1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001 2005 và những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế ở việt nam thời kỳ 2006 2010

51 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 và những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thời kỳ 2006-2010
Người hướng dẫn PTS. Ngụ Thắng Lợi
Trường học Khoa Kế Toán, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 79,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khái niệm kế hoạch hóa tăng trưởng kinh tế: Kế hoạch hoá tăngtrưởng kinh tế là một bộ phần của hệ thống kế hoạch hoá phát triển, nó xácđịnh các mục tiêu về quy mô sản xuất và dịch vụ củ

Trang 1

A - PHẦN MỞ ĐẦU.

Nền kinh tế nước ta sau gần 20 năm đổi mới đã đi vào ổn định vàkhông ngừng phát triển Đời sống kinh tế - xã hội đã đạt được nhiều thànhtựu Mặc dù kinh tế nước ta chịu sự tác động của nhiều yếu tố như tình thếgiới và khu vực có những biến động rất phức tạp, kinh tế thế giới và khu vựcphục hồi chậm, quá trình toàn cầu hoá tiếp tục phát triển mạnh mẽ, cạnh tranhngày càng quyết liệt Tuy nhiên trong bối cảnh đó, toàn đảng, toàn dân ta đã

nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn thách thức, đạt được những thànhtựu quan trọng Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý, nhà nước ta ngày càngtốt hơn hệ thống chính sách kinh tế và công tác kế hoạch hoá trong quá trìnhđiều hành nền kinh tế Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình thực hiện kế hoạchtăng trưởng kinh tế ở nước ta trong những năm qua, và xem xét những địnhhướng, giải pháp nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới em đã

chọn đề tài: “Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 và những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế ở việt nam thời kỳ 2006-2010”.

Trong đề án này em chia nội dungthành ba phần chính

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế-xã hội Phần II: Đánh giá thực trạng của việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh

tế ở việt nam thời kỳ 2001-2005

Phần III: Những định hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế ở việt nam thời kỳ 2006-2010

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Thắng Lợi đã hướng dẫn vàgiúp đỡ em để em có thể hoàn thành được đề án này Trong bài viết này cònrất nhiều hạn chế, xin thầy giúp đỡ và chỉ dậy thêm Em xin chân thành cảmơn

Trang 2

B- NỘI DUNG

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH HOÁ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ- XÃ HỘI

I- VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.

1-Một số khái niệm cơ bản.

-Khái niệm tăng trưởng kinh tế:tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự tănglên về quy mô, khối lượng của sản xuất và dịch vụ thực hiện trong nền kinh tếcủa một quốc gia hoặc của một địa phương trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

-Khái niệm kế hoạch hóa tăng trưởng kinh tế: Kế hoạch hoá tăngtrưởng kinh tế là một bộ phần của hệ thống kế hoạch hoá phát triển, nó xácđịnh các mục tiêu về quy mô sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế trong kỳ kếhoạch và các chính sách cần thiết để đảm bảo tăng trưởng trong mối quan hệtrực tiếp với các yếu tố nguồn lực và các chỉ tiêu việc làm, ổn định giá cả

2 - Vị trí, vai trò của kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế.

-Kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế là bộ phận kế hoạch quan trọng nhấttrong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế Nó xác định các mục tiêu có liênquan quyết định sự phát triển của đất nước Các chỉ tiêu kế hoạch về mức vàtốc độ tăng trưởng GDP, GNP là các con số phản ánh điều kiện vật chất, kinh

tế cần thiết cho sự phát triển Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người là dấuhiệu đánh giá về trình độ phát triển của đất nước Các chỉ tiêu của kế hoạchtăng trưởng là cơ sở để xác định các kế hoạch mục tiêu khác như: mục tiêu cảithiện đời sống, tăng thu nhập dân cư trong kế hoạch phát triển xã hội, mụctiêu tăng trưởng các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng kinh tếtrong kế hoạch cơ cấu ngành Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trưởng còn được

Trang 3

sự dụng làm cơ sơ cho việc xây dựng kế hoạch biện pháp cũng như xây dựngcác cân đối chủ yếu cho phát triển kinh tế của thời kỳ kế hoạch.

-Mối quan hệ giữa kế hoạch tăng trưởng kinh tế với các mục tiêu vĩ môkhác như tăng trưởng kinh tế với ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế với giảiquyết việc làm và vấn đề cân bằng cán cân thanh toán quốc tế trên thực tếcác mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau Do vậy khi xây dựng kế hoạchtăng trưởng chúng ta phải đặt kế hoạch mục tiêu tăng trưởng trong mối quan

hệ với các mục tiêu khác Khi đã có mục tiêu tăng trưởng thì phải có nhữngchính sách vĩ mô để khống chế các mục tiêu khác

- Kế hoạch tăng trưởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tácđộng qua lại với chương trình giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát.Tuy nhiên về mặt lý luận nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh thì sẽgiải quyết được việc làm cho người lao động nhưng xu thế gia tăng lạm phát

sẽ xảy ra Vi vậy việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trưởng kinh tế đất nướcthường phải gắn liền với thực trạng của nền kinh tế Trên cơ sơ đặt mục tiêutăng trưởng kinh tế phải xác định các mục tiêu về việc làm và lạm phát, tìm

ra các giải pháp, chính sách khống chế

- Kế hoạch tăng trưởng kinh tế có liên quan trực tiếp tới chương trìnhxoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội Các mục tiêu này cũng có mâuthuẫn với nhau, đặc biệt là mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đềcông bằng xã hội, hai đại lượng nay có thể nói mang tính đánh đổi Do vậyphải dựa vào các mục tiêu xã hội để xác định các mục tiêu tăng trưởng Khiđặt kế hoạch tăng trưởng nhanh phải đưa ra các chính sách về phân phối vàphân phối lại hợp lý nhằm giải quyết các hậu quả xã hội đặt ra trong kế hoạchtăng trưởng

Như vậy kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế có một vai trò hết sức quantrọng trong hệ thống kế hoạch hoá, nó có tác động rất lớn đến vịêc xác địnhcác mục tiêu kinh tế cũng như các mục tiêu xã hội

Trang 4

3 - Nhiêm vụ của kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế.

- Kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế xác định các mục tiêu tăng trưởng bao gồm việc lập kế hoạch về các chỉ tiêu: GDP, GNP và thu nhập Các chỉ tiêu

kế hoạch bao gồm: Tổng giá trị và giá trị bình quân trên đầu người Ngoài ra

kế hoạch tăng trưởng còn bao hàm một số các chỉ tiêu nằm trong cân bằng tổng quát của nền kinh tế như:tiêu dùng, đầu tư, xuất nhập khẩu…

-kế hoạch hoá tăng trưởng kinh tế xây dựng các chính sách cần thiết cóliên quan tới tăng trưởng kinh tế như các chính sách về tăng trưởng các yếu tốnguồn lực, các chính sách tăng trưởng nhanh đi đôi với các vấn đề có liênquan mang tính chất hệ quả trực tiếp của tăng trưởng là lạm phát và thấtnghiệp

II- NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH HOÁ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG

1 - Các chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng.

Để đo lường tăng trưởng kinh tế, ta có thể xem xét qua hai chỉ tiêu sau:

1.1- Chỉ tiêu phản ánh tổng quy mô, khối lượng sản xuất và dịch vụ thực hiện trong một khoảng thời gian nào đó, các chỉ tiêu đó gồm:

- Tổng sản phẩm quốc nội(GDP): Là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mớiđược tạo ra trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốcgia

Đại lượng naỳ có thể được tiếp cận theo các cách khác nhau

+ Về phương diện sản xuất: GDP được xác định bằng toàn bộ giá trị giatăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nước Giá trị giatăng được xác định dựa trên cơ sở hạch toán các khoản chi phí, các yếu tố sảnxuất và lợi nhuận của các cơ sở sản xuất và dịch vụ

+ Về phương diện tiêu dùng: GDP biểu hiện ở toàn bộ hàng hoá và dịch

vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trường, được tạo ra trên lãnh thổ

Trang 5

Xác định GDP theo phương diện tiêu dùng thường dựa trên cơ sơ thống

kê thực tế về tổng các khoản tiêu dùng của các hộ gia đình, tổng đầu tư chosản xuất của các doanh nghiệp, các khoản chi tiêu của chính phủ, và phầnxuất khẩu ròng trong năm

+ Xác định theo phương diện thu nhập thì GDP là toàn bộ giá trị màcác hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chưc nhà nước thu được từ giá trịgia tăng đem lại

Về mặt nguêyn tắc thì các phương pháp tiếp cận GDP đó đều đem lạikết quả bằng nhau Nhưng trên thực tế thì có những chênh lệch nhất định donhững sai lệch về giá cả sử dụng để tính, hoặc sai sót do thống kê, tính toán

Nhưng GDP theo cách xác định trên đã thể hiện là một thước đo sựtăng trưởng kinh tế do các hoạt động sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc giatạo ra, không phân bịêt sở hữu trong hay ngoài nước đối với kết quả đó Dovậy GDP phản ánh chủ yếu khả năng sản xuất của nền kinh tế một nước

Tuy nhiên trên thực tế với nền kinh tế mở, việc tạo ra sản lượng giatăng không hoàn toàn do các yếu tố ở trong nước tạo ra Nhất là với nền kinh

tế đang phát triển, thì một phần quan trọng của các yếu tố sản xuất (vốn, côngnghệ) được đầu tư bên ngoài vào Ngược lại sức lao động lại được đưa từtrong nước ra Cùng với hiẹn tượng đó, thì một phần sản lưọng ròng đựơcchuyển từ trong nước ra ngoài nước và cũng có một phần lại từ các nướcchuyển về Hiệu quả các khoản thu nhập chuyển dịch này (gọi là thu nhậpchênh lệch ròng với nước ngoài) mới được tính vào nguồn thu nhập mà côngdân của đất nước có thể nhận được Kết quả của cách tính này đó là tổng sảnphẩm quốc dân(GNP)

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng màtất cả công dân một nước tạo ra và có thể thu nhập trong năm, không phânbiệt sản xuất được thực hiện trong nước hay ngoài nước

Trang 6

Như vậy GNP là thước đo sản lượng gia tăng mà nhân dân của mộtnước thực sự thu nhập được So với GDP thì GNP chênh lệch một khoản thunhập tài sản với nước ngoài

GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

với ý nghĩa là thước đo tổng thu nhập của các nền kinh tế, sự tăng thêm GNPthực tế đó chính là sự gia tăng tăng trưởng kinh tế nó nói lên hiệu quả của cáchoạt động kinh tế đem lại

1.2- Chỉ tiêu dùng để đánh giá mức sống dân cư bình quân, so sánh mức độ giàu nghèo trung bình của các quốc gia với nhau.

- Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người(GDP/người) Tính chỉ tiêu nàytheo phương pháp ngang giá sức mua (ppp) để thấy được mức sống dân cưbình quân của một nước và dùng để so sánh mức độ giàu nghèo trung bìnhgiữa các quốc gia với nhau

Nói chung cả hai chỉ tiêu trên đều đánh giá trình độ tăng trưởng kinh tế

và là các chỉ tiêu chính trong xây dựng kế hoạch tăng trưởng kinh tế

2- Xác định các yếu tố nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng.

Như ta đã biết tăng trưởng có đạt kết quả hay không là do yếu tố cấu thànhtăng trưởng Sau đây ta đi xem xét hai yếu tố nguồn lực chủ yếu của tăngtrưởng kinh tế

2.1- Kế hoạch hoá lực lượng lao động.

- Khái niệm: Kế hoạch hoá lực lượng lao động là một bộ phận trong hệthống kế hoạch hoá phát triển, nhằm xác định quy mô, cơ cấu, chất lượng của

bộ phận dân số tham gia hoạt động kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăngtrưởng kinh tế Các chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyếtviệc làm trong kỳ kế hoạch đồng thời đưa ra các chính sách và giải pháp quantrọng nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động xã hội

Trang 7

- Ý nghĩa: Trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển, kế hoạch hoá lựclượng lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó bao hàm cả kế hoạch biệnpháp và kế hoạch mục tiêu.

Là kế hoạch biện pháp, kế hoạch phát triển lực lượng lao động nhằmvào mục tiêu của kế hoạch tăng trưởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

kế hoạch phát triển vùng kinh tế, tạo ra các điều kiện về lao động để thực hiệncác kế hoạch này

Là kế hoạch mục tiêu vì kế hoạch phát triển lao động bao hàm một sốcác chỉ tiêu nằm trong hệ thống các mục tiêu phát triển xã hội như: Giảiquyết lao động, không chế thất nghiệp hay các chỉ tiêu giáo dục, sức khoẻ… Các nước phát triển do thiếu hụt sức lao động đã có thể gây ra những ảnhhưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế và xã hội Tình trạng mất cânbằng do quá dư thừa về lao động vì lực lượng lao động đã tăng trưởng nhanhvượt mức tăng trưởng việc làm như ở Việt Nam cũng đã gây ra một gánhnặng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bởi vậy quản lý kế hoạch đểcân đối quan hệ cung cầu sức lao động trở thành nội dung quan trọng của kếhoạch phát triển lao động và là phương pháp hợp lý nhất trong kế hoạch hoálực lượng lao động Nhiệm vụ của kế hoạch hoá lực lượng lao động là từ việcxác định về cung - cầu về lao động sẽ xác định các chính sách tác động củachính phủ nhằm hoàn thiện hơn sự vận động của thị trường lao động

2.2- Kế hoạch hoá khối lượng vốn đầu tư.

- Khái niệm: Kế hoạch khối lượng vốn đầu tư là một bộ phận trong hệthống kế hoạch phát triển, nó xác định quy mô, cơ cấu tổng nhu cầu vốn đầu

tư xã hội cần có và cân đối với các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêutăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ kế hoạch

- Nhiệm vụ của kế hoạch khối lượng vốn đầu tư bao gồm:

+ Thứ nhất: Xác định được tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội cho các mục

Trang 8

vào kế hoạch tăng trưởng, các mục tiêu đặt ra về tăng trưởng GDP kỳ kếhoạch.

+ Thứ hai: Xác định tỷ lệ, cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, theo các lĩnhvực, đối tượng, khu vực đầu tư Điều đó đặt ra mối quan hệ chặt chẽ giữa kếhoạch vốn đầu tư với kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các đặc trưngđầu tư của từng ngành, vùng, các thành phần kinh tế

+ Thứ ba: Xác định cơ cấu nhu cầu vốn đầu tư theo nguồn tạo nên thunhập Mục tiêu chính là xác định tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập từ vốn (gồm :lợi nhuận, lãi suất và tiền cho thuê đất) và tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập từlương (tiền công và lương) cần đặt được

+ Thứ tư: Đưa ra các chính sách cần thiết nhằm khai thác, huy động,phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư xã hội một cách có hiệu quả caonhất

Trong hệ thống kế hoạch hóa phát triển, kế hoạch khối lượng vốn đầu tư

có vai trò quan trọng không xuất phát từ vị trí của chính bộ phận kế hoạch này

mà còn xuất phát từ mối quan hệ trực tiếp của kế hoạch vốn đầu tư với các kếhoạch khác

Kế hoạch vốn đầu tư là kế hoạch một yếu tố nguồn lực có liên quan trựctiếp và là tiền đề quan trọng nhất để thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế

Kế hoạch khối lượng vốn đầu tư là kế hoạch khối lượng tài chính cần thiết

để thực hiện kế hoạch tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sảnquốc gia, tăng cường cỏ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế và hiện đại hoáđất nước

Như vậy trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển, kế hoạch khối lượng vốnđầu tư là bộ phận kế hoạch biện pháp quan trọng Nó có liên quan trực tiếpđến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế , kế hoạch xây dựng cơ bản

Trang 9

3 - Để xuất chính sách, giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch tăng

trưởng.

3.1- Giải pháp về vốn: Như ta đã biết giải pháp quan trọng đầu tiên để

thúc đẩy tăng trưởng là phải có vốn, trong điều kiện nước ta, vốn đầu tư chủyếu từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ngân hàng, thu hút đầu tư nướcngoài và khuyến khích dân tự đầu tư Đặc biệt là phải nâng cao hiệu quả vốnđầu tư ngân sách và vốn tín dụng ngân hàng Bên cạnh đó, để tăng trưởng bềnvững và nâng cao chất lượng tăng trưởng, các giải pháp về mở rộng xuấtkhẩu, tăng cường xuất khẩu lao động, thu hút khách du lịch quốc tế, thu hútnguồn kiều hối, giải ngân đúng kế hoạch vốn cam kết tài trợ…ngoài ra cầnsửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách tạo chuyển biến cơ bản trong thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là thu hút vốn từ các tập đoàn xuyênquốc gia Mở rộng danh mục được đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vựcthương mại, tín dụng, bảo hiểm, viễn thông, quảng cáo, đào tạo nguồn nhânlực…phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Xây dựng chiến lược vàdanh mục quốc gia kêu gọi vốn FDI, xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụngnguồn vốn ODA phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

3.2- Giải pháp về lao động: Cần hoàn thiện chính sách khuyến khích

các thành phần kinh tế tăng mức đầu tư phát triển ngành nghề, đặc biệt trongcông nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến là những ngành sử dụng nhiều laođộng Thông qua chính sách tạo điều kiện cho các địa phương, nhất là các địaphương trong vùng kinh tế trọng điểm phát triển công nghiệp, xây dựng vàthương mại dịch vụ Có giải pháp thiết thực trong giải quyết việc làm chonông dân mất đất do đô thị hoá, khu công nghiệp và khu chế xuất

Cần có chính sách đào tạo nghề phù hợp cho thanh niên nông thôn,thanh niên dân tộc nhằm chuyển dịch cơ cấu ở nông thôn Đặc biệt là đào tạocác bộ cơ sở xã ở các vùng dân tộc, miền núi cả về văn hoá, chính trị, kinh tế,

kỹ thuật và luật pháp Chú trọng xây dựng các mô hình làm ăn cho bà con

Trang 10

động Duy trì và phát triển các thị trường hiện có, đồng thời khai thác và mởrộng thị trường mới.

3.3- Các giải pháp về công nghệ : Phát triển thị trường khoa học

công nghệ, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển Xây dựng cơchế, chính sách đặc biệt ưu đãi và khuyến khích đầu tư của mọi thành phầnkinh tế trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài chonghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là chính sách phát triển công nghệ cao Từng bước chuyển các

tổ chức nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ sang tổ chức hoạt độngtheo cơ chế doanh nghiệp Xây dựng đề án đổi mới công nghệ trong cácngành kinh tê - xã hội nhằm nâng cao trình độ công nghệ của các ngành sảnxuất và dịch vụ chủ yếu, tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ

3.4- Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu ngành vùng: Cải tạo nângcấp và phát triển cơ sở hạ tầng phải được coi là nhiệm vụ hàng đầu đi trướcmột bước mở đường cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quátrình định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu tăng trưởng nhanh,mạnh và bền vững, phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các ngànhkinh tế mũi nhọn để thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác triệt để cácthế mạnh của từng vùng, từng ngành cho mục tiêu phát triển chung của nềnkinh tế Trong chuyển dịch cơ cấu phải lựa chọn công nghệ thích hợp, kết hợphữu cơ giữa tính hiệu quả lâu dài với việc bảo vệ môi trường sinh thái và tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên của đất nước Mặt khác cần soạn thảo chiến lược

cơ cấu đầu tư phù hợp, lựa chọn các phương án đầu tư thích hợp để đạt đượckết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế cao nhất Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế phải kết hợp chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thànhphần kinh tế và cơ cấu lao động

3.5- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường: Bên cạnh việc mở

rộng và phát triển các thị trường vôn, thị trường lao động và thị trường công

Trang 11

Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, thị trường bất động sản…

Rõ ràng việc mở rộng và phát triển các loại thị trường là nhân tố quyết địnhcho việc tăng khả năng sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm đầu ra của quátrình phát triển kinh tế đất nướcấu Song song với việc mở rộng và phát triểnthị trường thì việc giữ cho thị trường ổn định cũng là nhân tố hết sức quantrọng trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng

3.6- Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách , kiện toàn bộ máy quản lý

kinh tế của đất nước phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Hoàn thiện khungkhuôn khổ pháp luật kinh tế cho phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa Nghiên cứu luật sửa đổi bổ sung các điều luật cụ thể cho phùhợp với tình hình thực tế Đổi mới công tác kế hoạch hoá theo hướng nângcao tính định hương và dự báo, nâng cao chất lượng cuả công tác dự báo.Loại bỏ dần các thủ tục hành chính không cần thiết, thiết lập một cơ chếthông thoáng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài và lĩnh vực xuấtnhập khẩu

III- CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG 1- Các nhân tố kinh tế.

Đây là luồng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm biến đổi sảnlượng đầu ra Trong nền kinh tế thị trường, các nhân tố đó đều chịu sự điềutiết của quan hệ cung cầu Một số lượng đầu vào thì ảnh hưởng tới mức cung,một số thì ảnh hưởng tới mức cầu.trên thực tế thì các yếu tố sản xuất đóng vaitrò của các nhân tố quyết định tổng cung còn các yếu tố quyết định tổng cầuthực chất là các dữ kiện ảnh hưởng đến kết quả sản lượng thông qua sự cânbằng cung cầu Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của tăng trưởng làxác định những nhân tố nào là giới hạn của sự tăng trưởng sản lượng Điều đóđưa đến vấn đề trung tâm của sự tranh luận trong các lý thuyết tăng trưởng màcho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất, đó là sự giới hạn của tăng trưởng là

Trang 12

Xuất phát từ thực tế các nước đang phát triển cung chưa đáp ứng đượccầu, sự gia tăng về sản lượng phải bắt nguồn từ sự gia tăng trong đầu vàotrong điều kiện kỹ thuật và công nghệ nhất định, có thể nêu ra một số các yếu

tố sản xuất sau đây

1.1- Vốn sản xuất.

Là một bộ phận tài sản quốc gia được trực tiếp sử dụng vào quá trìnhsản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khác, tạo ra sản phẩm hànghoá Nó bao gồm các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà kho vàphương tiện kỹ thuật Trong điều kiện năng suất lao động và số lao độngkhông đổi, thì tăng tổng số vốn sẽ làm tăng thêm sản lượng

1.2 - Lao động là yếu tố sản xuất.

Nguồn lao động được tính trên tổng số người ở độ tuổi lao động và cókhả năng tham gia lao động trong dân số Lao động với tư cách là một yếu tốsản xuất đặc biệt, do vậy lao động không chỉ là số lượng nó còn bao gồm cảchất lượng nguồn lao động Do vậy những chi phí nhằm nâng cao trình độngười lao động cũng được coi là đầu tư dài hạn cho đầu vào

1.3 - Về đất đai.

Đất đai là yếu tố sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Mặc

dù với nền kinh tế công nghiệp hiện đại, đất đai dường như không quan trọngsong thực tế không phải như vậy Kể cả với sản xuất công nghiệp hiện đại thìcũng không thể không có đất đai Do diện tích đất đai cố định, người ta phảinâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, bằng cách đầu tư thêm vào lao động vàvốn nhằm nâng cao số lượng sản phẩm Còn một số tài nguyên khác cũng cóvai trò là đầu vào của quá trình sản xuất và làm tăng sản lượng đầu ra như:Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, rừng, biển, và các tài nguyên khác…

Trang 13

1.4- Những thành tựu kỹ thuật và công nghệ mới.

Là đầu vào đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong vấn đề tăng trưởng.Những kỹ thuật và công nghệ mới ra đời là do tích lũy kinh nghiệm trong lịch

sử và đặc biệt là được tạo ra từ những tri thức mới - sự phát minh, đem vào ápdụng trong các quy trình sản xuất hiện tại Sự chuyện nhượng và ứng dụngnhững phát minh và tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, trong sảnxuất rõ ràng là một lợi thế lịch sử của các nước đang phát triển

1.5 - Ngoài các yếu tố sản xuẩt, ngày nay người ta còn đưa ra một loạt các

nhân tố kinh tế khác tác động đến sự tăng trưởng như: Lợi thế về quy mô sảnxuất, chất lượng lao động, khả năng quản lý…Những nhân tố này rõ ràng gópphần làm tăng sản lượng và tác động đến sự tăng trưởng

1.6 - Quy mô sản xuất thể hiện ở khối lượng sử dụng các đầu vào Trong khi

tỷ lệ giữa các yếu tố sản xuất không đổi, các điều kiện khác như nhau nếu tatăng quy mô sản xuất thì sẽ làm tăng sản lượng đầu ra và từ đó làm cho nềnkinh tế có sự tăng trưởng

1.7- Trình độ văn hóa trong dân cư.

Người ta cũng nhận thấy rằng cùng với sự đầu tư trang bị kỹ thuật và côngnghệ như nhau, nhưng ở các nước tiên tiến và có trình độ văn hóa trong dân

cư cao hơn sẽ đem lại năng suất lao động cao hơn và sự tăng trưởng cao hơn.Điều đó đã cho thấy chất lượng lao động đã tạo sự tăng trưởng đáng kể

1.8 - mỗi ngành, mỗi khu vực sản xuất vật chất có năng suất khác nhau sựđổi mới cơ cấu kinh tế vĩ mô làm cho các khu vực, các ngành có năng suấtcao chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế tất yếu sẽ làm cho sản lượng tănglên sự đổi mới trong cơ cấu thể hiện ở sự bố trí lại nguồn lực cho cơ cấu mới,

bố trí lại cơ cấu tích luỹ và tiêu dùng và các biện pháp tạo cung tạo cầu…Điều đó làm cho các nhân tố tích cực được nhân lên, giảm bớt một cách tươngđối những chi phí, cũng đưa lại hiệu quả như một sự đầu tư Như vậy tổ chức

Trang 14

và quản lý kinh tế được coi là một nhân tố làm tăng thêm sản lượng và từ đó

sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng

Trên thực tế thông qua kinh nghiệm của các nước trên thế giới chochúng ta thấy rằng, trong các nhân tố kinh tế ở trên thì vốn và công nghệ đóngvai trò chủ chốt trong tăng trưởng Nhưng vốn và công nghệ xét trên phạm vi

vĩ mô phẩi do quy mô thị trường tác động Điều đó không còn là sự ảnhhưởng riêng của các nhân tố kinh tế mà nóthuộc về bối cảnh kinh tế xã hội, đó

là các nhân tố phi kinh tế

2 - Các nhân tố phi kinh tế.

Khi đề cập đến vấn đề tăng trưởng, bên cạnh các yếu tố kinh tế thì các yếu

tố phi kinh tế cũng có ảnh hưởng đáng kể Đặc điểm chung của các yếu tố phikinh tế là không thể lường hoá được các ảnh hưởng của nó Do vậy không thểtiến hành tính toán và đối chiếu củ thể được mặt khac, các nhân tố này cóphạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể đánh giá mộtcách cụ thế rõ rệt được và không có ranh giới rõ ràng Dựa trên những tiêuchuẩn thông thường về sự tăng trưởng và dựa vào kinh nghiệm, người ta thấynhững nhân tố phi kinh tế tiêu biểu sau:

2.1- Cơ cấu dân tộc.

Ở đây muốn đề cập đến các tộc người khác nhau cùng sống tạo nên mộtcộng đồng quốc gia Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến nhữngbiến đổi có lợi cho tộc người này nhưng bất lợi cho dân tộc khác Do vậy phảilấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng phải đảmbảo được bản sắc riêng của mỗi dân tộc và sự ổn định chung của cộng đồng.Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng kinh tế

2.2- Cơ cấu tôn giáo.

vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôngiáo nhất định Mỗi tôn giáo có những quan niệm, triết lý tư tưởng riêng tạo

Trang 15

ra những ý thức tâm lý - xã hội riêng của mỗi dân tộc, từ đó nó có ảnh hưởngđến sự tăng trưởng và phát triển chung của xã hội

2.3 - Đặc điểm văn hoá - xã hội.

Đây là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng nhiều tới sự tăng trưởng củanền kinh tế nói chung trình độ văn hoá của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản

để tạo ra các yếu tố về chất lượng của lao động, của kỹ thuật công nghệ vàtrình độ quản lý kinh tế xã hội Chính vì thế, đặc điểm văn hoá xã hội cũng làmột nhân tố ảnh hưởng sự tăng trưởng của nền kinh tế

2.4- Các thể chế kinh tế - chính trị - xã hội:

Ngày nay người ta ngày càng thừa nhận vai trò của thể chế chính trị xã hộinhư là một nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế Một thểchế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục

cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăngtrưởng kinh tế

Trên đây là toàn bộ các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnquá trình tăng trưởng của nền kinh tế Tuy mức độ tác động của các nhân tốnày tới sự phát triển và tăng trưởng là khác nhau nhưng tất cả đều rất quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Trang 16

PHẦN II: NHỮNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

THỜI KỲ 2001 - 2005

I- MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THỜI KỲ 2001 - 2005

1 - Quan điểm tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-1005.

Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững, ổn định và cải thiệnđời sống nhân dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế Mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo chuyển biến mạnh vềgiáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát huy nhân tố con người tạonhiều việc lam, cơ bản xoá đói; Giảm số hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội.Tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Hình thành một bướcquan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.G iữ vững

ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủquyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia

2 - kế hoạch mục tiêu tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001 -2005.

2.1: Mục tiêu chung

Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hàng năm là 7,5% và cóhướng chuẩn bị cho các năm tiếp theo Phát triển kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượngcông nghệ trong sản phẩm Tăng nhanh vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội,

mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, tăng tỷ lệ chi ngân sách cho đầu tưphát triển, duy trì ổn định các cân đối vĩ mô, Phát triển các loại thi trường đặcbịêt là thị trường vốn

Trang 17

2.2- Mục tiêu tăng trưởng từng ngành.

2.2.1 - Mục tiêu của ngành nông nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân4,8%/năm, tốc độ tăng GDP của ngành khoảng 4,0%; cơ cấu nông nghiệpchiếm 75-75%, lâm nghiệp chiếm 5-6%, thuỷ sản chiếm 19-20% tiếp tục đẩymạnh sản xuất lương thực, dự kiến sản lượng lương thực có hạt năm 2005 là

37 triệu tấn, trong đó lúa ổn định 34 triệu tấn, ngô 3 triệu tấn, xuất khẩu gạo là3,5 triệu tấn/năm Phát triển các cây công nghiệp chủ lực có khả năng cạnhtrang và có thị trường tiêu thụ Tập trung thâm canh 400 nghìn cây cao suhiện có, trồng mới 50 nghìn ha, sản lượng mủ khô đạt 440 nghìn tấn, năngsuất đạt 13,5ta/ha Tăng thêm diện tích cà phê chè từ 17 nghìn ha lên 40-50nghìn ha vào năm 2005, giảm diện tích cà phê vối từ 500 nghìn ha xuống còn

400 nghìn ha, sản lượng cà phê đạt 600-650 nghìn tấn vào năm 2005 Tăngdiện tích trồng chè thêm 15 nghìn ha, đưa diện tích cây điều từ 235 nghìn hahiện nay lên 300 nghìn ha năm 2005, năng suất tăng từ 6,8 tạ/ha lên 9,8 tạ/ha,sản lượng quả điều đạt 240 nghìn tấn Diện tích mía khoảng 330 nghìn ha vớinăng suất 56.7 tạ/ha, diện tích trồng bông khoảng 60-80 nghìn ha với năngsuất 13-15 tạ/ha Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng khoảng 6,5-7,5%/năm,sản lượng thịt các loại khoảng 25 triệu tấn, nâng đàn bò sữa từ 38 nghìn conlên 100-120 nghìn con vào năm 2005 đạt sản lượng sữa khoảng 140-170nghin tấn trồng mới 1,3 triệu ha rừng tập trung, nâng độ che phủ lên 28-39%vào năm 2005 Đưa sản lượng thuỷ sản năm 2005 lên 2,4-2,5 triệu tấn, trong

đó hơn 50% là nuôi trồng, suất khẩu thuỷ sản đạt 2,4-2,5 tỷ USD

2.2.2- Mục tiêu tăng trưởng ngành công nghiệp và xây dựng.

Tốc độ tăng GDP của ngành công nghiệp và xây dựng khoảng 10,4%,giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 13,1%/năm Phát triển mạnh côngnghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; Đẩy mạnh chế biến sữa bằng nguyên

Trang 18

đại hoá một số khâu trong sản xuất trong ngành dệt may và da giày Đến năm

2005 đạt sản lượng 3 vạn tấn bông sơ, 750 triệu mét vải, 410 triệu đôi giàydép, tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước Phát triển mạnhngành công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin viễn thông, phát triển côngnghiệp phần mềm, đưa giá trị sản phẩm phần mềm đạt trên 500 triệu USDtrong đó xuất khẩu khoảng 200 triệu USD Phát triển các ngành cơ khí đặcbiệt là cơ khí điện tử và cơ khí chế tạo Tăng khả năng khai thác dầu khí, dựkiến đến năm 2005 sẽ đạt sản lượng 22-24 triệu tấn dầu quy đổi Dự kiến sảnlượng điện phát ra năm 2005 khoảng 49 tỷ kwh, tăng bình quân 23%/năm.Củng cố và phát triển ngành than để đạt được sản lượng 15-16 triệu tấn vàonăm 2005 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy xi măng để tăng thêm 8-

9 triệu tấn công suất, dự kiến đến năm 2005 tổng công suất đạt trên 24,5 triệutấn Tăng khả năng sản xuất phân bón, cải tạo và mở rộng các cơ sở sản xuất

để đạt 2,2 triệu tấn vào năm 2005 Tiếp tục đầu tư cho sản xuất thép để đếnnăm 2005 đạt 2.7 triệu tấn

2.2.3- Mục tiêu tăng trưởng của ngành dịch vụ.

Đa dạng hoá các ngành dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ các sảnphẩm dịch vụ Tốc độ tăng GDP của ngành dịch vụ là 6,8%, giá trị sản xuấtcác ngành dịch vụ tăng 7,5%/năm Phát triển thương mại cả về nội thương vàngoại thương, đảm bảo hàng hoá lưu thông thông suất, nầng tổng mức lưuchuyển hàng hóa bán lẻ tăng bình quân 12,8%/năm Phát triển du lịch, nângcao chất lượng hiệu quả và quy mô của hoạt động du lịch Chú trọng pháttriển du lịch nổi địa, phấn đấu đến năm 2005 đón 15 - 16 triệu lượt khách dulịch nổi địa và khoảng 3 - 3,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, đưa giá trị giatăng du lịch năm 2005 vào khoảng 4,3% tổng GDP

Trang 19

II - ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THỜI KỲ 2001-2005.

1 - Đánh giá thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế chung.

Nhìn chung, trong 5 năm 2001-2005, nền kinh tế nước ta vẫn duy trìđược khả năng tăng trưởng khá nhanh và tương đối bền vững Tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân năm 5 năm 2001-2005 nhưng trong bối cảnh hết sứckhó khăn cả ở trong và ngoài nước, việc tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta liêntục tăng lên qua các năm và trung bình đạt xấp xỉ chỉ tiêu Đại hội đề ra, đồngthời cao hơn tốc độ tăng bình quân của kế hoạch 5 năm trước 0,5% là mộtthành tựu rất lớn Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta cũng thuộc loại khácao so với các nước trong khu vực và trên thế giới

Sau đây là một số thành tựu nổi bật về tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ

mô trong 5 năm qua:

Nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực, tốc độ tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước; Chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh từng bướcđược cải thiện

Sau đây là bảng đánh giá: Tốc độ tăng và cơ cấu GDP(%)

Năm Tốc độ tăng (tính theo giá

Côngnghiệp-xâydựng

Dịchvụ

Tổngsố

Nônglâmnghiệp-thuỷsản

Côngnghiệp-xâydựng

dịch vụ

2000 6.79 4.63 10.07 5.32 100.00 24.53 36.73 38.74

Trang 20

2002 7.04 4.06 9.44 6.54 100.00 22.99 38.55 38.46

2003 7.24 3.02 10.34 6.57 100.00 21.80 39.97 38.23

( Nguồn: Tổng cục thống kê.)

Trước khi bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005, tình hình kinh

tế nước ta đang có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực và những khó khăn trong nội tại nền kinh tế, nền kinh tế 3 năm

Trong năm 2002, thiên tai nặng nề hơn, kéo dài hơn trên tất cả các vùng.Kinh tế thế giới vẫn trì trệ, có mặt giảm sút…; Chính phủ đã tập trung chỉ đạophát huy mạnh mẽ nội lực, tháo gỡ từng khó khăn trong sản xuất kinh doanh…nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội đã có những chuyển biến tích cực qua từngtháng, nhất là trong những tháng cuối năm Kết quả là tốc độ tăng trưởng kinh

tế cả năm đạt 7.04%, cao hơn năm 2001

Năm 2003, nền kinh tế nước ta lại phải đương đầu với những khó khăn,thách thức hết sức gây gắt go hạn hán, do tác động của chiến tranh tại I-rắc và

do bệnh SARS, nhưng nhờ có sự nỗ lực rất cao, nền kinh tế nước ta đã đạtđược những kết quả rất khích lệ Tính chung cả năm 2003, tốc độ tăng trưởngGDP đạt 7.24% và ba năm 2001-2003 tăng bình quân 7,1%/năm, cao hơn mứcbình quân 3 năm trước đó là 5.8%/năm

Tình hình kinh tế - xã hội trong năm 2004 cũng có nhiều biến động phức tạpngay từ đầu năm Dịch cúm gà bùng phát và lan rộng ra các tỉnh, thành phố đã

Trang 21

đến hoạt động của các ngành du lịch, dịch vụ và đời sống nhân dân Rét đậmkéo dài và hạn hán nặng nề cũng ảnh hưởng lớn tớí sản xuất nông nghiệp Giá

cả của nhiều mặt hàng, đặc biệt là giá nguyên, nhiên vật liệu (thép, xăngdầu…) tăng mạnh đã tác động bất lợi tới hoạt động sản xuất kinh doanh và làmchậm tiến độ thực hiện nhiều công trình đầu tư xây dựng cơ bản…Trong bốicảnh đó, thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 9, Chỉnh phủ và các

Bộ, ngành, địa phương đã triển khai nhiều biện pháp có hiệu quả với phươngchâm chỉ đạo là phấn đấu tháng sau, quý sau tốt hơn tháng trước, quý trước.Nhờ đó, tốc độ tốc độ tăng trưởng GDP năm 2004 đạt 7.7%

Năm 2005 sẽ là năm đánh dấu bước chuyển biến tích cực và toàn diệntrong toàn nền kinh tế; Các chủ trương, chính sách lớn đề ra tại hội nghị trungương 9 sẽ thực sự đi vào cuộc sống và lan tỏa rộng khắp trong toàn xã hội, tạo

ra nhiều động lực mới đồng thời kích thích mọi thành phần kinh tế tham giađầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh Do vậy, dự kiến tốc độ tăng trưởngGDP có thể đạt 8%

Như vậy quy mô GDP của nền kinh tế năm 2005 có khả năng đạt gấpđôi năm 1995(10 năm 1996-2005 tăng bình quân 7,2%), thu nhập bình quânđầu người đạt 584USD/người

Tính chung trong 5 năm, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,3 - 7,4%/năm,cao hơn mức 6,9% của 5 năm trước, trong đó nông, lâm ngư nghiệp đạt3,4%/năm, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 10,2%/năm và có ngành dịch

vụ đạt 6,9%/năm

Nhìn lại năm 2004 và 6 tháng đầu năm2005, chúng ta thấy có hai vấn đề

về chất lượng tăng trưởng đáng chú ý sau

Một là, phải thẳng thắn thừa nhận rằng, một trong những nhân tố đónggóp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng trong hơn một năm qua là giá dầu thôtăng cao Việt nam là quốc gia xuất khẩu khoảng 19,56 triệu tấn dầu thô, đạtkim ngạch hơn 5,666 tỷ USD tăng 14,1% về lượng, nhưng tăng trên 50% về

Trang 22

10,87 tấn xăng dầu các loại, với kim ngạch khoảng 3,571 tỷ USD, tăng 9,2%

về lượng và tăng trên 45% về giá trị so với năm 2003 Như vậy chênh lệch giữakim ngạch xuất khẩu dầu thô và kim ngạch nhập khẩu xăng dầu đã qua chếbiến là 2,095 tỷ USD, so với mức chếnh lệch của năm 2003 là 1,367 tỷ USD.Con số thu cũng đạt cao tương tự trong 6 tháng đầu năm 2005, tức là kimngạch xuất khẩu dầu thô cao gấp khoảng 1,6 lần kim ngạch nhập khẩu xăngdầu đã qua chế biến Qua số liệu đó cho thấy, việt nam là quốc gia xuất khẩudầu mỏ, khi giá xăng dầu tăng thì việt nam được lợi nhiều hơn Tính đến tháng9-2004, tăng trưởng kinh tế của việt nam là 7,4%, nhưng do tăng trưởng trongquý VI/2004 đạt 8,5% nên làm cho cả năm đạt được mức độ tăng trưởng là7,7% Từ giữa tháng 9 - 2004 đến đầu tháng 12/2004 giá dầu thô trên thịtrường thế giới liên tục tăng cao Giá dầu thô nhẹ giao dịch tại thị trường NewYork thường xuyên tăng trên 50 USD, cao nhất trong 21 năm qua Song từtháng 12/2004, giá đã giảm xuống còn 42-44 USD/thùng và đầu tháng 1/2005chỉ còn trên 41 - 42 USD/thùng Trong 6 tháng đầu năm 2005 giá dầu thô trênthị trường thế giới dao động quanh mức 51 - 52 USD/thùng, có một số thờiđiểm lên tới 55 - 56 USD/thùng, phù hợp với mức giá khi Quốc hội thông qua

kế hoạch ngân sách năm 2005, cân đối ngân sách nhà nước năm 2005 từ nguồnxuất khẩu dầu thô vẫn diễn ra đúng dữ kiện Nhưng bên cạnh đó là thua lỗ củacác đơn vị đầu mối nhập khẩu xăng dầu, việc bù lỗ của ngân sách nhà nước,chi phí tăng thêm của doanh nghiệp

Hai là: Tăng trưởng cao nhưng nếu chỉ số tăng giá tiêu dùng và lạm phát ởmức cao thị tăng trưởng bị hạn chế nhiều ý nghĩa Năm 2004, tăng trưởng 7,7%nhưng chỉ số giá tiêu dùng là 9,5%, cao nhất trong hơn 10 năm qua Trong 5tháng đầu năm 2005, chỉ số tăng giá đã 4,8% Thực tế này càng đặt ra yêu cầucấp bách là tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với kiềm chế lạm phát, hạn chế tốc

độ tăng giá tiêu dùng không vượt quá mức 6,5% trong năm 2005 Song từ góc

độ tài chính - tiền tệ xử lý vấn đề này đòi hỏi sự linh hoạt Bởi vì, để thúc đẩy

Trang 23

doanh nghiệp, của hộ kinh doanh có giới hạn, chủ yếu trông chờ vào vốn đầu

tư từ ngân sách và vốn tín dụng ngân hàng Song do yêu cầu kiềm chế lạmphát, đòi hỏi tiết kiệm và thắt chặt chi tiêu ngân sách, thực hiện chính sách tiền

tệ chặt chẽ Như vậy nhìn vào đây có thể thấy một mâu thuẫn lớn: Vừa mởrộng và cung ứng vốn đầu tư, vừa thắt chặt để kiềm chế lạm phát Về vốn đầu

tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước trong năm 2005, một số khoản thukhó đạt được như kế hoạch, mà khoản chi thường xuyên lớn, riêng chi lương

đã tăng hơn năm 2004 là trên 20.000 tỷ đồng, mức bội chi ngân sách cao hơntiềm ẩn nguy cơ lạm phát Năm 2005 dự toán thu ngân sách nhà nước là

183000 tỷ đồng, nhưng dự toán chi là 229.750 tỷ đồng, tăng 11,5% so với thựchiện năm 2004, mức thâm hụt trong cân đối thu chi ngân sách là 46.750 tỷđồng Mà theo nguyên lý chung là một trong những nguyên nhân quan trọnggây nên lạm phát là tình trạng ngân sách bội chi thường xuyên và ở mức cao.Bên cạnh đó việc mở rộng tín dụng ngân hàng quá lớn, chất lượng tín dụngkhông được kiểm

soát chặt chẽ

Cùng với tăng trưởng kinh tế, chúng ta đã duy trì được sự ổn định kinh

tế vĩ mô, đảm bảo sự ổn định chính trị- xã hội, quốc phòng và an ninh, pháthuy được nhiều lợi thế của đất nước, của từng vùng và từng ngành; Cải cáchthể chế kinh tế, từng bước hoàn thành các cơ chế chính sách quản lý và hệthống điều hành; cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tàichính, tiền tệ; Phát triển nguồn lao động và chất lượng lao động, khoa học vàcông nghệ…làm cho năng lực cạnh tranh quốc gia ngày càng được cải thiện

2 - Đánh giá thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng của từng ngành kinh tế.

2.1 - Khu vực nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn

ngành nông, lâm, ngư nghiệp đạt bình quân khoảng 5,1%/năm, vượt chỉ tiêu kếhoạch đề ra, trong đó nông nghiệp tăng 3,7%, lâm nghiệp tăng 2,5% và ngư

Trang 24

nghiệp tăng 11,8% Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăngbình quân khoảng 3,4%/năm (kế hoạch là 4,0-4,3%).

- Ngành trồng trọt: Đã từng bước chuyền sang sản xuất hàng hoá, gắn

với thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm Diện tích gieo trồnglúa đã giảm khoảng 220 nghìn ha Nhưng do năng suất, chất lượng đều tăngnên an ninh lương thực quốc gia, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu vẫn đượcđảm bảo Các loại cây công nghiệp có lợi thế xuất khẩu như cao su, điều, hồtiêu…đều phát triển về diện tích

Công tác nghiên cứu và áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năngsuất và hiệu quả cao đã được chú trọng, góp phần làm cho năng suất của cácsản phẩm nông nghiệp tăng đáng kể Mô hình trang trại, cánh đồng 50 triệuđồng/ha được hình thành và bước đầu phát triển mạnh tại các địa phương cóđiều kiện thuận lợi

- Ngành chăn nuôi: Hình thức chăn nuôi trang trại theo phương thức

chăn nuôi công nghiệp đang phát triển khá

- Ngành lâm nghiệp:tiếp tục phát triển, nhất là công tác chăm sóc và bảo

vệ rừng Trong 5 năm qua đã chuyển hướng từ lâm nghiệp Nhà nước thuần tuýsang phát triển lâm nghiệp với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vàobảo vệ, tu bổ và xây dựng vốn rừng Độ che phủ rừng từ 33,7% năm 2000 ướclên 39,5% năm 2005, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 38-39%

- Ngành thuỷ sản: Phát triển nhanh, nhất là nuôi trồng thuỷ sản sản

lượng thuỷ sản năm 2005 ước đạt 2,95 triệu tấn, tăng 1,4 lần so với năm 2000,trong đó nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 1,15 triệu tấn, khai thác hải sản ước đạt1,8 triệu tấn

2.2 - Ngành công nghiệp.

Sản xuất công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 5 năm2001- 2005 là 15,4%, cao hơn 2,3% so với kế hoạch đề ra, trong đó khu vực

Trang 25

kinh tế nhà nước tăng 11,0% (chỉ tiêu kế hoạch là 9,5%), khu vực ngoài quốcdoanh tăng 19,0% (kế hoạch là 11,5%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng19,5% 9(kế hoạch là 21,8%) Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp tăngbình quân khoảng 10%/năm (kế hoạch là 10,4- 10,8%).

Nhiều sản phẩm tăng cao và tiêu thụ tốt trên thị trường trong nước vàngoài nước, nhất là các sản phẩm công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng, trong đó nổi bật là các sản phẩm cơ khí chế tạo như động cơDiezen, động cơ điện, máy biến thế, tàu vận tải biển, ô tô chở khách, một sốdây chuyền công nghệ chế tạo thiết bị toàn bộ

Cơ cấu sản xuất công nghiệp đã được chuyển dịch một bước theo hướngcông nghiệp hoá, với sự tăng lên đáng kể của tỷ trọng công nghiệp chế biến Tỷtrọng giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp chế biến đã tăng từ 79,7%năm 2000 lên 83,5% năm 2005, trong khi tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm

từ 13,8% xuống còn 10,1% và tỷ trọng công nghiệp điện, nước, ga giảm từ6,5% xuống còn 6,4%

Sự tham gia của các thành phần kinh tế trong sản xuất công nghiệp đãlàm cho sản xuất công nghiệp mang tính đa dạng cả về quy mô sản xuất, trình

độ công nghệ, chủng loại và chất lượng sản phẩm, đáp ứng những nhu cầukhác nhau của các tầng lớp dân cư có mức độ thu nhập khác nhau

2.3 - Các ngành dịch vụ.

Có bước dịch chuyển tích cực, theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu

về sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư Giá trị sản xuất của cácngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm khoảng 7,4%, xấp xỉ đạt chỉ tiêu kếhoạch đề ra Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ đã liêntục tăng lên trong 5 năm qua, từ 6,7% năm 2001 dự kiến lên khoảng 8,4% năm

2005 Giá trị gia tăng của ngành dịch vụ tăng bình quân 6,9%/năm (kế hoạch là6,2- 6,8%)

Ngày đăng: 12/07/2023, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Giáo trình: kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội - PGS-TS Ngô Thắng Lợi, Trường ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: PGS-TS Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Trường ĐHKTQD
3-Giáo trình : kinh tế phát triển-GS-PTS Vũ Thị Ngọc Phùng, trường ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: GS-PTS Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Trường ĐHKTQD
4- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2004 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2005- Bộ kế hoạch và đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2004 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2005
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tư
5- Báo cáo khung định hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006- 2010- Bộ kế hoạch và đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khung định hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006- 2010
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tư
7- Giải pháp vốn cho tăng trưởng kinh tế bền vững-tác giả Trần Trung Tường, kinh tế và dự báo. số 8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp vốn cho tăng trưởng kinh tế bền vững
Tác giả: Trần Trung Tường
Nhà XB: kinh tế và dự báo
Năm: 2005
1- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Khác
6-kinh tế Việt Nam 2003-2004- thời báo kinh tế việt nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w