Đánh giá về năng lực của cán bộ kỹ thuật/ công nhân trong doanh nghiệp theo các tiêu chí dưới đây sử dụng thang điểm từ 1 đến 51- Kém2- Trung bình3- Khá 4- Tốt5- Rất tốt Năng lực vận hàn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI là thế kỷ có những biến chuyển to lớn về kinh tế chính trị,
xã hội, văn hóa Hòa cùng với những biến chuyển đó đất nước ta đang tiếnhành công cuộc Công Nghiệp Hóa và Hiện Đại Hóa đất nước Đây là mộtbước đi tất yếu Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là cách thức dùng sự pháttriển hiện đại mà thế giới đã đạt được để cải tạo và chuyển giao công nghệ chođất nước Đó là cách thức thực hiện cách mạng khoa học công nghệ gắn vớiquá trình phân công lao động quốc tế có hiệu quả Kinh nghiệm công nghiệphóa ở nhiều nước trên thế giới cho thấy cái cốt lõi của công nghiệp hóa là sựđổi mới kỹ thuật ( phần cứng) và công nghệ ( phần mềm), chuyển từ kỹ thuậtcông nghệ lạc hậu, năng suất và hiệu quả kinh tế - xã hội thấp, lên trình độcông nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện đại có năng suất và hiệu quả kinh tế xãhội cao trong các ngành của nền kinh tế quốc dân
Đổi mới và nâng cao trình độ , năng lực công nghệ có ý nghĩa ngàycàng quan trọng đối với mỗi quốc gia cũng như đối với mỗi doanh nghiệp.Chúng quyết định vị trí của mỗi quốc gia trên trường quốc tế, quyết định sứccạnh tranh, qua đó quyết định khả năng tồn tại và vị thế của mỗi doanh nghiệptrên thị trường Hiện nay quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngàycàng nhanh, quy mô ngày càng lớn trên nhiều lĩnh vực Quá trình này làm chovai trò, vị trí của ngành công nghiệp ngày càng quan trọng hơn, nhưng cũnglàm cho đổi mới công nghệ diễn ra ngày một nhanh chóng, sự cạnh tranh trênthị trường công nghệ ngày càng phức tạp và khốc liệt hơn Trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sang năm 2005 các doanh nghiệp Việt Nam phảiđối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Để có thể tồn tại các doanhnghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp, lâu dài, trong đó việc đổi mớicông nghệ là một họat động cần được chú trọng ưu tiên hàng đầu
Trang 2 Lý do chọn đề tài
Thấy được mặt hạn chế về công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp dệt may và hóa chất trong thời kỳ này nói riêng( vì đây là hai ngành kinh tế chiến lược quan trọng trong thời kỳ mới) Nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh, sản xuất có hiệu quả Qua số liệu đã điều tra ở
100 doanh nghiệp Việt Nam thuộc hai ngành dệt may và hóa chất Tiến hànhphân tích để thấy được toàn bộ bức tranh về sử dụng công nghệ và đổi mớicông nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó có những kiến nghị và biệnpháp trong đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳmới
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo: TS Trần Thị Kim Thu và ThS.Nguyễn Xuân Nam em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Dotrình độ còn hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được góp
ý để chuyên đề phong phú hơn
Trang 3kể lao động, mang lại nguồn ngoại tệ lớm cho ngân sách nhà nước từ xuấtkhẩu: Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành dệt may chiếm bình quân 9 %toàn ngành công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu chiếm từ 12 – 15 % tổng kimngạch xuất khẩu cả nước, và 41% kim ngạch xuất khẩu của công nghiệp chếtác Dệt may hiện là một trong hai ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩulớn nhất với tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 đạt xấp xỉ 3.7 tỷ đôla và tốc độtăng trưởng bình quân trên 30% trong ba năm qua Đồng thời với tư cách làngành hàng xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước, công nghiệp dệt may đã góp phần vào quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước, tạo cơ hội cho Việt Nam hòa nhập kinh tế với khu vực
và thế giới
Là một trong những ngành có công nghệ không phức tạp, hay còn gọi làngành công nghệ thấp Tuy nhiên, lĩnh vực dệt và may có những đặc trưngcông nghệ riêng Công nghệ sử dụng trong ngành dệt phức tạp hơn so với
Trang 4công nghệ sử dụng trong ngành may Nhưng nhìn chung công nghệ của ngànhdệt may còn khá thấp so với các nước trong khu vực.
Công nghiệp hóa chất là một ngành kinh tế kỹ thuật trọng yếu, đóng vaitrò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước, nâng cao đời sốngnhân dân, thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển Đến nay ngànhcông nghiệp hóa chất đã trải qua hơn 40 năm phát triển và đạt được nhữngthành tựu quan trọng Chiếm khoảng 8% tổng giá trị sản xuất của toàn ngànhcông nghiệp, giá trị sản xuất liên tục tăng với tốc độ trên dưới 15% trongnhững năm qua Các sản phẩm truyền thống như phân bón, các sản phẩm tiêudùng thông dụng vẫn chiếm tỷ lệ cao Ngành hóa chất thiếu hẳn những lĩnhvực quan trọng như công nghiệp tổng hợp hữu cơ, hóa dầu, cơ khí hóa chất.Ngành hóa chất chưa đủ mạnh để có thể tác động thúc đẩy nhiều ngành sảnxuất khác như công nghiệp điện tử, sản xuất ô tô, xe may, năng lượng Chuyênngành hóa chất mới đang ở giai đoạn đầu phát triển Hóa dược, một lĩnh vực
vô cùng quan trọng phục vụ cho sức khỏe con người, có thể nói hầu như chưa
có gì
Là ngành có công nghệ phức tạp Nhìn chung, trình độ công nghệ cònlạc hậu, tiêu hao vật chất cao, hiệu quả sản xuất kém và ít có khả năng xuấtkhẩu Công nghệ gia công chế biến còn chiếm tỷ lệ cao còn các công nghệ caonhư công nghệ hóa chất hiện đại còn chiếm tỷ trọng rất ít
Trong những năm gần đây, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Đểcạnh tranh, có vị trí trong thị trường quốc tế và khu vực các doanh nghiệp tiếnhành đổi mới công nghệ là một điều tất yếu
1 Mục đích của cuộc điều tra
Cùng với sự ào ạt, phát triển không ngừng của thị trường thế giới, cácdoanh nghiệp không nắm bắt kịp thời khoa học công nghệ sẽ dẫn đến tụt hậu.Công nghệ và đổi mới công nghệ đang ngày càng trở thành yếu tố quan trọngtác động đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh
Trang 5nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Trongnhững năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành một số cơ chế, chính sách hỗtrợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Tuy nhiên chính sách đó trên thực tế đã
có tác động như thế nào đến hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệphiện vẫn còn là vấn đề cần nghiên cứu Do đó việc tìm hiểu về tình hình đổimới công nghệ của các doanh nghiệp trong thời gian qua cũng như nhữngđánh giá của các doanh nghiệp về cơ chế chính sách hỗ trợ hiện hành là mộtvấn đề cần thiết và có ý nghĩa, phục vụ cho quá trình nghiên cứu, hoạch địnhchính sách của Đảng và Nhà nước
Với ý nghĩa đó, cuộc điều tra và đổi mới công nghệ tại các doanhnghiệp công nghiệp ở Việt Nam được thực hiện nhằm mục đích:
- Tìm hiểu bức tranh đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp ở ViệtNam
- Phân tích các nhân tố tác động đến quá trình đổI mớI công nghệ củacác doanh nghiệp
- Rút ra những khuyến nghị và chính sách nhằm khuyến khích doanhnghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh
2.Phương pháp điều tra
a/ Chọn mẫu điều tra
Quy mô và phạm vi điều tra bao gồm 100 doanh nghiệp trong lĩnh vựcdệt may và hóa chất trên địa bàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thuộc 3 loạihình sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp tiến hành khảo sát được phân bốtheo lĩnh vực hoạt động, địa điểm và loại hình sở hữu như trong bảng 1 dướiđây:
Trang 6Bảng 1 : Cơ cấu mẫu khảo sát
Loại hình sở hữu Ngành Dệt may Ngành Hóa chất
Về lĩnh vực hoạt động
Dệt may và hóa chất là hai lĩnh vực được lựa chọn khảo sát vì đây đượccoi là hai ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thậtvậy, Dệt may là một ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất với giá trị sảnxuất công nghiệp chiếm trung bình trên 9 % toàn ngành công nghiệp Đây làngành thu hút lực lượng lao động đáng kể và là ngành có sức hấp dẫn đầu tưnước ngoài Xét về số doanh nghiệp Dệt may, năm 2003 có khoảng 1623doanh nghiệp, chiếm 10% tổng số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong cảnước
Trong khi đó, sản xuất Hóa chất và các sản phẩm hóa chất chiếm trungbình khoảng 6% giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp và làlĩnh vực quan trọng phục vụ đời sống của người dân cũng như thúc đẩy cácngành công nghiệp khác phát triển Năm 2003, ngành sản xuất hóa chất và cácsản phẩm hóa chất có khoảng 630 doanh nghiệp, chiếm 4% tổng số doanhnghiệp sản xuất công nghiệp trong cả nước
Trang 7 Về hình thức sở hữu
Các doanh nghiệp lựa chọn khảo sát thuộc 3 thành phần kinh tế chính
là khu vực Nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Để đảm bảo tính khách quan của mẫu khảo sát, mỗI khu vực này bao gồm cácloạI hình doanh nghiệp khác nhau Cụ thể:
Khu vực nhà nước bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau:
+ Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhànước
+ Công ty cổ phần mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ và công tyTNHH một thành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tư nhân
+ Các công ty hợp danh
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Các công ty cổ phần tư nhân
+ Các công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm:
+ Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ Các doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài vớI các đốI tác trongnước
Về địa bàn
Việc lựa chọn các doanh nghiệp khảo sát ở 2 địa bàn Hà Nội và TP HồChí Minh, bên cạnh mục đích thuận lợi cho công tác khảo sát thực địa, cũngđảm bảo tính đạo diện của mẫu khảo sát Điều này là do năng lực sản xuất củahai ngành Dệt may và Hóa chất chủ yếu phân bố tập trung vào hai vùng kinh
tế trọng điểm là vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam bộ, trong đó HàNội và TP Hồ Chí Minh là hai khu vực năng động nhất
Trang 8b/ Phương pháp điều tra
Phương pháp thực hiện điều tra là sự kết hợp giữa “ nghiên cứu tài liệu”
và “ khảo sát thực điạ” Việc tiến hành nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tếkhông được thực hiện riêng rẽ mà được kết hợp chặt chẽ với nhau trong suốtquá trình thực hiện khảo sát:
Nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu nhằm mục đích:
Thu thập và nghiên cứu các thông tin tài liệu liên quan đến vấn đề đổimới công nghệ trong các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các báocáo của các khảo sát trước đó cũng như các dự án phát triển thị trườngkhoa học công nghệ ở Việt Nam
Thu thập và nghiên cứu thông tin tài liệu liên quan đến sự phát triểncủa ngành dệt may và hóa chất cũng như xu hướng đổi mới công nghêtrong hai lĩnh vực này
Thu thập và nghiên cứu chính sách của nhà nước về khoa học côngnghệ nói chung, các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề đổi mớicông nghệ của các doanh nghiệp
Trang 9 Đánh giá của các doanh nghiệp về các nhân tố tác động đến quá trìnhđổi mới công nghệ của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố thúc đẩy vàcản trở.
kế hoạch đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong thời gian tới
và các khuyến nghị đối với các chính sách hỗ trợ của nhà nước
Khảo sát thực địa được tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp cácdoanh nghiệp Quá trình khảo sát thực tế đã được thực hiện trải qua cácbước như sau:
Lập danh sách các doanh nghiệp thuộc 3 loại hình sởhữu, hoạt động trong hai lĩnh vực dệt may và hóa chất tại hai địabàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Liên hệ qua điện thoai tới các doanh nghiệp nhằmxác định quy mô của doanh nghiệp và số năm hoạt động tính tớithời điểm khảo sát Các doanh nghiệp phải đi vào hoạt động trên 5năm mới đủ điều kiện tham gia
Gửi phiếu khảo sát kèm theo công văn giới thiệu củaViện NCQLKTTW thông qua fax cho ban giám đốc hoặc phòng
kỹ thuật của công ty
Liên hệ với ban giám đốc hoặc phòng kỹ thuật củacông ty qua điện thoại để thu xếp các vấn đề liên quan đến phỏngvấn như: Thời gian, địa điểm và người được phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn theo lịch hẹn
Thu thập phiếu khảo sát đã phỏng vấn ( trong trườnghợp người được phỏng vấn cần xem xét các thông tin liên quan vàgửi phiếu khảo sát đến đơn vị thực hiện khảo sát sau thời gianphỏng vấn)
Trang 104 Phiếu khảo sát
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.Tên doanh nghiệp
2.Năm đi vào hoạt
4.Tổng số cán bộ, công nhân năm 2003: người, trong đó:
4.1.Tổng số người trực tiếp sản xuất: người, trong đó có kỹsư
4.2.Tổng số người làm việc tại phòng kỹ thuật/công nghệ: người, trong đó, số có trình độ đại học: người và số có trình độ sau đại
học: người
4.3.Tổng số cán bộ trong Ban Giám đốc: người, trong đó, số cótrình độ đại học người, và số có trình độ sau đại học người5.Các sản phẩm chính của doanh nghiệp: 6.Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu: %
7.Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây (triệu đồng):
Tổng doanh thu
Tổng doanh thu từ hoạt
động sản xuất
8.Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp năm
2003: triệu đồng, trong đó giá trị thiết bị máymóc dùng cho sản xuất kinh doanh: triệu đồng
Trang 11Câu 9 Trình độ công nghệ trong doanh nghiệp C9Câu 9.1 Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ C9.1
Câu 9.3 Mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp trong hoạt động
sản xuất: đề nghị đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 3:
1- Không phụ thuộc (0%)2- Ít phụ thuộc ( <=25%)3- Rất phụ thuộc (>=25%)
Trang 12Đánh giá về năng lực của cán bộ kỹ thuật/ công nhân trong doanh nghiệp theo các tiêu chí dưới đây( sử dụng thang điểm từ 1 đến 5)
1- Kém2- Trung bình3- Khá
4- Tốt5- Rất tốt
Năng lực vận hành công nghệNăng lực tiếp thu và làm chủ công nghệ
Năng lực tiếp thu công nghệNăng lực đổi mới công nghệ(* Năng lực tiếp thu và làm chủ công nghệ là nắm được nguyên lý công nghệ, có khả năng can thiệp vào được dây chuyền và có cải tiến nhỏ
* Năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân, tổ chức nghiên cứu tiếp thu công nghệ,
* Năng lực đổi mới công nghệ là năng lực tạo ra công nghệ mới, cải tiến lớn)
Câu 12 Các hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Nghiên cứu và triển khai
Cải tiến sản phẩm
Cải tiến các quy trình sản xuất( Công nghệ, máy móc, phương pháp sản xuất, thay thế nguyên vật liệu )
Áp dụng các quy trình sản xuất mới (Công nghệ, máy móc, phương pháp sản xuất, thay thế nguyên vật liệu )
Thiết kế hoặc đưa ra các sản phẩm mới
Các hoạt động khác ( đề nghị nêu cụ thể
Trang 13
Câu 12.1 Tổng giá trị đầu tư cho các hoạt động đổi mới công
nghệ ( triệu đồng)
Tổng đầu tư
C12.1
Câu 12.2 Nguồn gốc ý tưởng đổi mới công nghệ
Nảy sinh trong quá trình sản xuất (1)
Do khách hàng yêu cầu gợi ý (2)
Học tập các doanh nghiệp khác(3)
Do cán bộ đi học tập về đề xuất(4)
Gợi ý của nhà cung cấp(5)
Hội trợ, triển lãm, hội thảo(6)
Trung tâm công nghệ thông tin, tạp chí, sách báo(7)
Các nguồn khác
C12.2
Câu 12.3 Doanh nghiệp đã sử dụng phương thức nào dưới đây
để thực hiện đổi mới công nghệ?
Tự tổ chức NC và triển khai trong nội bộ doanh nghiệp(1)
Hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước(2)
Hợp tác với các cơ quan khoa học nước ngoài(3)
Bắt chước, thiết kế lạI theo mẫu(4)
Mua công nghệ từ nguồn trong nước(5)
Mua công nghệ từ nguồn nước ngoài(6)
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ở trongnước(7)
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài(8)
Thuê tư vấn trong nước(9)
Thuê tư vấn nước ngoài(10)
Các nguồn khác ( nêu cụ thể)
C12.3
Câu 12.4 Kết quả đổi mới công nghệ trong 3 năm qua:
Số đề tài đã được nghiệm thu(1)
Số đầu sản phẩm mới của doanh nghiệp(2)
Số quy trình công nghệ mới của doanh nghiệp(3)
Số sản phẩm cải tiến của doanh nghiệp(4)
Số quy trình công nghệ cải tiến của doanh nghiệp(5)
C12.4
Trang 14Câu 13 Trong 3 năm qua, các doanh nghiệp có tiến hành các
hoạt động nêu dưới đây không?
Tổ chức phát triển hay tìm kiếm các sản phẩm mới/ quy trình công nghệ mới91)
Nghiên cứu thị trường sản phẩm mới/ công nghệ mới(2)
Tiến hành công tác dự báo sản phẩm mới/ công nghệ mới(3)
Đăng ký bản quyền đối với các sản phẩm mới, quy trình công nghệ mới ở trong nước hay nước ngoài(4)
Đăng ký kiểu dáng công nghiệp(5)
Đăng ký thương hiệu(6)
C13
Câu 14 Các chi phí cho đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân của
doanh nghiệp trong 3 năm gần đây ( triệu đồng):
III/ Đánh giá các nhân tố tác động đến quá trình đổi mới công nghệ của
doanh nghiệp
Câu 15 Đề nghị ông/ bà cho biết yếu tố nào dưới đây thúc đẩy
doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố theo thang điểm từ
1 đến 5 ( vui lòng đánh dấu (x) vào ô điểm số mà ông/
bà chọn cho từng nhân tố)1- Không có ý nghĩa; 2- Ít có ý nghĩa; 3- Có ý nghĩa;
4- Rất có ý nghĩa; 5- Có tính quyết định
C15
Trang 154.Chính sách khuyến khích đổi mớI công nghệ của nhà nước
5 Môi trường luật pháp thuận lợi
- Quy định về thuế
- Quy định về ưu đãi vay vốn
- Quy định về đất đai
- Quy định khác( ghi rõ)6.Các quy định tiêu chuẩn về chấtlượng sản phẩm
7 Yêu cầu về nâng cao sức cạnh tranh
8 Các quy định về bảo vệ môi trường
9 Mở rộng thị trường xuất khẩu10.Chiến lược, chính sách phát triển ngành của VN/ chiến lược phát triển của công ty mẹ
11 Các nhân tố khác
C15.1C15.2C15.3C15.4C15.5C15.5.1C15.5.2C15.5.3C15.6C15.7C15.8C15.9C15.10C15.11
Câu 16 Đề nghị ông/ bà cho biết các yếu tố nào dưới đây cản trở
việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong những năm qua và đánh giá mức độ ảnh hưởng ( điểm số từ 1 đến 5) ( Vui lòng đánh dấu “x” vào ô điểm số mà ông/
bà chọn cho từng nhân tố)
1- Không có ý nghĩa; 2- Ít có ý nghĩa; 3- Có ý nghĩa;
4- Rất có ý nghĩa; 5-Có tính quyết định
C16
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng Điểm số
1 Thiếu nhân lực có trình độchuyên môn, nghiệp vụ cần thiết
2 Thiếu vốn3.Thiếu thông tin công nghệ
4 Thiếu thông tin thị trường5.Thiếu cơ hội tiếp xúc, nắmbắt công nghệ mới
6.Sợ các rủi ro đầu tư7.Chính sách về đổi mới công nghệ
8 Môi trường luật pháp
- Quy định về chuyển giao công nghệ
- Quy định về giám định công nghệ
- Về bảo hộ quyền sỏ hữu công nghệ
- Xin hỗ trợ cho đổi mới công nghệ phức tạp kéo dài
- Quy định về thuế
- Các quy định khác( ghi rõ)
9 Sợ đổi mới phải đối mặt với tình trạng lao động dư thừa
10.Những yếu tố khác( đề nghị nêu cụ thể)
C16.1C16.2C16.3C16.4C16.5C16.6C16.7C16.8C16.8.1C16.8.2C16.8.3C16.8.4C16.8.5
C16.9
C16.10
Câu 17 Trong 5 năm trở lại đây, doanh nghiệp được hưởng sự hộ trợ nào dưới
đây từ phía nhà nước cho họat động đổi mới công nghệ?
Hỗ trợ về thông tin ( công nghệ, sản phẩm, thị trường, pháp luật )(1)
Hỗ trợ về tài chính từ ngân sách nhà nước(2)
Chính sách tín dụng(3)
Hỗ trợ từ các quỹ hỗ trợ phát triển (4)
Các hỗ trợ khác(5)
C17
Trang 17IV/ KẾ HOẠCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC
từ 1 đến 5 (Vui lòng đánh dấu (x) vào ô điểm số mà ông/bà chọn)
1 - Rất tiêu cực; 2 - Tiêu cực; 3 – Không; 4 - Tích cực; 5 - Rất tích cực
Danh sách các văn bản Đánh giá tác động
6 Luật thuế giá trị gia tăng
7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
8 Các văn bản/quy định khác
20.Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường và hội nhập quốc tế như hiệnnay, đề nghị ông bà đánh giá mức độ cần thiết của từng hoạt động theo thangđiểm từ 1 - 3:
Trang 18Nhu cầu Điểm số
Cải tiến các dây chuyền công nghệ hiện tại
Đầu tư mới dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
Nghiên cứu, thiết kế và sản xuất sản phẩm mới
Nâng cao năng lực nguồn nhân lưc công nghệ (tuyển dụng,
đào tạo)
Bố trí lại tổ chức sản xuất
Các hoạt động khác (đề nghị nêu cụ thể):
21.Đề nghị ông/bà cho biết các hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp trong 5 năm tới:
(triệu đồng)Nghiên cứu và triển khai
Cải tiến sản phẩm
Cải tiến các quy trình sản xuất (công nghệ, máy móc,
phương pháp sản xuất, thay thế nguyên vật liệu, )
Áp dụng các quy trình sản xuất mới (công nghệ, máy
móc, phương sản xuất, thay thế nguyên vật liệu
Thiết kế hoặc đưa ra các sản phẩm mới
Các hoạt động khác (đề nghị nêu cụ thể:
21.1.Phương thức tiến hành đổi mới công nghệ:
Từ kết quả NC & TK nội bộ doanh nghiệp
Hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước
Hợp tác với các cơ quan khoa học nước ngoài
Bắt chước, thiết kế lại theo mẫu (reverse engineering)
Mua công nghệ từ nguồn trong nước
Mua công nghệ từ nguồn ngoài nước
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ở trong nước
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ở nước ngoài
Thuê tư vấn trong nước
Thuê tư vấn nước ngoài
Các nguồn khác (nêu cụ thể)22.Các khuyến nghị đối với chính phủ nhằm tạo điều kiện cho đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
a Về chính sách thuế (XNK, chuyển giao công nghệ, thu nhập doanh nghiệp, )
b Về chính sách hỗ trợ tín dụng (cho vay, bảo lãnh với các điều kiện ưu đãi, )
Trang 19c Về chính sách hỗ trợ thông tin (công nghệ, sản phẩm, thị trường, xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác, )
d Chính sách về chuyển giao công nghệ
e Chính sách về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
f Các chính sách khác
, ngày tháng năm 2004
Họ tên người trả lời phỏng vấn: Chức danh:
Trong phạm vi chuyên đề này chỉ phân tích từ câu 9 đến câu 17 Nhằm tìmhiểu hiện trạng công nghệ và tình hình đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệphiện nay cũng như các nhân tố tác động đến quá trình đổi mới công nghệ củadoanh nghiệp Khảo sát thu thập thông tin bao gồm: Hiện trạng đổi mới côngnghệ của các doanh nghiệp như:
- Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ, mức độ hiện đại so với khuvực
( câu 9)
- Tình hình đầu tư đổi mới công nghệ ( Câu 12.1)
- Nguồn gốc và phương thức tiến hành đổi mới công nghệ ( Câu 12.2, câu12.3)
- Các hoạt động doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ ( Câu 13)
- Những kết quả của đổi mới công nghệ ( Câu 12.4)
- Các nhân tố tác động đến đổi mới công nghệ ( Câu 15, 16, 17)
Trang 20CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
CỦA 2 NGÀNH DỆT MAY VÀ HÓA CHẤT I/ Phương pháp nhập và xử lý dữ liệu
1.Mã hóa câu hỏi
Việc mã hóa dữ liệu được thể hiện ở cột cuối cùng của bảng hỏi
Khi tiến hành nhập số liệu, ta làm như sau:
Câu 9: Ký hiệu là C9
Dữ liệu được nhập theo số các phương án trả đã quy định ở các phương án trảlời, cụ thể là:
Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ thì ký hiệu là C9.1
- Nếu chọn phương án: Đồng bộ cao thì ghi số 1
- Nếu chọn phương án: Trung bình thì ghi số 2
- Nếu chọn phương án: Thấp ( chắp vá) thì ghi số 3
Mức độ hiện đại so với khu vực thì ký hiệu C9.2
- Nếu chọn phương án nào thì đánh “x” vào phương án đó
Mức phụ thuộc của doanh nghiệp trong họat động sản xuất ký hiệu là C9.3
- Mức độ phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu thì ký hiệu C9.3.1
- Mức độ phụ thuộc vào bí quyết công nghệ thì ký hiệu C9.3.2
- Mức độ phụ thuộc vào bí quyết công nghệ ký hiệu C9.3.3
- Mức độ phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài ký hiệu C9.3.4
Với mỗi phương án trả lời cho điểm theo từng mức độ phụ thuộc theo thangđiểm:
1: Không phụ thuộc (0%);
2: Ít phụ thuộc (<=25%);
3: Rất phụ thuộc (>=25%)
Câu 10: Ký hiệu là C10
Trang 21Phương án trả lời ghi số % về thiết bị bán tự động trong dây chuyềncông nghệ.
Câu11: Ký hiệu là C11
Tương tự như C9.3 về cách mã hóa
Câu12: Ký hiệu là C12
Chọn phương án nào thì tích “x” vào phương án đó
Tổng giá trị đầu tư cho các hoạt động đổi mới công nghệ ký hiệu làC12.1 Phương án trả lời thì ghi tổng số vốn đầu tư cho các năm vớimỗi doanh nghiệp
Nguồn gốc ý tưởng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp ký hiệu làC12.2
Với mỗi phương án thì ký hiệu: Chọn phương án nào thì tích số vào phương
án lựa chọn
- Nảy sinh trong quá trình sản xuất :Ghi số 1
- Do khách hàng yêu cầu gợi ý: Ghi số 2
- Học tập các doanh nghiệp khác: Ghi số 3
- Do cán bộ đi đào tạo về đề xuất: Ghi số 4
- Do gợi ý của nhà cung cấp: Ghi số 5
- Hội trợ, triển lãm, hội thảo: Ghi số 6
- Trung tâm công nghệ thông tin: Ghi số 7
- Các nguồn khác: ghi số 8
Phương thức doanh nghiệp sử dụng để thực hiện đổi mới công nghệ kýhiệu là C12.3
- Tự tổ chức nghiên cứu, triển khai: Ghi số 1
- Hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước: Ghi số 2
- Hợp tác với cơ quan khoa học nước ngoài: Ghi số 3
- Bắt chước, thiết kế lại theo mẫu: Ghi số 4
- Mua công nghệ từ nguồn trong nước: Ghi số 5
Trang 22- Mua công nghệ từ nguồn ngoài nước: Ghi số 6
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước: Ghi số 7
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài:Ghi số 8
- Thuê tư vấn trong nước: Ghi số 9
- Thuê tư vấn nước ngoài: Ghi số 10
- Các nguồn khác: Ghi số 11
Kết quả đổi mới công nghệ trong 3 năm qua ký hiệu là C12.4
- Số đề tài được nghiệm thu: Ghi số 1
- Số đầu sản phẩm mới của doanh nghiệp:Ghi số 2
- Số quy trình công nghệ mới của doanh nghiệp: Ghi số 3
- Số sản phẩm cải tiến của doanh nghiệp: Ghi số 4
- Số quy trình công nghệ cải tiến của doanh nghiệp: Ghi số 5
Để chọn phương án trả lời thì tích số vào mỗi phương án
Câu 13: Ký hiệu là C13
Nếu chọn phương án nào thì tích số vào phương án đó, cụ thể:
- Tổ chức phát triển hay tìm kiếm các sản phẩm mới: Ghi số 1
- Nghiên cứu thị trường sản phẩm mới: Ghi số 2
- Đăng ký bản quyền đối với sản phẩm mới: Ghi số 3
- Đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Ghi số 4
- Đăng ký thương hiệu: Ghi số 5
Câu 14: Ký hiệu là C14
- Chi phí đào tạo bồi dưỡng công nhân: Ký hiệu C14.1
- Chi phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật: Ký hiệu C14.2
Câu 15: Ký hiệu C15
Yêu cầu nâng cao chất lượng: Ký hiệu C15.1
Yêu cầu về nâng cao năng suất: C15.2
Yêu cầu về đa dạng hóa sản phẩm: C15.3
Chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ: C15.4
Trang 23 Môi trường luật pháp thuận lợi: C15.5
- Quy định về thuế: C15.5.1
- Quy định về ưu đãi vay vốn: C15.5.2
- Quy định về đất đai: C15.5.3
- Quy định khác: C15.5.4
Các quy định về tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm: C15.6
Yêu cầu về nâng cao sức cạnh tranh: C15.7
Quy định về bảo vệ môi trường: C15.8
Mở rộng thị trường xuất khẩu: C15.9
Chiến lược, chính sách phát triển ngành: C15.10
Các nhân tố khác: C15.11
Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố theo thang điểm 1; 2; 3; 4; 5.theo mức độ: 1 Không có ý nghĩa, 2 Ít có ý nghĩa, 3 Có ý nghĩa, 4 Rất có ýnghĩa, 5 Có tính quyết định
Câu 16: Ký hiệu là C16
Thiếu nhân lực có trình độ công nghệ: C16.1
Thiếu vốn: C16.2
Thiếu thông tin công nghệ: C16.3
Thiếu thông tin thị trường: C16.4
Thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt cơ hội: C16.5
Sợ các rủi ro đầu tư: C16.6
Chính sách đổi mới công nghệ: C16.7
Môi trường pháp luật: C16.8
- Quy định về chuyển giao công nghệ: C16.8.1
- Quy định về giám định công nghệ: C16.8.2
- Các quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: C16.8.3
- Quy trình xin hỗ trợ cho đổi mới công nghệ: C16.8.4
- Quy định về thuế: C16.8.5
Trang 24Câu 17: Ký hiệu C17
- Nếu chọn phương án: Hỗ trợ thông tin thì ghi số 1
- Nếu chọn phương án: Hỗ trợ về tài chính thì ghi số 2
- Nếu chọn phương án: Chính sách tín dụng thì ghi số 3
- Nếu chọn phương án: Hỗ trợ từ các quỹ hỗ trợ phát triển thì ghi số 4
Trang 25II/ Phân tích thực trạng đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp dệt may và hóa chất thời kỳ 2001- 2003
1.Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp
1.1 Tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Cùng với sự dánh giá của các chuyên gia công nghệ các nhà khảo sátđưa ra 3 mức độ để đánh giá mức đồng bộ của dây chuyền công nghệ của cácdoanh nghiệp đó là: Tính đồng bộ cao, trung bình, thấp (chắp vá) Kết quảkhảo sát:
Bảng 2: Tỷ lệ % doanh nghiệp chia theo mức độ đồng bộ của dây chuyền
Nguồn: Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát cho thấy : 22 doanh nghịêp sử dụng công nghệ có tínhđồng bộ cao, chiếm 22% trong tổng số doanh nghiệp tiến hành khảo sát 70%doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mức trung bình và 8% doanh nghiệp sửdụng công nghệ ở mức thấp( chắp vá)
Trang 26Hình 1: Tỷ lệ doanh nghiệp chia theo mức đồng bộ của dây chuyền công nghệ được sử dụng
Đó là sự đánh giá chung cho cả 2 ngành, nhìn chung các doanh nghiệpvẫn sử dụng công nghệ ở mức trung bình, công nghệ cao còn ít và vẫn còndoanh nghiệp sử dụng công nghệ thấp
Xét theo loại hình sở hữu
Kết quả khảo sát:
Bảng 3: Mức đồng bộ của dây chuyền công nghệ theo loại hình sở hữu
Tính đồng bộ DN nhà nước DN tư nhân DN có vốn ĐTNN
Số DN Tỷ lệ % Số DN Tỷ lệ % Số DN Tỷ lệ %
Nguồn: kết quả khảo sát
Qua kết quả trên ta thấy số doanh nghiệp có mức độ đồng bộ của dâychuyền công nghệ cao được sử dụng trong các doanh nghiệp Nhà nước là caonhất, thấp nhất là các doanh nghiệp tư nhân, bởi vì:
Các doanh nghiệp tư nhân có nguồn vốn chủ yếu là của chính mình, hầu hếtcác doanh nghiệp tư nhân đều có vốn đầu tư nhỏ, quy mô sản xuất nhỏ Đểcạnh tranh được với các doanh nghiệp khác và có chỗ đứng trên thị trườngđòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành đổi mới công nghệ Với tiềm lực tàichính có hạn như vậy các doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để đổimới công nghệ Trong 43 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư nhân tiến hành khảo
Trang 27sát có 8 doanh nghiệp sử dụng dây chuyền công nghệ cao, chiếm 18.6% trongtổng số 29 doanh nghiệp sử dụng dây chuyền công nghệ trung bình, chiếm67.4% trong tổng số và 6 doanh nghiệp sử dụng công nghệ chắp vá, chiếm14% trong tổng số.
Các doanh nghiệp nhà nước phần lớn sử dụng công nghệ có tính đồng
bộ cao và trung bình, chiếm 49%, chỉ có duy nhất 1 doanh nghiệp sử dụngcông nghệ thấp Bên cạnh đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có
12 doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, chiếm 54.5% và 10 doanh nghiệp sửdụng công nghệ trung bình, chiếm 45.5%, không có doanh nghiệp nào sử dụngcông nghệ thấp Sở dĩ như vậy các doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài cókhả năng về vốn và nguồn cung cấp công nghệ từ nước ngoài, có điều kiện dễdàng nắm bắt các thông tin công nghệ cũng như chuyển giao công nghệ, dovậy, các dây chuyền công nghệ được sử dụng ở các doanh nghiệp này đạt mứctiên tiến và tính đồng bộ cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới
Theo ngành
Kết quả khảo sát cho thấy: Trong 35 doanh nghiệp thuộc ngành côngnghiệp hóa chất có 20% doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mức đồng bộ cao;69% doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mức đồng bộ trung bình; và 11%doanh nghiệp sử dụng ở mức thấp Trong khi đó các doanh nghiệp dệt may24% doanh nghiệp sử dụng ỏ mức đồng bộ cao; 71% doanh nghiệp sử dụng ởmức độ trung bình và chỉ có 5 % doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mứcthấp
Ta thấy rằng: Tính đồng bộ về dây chuyền công nghệ giữa 2 ngành dệtmay và hóa chất không khác nhau nhiều, nhưng nếu ta xét trong từng ngànhthì mức đồng bộ này có một khoảng cách rất lớn
1.2 Về mức độ hiện đại của thiết bị máy móc.
Mức độ hiện đại của thiết bị máy móc được các nhà khảo sát đánh giáthông qua việc so sánh với các nước trong khu vực về hệ sản xuất chúng Kết
Trang 28quả khảo sát cho thấy: Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng máy móc thiết bịthuộc thế hệ những năm 80 ( chiếm 37%) và những năm 90(chiếm 54%) Hiệnchỉ còn 11% doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị từ những năm 70 vàkhông còn doanh nghiệp nào sử dụng máy móc thiết bị của những năm 60 Cónhiều doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị cả những năm 70, 80, 90 Nhìnchung các doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị tương đối hiện đại.
Hình 3 : Mức độ hiện đại của máy móc thiết bị của các doanh nghiệp
Nguồn: Số liệu khảo sát
Qua số liệu trên mức độ hiện đại của máy móc thiết bị của các doanhnghiệp ở Hà nội và TP HCM có sự khác biệt nhau rõ rệt: Các doanh ngiệp ở
TP HCM có tỷ lệ sử dụng dây chuyền công nghệ, Máy móc thiết bị thuộc thế
hệ những năm 90 có tới 35 doanh nghiệp ( chiếm 58% trong tổng số doanh
Trang 29nghiệp ở TP Hồ Chí Minh), những năm 70( có 8 doanh nghiệp 14%) cao hơn
so với các doanh nghiệp ở Hà Nội (48%; 6%) Nhưng tỷ lệ này của nhữngnăm 80 lại thấp hơn ở Hà nội: TP.HCM có 17 doanh nghiệp, chiếm 28%;trong khi đó ở Hà nội có tới 21 doanh nghiệp, chiếm 46%
Theo loại hình doanh nghiệp
Hình 4: Mức độ hiện đại của dây chuyền công nghệ được sử dụng trong
các doanh nghiệp
Theo loại hình doanh nghiệp, các doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài vẫn có
ưu thế hơn hẳn về mức độ hiện đại của máy móc thiết bị Có 73% trong tổng
số 22 doanh nghiệp sử dụng công nghệ của những năm 90 Tỷ lệ sử dụng thiết
bị thuộc những năm 70 và 80 là tương đương, chiếm 13.6%
Kết quả khảo sát cho thấy, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị trongdoanh nghiệp nhà nước đã được cải thiện đáng kể so với trước đây, chỉ còn8.6% doanh nghiệp trong tổng số 35 doanh nghiệp nhà nước sử dụng thiết bịcủa những năm 70 Trong khi đó các doanh nghiệp tư nhân máy móc thiết bịkém hơn cả so với các doanh nghiệp khác Chỉ có 46.5% sử dụng máy móc
Trang 30thiết bị của những năm 90, 48.8% tương ứng với thập niên 80, còn 9.3% sửdụng máy móc thiết bị của những năm 70.
Nguồn: Số liệu khảo sát
Kết quả khảo sát cho thấy, Mức độ hiện đạI của máy móc thiết bị của cácdoanh nghiệp dệt may và hóa chất không khác nhau nhiều Tuy nhiên nếu xéttrong từng ngành thì ta thấy: Có tới 65.2% doanh nghiệp hóa chất sử dụngmáy móc thiết bị của những năm 90, 34.3% doanh nghiệp sử dụng máy mócthiết bị của những năm 80, chỉ còn một số ít doanh nghiệp sử dụng máy mócthiết bị của những năm 70 và không có doanh nghiệp nào sử dụng máy mócthiết bị của những năm 60 So với các doanh nghiệp hóa chất, các doanhnghiệp dệt may có trình độ công nghệ không phức tạp và việc cảI tiến côngnghệ với số vốn đầu tư không lớn,điều này được chứng minh qua kết quả khảosát: có 53.8% doanh nghiệp dử dụng công nghệ thuộc thế hệ những năm 90,42.5% doanh nghiệp sử dụng công nghệ của những năm 80,chỉ có 10% doanhnghiệp sử dụng công nghệ của những năm 70 và không có doanh nghiệp nào
sử dụng công nghệ của những năm 60
1.3 Mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp về công nghệ trong hoạt động sản xuất.
Để đánh giá về mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp về công nghệdựa vào các yếu tố sau:
- Mức độ phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu
- Mức độ phụ thuộc vào thiết bị công nghệ nhập khẩu
Trang 31- Mức độ phụ thuộc vào bí quyết vào công nghệ nhập khẩu
- Mức độ phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài
Sự phụ thuộc này được đánh giá thông qua 3 mức độ: Không phụ thuộc(0%); ít phụ thuộc (<= 25%); Rất phụ thuộc (>25%) Để đánh giá mức độ phụthuộc của các doanh nghiệp một cách chính xác, cụ thể ta xét theo từng yếu tốđối với từng ngành, từng loại hình doanh nghiệp và theo địa bàn hoạt động
Từ đó tìm ra những điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào mỗi doanhnghiệp
Về nguyên liệu nhập khẩu
Bảng 6: Tỷ lệ doanh nghiệp phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu chia theo ngành, loại hình doanh nghiệp(%)
DNNN DNTN DN ĐTNN Hóa chất Dệt may
Nguồn: Số liệu khảo sát
Kết quả khảo sát cho thấy: Dù xét theo loại hình doanh nghiệp hay theongành thì các doanh nghiệp đều rất phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.Trong các doanh nghiệp dệt may thì có tới 77.6% doanh nghiệp rất phụ thuộcvào nguyên liệu nhập khẩu và 20.9% doanh nghiệp phụ thuộc ở mức ít hơn và
có một tỷ lệ rất nhỏ doanh nghiệp không phụ thuộc vào yếu tố nhập khẩu này(1.5%) Đối với doanh nghiệp hóa chất phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu
ít hơn so với các doanh nghiệp dệt may: Rất phụ thuộc 57.2%; ít phụ thuộc31.4%; không phụ thuộc 11.4% Sở dĩ có sự khác nhau giữa hai ngành hóachất và dệt may như vậy là do ngành hóa chất tận dụng được một phần nguồn
Trang 32nguyên liệu trong nước Trong khi đó ngành dệt may trong nước vẫn chưa đápứng được nguồn nguyên liệu của ngành như bông , sợi, vải, thuốc nhuộm Đồng thời nguyên liệu của ngành dệt may ở trong nước còn kém chất lượng.Như chúng ta đã biết sản phẩm của ngành dệt may chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Để cạnh tranh được thì đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng
Do vậy việc nhập khẩu phần lớn nguyên liệu là một điều dễ hiểu Mặt khác,trong lĩnh vực dệt may ở nước ta phương thức sản xuât theo kiểu gia côngtheo các hợp đồng mà theo đó các doanh nghiệp hoàn toàn thụ động vềnguyên liệu nên mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp dệt may cao hơn so vớingành công nghiệp hóa chất
Hình 5: Tỷ lệ doanh nghiệp phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu
Theo loại hình doanh nghiệp: Các doanh nghiệp nhà nước phụ thuộc rấtnhiều vào nguyên liệu nhập khẩu: 82.5% doanh nghiệp rất phụ thuộc, 17.5%doanh nghiệp ít phụ thuộc và không có doanh nghiệp nào không phụ thuộcvào yếu tố này.Các doanh nghiệp tư nhân phụ thuộc vào yếu tố này ít nhất sovới doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Vì hầuhết các doanh nghiệp tư nhân có quy mô tương đối nhỏ, sản phẩm chủ yếuphục vụ thị trường trong nước nên các doanh nghiệp nay sử dụng chủ yếunguồn nguyên liệu trong nước