ, giảm mỡ máu, ổn định huyết áp

- Giảm đường huyết

- Giải độc thận, tăng cường chức năng ở người suy thận

- Tăng cường khả năng tình dục

Trang 15

3 Manitol [8]

- Là một loại đường rượu nên có tác dụng như một chất đường và chất rượu đối với tế bào

- Do hấp thu kém ở ruột nên có thể thay thế cho các loại đường dễ hấp thu khác như glucose, fructose

- Kéo chất lỏng từ não và mắt ra để giảm áp lực

- Gây lợi tiểu

- Là thực phẩm cho người tiểu đường

- Chữa bệnh tăng nhãn áp

- Tăng lọc nước tiểu ở người suy thận cấp, giúp thận không bị tắc nghẽn và tăng loại

bỏ chất độc hại ra khỏi cơ thể

4 Acid

cordycepic [8]

- Là một loại đường rượu, là một dạng của D-manitol

- Giảm đường huyết

- Lợi tiểu

- Là thực phẩm cho người tiểu đường

- Tăng lọc nước tiểu ở người suy thận cấp

5 SOD [17]

(Superoxide

Dismutase)

- Là enzyme xúc tác cho quá trình phân giải gốc superoxide thành O2 hoặc H2O2

- Là chất chống oxy hóa tế bào

- Ngăn ngừa tổn thương ở mô và cơ quan

- Làm chậm quá trình lão hóa của

cơ thể

- Làm đẹp da

- Chống thấp khớp, lupus đỏ

- Đào thải các kháng nguyên gây bệnh

- Tăng cường miễn dịch

- Phòng chống ung thư

- Giải độc gan

Trang 16

Như vậy, với thành phần hóa học phong phú, ĐTHT có tác dụng tốt với các cơ quan và các quá trình sinh lý của cơ thể Nhờ bổ sung vitamin, khoáng chất và adenosine mà ĐTHT có tác dụng tăng cường sinh lực, phục hồi năng lượng, đáp ứng yêu cầu khi cơ thể hoạt động mạnh hoặc suy nhược cơ thể Các loại polysaccharides, acid cordycepic, superoxide dismutase (SOD) và nhất là cordycepin không chỉ tác động đến hệ miễn dịch, tăng cường sức chịu đựng của

cơ thể với các kháng nguyên gây bệnh như virus vi khuẩn, giải độc rượu, bảo vệ

tế bào gan và thận, hỗ trợ điều trị ung thư và phòng chống HIV-AIDS mà còn dùng để hỗ trợ điều trị ho, viêm phế quản, giảm đường huyết, điều hòa nhịp tim,

ổn định huyết áp Do khả năng tăng tiết testosterone của adenosine đã làm tăng chất lượng và số lượng tinh trùng, cải thiện đời sống tình dục ở nam giới Mặt khác do khả năng chống oxy hóa tế bào cao của SOD đã ngăn ngừa và hạn chế quá trình lão hóa, giúp tăng tuổi thọ nên ĐTHT không chỉ rất tốt cho người già

mà còn được sử dụng làm mỹ phẩm trong công nghệ làm đẹp da của người trẻ tuổi [11],[12],[15]

1.2 Tằm thầu dầu, lá sắn Attacus ricini

Chi (genus) Attacus

Loài (species) Attacus ricini

Giai đoạn sâu Giai đoạn nhộng

Hình 1.4 Ảnh ấu trùng và nhộng tằm lá sắn

Attacus ricini

Trang 17

1.2.2 Chu trình sống

Là loài biến thái hoàn toàn, Attacus ricini trải qua 4 giai đoạn trứng, ấu

trùng (sâu), nhộng và bướm Tuy nhiên, trong giai đoạn trứng không cần thời gian giá lạnh như tằm dâu nên một năm có thể hình thành nhiều (3-4) thế hệ Thời gian của ấu trùng (sâu non) kéo dài khoảng 20-22 ngày trải qua 5 tuổi và bốn lần ngủ, có kích thước lớn hơn tằm dâu 3 đến 4 lần Thức ăn của chúng là lá của các loài thuộc họ thầu dầu, sắn là những loài thực vật có rất sẵn ở mọi vùng

ở nước ta

1.3 Nghiên cứu và sản xuất nấm Đông trùng Hạ thảo của Việt Nam

1.3.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo vẫn đang ở

bước đầu, các báo cáo khoa học về Cordyceps vẫn đang được nghiên cứu và phát triển

Năm 2009, Đái Duy Ban đã công bố nghiên cứu phát hiện mới loài Đông

trùng Hạ thảo Isaria cerambycidae NSP ở Việt Nam và xác định một số hoạt

chất sinh học trong Đông trùng Hạ thảo [1]

Năm 2009, Phạm Quang Thu đã thông báo phát hiện được một số loài mới của nấm Đông trùng hạ thảo [2], [3], [4]

- Loài Cordyceps nutans tại khu bảo tồn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang

- Loài Cordyceps Gunnii tại vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc

- Loài Cordyceps militari tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai

Năm 2009, Phạm Thị Thùy đã nghiên cứu và xác định được 3 loài nấm Đông trùng hạ thảo đó là:

- Cordyceps nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo, Vĩnh Phúc

- Cordyceps militaris ở Vũ Quang, Hà Tĩnh

- Cordycep sp1 ở Sơn Động, Bắc Giang

Tác giả cũng đã xác định được một số giá trị dược liệu của nấm Đông

trùng hạ thảo Cordyceps militaris gồm chất Cordycepin, HEAA, một số vitamin

và một số nguyên tố vi lượng

Trang 18

1.3.2 Công nghệ sản xuất nấm ĐTHT tại Việt Nam

Tùy theo mục đích thu sản phẩm mà công nghệ nuôi cấy ĐTHT có 3 loại môi trường nuôi

- Môi trường dịch lỏng

+ Để thu sinh khối hệ sợi

+ Các hóa chất pha chế thường được sử dụng: KH2PO4, MgSO4, (NH4)2SO4, cao nấm men, cao đậu nành, pepton

- Môi trường bán rắn

+ Nhằm mục đích thu quả thể ở quy mô lớn

+ Môi trường gồm có các loại hạt thích hợp và các chất bổ sung

- Môi trường nuôi cấy trên nhộng hoặc ấu trùng tằm:

+ Nhằm mục đích thu quả thể và bột nhộng tằm nguyên con

+ Môi trường: ấu trùng và nhộng tằm nguyên con

1.3.3 Tình hình sản xuất nấm ĐTHT tại Việt Nam

Khoảng 20 năm trước, Việt Nam chưa sản xuất được ĐTHT nên phải nhập từ nước ngoài về Hiện nay, không chỉ có các cơ sở thuộc nhà nước quản lý (Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, Đại học Thái Nguyên, Đại học Lâm nghiệp,…) mà còn có nhiều công ty tư nhân (Thiên phúc, Khải Anh…)và các trang trại khắp cả nước đã sản xuất trên quy mô khá lớn, nên nguồn ĐTHT đã khá phong phú trên thị trường với nhiều loại sản phẩm tươi, khô, nước, bột Tuy nhiên, phương pháp mà các đơn vị này sử dụng chủ yếu là sử dụng môi trường bán rắn trên cơ chất là gạo chưa chuyển đổi với nhộng tằm dâu

Hiện nay, xu hướng sử dụng ĐTHT từ tằm hoặc nhộng nguyên con đang

được người dân ưa chuộng Do đó, hoàn thiện phương pháp nuôi cấy C.militaris

trên nhộng, tằm sống là khá cần thiết Mặt khác, Việt Nam đang khuyến khích nuôi tằm lá sắn đã tăng thu nhập cho nông dân, do đó, nguồn sâu, nhộng cũng khá dồi dào Do vậy, sử dụng tằm ăn lá sắn là ký chủ nuôi ĐTHT cũng là một hướng sản xuất mới cần được chú ý Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài

“Nghiên cứu nuôi trồng ĐTHT Cordyceps mililatis JQ1 trên nhộng và ấu trùng tằm lá sắn Attacus ricini” nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trang 19

CHƯƠNG 2:

MỤC TIÊU - NỘI DUNG- VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Bước đầu xây dựng kĩ thuật nuôi trồng nấm Cordyceps militaris JQ1 trên giá thể ấu trùng và nhộng tằm lá sắn Attacus ricini nguyên con Cụ thể:

- Xác định cách thức, liều lượng và vị trí nhiễm nấm vào ấu trùng tằm lá sắn để hệ sợi và quả thể của nấm phát triển tốt

- Xác định cách thức, liều lượng và vị trí nhiễm nấm vào nhộng tằm lá sắn để hệ sợi và quả thể của nấm phát triển tốt

2.2 Nội dung, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu sự phát triển hệ sợi và quả thể của nấm Cordyceps militaris trên ký chủ là ấu trùng tằm lá sắn Attacus ricini nguyên con

- Nghiên cứu sự phát triển hệ sợi và quả thể nấm Cordyceps militaris trên giá thể nhộng tằm lá sắn Attacus ricini nguyên con

- Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2018- 5/2019 tại Viện Công nghệ sinh

học – Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

2.3.1 Đối tượng

- Chủng nấm Cordyceps militaris JQ1 nguồn gốc Hàn Quốc do Viện

Công nghệ sinh học- Đại học Lâm Nghiệp cung cấp

- Ấu trùng và nhộng tằm lá sắn Attacus ricini do Viện Công nghệ Sinh

học – Đại học Lâm nghiệp cung cấp

+ Ấu trùng (sâu) tằm lá sắn 18 ngày tuổi (tuổi 5): Chọn ấu trùng tằm màu trắng, phân các khúc rõ rệt, không có hiện tượng nhiễm bệnh, thân săn chắc

+ Nhộng tằm 2 ngày tuổi: Màu vàng sẫm, to, săn chắc, không bị nhiễm bệnh

Ngày đăng: 12/07/2023, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. In-Pyo Hong, Pil-Don Kang, Ki-Young Kim, Sung-Hee Nam, Man-Young Lee, Yong-Soo, Choi,Nam-Suk Kim, Hye-Kyung Kim, Kwang-Gill Lee, and Richard A. Humber, Fruit Body Formation on Silkworm by Cordyceps militaris, Mycobiology. 2010 Jun; 38(2): 128–132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fruit Body Formation on Silkworm by Cordyceps militaris
Tác giả: In-Pyo Hong, Pil-Don Kang, Ki-Young Kim, Sung-Hee Nam, Man-Young Lee, Yong-Soo Choi, Nam-Suk Kim, Hye-Kyung Kim, Kwang-Gill Lee, Richard A. Humber
Nhà XB: Mycobiology
Năm: 2010
10. Kenneth A. Jacobson and Zhan-Guo Gao, Adenosine receptors as therapeutic targets, Nat Rev Drug Discov. 2006 Mar; 5(3): 247–264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adenosine receptors as therapeutic targets
Tác giả: Kenneth A. Jacobson, Zhan-Guo Gao
Nhà XB: Nat Rev Drug Discov.
Năm: 2006
11. Kim GY, Ko WS, Lee JY, Lee JO, Ryu CH, Choi BT, Park YM, Jeong YK, Lee KJ, Choi KS, Heo MS, Choi YH. Water extract of Cordyceps militaris enhances maturation of murine bone marrow-derived dendritic cells in vitro, Biol Pharm Bull. 2006 Feb;29(2):354-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water extract of Cordyceps militaris enhances maturation of murine bone marrow-derived dendritic cells in vitro
Tác giả: Kim GY, Ko WS, Lee JY, Lee JO, Ryu CH, Choi BT, Park YM, Jeong YK, Lee KJ, Choi KS, Heo MS, Choi YH
Nhà XB: Biol Pharm Bull
Năm: 2006
12. Li SP1, Yang FQ, Tsim KW. Quality control of Cordyceps sinensis, a valuedtraditional Chinese medicine, J Pharm Biomed Anal. 2006 Aug 28;41(5):1571- 84. Epub 2006 Feb 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality control of Cordyceps sinensis, a valued traditional Chinese medicine
Tác giả: Li SP, Yang FQ, Tsim KW
Nhà XB: J Pharm Biomed Anal
Năm: 2006
13. Michael N. Diringer, Michael T. Scalfani,1 Allyson R. Zazulia, Tom O. Videen, Rajat Dhar, William J Powers, Effect of Mannitol on Cerebral Blood Volume in Patients with Head Injury, Neurosurgery. 2012 May; 70(5): 1215–1219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Mannitol on Cerebral Blood Volume in Patients with Head Injury
Tác giả: Michael N. Diringer, Michael T. Scalfani, Allyson R. Zazulia, Tom O. Videen, Rajat Dhar, William J Powers
Nhà XB: Neurosurgery
Năm: 2012
14. Nan JX., Park EJ., Yang BK., Song CH., Ko G., Sohn DH. Antifibrotic effect of extracellular biopolymer from submerged mycelial cultures of Cordyceps militaris on liver fibrosis induced by bile duct ligation and scission in rats, Arch Pharm Res. 2001 Aug;24(4):327-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antifibrotic effect of extracellular biopolymer from submerged mycelial cultures of Cordyceps militaris on liver fibrosis induced by bile duct ligation and scission in rats
Tác giả: Nan JX., Park EJ., Yang BK., Song CH., Ko G., Sohn DH
Nhà XB: Arch Pharm Res
Năm: 2001
15. Pornanong Aramwit, Nipaporn Bang, Juthamas Ratanavaraporn, Titpawan Nakpheng và Teerapol Srichana, Cordyceps militaris Growing on the Dead Larva of Bombyx mori Silkworm as a New Source of Cordycepin with an Anti- proliferative Activity on Cancer Cells and Its Reaction on Cells, The Journal of Agricultural Science 6(6):41-53, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cordyceps militaris Growing on the Dead Larva of Bombyx mori Silkworm as a New Source of Cordycepin with an Anti- proliferative Activity on Cancer Cells and Its Reaction on Cells
Tác giả: Pornanong Aramwit, Nipaporn Bang, Juthamas Ratanavaraporn, Titpawan Nakpheng, Teerapol Srichana
Nhà XB: The Journal of Agricultural Science
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w