Giới thiệu tổng quát về một số độc tố nấm mốc và kim loại, vi sinh vật và chất bảo quản tổng hợp hiện diện trong thức ăn chăn nuôi .... Thức ăn chăn nuôi cung cấp một lượng dinh dưỡng ca
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Bộ môn Công nghệ vi sinh – Viện Công nghệ sinh học, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội dưới sự hướng dẫn của TS.Vũ Kim Dung, Bộ môn công nghệ vi sinh – hóa sinh, Viện Công nghệ sinh học Lâm Nghiệp, trường Đại học Lâm Nghiệp
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn tới cô giáo kính mến – TS.Vũ Kim Dung đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công nghệ vi sinh – hóa sinh, các anh/chị trong công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,16 ngày 05 tháng năm 2019
Sinh viên
Vũ Thị Ngọc Hiền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về thức ăn hỗn hợp 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của thức ăn hỗn hợp 3
1.1.3 Vai trò và giá trị của các chất dinh dưỡng có trong cám gà [4,14,28] 10
1.1.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà 15
1.2 Giới thiệu tổng quát về một số độc tố nấm mốc và kim loại, vi sinh vật và chất bảo quản tổng hợp hiện diện trong thức ăn chăn nuôi 16
1.2.1 Một số nấm men, nấm mốc 16
1.2.2 Hàm lượng tối đa cho phép kim loại nặng 18
1.2.3 Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi 18
Dưới đây là bảng hàm lượng tối đa cho phép vi sinh vật đối với gia súc, gia cầm: 19
1.2.4 Một số chất bảo quản tổng hợp thường được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi 19
Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Mục tiêu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Vật liệu nghiên cứu 22
2.3.1 Vật liệu 22
2.3.2 Thiết bị, dụng cụ 23
Trang 32.3.3 Địa điểm nghiên cứu 23
2.3.4 Thời gian nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Bố trí thí nghiệm 23
2.4.2 Xác định nhu cầu về ánh sáng cho gà thịt 25
2.4.3 Phương pháp tính tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR) 26
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Công thức phối trộn cám gà thịt trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển 27
3.1.1 Thức ăn khởi động cho gà từ 0 – 3 tuần tuổi 27
3.1.2 Thức ăn sinh trưởng cho gà từ 4 – 6 tuần tuổi 30
3.1.3 Thức ăn kết thúc cho gà sau 6 tuần tuổi 33
3.2 Xác định tỷ lệ tiêu thụ thức ăn của gà thịt trong từng giai đoạn tuổi 36
3.2.1 Tỷ lệ tiêu thụ thức ăn gà 0 – 3 tuần tuổi 36
3.2.2 Tỷ lệ tiêu thụ thức ăn gà 4 – 6 tuần tuổi 37
3.3 Quy trình sản xuất cám gà tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai-Chương Mỹ-Hà Nội [12] 38
3.2.1 Dây truyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu 38
3.2.2 Dây truyền định lượng và phối trộn 44
3.2.3 Dây truyền tạo viên 45
3.2.4 Dây truyền cân và đóng bao thành phẩm 46
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
4.1 Kết luận 47
4.2 Đề nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Clostridium perfringens C perfringens
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc [12] 17
Bảng 1.2 Hàm lượng tối đa cho phép kim loại nặng [12] 18
Bảng 1.3 Hàm lượng tối đa cho phép vi sinh vật 19
Bảng 2.1 Công thức phối trộn cho gà thịt dưới 3 tuần tuổi 24
Bảng 2.2 Công thức phối trộn cho gà thịt từ 4 – 6 tuần tuổi 24
Bảng 2.3 Công thức phối trộn cho gà thịt sau 6 tuần tuổi 25
Bảng 3.1 Bảng theo dõi trọng lượng gà dưới 3 tuần tuổi 28
Bảng 3.2 Bảng thành phần dinh dưỡng cho gà dưới 3 tuần tuổi 28
Bảng 3.3 Bảng theo dõi trọng lượng gà tuần 4 – 6 30
Bảng 3.4 Bảng thành phần dinh dưỡng cho gà thịt 4 - 6 tuần tuổi 31
Bảng 3.5 Bảng theo dõi trọng lượng gà sau 6 tuần tuổi 34
Bảng 3.6 Bảng thành phần dinh dưỡng cho gà thịt sau 6 tuần 35
Bảng 3.7 Bảng theo dõi tỷ lệ tiêu thụ thức ăn gà 0 – 3 tuần tuổi 36
Bảng 3.8 Bảng theo dõi tỷ lệ tiêu thụ thức ăn gà 4 – 6 tuần tuổi 37
Bảng 3.9 Bảng theo dõi tỷ lệ tiêu thụ thức ăn gà sau 6 tuần tuổi 37
Bảng 3.10 Thành phần nguyên liệu từ ngày 1/1/2018 - 18/12/2018 40
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh thức ăn hỗn hợp 3
Hình 1.2 Ngô dùng chế biến thức ăn chăn nuôi 5
Hình 1.3 Thóc dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi 5
Hình 1.4 Đậu tương 6
Hình 2.1 Gà con được đưa vào nghiên cứu 23
Hình 3.1 Gà thịt dưới 3 tuần tuổi 28
Hình 3.2 Gà thịt 4 - 6 tuần tuổi 31
Hình 3.3 Gà thịt sau 6 tuần tuổi 34
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình sản xuất cám gà 38
Hình 3.5 Cửa đổ nguyên liệu 39
Hình 3.6 Máy ép viên 45
Hình 3.7 Dây truyền cân và đóng bao thành phẩm 46
Hình 3.8 Cám thành phẩm 46
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thức ăn luôn là vấn đề quan trọng nhất trong chăn nuôi vì nó quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm Trong những năm gần đây, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh, với sự tăng nhanh về sản lượng, chủng loại cũng như số lượng
cơ sở chế biến Hiện nay sản xuất thức ăn chăn nuôi đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong sự phát triển nền nông nghiệp hiện đại
Thức ăn chăn nuôi cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với vật nuôi Nhưng vấn đề cấp thiết đặt
ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm Do đó, việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt được các chỉ tiêu mong muốn đang là nhu cầu cần thiết của người chăn nuôi Hiện nay, ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn phía Bắc và phía Nam sản xuất theo công nghệ phối trộn Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần tập trung nhiều nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng các nhu cầu khác nhau
Theo số liệu từ điều tra chăn nuôi của tổng cục Thống kê ngày 01/10/2017
có hơn 295 triệu con gà, tăng 6,5% so với năm 2016 Trong đó, gà thịt có mức tăng tốt hơn so với gà lấy trứng (mức tăng của gà lấy thịt là 6,9%, còn lại là gà lấy trứng 5,0%) Xét về thị phần, gà thịt hiện đang chiếm 77,5% tổng đàn gà trên
cả nước Dựa trên số liệu về sản lượng thức ăn chăn nuôi cho gà được sản xuất
và sản lượng ngô nhập khẩu có thể thấy, sản lượng thịt gà hơi xuất chuồng của Việt Nam trong năm 2017 đạt hơn 1,8 triệu tấn, tăng 5,2% so với năm 2016 Trong đó, sản lượng gà trắng đạt hơn 810 nghìn tấn, chiếm 45% và gà màu đạt hơn 980 nghìn tấn, chiếm 55% tỷ trọng [11]
Thức ăn chăn nuôi quan trọng số một trong phát triển chăn nuôi nên
Trang 8vật gia súc Ở Châu Á nhiều nước giành 40-50% tổng sản lượng lương thực làm thức ăn chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm như: Trung Quốc, Thái Lan Do vậy, sự phát triển của thức ăn chăn nuôi là thiết yếu và đặc biệt quan trọng đối với nước ta
Như vậy có thể thấy rằng tiềm năng nguồn thức ăn để chăn nuôi gà ở nước ta rất lớn Tuy nhiên, giá trị dinh dưỡng trong nguồn thức ăn có sẵn có tại nước ta và việc thiết lập khẩu phần ăn cũng như nhu cầu ánh sáng cho gà trong từng giai đoạn tuổi chưa được nghiên cứu rộng rãi Xuất phát từ vấn đề đó, tôi
đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu công thức phối trộn cám gà thịt trong từng giai đoạn phát triển”
Trang 9Phần 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái quát về thức ăn hỗn hợp1.1.1 Khái niệm
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chất dinh dƣỡng thỏa mãn nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dƣỡng nhất định để bổ sung cho con vật [15]
Hình 1.1 Hình ảnh thức ăn hỗn hợp
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của thức ăn hỗn hợp
Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật và hoá học mà có chứa các chất dinh dƣỡng ở dạng có thể hấp thu đƣợc và không gây ra những tác động có hại đến sức khoẻ vật nuôi, chất lƣợng sản phẩm của chúng Những nguyên liệu này phải chứa các chất dinh dƣỡng ở dạng có thể hấp thu để trong quá trình tiêu hoá sẽ đƣợc vật nuôi sử dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô, cơ quan và điều hoà trao đổi chất Những nguyên liệu có chứa các chất độc, chất có hại cũng có thể đƣợc sử dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các yếu tố gây độc, gây hại cho sức khoẻ vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất lƣợng sản
Trang 10a Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
* Thức ăn xanh
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ được sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh rất đa dạng gồm nhiều loại như: các loại cỏ stylo, các loại cây họ đậu như đậu cove, các loại bèo như bèo cái, bèo
dâu, bèo Nhật Bản, các loại rau như rau muống, rau lang…[4]
+Đặc điểm
- Thức ăn xanh chiếm khá nhiều nước và chất xơ
- Dễ tiêu hóa và ngon miệng
- Giàu Vitamin nhiều nhất là Vitamin A (Caroten), Vitamin B đặc biệt là Vitamin B2, Vitamin E và Vitamin D khá thấp
* Thức ăn rễ, củ và quả
Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho sữa Thức ăn củ, quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoai lang, các loại bí…Là loại thức ăn thích hợp cho lợn non và bò sữa
Nhược điểm từ loại thức ăn từ rễ, củ và quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch do dễ bị thối, hỏng
* Thức ăn từ các loại ngũ cốc và các phụ phẩm
Đặc điểm:
- Hàm lượng chất khô của thức ăn này chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp thu hoạch và điều kiện bảo quản Protein hạt ngũ cốc thiếu hụt axit amin quan trọng là lysin, methionine và threonine, riêng lúa mạch thì hàm lượng lysin cao hơn một chút [16]
Trang 11- Hạt ngũ cốc là nguồn thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn, gia cầm + Ngô
Hình 1.2 Ngô dùng chế biến thức ăn chăn nuôi
Ngô gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Cũng như các loại ngũ cốc khác, ngô chứa nhiều Vitamin E, ít Vitamin D và B Ngô chứa ít Canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiêu hóa năng lượng cao, giá trị Protein thấp, thiếu axitamin
Ngô giàu bột đường, mỡ cao nên nấm mốc dễ xâm nhập khi độ ẩm quá 15% Khi có nhiều hạt đầu đen là đã nhiễm mốc chứa độc tố aflatoxin gây ngộ độc làm ảnh hưởng đến trực tiếp chất lượng vật nuôi Tại nhà máy khi nhập số lượng lớn ngô để sản xuất thức ăn cần dự trữ vào các silô hàng nghìn tấn hoặc các kho thông thoáng đảm bảo chất lượng ngô tốt Giảm thiểu tối đa khả năng xâm nhập gây hại của nấm mốc, mọt và các loại sinh vật bất lợi khác [ 10, 17]
+ Thóc
Trang 12Là loại ngũ cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á Thóc được dùng chủ yếu trong khẩu phần thức ăn nuôi gà sinh sản, nhưng nó có hạn chế bởi tỷ lệ xơ trong vỏ trấu cao Tỷ lệ thóc trong khẩu phần ăn của gia cầm chiếm từ 5 – 30% tùy từng giai đoạn phát triển của gà Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của thóc, giàu Silic và thành phần chủ yếu là Cellulose Hàm lượng dinh dưỡng của thóc: Protein 7,4%, Lipit 3,1%, Hydratcacbon 10,5%, ME 2687kcal/kg
10 – 15 Lipit thô, 8- 9 % chất xơ thô, khoáng tổng số 9 – 10 %
* Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu
+ Đậu tương
Hình 1.4 Đậu tương
Ưu điểm của hạt họ đậu có hàm lượng chất đạm cao, chất xơ thấp và năng lượng trao đổi cao Song hạt họ đậu cũng có nhược điểm, có chất gây ức chế
Trang 13men trypsin Hạt đậu mèo có chất gây độc cho thần kinh của gà Vì vậy khi đưa vào khẩu phần ăn cần xử lý chế biến như rang, luộc, hấp, sấy
Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50 % Protein thô trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21 % lipit, năng lượng chuyển hóa
Có các loại khô dầu như khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu hướng dương, khô dầu trẩu…
* Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Là nguồn Protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương, khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng Protein cao (42 – 45 % theo vật chất khô), năng lượng chuyển hóa thấp (2250 –
2400 kcal ME/kg)
* Khô dầu của lạc, vừng: trong khô dầu của lạc có khoảng 30 – 38 % protein thô, axit amin không cân đối, thiếu lysin, cystin, methionine Ngoài ra, khô dầu lạc rất ít vitamin B12, vì vậy, khi dùng protein khô dầu lạc cho lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12
Trang 14* Bột cá
Là loại thức ăn giàu protein, chất lượng protein cao, có mùi thơm kích thích thèm ăn Bột cá dành cho gia cầm là loại nhạt Loại bột cá tốt chứa 50- 60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh Bột cá giàu tỷ lệ Ca, P, giàu vitamin B1, B12 Ngoài ra, bột cá còn chứa vitamin A và
D
* Bột lông vũ
Bột lông vũ có hàm lượng Protein cao 68,5 % nhưng ở dạng khó tiêu hóa đối với gia cầm Năng lượng trao đổi 2620 kcal/kg Thường được sử dụng 5 – 10
% trong khẩu phần ăn
c Nhóm thức ăn giàu khoáng
Chất khoáng rất cần thiết cho cấu tạo bộ xương, vỏ trứng, lông, mỏ, móng của cơ thể gà Tham gia các cấu tạo hooc môn, enzym trao đổi chất, làm chất điện giải Chất khoáng có nhiều trong: bột đá, Dicanxi photphat(DCP), vỏ trứng,
vỏ sò, cua, các premix khoáng…
- Bột đá vôi sống: Được dùng dưới dạng bột đá nghiền nhỏ Chủ yếu cung cấp Canxi, hàm lượng Canxi khoảng 30% Được dùng nhiều trong thức ăn gà
đẻ Sử dụng trong thức ăn hỗn hợp từ 2 – 7% Không nên sử dụng với hàm lượng quá cao sẽ khiến gà có cảm giác nặng diều và sự tiêu hóa thức ăn diễn ra chậm lại, gà có cảm giác no lâu dẫn đến làm giảm tính thèm ăn của gà
- Dicanxi photphat (DCP): hiện được dùng rộng rãi trong sản xuất thức
ăn chăn nuôi cho gia cầm Nó cung cấp Canxi và Photpho Hàm lượng Canxi 23%, Photpho 18%
- Bột xương: là nguyên liệu cung cấp nhiều Canxi, Photpho dùng trong các loại thức ăn hỗn hợp để nuôi gia cầm Bột xương có hàm lượng Protein 22%, năng lượng trao đổi 1050 kcal/kg, Canxi 22%, Phot pho 11% và nhiều chất khoáng khác
- Bột vỏ sò, vỏ trứng, vỏ tôm, cua: cung cấp nhiều chất khoáng cần thiết cho cơ thể gia cầm
Trang 15- Premix khoáng: đây là sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp Gồm nhiều loại khoáng hỗn hợp với nhau Tùy từng giai đoạn phát triển khác nhau của gà mà ta dùng các loại premix khoáng khác nhau
d Các sản phẩm phụ của các ngành chế biến
* Các sản phẩm phụ của các ngành nấu bia, rượu
Gồm bã rượu, bã bia… đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy rất khó trong việc bảo quản và vận chuyển
Đây là loại thức ăn nghèo Protein tiêu hóa và năng lượng Các loại thức
ăn này có thể sấy khô dùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm
* Sản phẩm phụ của ngành chế biến đường, tinh bột
Gồm bã bia, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn …
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urê với mật rỉ đường cùng với các loại thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía, thân cây khô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loại nhai lại
Có thể đem rỉ mật lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng rỉ mật cùng với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò
e Thức ăn bổ sung [4]
Thức ăn bổ sung là một loại chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không giống với các loại thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein và chất khoáng đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều lượng hợp lý Dùng để bổ sung lượng nhỏ một số chất như khoáng, vitamin, axit amin thiết yếu, hương liệu…vào thức ăn của vật nuôi nhằm cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Tuy nhiên, sử dụng thức ăn bổ sung cũng có những mặt trái của nó Kháng sinh, thuốc chống cầu trùng, hoocmon đưa vào khẩu phần nếu thiếu sự kiểm soát của thú y có thể gây những tác hại nghiêm trọng
Trang 161.1.3 Vai trò và giá trị của các chất dinh dưỡng có trong cám gà [4,14,28]
a Vai trò và giá trị của chất đạm (protein)
Chất đạm là thành phần không thể thiếu để tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nên kích thích tố hoocmon, kháng thể và vitamin Protein có thành phần hóa học chính là C, H, O, N Ngoài ra còn có thêm S, P Trong cơ thể, protein là chất dinh dưỡng sinh năng lượng Dựa vào thành phần hóa học có thể chia protein thành 2 loại chính như sau:
- Protein đơn giản: như albumin, globulin, …được cấu tạo dễ dàng
- Protein phức tạp: có cấu tạo phức tạp, vật nuôi khó hấp thụ mà cần có
sự tham gia của men tiêu hóa để phân hóa thành đạm đơn giản để hấp thụ
Nếu thiếu đạm trong thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn,
cơ thể phát triển không bình thường, giảm sức sản xuất mà không chất nào thay thế được
Gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhóm amino
Trong thức ăn hỗn hợp nói chung và thức ăn hỗn hợp cho gia cầm nói riêng, người ta thường quan tâm bổ sung 3 loại axit amin thiết yếu quan trọng nhất là: Lysin, Methionin và Trytophan từ các axit amin được sản xuất từ vi sinh vật hoặc bằng tổng hợp hóa học
Biện pháp làm tăng tỷ lệ tiêu hóa Protein:
- Hỗn hợp nhiều loại thức ăn
- Dùng nhiệt độ để xử lý
- Bổ sung thêm những axit amin thiết yếu trong thức ăn
Tầm quan trọng và ý nghĩa của Protein đối với gia cầm:
- Protein có vai trò quan trọng bậc nhất trong dinh dưỡng đối với gia cầm
- Protein tham gia cấu tạo nên tế bào cơ thể Nó là thành phần quan trọng của sự sống Protein thường chiếm khoảng 1/5 trọng lượng cơ thể gia cầm và khoảng 1/7 đến 1/8 trọng lượng trứng
Trang 17- Protein là chất dinh dưỡng chủ yếu, không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế vai trò và tác dụng của nó được
- Tham gia vào cấu tạo các loại men (Enzym), Hormon, kháng thể và tế bào máu
- Cấu tạo nên tế bào sinh dục ở con trống và tế bào trứng ở con mái
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động khi cơ thể cạn kiệt mỡ và đường dự trữ
b Vai trò của chất khoáng đa lượng và vi lượng
Trong bất kì giai đoạn nào cơ thể gia cầm cũng không thiếu được chất khoáng Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ phát triển kém, sức sản xuất giảm Nếu thiếu nghiêm trọng gia cầm có thể bị chết Trong dinh dưỡng, cơ thể gia cầm có thể lấy được rất nhiều nguyên tố khoáng cần thiết từ thức ăn như: Ca, P, K, Cl,
Fe, Co, Mn, Zn, I…
Tuy nhiên, cũng có một số nguyên tố khoáng gây độc cho gia cầm như: chì, bạc, thủy ngân…
Vai trò của Canxi, photpho: hai nguyên tố này cấu tạo nên xương Trong xương hai nguyên tố này ở dạng Tricanxi photphat Tỷ lệ ở trong xương
là 3/2 Nó chiếm 65 – 70 % các chất trong cơ thể Trong nuôi dưỡng nếu không cung cấp đủ Ca, P và tỷ lệ không cân đối hoặc thiếu vitamin D, tuyến giáp trạng gặp trở ngại thì con vật sẽ mắc bệnh còi xương ở gia cầm non hoặc bệnh mềm xương, xốp xương ở gà đẻ trứng cao sản Thiếu nhiều Canxi thì gà mái sẽ ngừng
đẻ Ở gà con thương phẩm, lượng Canxi từ 1 đến 1,1%, Photpho 0,45 – 0,47%
Gà mái đẻ cao sản cần lượng Canxi và photpho rất lớn
Vai trò của Na, Cl: động vật cần ở dạng NaCl Giới hạn muối ăn có trong thức ăn của gia cầm từ 0,3 – 0,5 % Gia cầm rất nhạy cảm với nồng độ muối ăn quá cao trong thức ăn Nếu hàm lượng lên tới 0,8 % có thể làm cho gà
bị chết, vì gà uống nước quá nhiều, nước tích trong tế bào và làm phá vỡ tế bào Muối ăn cung cấp ion Na+ và Cl- tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu và vận
Trang 18chuyển chất dinh dưỡng trong cơ thể Nếu thiếu NaCl gà sẽ giảm khả năng sinh trưởng, hay mổ hoặc cắn nhau
Vai trò của các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Co, Mn, Zn, I, …
- Sắt: có trong thành phần của máu, cơ, da, lông và tập trung ở trong gan,
lá lách Từ đây nó được sử dụng để làm thành các tế bào máu Một quả trứng chứa gần 1mg sắt Cơ thể gia cầm hấp thụ sắt trong các hợp chất vô cơ Lượng sắt trong cơ thể gia cầm quá cao sẽ gây nên những ảnh hưởng không tốt vì nó gây tích lũy trong cơ thể hợp chất Photpho không hòa tan Thiếu sắt sẽ gây ra bệnh thiếu máu Lượng sắt trong thức ăn gia cầm khoảng 88mg/1kg thức ăn
- Đồng: tham gia vào thành phần của máu, tạo sắc tố nhưng với một số lượng nhỏ Đồng đặc biệt có nhiều trong gan Để tạo một quả trứng gà phải phân giải gần 1mg đồng Thiếu đồng gà chậm lớn, kém hấp thu thức ăn, lông rụng và
vỏ trứng mỏng
- Mangan: có tầm quan trọng lớn đối với gia cầm Mangan nằm trong gan, da và cơ của cơ thể gà Nó đóng một vai trò rất lớn trong việc tạo xương Thiếu Mangan gà con sẽ mắc bệnh vẹo xương Thiếu mangan cũng làm cho tỷ lệ
nở giảm xuống rất nhiều Mangan cũng ảnh hưởng tới chất lượng vỏ trứng
- Kẽm: tham gia trao đổi lipit, hydrat cacbon, điều hòa chức năng sinh dục và tạo máu, kẽm cần cho sự phát triển bộ lông của gà, cho sự đẻ trứng và tăng tỷ lệ phôi Kẽm trong khẩu phần ăn của gà con dưới 4 tuần tuổi là 44mg/1kg Kẽm có nhiều trong bột cá và trong hợp chất vô cơ ZnSO4, ZnO
- Iot: có trong hormon của tuyến giáp, thiếu Iot có thể làm cho tuyến giáp trạng của gà phồng to lên Hormon tuyến giáp có tác dụng chuyển hóa các dạng vật chất hữu cơ thành năng lượng cơ thể Trong bột cá có nhiều Iot và dạng tổng hợp KI
c Vai trò của thức ăn giàu Vitamin
Vitamin có nhiều trong các loại rau xanh, các loại quả, trong thịt, cá và gan động vật…
Vai trò của Vitamin:
Trang 19Cơ thể cần đến Vitamin với một lượng nhỏ để đảm bảo cho sự sống diễn
ra được bình thường Phần lớn các loại Vitamin không được tổng hợp trong cơ thể động vật Vì vậy chúng phải nhận từ bên ngoài vào theo con đường thức ăn
và nước uống
Vitamin A: có rất nhiều trong mỡ cá, ngô vàng, rau xanh và các loại quả
- Vitamin A tham gia vào quá trình trao đổi chất: Hydratcacbon, Protein, Lipit, kích thích sự phát triển tế bào non và tế bào sinh dục Ở gia cầm, thiếu Vitamin A sẽ xuất hiện bệnh viêm màng nhầy của mắt và lỗ mũi, làm giảm sự sinh trưởng và sức đẻ trứng Gà trống thiếu Vitamin A thì tinh trùng sẽ bị biến dạng và mất khả năng thụ tinh Trứng ấp có hiện tượng chết phôi cao ở ngày thứ
18 đến ngày thứ 21
- Vitamin D: Thiếu Vitamin D sẽ phá hủy quá trình tích lũy canxi trong xương gà con dẫn đến sự còi cọc chậm lớn Ở gà mái đẻ khi thiếu Vitamin D sẽ làm giảm sản lượng trứng, chất lượng trứng và tỷ lệ nở của trứng giảm Nhu cầu
2000 IU/kg thức ăn cho gà con và 1500 IU/kg thức ăn cho gà đẻ
- Vitamin E: có nhiều trong mầm thóc, thịt nạc, gan, rau xanh Vitamin E
có ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ cơ và mô liên kết
Khi thiếu Vitamin E thì dịch hoàn và buồng trứng sẽ teo đi Ngoài ra thiếu Vitamin E còn gây hiện tượng mỏi cơ Ở gà con có biểu hiện ở chứng kinh giật và
tê liệt Khi thiếu Vitamin E thì thấy phôi chết ở ngày ấp thứ tư Vitamin E nhạy cảm với tác động của oxy và dễ bị phá hủy bởi mỡ bị ôi
- Vitamin K: có nhiều trong bắp cải, rau xanh Tham gia vào quá trình hô hấp mô bào và Photphoryl hóa Có tác dụng làm đông máu Ở gà khi thiếu Vitamin K gây ra sự chảy máu ở mô liên kết dưới da, niêm mạc đường tiêu hóa
- Vitamin B1: có nhiều trong cám gạo và men sinh vật Vitamin B1 cần cho sự trao đổi bình thường của gluxit Vitamin B1 còn là chất gây hoạt động đối với mô thần kinh Nếu thiếu Vitamin B1 thì gà kém ăn, rối loạn tiêu hóa, mô thần kinh bị phá hoại, gây bệnh viêm dây thần kinh Triệu chứng lâm sàng của
Trang 20bệnh là sự tê liệt, lúc đầu là ở chân sau đó là toàn bộ cơ thể gia cầm, đầu ngẩng cao và gục về phía sau, gà sinh bệnh cắn mổ nhau
- Vitamin B2: có nhiều trong men bia, lòng trắng trứng, cá, hạt ngũ cốc,
cà rốt Vitamin B2 có tác dụng thúc đẩy sự lớn lên và đẻ trứng Thiếu Vitamin B2 trong thức ăn thì gia cầm ngừng lớn Sau đó biểu hiện mắc bệnh ở mắt và màng nhầy
- Vitamin B6: cần cho sự tổng hợp nhóm amin (- NH2) từ các axit amin
Do đó, Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi Protein cũng như tham gia biến đổi các axit béo chưa no
- Vitamin PP: đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi Gluxit và Lipit và cần thiết cho sự tạo lông của gia cầm Có nhiều trong thịt, cá, hạt họ đậu Thiếu Vitamin PP gà sẽ có triệu chứng mệt mỏi, suy yếu, kém ăn, niêm mạc miệng, lưỡi sưng, da phồng đỏ
- Cholin: Có nhiều trong cá, nấm men, đậu nành Có thể tổng hợp Cholin
từ Methionin, Serin, Glyxeryl khi có mặt của Vitamin B12 và axitforlic
Cholin có vai trò quan trọng trong metyl hóa khi có Methionin tạo nên Acetyl Cholin Có vai trò trong dẫn truyền thần kinh, trao đổi mỡ, vận chuyển
mỡ trog máu được dễ dàng, chống mỡ hóa gan, xơ gan, phòng bong gân
- Vitamin C: có nhiều trong gan, đậu, cà chua Vitamin C giúp cơ thể tăng cường hấp thu sắt để tổng hợp nên hồng cầu và làm tăng khả năng đề kháng của cơ thể Khi thiếu Vitamin C sẽ gây ra các hiện tượng bệnh lý rất nặng, thể hiện ở sự ngừng sinh trưởng, làm giảm sức sản xuất và tăng khả năng nhiễm các bệnh lây nhiễm
d Vai trò và giá trị của chất béo
Trong cơ thể gia cầm, chất béo là nguồn năng lượng dự trữ, là thành phần cấu tạo nên các mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác
Lipit là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do Lipit cung cấp thường gấp 2 – 2,5 lần so với các chất dinh dưỡng khác Lipit còn
Trang 21là dung môi hòa tan các Vitamin quan trọng như A, D, E, K Do vậy khẩu phần
ăn thiếu Lipit kéo dài làm gà mắc bệnh và cho năng suất kém
e Vai trò của nước
Nước thường không được xếp như một loại dưỡng chất mặc dù nước cấu tạo từ 1/2 đến 1/3 cơ thể động vật Tuy nhiên việc cung cấp đầy đủ và nước sạch cho gia cầm được quan tâm rất nhiều [4]
- Các tính chất vật lý khác nhau rất quan trọng của nước đối với sinh lý của con vật như sức căng mặt ngoài cao, hằng số lưỡng điện và hydrat hóa cao cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa, chuyên chở và bài thải các chất
- Nước là chất cơ bản của các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể Trong qua trình tiêu hóa, các phản ứng thủy phân cần có nước, trong quá trình đồng hóa nhiều phản ứng tổng hợp cũng cần có nước
- Nước là môi trường trong phần lớn các cơ quan như trong dịch khớp xương làm giảm lực tác động, giảm ma sát, làm vật đệm cho não bộ và tủy sống…
1.1.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà
Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, có một khâu kỹ thuật vô cùng quan trọng
là chăn nuôi theo khẩu phần Nếu lập được 1 bảng khẩu phần thức ăn hợp lý, người nuôi vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng, sinh sản, không để thiếu, không để thừa, tiết kiệm thức ăn, nước uống, có hiệu quả kinh tế Muốn chăn nuôi theo khẩu phần là phải có thức ăn theo công thức cân đối dinh dưỡng và lượng thức ăn cho ăn hàng ngày theo tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu
Trang 22 Năng lượng trao đổi tối thiểu: 2900 kcal/kg, đạm tối thiểu: 20%
Chế độ cho ăn: ăn tự do cả ngày lẫn đêm
Cho ăn ngô nghiền trong 1 ngày đầu để tiêu hết túi lòng đỏ còn lại trong bụng
Mỗi ngày cho gà ăn 4-6 lần Mỗi lần bổ sung thức ăn mới cần sàng thức
ăn cũ để loại bỏ chất độn và phân bị lẫn vào thức ăn
Thức ăn: Không sử dụng cám tổng hợp có bán sẵn trên thị trường như Proconco, Guyo, Biomin…vì nguyên liệu được các công ty sử dụng như ngô, đậu tương là sản phẩm biến đổi gen được nhập khẩu Trộn các nguyên liệu như các loại cám gạo, ngô nghiền, bột đậu tương, bột cá…
Nguồn thức ăn: Do gia đình hay trang trại tự sản xuất theo phương pháp hữu cơ Ở vụ đầu tiên, nếu thiếu, nông dân có thể đi mua một phần từ bên ngoài tại các chợ địa phương nhưng phải đảm bảo các nguồn nguyên liệu tinh bột giàu năng lượng không phải là sản phẩm biến đổi gen
Gà phải được nuôi với một khẩu phần ăn cân đối đáp ứng tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết Thức ăn phải được làm từ nguyên liệu 100% hữu cơ Trường hợp thức ăn hữu cơ không có đủ cả về số lượng và chất lượng thì tỷ lệ thức ăn thông thường được sử dụng là 15% Có thể cho gà ăn vitamin, các nguyên tố vi lượng và thức ăn bổ sung có nguồn gốc tự nhiên chiếm tối đa là 5% trong tổng lượng thức ăn [30]
1.2 Giới thiệu tổng quát về một số độc tố nấm mốc và kim loại, vi sinh vật
và chất bảo quản tổng hợp hiện diện trong thức ăn chăn nuôi
1.2.1 Một số nấm men, nấm mốc
Nấm mốc là vi sinh vật chân hạch, ở thể tản (thalophyte), tế bào không
có diệp lục tố, sống dị dưỡng (hoại sinh, ký sinh, cộng sinh), vách tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin, có hay không có cellulose và một số thành phần khác có hàm lượng thấp Theo Elizabeth Tootyll nấm mốc có khoảng 5.100 giống và 50.000 loài được mô tả, tuy nhiên, ước tính có trên 100.000 đến 250.000 loài nấm hiện diện trên trái đất [22] Nhiều loài nấm mốc có khả năng ký sinh trên nhiều ký
Trang 23chủ như động vật, thực vật, đặc biệt trên con người, cây trồng, vật nuôi, sản phẩm sau thu hoạch chưa hoặc đã qua chế biến, bảo quản Một số là tác nhân gây bệnh nhưng cũng có nhiều loài có ích như tổng hợp ra acid hữu cơ, thuốc kháng sinh, vitamin, kích thích yếu tố tăng trưởng thực vật đã được đưa vào sản xuất công nghiệp và có một số nấm được dùng làm đối tượng nghiên cứu về di truyền học
Độc tố nấm mốc (mycotoxin) là sản phẩm trao đổi chất thứ cấp của một số
loại nấm mốc Một loài nấm mốc có thể sản xuất nhiều độc tố khác nhau và một độc tố nấm mốc cũng có thể được sản xuất bởi nhiều loài nấm khác nhau [5]
Những loài nấm mốc sinh độc tố này có thể phát triển trong lúc canh tác, thu hoạch, dự trữ, sản xuất chế biến thức ăn khi điều kiện thuận lợi
Các độc tố nấm mốc được đề cập đến nhiều là: aflatoxin, ochratoxin, patulin, trichothecenes, fumonisin, zearalenone
Bảng 1.1 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc [12]
Aflatoxin có thể gây ung thư, ngộ độc mãn tính hoặc có dấu hiệu bệnh
tùy thuộc vào loài, tuổi của động vật, liều lượng và thời gian tiếp xúc với
Trang 24yếu ở lợn, cừu và gia súc Thịt bò và bò sữa dễ bị nhiễm aflatoxin hơn so với
cừu hoặc ngựa Các con động vật còn non của tất cả các loài nhạy cảm hơn so
với động vật trưởng thành với những tác động của aflatoxin Động vật mang
thai và đang phát triển ít nhạy cảm hơn so với gia súc non, nhưng lại nhạy cảm hơn động vật trưởng thành Động vật cho con bú có thể bị ảnh hưởng do tiếp
xúc với các chất chuyển hóa aflatoxin tiết ra trong sữa Đối với các loài khác nhau, các giá trị LD50 của aflatoxin B1 cũng khác nhau từ 0,03 -18 mg/kg
1.2.2 Hàm lượng tối đa cho phép kim loại nặng
Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể với hàm lượng lớn gây ra các biến đổi sinh lý, sinh hóa và phá vỡ cân bằng sinh học, làm rối loạn sức năng sống bình thường dẫn tới trạng thái bệnh lý của các cơ quan, hệ thống tuần hoàn, thần kinh và tiêu hóa…hoặc toàn bộ cơ thể [3]
Bảng 1.2 Hàm lượng tối đa cho phép kim loại nặng [12]
STT Chỉ tiêu Hàm lượng kim loại nặng tối đa cho
1.2.3 Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi
Trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, 1 loại VSV có khả năng chuyển hóa các
hợp chất cacbon hữu cơ thành protein, vitamin và các axit amin Có thể lợi dụng khả năng này của VSV để sản xuất các loại protein đậm đặc làm thức ăn chăn
Trang 25nuôi Một số VSV khác có khả năng sản xuất các probiotic có tác dụng điều hòa
hệ thống VSV trong đường tiêu hóa và người ta lợi dụng đặc tính này của VSV
để sản xuất các chế phẩm probiotic làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi [13] Dưới đây là bảng hàm lượng tối đa cho phép vi sinh vật đối với gia súc, gia cầm:
Bảng 1.3 Hàm lượng tối đa cho phép vi sinh vật
cầm non(ppb/kg)
Nhóm gia súc, gia cầm còn lại(ppb/kg)
vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy là E.coli ( 45,6%), vi khuẩn yếm khí C.perfringens gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi [2,6]
Quá trình gây bệnh ở trong đường tiêu hóa của Salmonella lần đầu tiên
được mô tả bởi một thí nghiệm trên chuột lang vào năm 1967 Biểu hiện của vật
nuôi nhiễm Salmonella là xuất hiện thể bệnh cấp tính, phản ứng viêm tạo thành
huyết khối, gây rối loạn tuần hoàn cục bộ [26]
Kết quả nghiên cứu của Lê Văn Tạo và cs (1993) đã chỉ ra rằng trong số
50 mẫu bệnh phẩm từ lợn tiêu chảy, đã phân lập được 16 chủng Salmonella sp, trong đó có 8 chủng thuộc S choleraesuis, 2 chủng S enteritidis và 1 chủng S typhimurium [6,8]
1.2.4 Một số chất bảo quản tổng hợp thường được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi
1.2.4.1 BHT (Butylated Hydroxytoluene)
Trang 26- BHT được tạo thành từ phản ứng của para-cresol (4-methylphenol) với isobutylene (2-methylpropene) xúc tác bởi acid sulfuric, có CTPT làC15H24O [32]
- BHT được dùng như một chất phụ gia thực phẩm, phụ gia công nghiệp, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, thức ăn chăn nuôi…Nó được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chứa nhiều chất béo Do đó, có tác dụng bảo quản thực phẩm Ngoài ra nó còn có tác dụng ổn định và nhũ hóa cho shortening [32]
1.2.4.2 BHA (Butylated Hydroxyanisole)
- BHA có công thức phân tử là C11H16O2 [27]
- Cơ chế tác dụng của BHA tương tự như BHT, là chất ngăn ngừa phản ứng dây truyền của quá trình ôi hóa chất béo Tuy nhiên, BHA có khả năng hấp thụ qua thành ruột non, tham gia quá trình trao đổi chất, là chất nghi ngờ gây dị ứng hoặc ung thư Đây là chất chống oxy hóa có hiệu quả đối với mỡ động vật
và thường được sử dụng trong dầu thực vật, ngũ cốc, khoai tây… [27,31]
1.2.4.3 Natri erythorbate (E316)
- Natri erythorbate là một chất chống oxy hóa mới, có tác dụng như chất bảo quản bằng cách ức chế các tác động của oxy trên thực phẩm Ưu điểm của Natri erythorbate là chất này có thể giữ được màu sắc và hương vị tự nhiên của thực phẩm, kéo dài thời gian sử dụng và không có bất kì tác dụng phụ nào [29]
1.3 Tình hình chăn nuôi gà hướng thịt ở nước ta hiện nay
Hiện nay ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể, số lượng đàn và sản lượng thịt liên tục tăng lên Bên cạnh sự tăng lên về số lượng, chất lượng thịt cũng được tăng lên nhờ cải thiện hình thức nuôi và chất lượng con giống Chăn nuôi gà đã góp phần đáng kể vào tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống của người dân [11]
Thống kê ngày 1/10/2017 có hơn 295 triệu con, tăng 6,5% so với năm
2016 Trong đó gà thịt có mức tăng tốt hơn so với gà lấy trứng, gà lấy thịt đang chiếm 77,5% tổng đàn gà trên cả nước Trong cơ câu nuôi gà của Việt Nam, khu vực miền Bắc (gồm các tỉnh từ Bắc Trung Bộ đổ ra) chiếm tỷ trọng lớn hơn so
Trang 27với khu vực miền Nam (từ Duyên hải Nam trung bộ đổ vào), chiếm tới 61,54% tổng đàn gà của cả nước Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc
là 2 khu vực có tổng đàn gà lớn nhất trong năm 2017
Theo số liệu của tổng cục Thống kê, gà trắng có hơn 60 triệu con và chiếm 20,34% trong tổng đàn gà thịt năm 2017 So với năm 2016 thì đàn gà trắng tăng 0,3% so với năm ngoái, tương đương 222 nghìn con Do việc nuôi gà trắng hiện nay tập trung vào các công ty lớn nên không có sự thay đổi nhiều về cung cầu, cơ bản đã tương đối cân bằng
Trong khi đó, đàn gà màu chủ yếu là các nông hộ chăn nuôi thì năm 2017 vẫn mở rộng đàn tới 9,48% tương đương với 14,6 triệu con, đạt hơn 207 triệu con
Mặc dù chiếm chưa đến 30% trong tổng đàn gà trên cả nước nhưng gà trắng lại đóng góp đến gần 50% sản lượng thịt gà hơi xuất chuồng với hơn 390 nghìn tấn thịt
Trong nghiên cứu của Agwunobi và Ekpenyong nghiên cứu về hàm lượng protein thô và mức năng lượng tối ưu trong thức ăn cho gà trong từng giai đoạn tuổi đã chỉ ra mức protein tối ưu là 22% và mức năng lượng trao đổi phù hợp là
3100 Kcal/kg [19] Gà thịt trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi, đòi hỏi sự hiểu biết về dặc điểm sinh trưởng, nhu cầu thức ăn, chuồng trại, Agwunobi và Ekpenyong đã nghiên cứu so sánh khả năng sản xuất của gà Sao với giống gà thịt khác [19] Kết quả cho thấy gà thịt có tốc độ tăng trưởng cao gấp đôi và chi phí thức ăn giảm 1/2 so
với gà Sao
Trang 28Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu được công thức phối trộn cám gà thịt tốt nhất trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển để ứng dụng trong sản xuất cám gà tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai- Chương Mỹ- Hà Nội
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu công thức phối trộn cám gà thịt trong từng độ tuổi
- Xác định tỷ lệ tiêu thụ thức ăn phù hợp cho gà thịt trong từng độ tuổi
- Tìm hiểu quy trình sản xuất cám gà tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội
2.3 Vật liệu nghiên cứu
2.3.1 Vật liệu
Các nguyên liệu phối trộn như ngô, cám gạo, bột thịt, bột cá… được cung
cấp bởi công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội đảm bảo tiêu chuẩn sau:
* Tiêu chuẩn của nguyên liệu phối trộn:
- Tình trạng: Không hỏng (nấm mốc, vón cục, cháy, ẩm ướt), không có
tình trạng màu sắc khác nhau trong cùng một lô hàng
- Tạp chất, tạp khuẩn: Vụn kim loại hoặc kim loại mà không phải sắt trong
cám viên phải có kích thước nhỏ hơn 4mm Không có vụn thủy tinh hoặc kính
- Mùi: Không hôi thối nấm mốc, chua, cháy, hôi, thối, cũ, hóa chất, dầu máy)
- Tiếp xúc: Không nóng, nếu nóng thì phải đo nhiệt độ Không ẩm, nếu
ẩm thì phải đo bằng dụng cụ đo độ ẩm
*Tiêu chuẩn của gà thí nghiệm:
- Gà thí nghiệm đảm bảo không nhiễm các bệnh tật trước đó, khỏe mạnh
và đúng độ tuổi nghiên cứu
- Gà hướng thịt (gà lông màu) theo các độ tuổi nghiên cứu
Trang 29- Gà con nặng khoảng 40g/con khỏe mạnh, đã được tiêm vacxin đầy đủ, lông màu vàng óng, số lượng 100 con
Hình 2.1 Gà con được đưa vào nghiên cứu
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu
Thực hiện tại phòng thí nghiệm QC & Lab của Công ty cổ phần chăn nuôi
CP Việt Nam chi nhánh Xuân Mai - huyện Chương Mỹ - Tp Hà Nội
2.3.4 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Bố trí thí nghiệm
Các bước tiến hành lập công thức
Bước 1: Thu thập tài liệu và thông tin làm căn cứ
Bước 2: Tính toán phần trăm các nguyên liệu khác nhau cấu thành công thức dự kiến