Yêu cầu của công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi:thực chất lập báo cáo nghiên cứu khả thi phản ánh một cách đầy đủ nội dung nh một dự án đầu t do đó yêu cầu vềcông tác lập báo cáo ngh
Trang 1Chơng I: lý luận chung về dự án đầu t
I Dự án đầu t
1 Khái niệm và đặc trng của dự án đầu t
Khái niệm:
Dự án đầu t có thể định nghĩa là tập hợp các hoạt
động để thực hiện một mục tiêu nhất định và trong quátrình thực hiện mục tiêu đó cần các nguồn lực đầu vào vàkết quả thu đợc là đầu ra
Hay dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra mộtsản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định
Xét về hình thức dự án là một tập hồ sơ đợc trìnhbày theo một trật tự lôgic nhất định đợc chứng minh mộtcách đầy đủ và chính xác mọi hoạt động đểthực hiện mục tiêu nhất định
Đặc trng:
Dự án có mục đích và mục tiêu rõ ràng
Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo(mới lạ)
Khi dự án ra đời sẽ ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên,kinh tế, xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ở mức độkhác nhau và ngợc lại môi trờng cũng ảnh hởng đến dự án
Mang tính rủi ro và bất định nên ít nhiều ảnh hởng
đến tơng lai
2 Phân loại dự án đầu t.
Trang 2Đứng trên góc độ tổng thể nền kinh tế có thể chia dự
án thành:
Dự án xây dựng và xây lắp, sửa chữa lớn
Dự án sản xuất kinh doanh
Dự án mua sắm máy móc trang thiết bị vàchuyến giao công nghệ
Đối với doanh nghiệp có thể bao gồm:
Dự án sản phẩm mới
Dự án mở rộng sản xuất
Dự án sữa chữa lớn và mua sắm trang thiết bị
3 Chu kỳ của dự án đầu t
Có thể mô tả chu kỳ dự án đầu t nh sau:
Nghiên cứu cơ hội đầu t Dự
án mới
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Trang 3Thiết kế xây dựng
Xây dựng và đào tạo
Bàn giao và nghiệm thu công trình
Sản xuất kinh doanh
Chu kỳ hoạt động của dự án đầu t là các giai đoạn màcác dự án đầu t phải trải qua từ khi dự án mới chỉ là ý đồcho đến khi dự án chấm dứt hoạt động, đợc minh hoạ nh sơ
đồ trên Dự án xây dựng và phát triển một quy trình gồmnhiều giai đoạn riêng biệt song gắn bó chặt chẽ với nhau và
đi theo một tiến trình lôgic nhất định đợc gọi là chu kỳ dự
án
Qua nghiên cứu chu kỳ dự án chúng ta có thể thấy giai
đoạn tiền đầu t là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất
ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả đầu t trong tơng lai;gồm các công việc là thu thập giữ liệu, phân tích tìnhhình, đề xuất dự án tiếp theo là thiết kế nội dung; tiếnhành nghiên cứu tiền khả thi và khả thi; soạn thảo chi tiếtnội dung dự án; duyệt lại và thông qua dự án
Vận hành các kết quả
đầu t
Trang 4Qua đây ta thấy đợc rằng lập báo cáo nghiên cứu khảthi nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu t và hết sức quantrọng để quyết định có thực hiện dự án hay không Do đócông tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi là bớc quyết địnhcủa một dự án đầu t
Có thể nghiên cứu sâu hơn về nội dung báo cáo nghiêncứu khả thi trong phần II sau
II Công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
1 Mục đích, nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.1 Mục đích và yêu cầu của công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Mục đích của công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thichính là trên cơ sở thu thập xử lý các thông tin về dự án để
có quyết định về dự án Nó có thể dự đoán về sự thànhcông của dự án làm cho dự án đủ mức hấp dẫn nhà đầu t.Ngoài ra trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi còngiúp nhà đầu t lờng trớc đợc những khó khăn và thuận lợi khitiến hành đầu t
Yêu cầu của công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi:thực chất lập báo cáo nghiên cứu khả thi phản ánh một cách
đầy đủ nội dung nh một dự án đầu t do đó yêu cầu vềcông tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải đợc thực hiện
nh điều 22 nghị định 52/1999/NĐ- CP của chính phủ đó làchủ đầu t phải thuê tổ chức t vấn có t cách pháp nhân, có
đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để có thể lập
Trang 5báo cáo nghiên cứu khả thi và chịu trách nhiệm về các nộidung yêu cầu trong báo cáo nghiên cứu khả thi.
1.2 Nhiệm vụ của công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi chính là xây dựng bảnluận chứng kinh tế - kỹ thuật thể hiện sự tính toán mọi mặthoạt động của dự án đầu t trong tơng lai; phải đảm bảo
độ chính xác tin cậy và toàn diện
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi tức là trên cơ sở dữ liệucủa dự án để tạo nên sản phẩm chính là bản luận chứngkinh tế kỹ thuật vì vậy nhiệm vụ của công tác lập báo cáonghiên cứu khả thi cũng giống nh quá trình sản xuất hànghoá, phái sử dụng các yếu tố đầu vào và chế biến nó để có
đợc sản phẩm đầu ra
1.3 Căn cứ và thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
a Căn cứ để lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Báo cáo nghiên cứu khả thi phải đợc lập trên cơ sở độcgiả mục tiêu
Nghĩa là đối với mỗi dự án riêng biệt chỉ có một và nó chỉphù hợp với một đối tợng cụ thể Do đó căn cứ quan trọng củaviệc lập báo cáo nghiên cứu khả thi là thông tin về dự án.Thông tin đó phải bao quát đầy đủ tất cả các khía cạnhcủa dự án Cần phải xác minh rõ ràng nguồn gốc thông tin,
số lợng và chất lợng thông tin để xử lý một cách hợp lý cácthông tin đó
Trang 6Thứ hai là chi phí để lập báo cáo nghiên cứu khả thi làmột chi phí chìm, tức là nếu báo cáo nghiên cứu khả thikhông đợc chấp nhận thì toàn bộ chi phí đó sẽ bị mất đi
và nó là một khoản khá lớn; do đó trớc khi lập báo cáo nghiêncứu khả thi cần phải tính toán kỹ trớc khi quyết định
Thứ ba báo cáo nghiên cứu khả thi là một bản luậnchứng kinh tế kỹ thuật hay chính là một sản phẩm hàng hoámang tính đơn chiếc nên quá trình lập báo cáo nghiên cứukhả thi chính là quá trình sản xuất hàng hoá
b Thẩm quyền lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
Chủ đầu t phải thuê t vấn có t cách pháp nhân đủnăng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập báo cáonghiên cứu khả thi và chịu trách nhiệm về các nội dung yêucầu trong báo cáo nghiên cứu khả thi Đối với một số chủ đầu
t có đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án nếu tự thựchiện lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có quyết định củangời có thẩm quyền quyết định đầu t giao nhiệm vụ lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi
2 Nội dung của dự án đầu t và báo cáo nghiên cứu khả thi
a Nội dung của dự án đầu t
Dự án phải đợc xác định mục tiêu: dự án ra đời sẽ phục
vụ mục tiêu nào, những mục tiêu này bao gồm mục tiêu tàichính và mục tiêu kinh tế xã hội Mục tiêu tài chính đợc hiểu
là mục tiêu của nhà đầu t còn mục tiêu kinh tế xã hội là mục
Trang 7tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hay còn gọi làmục tiêu kinh tế môi trờng)
Dự án phải đạt đợc những kết quả gì, kết quả đó cóthể là hữu hình hay vô hình, trong đó các kết quả vôhình chúng ta cố gắng định lợng càng nhiều càng tốt
Các hoạt động của dự án: là những nhiệm vụ hay hành
động để tạo ra đợc kết quả mong muốn; các nhiệm vụ sẽ
đợc phân theo thời gian và giao cho từng bộ phận liên quanthực hiện
Các nguồn lực cần huy động: để thực hiện các dự áncần có những nguồn lực nào bao gồm tài lực, nhân lực vàvật lực
b Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đợc chính phủ quy
định theo điều 24 chơng II trong quy chế đầu t và xâydựng ban hành kèm theo nghị định 52/1999/NĐ- CP ngày 08tháng 07 năm 1999 của chính phủ đã đợc lồng ghép nộidung, sửa đổi, bổ sung theo nghị định số 12/2000/NĐ- CPngày 05 tháng 05 năm 2000 và nghị định số 07/ 2003/ NĐ-
CP ngày 30 tháng1 năm 2003 của Chính phủ gồm 14 nộidung nh sau:
Những căn cứ để xác định căn cứ phải đầu t
Lựa chọn hình thức đầu t
Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng(đối với dự án xây dựng
Trang 8 Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổngmức đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ phơng ánhoàn trả vốn đầu t.
Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao
động
Phân tích hiệu quả đầu t
Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t Dự ánnhóm C phải chuẩn bị ngay kế hoạch đấu thầucòn dự án còn lại có thể lập kế hoạch đấu thầusau khi có quyết định đầu t; thời gian khởi công,thời hạn hoàn trả đa công trình vào khai thác sửdụng
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Xác định chủ đầu t
Mối quan hệ và trách nhiệm các cơ quan liên quan
đến dự án Trong quá trình nghiên cứu, lập và thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi đối với mỗi đơn vị hay cụ thể từng dự án
Trang 9có thể không cần triển khai hết các nội dung và chi tiếttrong từng nội dung có thể khác nhau.
3 Nội dung lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi đợc quy địnhtrong điều 24 nghị định số 52/1999/NĐ-CP của chính phủ
nh đã nêu trên
Luận chứng báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu đánhgiá toàn diện, nhìn vào bảng luận chứng kinh tế kỹ thuậtchúng ta có thể hình dung đợc bức tranh toàn cảnh về mọimặt hoạt động của dự án trong tơng lai Do đó nội dungchủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các khíacạnh kinh tế vĩ mô, vi mô, quản lý và kỹ thuật Các khíacạnh này ở các dự án khác nhau đều có những nét đặc thùriêng, tuy nhiên việc xem xét các khía cạnh này có thể gồmcác vấn đề sau:
Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liênquan đến dự án đầu t
Nghiên cứu về thị trờng
Nghiên cứu về kỹ thuật
Xem xét về mặt tài chính của dự án
Phân tích mặt kinh tế xã hội của dự án đầu t
Thứ nhất ta xem xét tình hình kinh tế xã hội tổng quát liên quan đến dự án: Trong báo cáo nghiên cứu khả thi
phải thể hiện đợc môi trờng của dự án; phân tích mô hìnhSWOT để khái quát đợc môi trờng bên ngoài với những cơ
Trang 10hội và những mối đe doạ cũng nh môi trờng bên trong vớinhững điểm mạnh và điểm yếu nào của dự án Để từ đóxây dựng các giải pháp và chiến lợc cho đầu t, định hớngcho dự án để kết hợp các điểm mạnh khắc phục các điểmyếu, tránh các nguy cơ đe doạ và tận dụng những cơ hộimột cách tốt nhất để mục đích cuối cùng là tạo ra một dự
án tốt
Bớc tiếp theo là tiến hành nghiên cứu thị trờng: để xác
định xem dự án sẽ sản xuất sản phẩm nào, các thông số kỹthuật tơng ứng với sản phẩm đó, chơng trình sản xuất sảnphẩm đó nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng Nghiên cứu thịtrờng gồm 3 bớc: thứ nhất là xác định thị trờng tổng thể;phân đoạn thị trờng và xác định thị trờng mục tiêu; cuốicùng là định vị sản phẩm Nghiên cứu thị trờng ta có thểdựa trên mô hình 3M (marketing; manager; money) đó lànghiên cứu thị trờng sản phẩm hiện tại và tơng lai Trên thịtrờng tổng thể cần tìm kẽ hở đó là thị trờng có những ng-
ời tiêu dùng mới, trên cơ sở kẽ hở đó chia thị trờng tổng thểthành nhiều nhóm khách hàng với các khả năng tài chínhkhác nhau… để từ đó chọn một hoặc một vài thị trờng để
đầu t Những phân đoạn này là cơ sở để nghiên cứukhách hàng mục tiêu của dự án Trên cơ sở khách hàng mụctiêu đã lựa chọn để định vị sản phẩm và khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trờng Quá trình nghiên cứu thịtrờng ngời lập báo cáo nghiên cứu khả thi có thể sử dụng mộttrong các phơng pháp nghiên cứu là: nghiên cứu hiện trờng,
Trang 11nghiên cứu sau và phơng pháp phân tích đánh giá, dự báo,
dự đoán Tuy nhiên khi tiến hành các phơng pháp đó thờng
đợc đồng thời sử dụng trong công tác dự báo dự đoán sau
đó phơng pháp nào có kết quả chính xác sẽ đợc chọn Phạm
vi nghiên cứu thị trờng của dự án gồm có thị trờng đầu vào
nh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nguồn nhân lực… ,
và thị trờng đầu ra nh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ… khảnăng tồn tại, phát triển, cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng
Thứ ba là nghiên cứu về kỹ thuật:
Căn cứ vào thông số kỹ thuật chúng ta tiến hành phântích kỹ thuật, nhiệm vụ của phân tích kỹ thuật là xác
định dự án có khả thi về mặt kỹ thuật hay không , đềxuất các phơng án kỹ thuật và lựa chọn phơng án kỹ thuậttối u (những dự án không khả thi về mặt có thể là dự ánxây dựng ở vùng động đất, núi lửa, sử dụng quá nhiềunguyên vật liệu, tiêu tốn quá nhiều năng lợng, sử dụng quánhiều lao động, gây ô nhiễm môi trờng không có khả năngkhắc phục cần phải bác bỏ ngay) Phân tích kỹ thuật sẽ cho
2 kết quả là dự án không khả thi về mặt kỹ thuật và dự ánkhả thi về mặt kỹ thuật Dự án không khả thi về mặt kỹthuật thì bác bỏ ngay còn nếu dự án khả thi về mặt kỹthuật thì tiến hành phân tích tài chính dự án
Thứ t là nhiệm vụ của phân tích tài chính: là xem xét
mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của một dự án đứngtrên quan điểm lợi ích của chủ đầu t Phân tích tài chính
Trang 12cho ta hai kết quả là khả thi hoặc không khả thi, nếu khôngkhả thi về mặt tài chính thì bác bỏ dự án con nếu khả thi
về mặt tài chính sẽ đợc tiến hành phân tích kinh tế
Thứ năm là nhiệm vụ của phân tích kinh tế: là đánh
giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một dự án đứngtrên quan điểm lợi ích của nền kinh tế quốc dân Bao gồmhiệu quả về mặt xã hội nh công bằng xã hội, nâng cao dântrí, bản sắc dân tộc…, hiệu quả về môi trờng nh giảm ônhiễm môi trờng, đa dạng sinh thái…, và hiệu quả về mặtkinh tế nh tốc độ tăng trởng, hiệu quả kinh tế, ổn địnhlạm phát… Phân tích kinh tế xã hội cũng cho kết quả khả thi
và không khả thi, nếu không khả thi thì dự án bị bác bỏ cònnếu khả thi thì chấp nhận dự án Nh vậy dự án khả thi phảikhả thi về mặt kỹ thuật – tài chính – kinh tế xã hội
Phơng pháp lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Nằm thực hiện các công việc trong qui trình báo cáonghiên cứu khả thi hoặc các nội dung đề ra trong dự án Vớimỗi dự án đều có đặc thù riêng, có yêu cầu khác nhau vìvậy việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ đợc sử dụng một
hệ thống nhiều phơng pháp khác nhau, từ các khâu thuthập, xử lý một số thông tin liên quan, số liệu, ra quyết
định đầu t
Những phơng pháp cơ bản để lập báo cáo nghiên cứukhả thi bao gồm phơng pháp thu thập xử lý thông tin, dựbáo, dự đoán đánh giá nguồn lực; phân tích các số liệu và
ra quyết định
Trang 13Do đó hệ thống phơng pháp sử dụng trong quy trìnhlập báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
Đối với các dự án nhóm A: các dự án nhóm A cha có
trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xâydựng đợc duyệt hoặc cha có văn bản quyết định chủ tr-
ơng đầu t của cấp có thẩm quyền phải lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi trình Thủ tớng chính Phủ xem xét, thôngqua và cho phép đầu t Chủ đầu t dự án nhóm A hoặc ngời
có thẩm quyền có trách nhiệm lập và trình Thủ tớng ChínhPhủ báo cáo nghiên cứu khả thi, đồng gửi bộ quản lý ngành,
bộ kế hoạch đầu t, bộ tài chính, bộ xây dựng, UBND cấptỉnh nơi thực hiện dự án để có ý kiến báo cáo Thủ tớngChính phủ về các vấn đề liên quan đến dự án thuộc chứcnăng nhiệm vụ quản lý của Nhà nớc mình
Đối với dự án nhóm A thuộc diện không cần lập báo cáonghiên cứu tiền khả thi đợc phép lập ngay báo cáo nghiêncứu khả thi dể thẩm tra trình Thủ tớng Chính Phủ xem xétcho phép đầu t Chủ đầu t phải thuê t vấn có t cách phápnhân và có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của dự án để lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi, chịu trách nhiệm về nội dung
Trang 14yêu cầu trong báo cáo nghiên cứu khả thi để chủ đầu ttrình Thủ tớng Chính Phủ xem xét thông qua và cho phép
đầu t
Đối với các dự án nhóm B: dự án nhóm B khi cần lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t quyết định việc lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, trong đó chủ đầu t tự lập hoặc thuê t vấn lậpbáo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình cấp có thẩm quyềnxem xét, thông qua và cho phép lập báo cáo nghiên cứu khảthi
Chủ đầu t hoặc thuê t vấn hoặc tự lập báo cáo nghiêncứu khả thi trình cấp có thẩm quyền xem xét thông qua vàquyết định đầu t
Đối với các dự án nhóm C: có vốn đầu t dới 3 tỉ đồng
dự án hạ tầng xã hội quy mô nhỏ, dự án mua sắm máy mócthiết bị lẻ không cần lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉlập báo cáo đầu t
5 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Nhân tố trực tiếp đầu tiên ảnh hởng đến công tác lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi là kết quả của quá trình nghiêncứu cơ hội và nghiên cứu tiền khả thi từ giai đoạn trớc Nếuviệc tiến hành các bớc trớc đó mà cẩn thận và tốt thì sangbớc nghiên cứu khả thi sẽ dễ dàng hơn, thuận lợi hơn và íttốn chi phí hơn Bởi để có quyết định tiến hành bớc này
Trang 15thì các bớc trớc đó đã có kết luận khả thi, đã xác định là dự
án tốt
Nhân tố ảnh hởng thứ hai là thông tin thu thập đợc đểtiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi, sự đầy đủ về số l-ợng thông tin cung nh sự chính xác và đáng tin cậy củachất lợng thông tin là cơ sở rất quan trọng để tiến hành lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi Thông tin phải đầy đủ chínhxác về mọi mặt kỹ thuật, thị trờng, quản lý, tài chính, kinh
tế xã hội, môi trờng… bớc tiếp theo đó là việc xử lý thông tinthu thập đợc mốt cách khách quan chính xác về mọi khíacạnh
Nhân tố thứ ba là đội ngũ nhân lực lập báo cáo nghiêncứu khả thi, đối với dự án chủ đầu t thuê t vấn lập báo cáonghiên cứu khả thi thì bên t vấn phải là một pháp nhân có
đủ năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm lập dự án
Nhân tố thứ t là trang thiết bị dùng trong công tác lập
dự án đầu t gồm những phần mềm ứng dụng dùng cho côngtác lập dự án
Nhân tố thứ năm là chi phí lập dự án: chi phí dùng cholập dự án là một chi phí chìm và chiếm một tỉ lệ khôngnhỏ khoảng 0,5 đến 10% tổng vốn đầu t dự án nên nó ảnhhởng rất lớn đến chất lợng lập dự án đầu t
III Công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
đầu t
1 Sự cần thiết phải thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
Trang 16Thẩm định dự án đầu t là quá trình một cơ quan cóchức năng thẩm tra xem xét một cách khách quan khoa học,toàn diện và chi tiết các nội dung cơ bản của báo cáo nghiêncứu khả thi nhằm đánh giá tính khả thi của dự án làm cơ sởcho việc ra quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu ttriển khai dự án
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự
án thuộc mọi nguồn vốn, thuộc các thành phần kinh tế Tuynhiên yêu cầu của công tác thẩm định với các dự án nàycũng khác nhau Theo nghị định 42CP ngày 16/07/1996của Thủ tớng Chính phủ tất cả các dự án đầu t có xây dựngthuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thẩm định về quyhoạch xây dựng, các phơng án kết thúc, công nghệ, sử dụng
đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái, phòngchống cháy nổ và các khía cạnh của dự án Đối với các dự án
đầu t sử dụng nguồn vốn ODA thì phải phù hợp với quy địnhcủa Nhà nớc và thông lệ quốc tế
2 Mục đích và yêu cầu công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
2.1 Mục đích công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
Thẩm định dự án đầu t để ngăn chặn những dự ánthiếu khả thi và gây tổn hại lớn đến cộng đồng so với lợiích của dự án đem lại
Thẩm định dự án đầu t để đánh giá một cách kháchquan khi xem xét lợi ích của cả cộng đồng
Trang 17Thẩm định sẽ phát hiện và hiệu chỉnh những khiếmkhuyết của dự án.
Thẩm định để điều phối và thuyết phục các đối táctham gia dự án để hớng tới mục tiêu chung
Thẩm định để chống thất thoát và lãng phí vốn đầut
Thẩm định để đánh giá tính khả thi của dự án: đây
là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án.Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi, tấtnhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng đế dự
án có tính khả thi nhng tính khả thi còn phải xem xét với nộidung và phạm vi rộng hơn của dự án
Tuy nhiên xét một cách tổng thể thì mục đích cuốicùng của dự án là: Các chủ đầu t trong và ngoài nớc thẩm
định dự án để đa ra quyết định đầu t; Các định chế tàichính thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
để tài trợ hoặc cho vay vốn; Các cơ quan quản lý vĩ môcủa Nhà nớc (Bộ Kế hoạch Đầu t, Bộ và các cơ quan ngang
bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ) thẩm định báocáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t để cho phép đầu thoặc cấp giấy phép đầu t
2.2 Nhiệm vụ của công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
Phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan
đến tính khả thi của dự án, thông tin, công nghệ, kinh tế,
Trang 18kỹ thuật, khả năng tài chính đế dự án có thể tồn tại trongsuốt quá trình hoạt động của mình
Làm sáng tỏ những lợi ích và chi phí cũng những tổnthất do thực hiện dự án trên những lợi ích khác nhau giúpchủ đầu t và các tổ chức tài chính tín dụng, cơ quan quản
lý Nhà nớc đa ra các biện pháp để phối hợp khai thác khốngchế
Xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm cho từng đốitác tham gia dự án trong quá trình thực hiện đầu t: Đối vớichủ đầu t là ngời chịu trách nhiệm chính trong dự án đàmphán kí kết hợp đồng và phối hợp chặt chẽ thờng xuyên vớicác tổ chức cho vay vốn hoặc tài trợ vốn, với chủ thầu và cơquan quản lý Nhà nớc để thực hiện dự án; Đối với các tổ chứctài chính tín dụng đảm bảo cung cấp vốn đúng tiến độ
đủ số lợng đã ký kết; Đối với chủ thầu thì điều phối thi côngxây lắp công trình đảm bảo đúng tiến độ và an toàn lao
động; Còn đối với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thì hỗtrợ chủ đầu t giải quyết nhanh chóng, kịp thời các thủ tụchành chính và pháp lý có liên quan đặc biệt và vấn đềgiải phóng mặt bằng
2.3 Căn cứ và thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
2.3.1 Căn cứ thẩm định
a Hồ sơ dự án
Chủ đầu t là ngời thiết lập gồm:
Các văn bản và tài liệu
Trang 19 Kết quả nghiên cứu có liên quan đến dự án đợcthiết lập theo quy định của Nhà nớc có thẩm quyền
b Các căn cứ pháp lý
Các căn cứ là chủ trơng chính sách phát triển kinh tế xãhội của Nhà nớc và địa phơng (thể hiện trong chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, đất đai,xây dựng
Hệ thống văn bản pháp quy:
Văn bản pháp luật chung: nh luật đất đai, luậtNgân sách, luật thuế, luật hàng hải, tài nguyên môi trờng,khoáng sản, nớc
Văn bản pháp luật cụ thể cho lĩnh vực đầu t nhluật khuyến khích đầu t, các nghị định của Chính phủ,quyết định của Thủ tớng Chính Phủ, văn bản hớng dẫn của
bộ ngành liên quan về việc thi hành luật, nghị định củachính phủ
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, định mức tronglĩnh vực kinh tế cụ thể
Tiêu chuẩn là những quy định đánh giá chất lợngcông trình áp dụng cho từng loại công trình chuyên ngành
do Nhà nớc hoặc các bộ chức năng ban hành
Quy chuẩn, quy phạm là văn bản quy định các yêucầu kinh tế kỹ thuật tối thiểu buộc phải tuân thủ do các bộchức năng thống nhất ban hành
Trang 20Căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm định mức
để đánh giá và kiểm soát chất lợng công trình, sản phẩm
và dịch vụ
Các quy ớc thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tếtrong và ngoài nớc nh bảo lãnh, bảo trợ, quy định các quỹ,ngân hàng
Các thông tin có liên quan:
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của dự
địa phơng liên quan, sử dụng các đơn vị chuyên môn của
Bộ, các tổ chức t vấn và các chuyên gia t vấn để thẩm
định, lập báo cáo thẩm định trình Thủ tớng Chính phủ.Tuỳ theo tính chất và sự cần thiết của từng dự án, Thủ tớngChính phủ yêu cầu hội đồng thẩm đình dự án Nhà nớc vềcác dự án đầu t nghiên cứu và t vấn trớc khi ra quyết định.Hội đồng thẩm định dự án về các dự án đầu t đợc thànhlập theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ và để t vấncho Thủ tớng Chính phủ các dự án đầu t thuộc thẩm quyềncủa Thủ tớng Chính phủ
Trang 21Đối với các dự án nhóm B: Bộ trởng Bộ Kế hoạch Đầu t và
Bộ trởng bộ quản lý ngành tổ chức thẩm định để có ýkiến thống nhất về dự án để cấp có thẩm quyền quyết
định Các dự án nhóm B (trừ dự án ODA), nhóm C thuộctỉnh thành phố trực thuộc trung ơng thì cơ quan chuyênmôn là Sở Kế hoạch Đầu t làm đầu mối tổ chức thẩm định,trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu t (đối với các dự
án đầu t có sử dụng vốn Nhà nớc) hoặc cấp giấy phép đầu
t (đối với các dự án đầu t không có sử dụng vốn Nhà nớc)
3 Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án đầu t
3.1 Thẩm định mục tiêu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
Mục tiêu phát triển chung có thế bao gồm các mục tiêu
về tài chính, việc làm, kinh tế xã hội, môi trờng
Mục tiêu cụ thể cần đạt đợc nh lợi nhuận, việc làm, thunhập và thu ngân sách
Trong phát triển kinh tế địa phơng cần xem xét khíacạnh dự án có sử dụng nguyên liệu của địa phơng haykhông, sử dụng lao động của địa phơng hay không, xemxét vấn đề môi trờng sinh thái nh thế nào
Nội dung thẩm định mục tiêu gồm:
Xác định bối cảnh: đó là điều kiện chung của
đất nớc và điều kiện riêng của từng doanh nghiệp để xác
định những vấn đề nổi cộm từ đó xác định mục tiêu củadoanh nghiệp trên cơ sở đó xác định mục tiêu của dự án
Trang 22 Xem xét mối quan hệ giữa mục tiêu của dự án vớimục tiêu chung
Sau khi xem xét nội dung trên sơ bộ kết luận tínhchính xác và độ ổn định của mục tiêu và giới hạn giá phảitrả để đạt mục tiêu đó
3.2 Thẩm định các yếu tố pháp lý của dự án
Xem xét tính hợp lý của dự án nói chung theo quy
định của pháp luật
Xem xét sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy
định hiện hành đã đợc thể hiện trong các văn bản phápluật, chế độ chính sách áp dụng đối với dự án
3.3 Thẩm định các yếu tố kỹ thuật
a Xem xét các yếu tố công nghệ
Xem xét trên hai giác độ là hoàn thiện công nghệ vàmức độ tiên tiến của công nghệ Trong đó hoàn thiện côngnghệ đợc xét trên hai khía cạnh đó là tính ổn định củacông nghệ (đã đợc thơng mại hoá hay cha và đã đợc thị tr-ờng kiểm nghiệm hay cha) và phải thể hiện đầy đủ cáccông đoạn trong giây chuyền công nghệ Còn mức độ tiêntiến của công nghệ thể hiện gồm: đã đợc chuyên môn hoáhay cơ giới hoá cha, ít nhất có 1/3 số thiết bị đã đợc tự
động hoá, không có lao động thủ công trong khâu nặngnhọc, đảm bảo vệ sinh an toàn công nghiệp an toàn lao
động và bảo vệ môi trờng sinh thái, hệ thống quản lý doanhnghiệp tiên tiến đã đợc tin học hoá kể cả khâu quản lý
b Xem xét thiết bị trong dây chuyền công nghệ
Trang 23Đánh giá tính phù hợp của thiết bị: thiết bị trong dâychuyền phải có tính năng, chất lợng phù hợp với công nghệ đãlựa chọn
Đánh giá tính đồng bộ các thiết bị cho dây chuyềncông nghệ có nghĩa là danh mục các thiết bị, thể hiện khảnăng thực hiện các công đoạn trong sơ đồ công nghệ đápứng yêu cầu về số lợng, chất lợng sản phẩm
Đánh giá tính hợp lý của công nghệ thiết bị
Đánh giá chất lợng của thiết bị
Xem xét phơng thức mua sắm để đánh giá mức độmới của thiết bị
c Xem xét nguyên nhiên vật liệu và các linh kiện phụ tùng
cho sản xuất
Đó là khả năng khai thác vận chuyển, tỉ lệ nội địahoá, giảm tỉ lệ ngoại hoá, tăng chủng loại nhiên liệu, sử dụngnguyên liệu tại địa phơng nh thế nào, khả năng
ứng dụng các nguyên nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi trờng
d Xem xét địa điểm của dự án
Có phù hợp với yêu cầu của công nghệ, phù hợp với quyhoạch kiến trúc địa phơng hay không, an ninh quốc phòng.Xem xét các giải pháp xây dựng có thực tế và kinh tế haykhông , đánh giá những thuận lợi và cản trở của môi trờng
đối với địa điểm thực hiện dự án
e Xem xét về chuyển giao công nghệ
Trang 24Chủ đầu t lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theoquy định của chính phủ Việt Nam ta xem xét các khíacạnh :
Xem xét các công nghệ chuyển giao sản xuất ra sảnphẩm dịch vụ gì
Xem xét bên nhận có đủ năng lực để chế tạo ra sảnphẩm dịch vụ với chất lợng và hiệu quả ngang bằng với sảnphẩm dịch vụ đợc giao
Tiêu chí xác nhận hoàn thành trách nhiệm bên giaoCác biện pháp để bên nhận cập nhật năng lực
Xem xét thời gian và hình thức chuyển giao
Xem xét cách ràng buộc của bên giao và hiệu quả côngnghệ
Xem xét các trờng hợp đình giảm thanh toán
f Xem xét đánh giá hiệu quả của công nghệ
Cấp tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm
Tỉ lệ phế thải
Mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu (tính trên một đơn
vị sản phẩm)
Công suất công nghệ thiết bị (số lợng trên thẩm địnhbáo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t trong một đơn vịthời gian)
Sự phù hợp của công nghệ với quốc gia tiếp nhận
Giá trị gia tăng do công nghệ tạo ra
g Xem xét ảnh hởng của dự án đến môi trờng
Trang 25Tiến hành đánh giá tác động của môi trờng của các dự
án là quá trình nghiên cứu nhận dạng và dự báo, phân tíchnhững tác động quan trọng của một dự án ảnh hởng đếnmôi trờng để đề xuất những giải pháp bảo vệ môi trờng,cung cấp những thông tin cần thiết nhằm nâng cao chất l-ợng của các công việc ra các quyết định
Việc thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờnggồm ba giai đoan nh sau:
Gai đoạn 1: xem xét để quyết định đầu t haycấp giấy phép đầu t, trong giai đoạn này cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền phê duyệt báo cáo tác động môi trờng hoặcxác nhận phiếu đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng sơ bộ
Giai đoạn 2: sau khi đã có quyết định đầu thoặc giấy phép đầu t và xác định đợc địa điểm thựchiên dự án thì chủ đầu t lập báo cáo Đánh giá tác động môitrờng chi tiết hoặc phiếu đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờngchi tiết để trình lên cơ quan Nhà nớc có thẩm quyên phêduyệt
Giai đoạn 3: là giai đoạn kết thúc xây dựng, trớc khi
đ-a công trình vào sử dụng thì cơ quđ-an Nhà nớc có thẩmquyền về bảo vệ môi trờng cùng cơ quan quyết định đầu
t hoặc cấp giấy phép đầu t kiểm tra các chơng trình xử lýchất thải, các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy vàcác điều kiện an toàn khác theo quy định bảo vệ môi tr-ờng và cấp giấy phép tơng ứng
3.4 Thẩm định các yếu tố kinh tế – tài chính
Trang 26vi tiêu dùng
Làm rõ chuẩn xác về mức cung đối với sản phẩm cùngloại trên thị trờng trong thời gian đã định, ngoài ra xem xétnguồn cung của chính sản phẩm cùng loại và sản phẩm bổsung hoặc thay thế, hoặc là cung của sản phẩm nhập ngoại
Xem xét tính hiện thực và hiệu năng của các giải phápthâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng dự kiến
Trên cơ sở những xem xét trên dự kiến thị phần lớnnhất, nhỏ nhất của dự án để đi đến đánh giá tính chuẩnxác của dự báo về thị phần mà dự án dự kiến sẽ đạt đợc sovới quy mô công nghệ , công suất thiết bị
b Xem xét thời gian hoạt động cả dự án
Thời gian hoạt động của dự án tùy thuộc vào quy mômỗi dự án có thể dài hoặc ngắn, đối với dự án nhóm A th-
Trang 27ờng có thời gian dài hơn các dự án nhóm B và C, tuy nhiêntrong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi phảituân theo các quy định của Nhà nớc, điều kiện chuyểngiao công nghệ cho dự án
c Xem xét cung cầu tiến độ đầu t và cơ hội đầu t
Kiểm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t vàtiến độ hoà vốn
Kiểm tra vốn xây lắp: Xác định nhu cầu xây dựnghợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá vật liệu tổnghợp đợc áp dụng so với định mức căn cứ vào kinh nghiệm
đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tơng tự
Kiểm tra vốn thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bịkiểm tra giá mua và chi phí vận chuyển, chi phí bảo quảntheo quy định của Nhà nớc
Kiểm tra vốn khác: các khoản mục chi phí này cần đợctính toán, kiểm tra theo qui định hiện hành cảu nhà nớc,
đợc phân theo các giai đoạn của quá trình đầu t và xâydựng dự án, gồm hai nhóm: Nhóm chi phí xác định theo
định mức phần trăm nh khảo sát xây dựng, khảo sát thiết
kế, chi phí quản lí, lệ phí thẩm định; Nhóm chi phí xác
định bằng lập dự toán: Tuỳ vào tình hình thiết kế điềutra khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ lập dự án, chi phítuyên truyền, quảng cáo dự án, giải phóng mặt bằng và đàotạo cán bộ kĩ thuật Việc xem xét các loại chi phí cơ bảntrên cần kiểm tra một số nội dung sau: Nhu cầu vốn lu độngban đầu, hoặc nhu cầu vốn lu động bổ xung đối với dụ án
Trang 28bổ xung để sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động
đ-ợc ngay; chi phí mua sắm dịch vụ cần thiết không phải làtài sản cố địnhvà các chi phí chuẩn bị hoạt động; chi phílãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
Kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn: Kiểm tracơ cấu vốn theo công dụng; cơ cấu vốn bằng ngoại tệ và nội
tệ, cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo các nguồn vốn,căn cứ vào thực tế các nguồn vốn hiện có cần quan tâm xử
lí các nội dung để đảm bảo độ an toàn về tài chính,
đúng tiến độ có cơ sở pháp lí, xem xét vốn tự bổ sung vàvốn trợ cấp của doanh nghiệp cam kết đảm bảo vốn của cáccấp có thẩm quyền, độ an toàn trong thanh toán
Kiểm tra về giá thành và chi phí sản xuất: Dựa vàobảng giá thành xem xét tính đầy đủ của các yếu tố chiphí giá thành sản phẩm, cần xem xét sự hợp lí và địnhmức tiêu hao sản xuất so với các định mức của dự án, kiểmtra chi phí nhân công, việc phân bổ tính toán lãi vayngân hàng vào giá thành sản phẩm, chi phí tính bằng tỉ lệphần trăm cần kiểm chứng bằng kinh nghiệm và thực tiễn
từ các hoạt động sẵn có của dự án tơng tự
Kiểm tra các nghĩa vụ và chế độ tài chính của dự án:Căn cứ vào luật định hiện hành xem xét các nghĩa vụ vàchế độ tài chính mà dự án phải đóng góp hoặc nhận đợc
từ sự hỗ trợ của Quốc gia, khấu hao tài sản cố định, cáckhoản thế phải nộp, các u đãi về đầu t
3.5 Xem xét và tổ chức và vận hành dự án.
Trang 29Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án, tổ chức bộ máyquản lí dự án và các điều kiện vận hành dự án.
Xem xét quá trình đào tạo cán bộ, công nhân vậnhành và chuyển giao công nghệ
4 Phơng pháp thẩm định dự án
Dự án đầu t sẽ đợc thẩm định dầy đủ và chính xáckhi các phơng pháp thẩm định khoa học kết hợp với kinhnghiệm quản lí thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tincậy Việc tiến hành thẩm định dự án có thể tiến hành theonhiều phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào nội dung của dự
án cần xem xét Những phơng pháp thờng đợc sử dụng đó
dự án Từ đó có thể rút ra những kết luận đúng đắn về
dự án để đa ra những quyết định đầu t chính xác
Ph-ơng pháp so sánh đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấpcông trình do Nhà nớc qui định hoặc điều kiện tài chính
mà dự án có thể chấp nhận đợc
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệchiến lợc đầu t công nghệ quốc tế
Trang 30 Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị ờng đòi hỏi
tr- Các chỉ tiêu tổng hợp nh cơ cấu vốn đầu t, suất đầut
Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyênliệu, nhân công, tiền lơng, chi phí quản lý của ngànhtheo các định mức kinh tế- kỹ thuật chính thức hoặc cácchỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t
Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phùhợp với hớng dẫn, chỉ đạo của Nhà nớc, của ngành đối với cácdoanh nghiệp cùng loại
Các chỉ tiêu trong trờng hợp có dự án và cha có dự án.Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần lu ý, các chỉ tiêudùng để tiến hành so sánh phải đợc vận dụng phù hợp với
điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanhnghiệp, tránh khuynh hớng so sánh máy móc cứng nhắc
4.2 Phơng pháp thẩm định theo trình tự
Tức là tiến hành thẩm định từ tổng quát đến chi tiết:
Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quátcác nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó phát hiệnnhững vấn đề bất hợp lý cần phải đi sâu xem xét; Thẩm
định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu
rõ quy mô và tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổngquát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó pháthiện đợc các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc sai sót của dự
Trang 31án cần phải bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hànhthẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đợcphát hiện.
Thẩm định chi tiết: Tiến hành sau thẩm định tổngquát, đợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm
định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tàichính kinh tế xã hội của dự án; Mỗi nội dung xem xét đều
đa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổithêm hoặc không thể chấp nhận Tuy nhiên mức độ tậptrung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳthuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án; Đốivới bớc thẩm định chi tiết để sau đó kết luận và rút ra nộidung trớc một cách chắc chắn có thể là điều kiện để tiếptục nghiên cứu các nội dung tiếp theo Nếu một số nội dungcơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án màkhông cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau
tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động đến hiệu quả dự án
Trang 32để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trongtrờng hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó lànhững dự án có độ an toàn cao Trong trờng hợp ngợc lại cầnphải xem xét khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiếnnghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế
5 Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi 5.1 Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nớc
a Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm A
Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn Nhà nớc đã cótrong kế hoạch, đã có chủ trơng đầu t thì các bộ, các cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lýtài chính của trung ơng Đảng, cơ quan trung ơng của các
tổ chức chính trị xã hội, UBND cấp tỉnh có thẩm quyềnthẩm định và quyết định, Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt
Đối với các dự án nhóm A cha có trong quy hoạch thì trớckhi lập báo cáo khả thi phải lập báo cáo tiền khả thi trìnhThủ tớng Chính Phủ xem xét thông qua và cho phép đầu t
Đối với các dự án nhóm A quan trọng do quốc hội quyết
định chủ trơng đầu t thì thẩm quyền thẩm định là hội
đồng thẩm định Nhà nớc, còn thẩm quyền quyết định làThủ tớng Chính Phủ
b Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B & C
Các dự án nhóm B&C đã có trong quy hoạch sủ dụng ngân sách trung ơng thì thẩm quyền thẩm
định là
Trang 33Đối với dự án nhóm B&C cha có trong quy hoạch sử dụng ngân sách Nhà nớc trớc khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải đợc phép của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch bằng văn bản
Đối với các dự án nhóm B&C thuộc ngân sách địa
Các dự án quan trọng của quốc gia do quốc hội quyết
định chủ trơng đầu t thì thẩm quyền thẩm định là hội
đồng thẩm định Nhà nớc và thẩm quyền quyết định làThủ tớng Chính Phủ
Các dự án nhóm A,B,C sử dụng vốn đầu t phát triển củadoanh nghiệp (thờng thì chỉ có dự án nhóm B và C) thìchủ dự án tự tổ chức thẩm định và quyết định nhng cầnchú ý dự án phải phù hợp với quy hoạch đã đợc phê duyệt nếu
dự án có sử dụng đất thì phải đợc UBND cấp có thẩmquyền chấp thuận về địa điểm, quy mô, diện tích đất vàlàm các thủ tục bàn giao đất hoặc cho thuê đất theo quy
định của pháp luật, riêng đối với các dự án nhóm A trớc khichủ đầu t quyết định đầu t phải báo cáo xin phép đầu t
Trang 34lên các cấp có thẩm quyền và đợc Thủ tớng Chính Phủ cho
Đối với các tổ chức cho vay tiến hành thẩm định
ph-ơng án tài chính và phph-ơng án trả nợ; đồng thời cung ứngvốn theo hợp đồng đã ký kết; giám sát việc thực hiện vốnvay đầu t cho đúng, thu hồi lại vốn vay
5.4 Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗn hợp
Các dự án có thể tách riêng từng hạng mục, phần việcthì sẽ bố trí riêng từng nguồn vốn cho từng hạng mục cóthể chia theo % của từng hạng mục hoặc chia theo nguồngóp của cổ đông đóng góp Do đó tổ chức việc thẩm
định dự án cũng có thể chia theo từng nguồn vốn, mỗinguồn vốn đợc thẩm định bởi tổ chức cho vay và cấp cóthẩm quyền sẽ quyết định và phê duyệt
5.5 Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn FDI
Các dự án sử dụng nguồn vốn trực tiếp nớc ngoài phảitiến hành đăng ký cấp giấy phép đầu t, lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi và thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, sau đó mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi vàthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi Việc thẩm định báocáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t là việc bắt buộc đối với
Trang 35tất cả các dự án sử dụng vốn FDI và phải thẩm định toàn bộkhía cạnh nội dung của dự án Trong đó thẩm quyền thẩm
định là Bộ Kế hoạch Đầu t, thẩm quyền quyết định và phêduyệt là Thủ tớng Chính Phủ
6 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu t
6.1 Thông tin và xử lý thông tin
Đó là những thông tin chính xác về dự án đợc cung cấpcho tổ chức thẩm định , nếu thông tin không chính xác sẽ
có thể đánh lừa các nhà thẩm định từ đó đánh giá sai về
dự án dẫn đến quyết định sai Bên cạnh đó việc lu trữ và
xử lý thông tin cũng rất quan trọng đối với quá trình thẩm
định các dự án đầu t
6.2 Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Đó là khả năng nắm bắt chiến lợc phát triển kinh tế xãhội của đất nớc, của ngành và các địa phơng; các quy chếluật pháp, quản lý kinh tế và đầu t
Đó là đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tham gia thẩm
định
Khả năng nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 36CH¦¥NG II: THùC TR¹NG C¤NG T¸C LËP Vµ THÈM §ÞNH B¸OC¸O NGHIªN CøU KH¶ THI t¹i tæng c«ng ty thÐp viÖt nam.I.KH¸I QU¸T CHUNG VÒ TæNG C¤NG TY THÐP VIÖT NAM
1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn.
Trang 37Đối với mỗi quốc gia cơ sở hạ tầng là điều kiện cầnthiết ban đầu để phát triển đất nớc Mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh muốn tiến hành đợc phải có cơ sở hạ tầngtrớc nh nhà xởng, các công trình kiến trúc lớn khác Cũng nhcơ sở hạ tầng về giao thông nh đờng sá cầu cống, bến xe,sân bay là cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm đầu vào và đầu ra.
Trên thế giới sản phẩm ngành thép đã ra đời từ rấtlâu, phát triển mạnh mẽ cùng với những cuộc cách mạng côngnghiệp của các cờng quốc trên thế giới nh Anh, Pháp, Đức,Mỹ những sản phẩm thép đã góp phần làm nên nhữnglâu đài tráng lệ và cổ kính của giới thợng lu thời xa xa đó
Cho đến bây giờ khi quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới thì ngànhthép trở thành một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nóichung và nền công nghiệp nói riêng Những nhà máy,những công trình kiến trúc nh nhà cửa, đờng sá với kiểukiến trúc xây dựng cầu kỳ, đồ sộ thì sản phẩm ngànhthép cũng bắt đầu đa dạng và chất lợng ngày càng tốthơn
Việt Nam đang thực sự chuyển mình, tiến hành côngnghiệp hóa hiện đại hóa định hớng xã hội Chủ nghĩa bớc
đầu gặp những khó khăn vì cơ sở hạ tầng còn yếu kém,tích lũy xã hội chủ yếu từ nông nghiệp nhng rất ít nên quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa có thể nói là còn rấtchậm Do đó ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và
Trang 38ngành thép nói riêng cần phải nỗ lực phấn đấu để đa đấtnớc hoàn thành mục tiêu trở thành một nớc công nghiệp vàonăm 2020
Để thống nhất và quản lý hoạt động đầu t nói riêng vàhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung trong toàn ngànhthép Nhà nớc quyết định thành lập Tổng công ty thép ViệtNam để đáp ứng nhu cầu cung ứng thép nhằm giúp nềnkinh tế xã hội đạt đợc hiệu quả cao Tổng công ty thép ViệtNam là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết
định số 255/TTG ngày 4/9/1995 của Thủ tớng chính phủ, tổchức theo nghị định số 03/ CP ngày 25/1/1996 của Chínhphủ và giấy phép đăng ký kinh doanh số 109621 ngày5/2/1996 do Bộ Kế hoạch đầu t cấp Ngày thành lập Tổngcông ty có 15 đơn vị thành viên, 14 đơn vị liên doanh nớcngoài
2 Một số đặc điểm của tổng công ty thép Việt Nam
a Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thép, một số kim
loại khác và các khoáng sản có liên quan theo chiến lợc, quyhoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nớc về phát triển cácngành kim loại này; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển,
đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, xây dựng, sản xuất, vậnchuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật
t, thiết bị liên quan đến ngành thép; tiến hành các hoạt
động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách củanhà nớc
b Tổng công ty thép Việt Nam
Trang 39Hội đồng
Là đơn vị có t cách pháp nhân theo pháp luật ViệtNam:
Có vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản
91-c Tổng công ty chịu sự Quản lý Nhà nớc của bộ công
nghiệp, các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chínhphủ; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng; đồngthời chịu sự quản lý của các cơ quan này với t cách là cơquan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệpNhà nớc theo quy định của pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thép Việt Nam
Có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 40Các công
ty khác
P đầu
t phát triển
P kỹ thuật P tổ chức
lao
động
Công
ty thép miền nam
Công
ty thép
đà nẵng
Công
ty kim khí
hà nội
Công ty vật liệu chịu lửa trúc thôn
Văn phòng
Cụ thể hơn là: