Ngày nay, khi kinh tế toàn cầu đang có những biến động mạnh thì phát triển kinh tế không còn là mục tiêu được ưu tiên hàng đầu mà phải hướng tới phát triển kinh tế bền vững . Đây là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước ta dành nhiều sự quan tâm, chú trọng nghiên cứu đổi mới toàn diện để tối đa hóa các yếu tố tạo nên một nền kinh tế phát triển toàn diện. Nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế phát triển toàn diện còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại mà phải kể đến trong số đó là BIDV. Trong 66 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế bền vững ở nước ta thông qua các hoạt động kinh doanh đa dạng. Với mong muốn mang đến giá trị cốt lõi “Trí tuệ Niềm tin Liêm chính Chuyên nghiệp Khát vọng”, BIDV tập trung thực hiện các hoạt động kinh doanh theo tiêu chuẩn bền vững, mục tiêu rõ ràng, lộ trình hợp lý và dần đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của khách hàng khi thực hiện phát triển kinh tế bền vững
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN Học phần: Ngân hàng thương mại (FIN17A)
ĐỀ TÀI:
Xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
24A4011861 Đàm Khánh Huyền 24A4012954 Lương Thị Kim Nhi 24A4012516 Trần Thùy Linh
Hà nội, ngày 4 tháng 6 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hiện : Nhóm 7
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY 2
1.1 Tổng quan về phát triển kinh tế bền vững 2
1.2 Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững 3
1.2.1 Trên thế giới 3
1.2.2 Tại Việt Nam 4
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNGTHÔNG QUA LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP 9
2.1 Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững 9
2.2 Minh chứng cụ thể 11
PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV 15
3.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng BIDV 15
3.1.1 Giới thiệu chung về BIDV 15
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 15
3.2 Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh doanh của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BIDV 16
3.3 Một số khuyến nghị nhằm giúp cho BIDV ngày một thành công và phát triển mạnh mẽ kinh tế bền vững 20
3.3.1 Về mối quan hệ giữa các nhà đầu tư, khách hàng và ngân hàng BIDV : 20
3.3.2 Nâng cao tiềm lực vốn 22
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng và cải thiện mức độ phát triển của nền
kinh tế tại quốc gia hoặc khu vực Để một quốc gia được công nhận là có nền kinh tế
phát triển phải dựa trên nhiều chỉ tiêu như năng suất và hiệu quả sản xuất đầu tư, tăng
trưởng công nghiệp và dịch vụ, giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc
sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế Ngày nay, khi kinh tế toàn cầu đang có
những biến động mạnh thì phát triển kinh tế không còn là mục tiêu được ưu tiên hàng
đầu mà phải hướng tới phát triển kinh tế bền vững Đây là một trong những vấn đề
được Đảng và Nhà nước ta dành nhiều sự quan tâm, chú trọng nghiên cứu đổi mới
toàn diện để tối đa hóa các yếu tố tạo nên một nền kinh tế phát triển toàn diện Nhiệm
vụ xây dựng nền kinh tế phát triển toàn diện còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp,
các ngân hàng thương mại mà phải kể đến trong số đó là BIDV Trong 66 năm xây
dựng và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV đã đóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế bền vững ở nước ta thông qua các hoạt động
kinh doanh đa dạng Với mong muốn mang đến giá trị cốt lõi “Trí tuệ - Niềm tin -
Liêm chính - Chuyên nghiệp - Khát vọng”, BIDV tập trung thực hiện các hoạt động
kinh doanh theo tiêu chuẩn bền vững, mục tiêu rõ ràng, lộ trình hợp lý và dần đáp ứng
nhu cầu ngày một tăng của khách hàng khi thực hiện phát triển kinh tế bền vững
Trang 4PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1.1 Tổng quan về phát triển kinh tế bền vững
Khái niệm: Theo Công ty luật ACC từ hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung 2015 thì
khái niệmphát triển kinh tế bền vững được xây dựng trên nguyên tắc bảo đảm sự bình đẳng trên các thế hệ và gồm 3 nội dung chính: Tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường phát triển kinh tế bền vữnglà sự phát triển nhằm thoả mãn những nhu cầu về kinh tế của thế hiện hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến khả năng đáp ứng những nhu cầu về kinh tế của thế hệ tương lai, có nghĩa là phải tránh cho nền kinh tế bị suy thoái, vỡ nợ, mất khả năng thanh toán trong tương lai
Hình: Các trụ cột về phát triển bền vững
Đặc điểm: Phát triển kinh tế nhanh, bền vững có các đặc trưng: Duy trì trạng thái
phát triển liên tục trong một thời gian dài, đảm bảo kinh tế kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa với xã hội và môi trường; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, phù hợp với xu hướng vận động chung của kinh tế thế giới (tỷ trọng trong GDP của khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, của khu vực nông nghiệp giảm nhanh (bao gồm cả thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu lao động)); Đảm bảo công bằng
Trang 5vào năng suất, hiệu quả và sáng tạo, tăng trưởng bao trùm kết hợp hài hòa với những cải thiện trong lĩnh vực xã hội và môi trường
1.2 Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững
1.2.1 Trên thế giới
* Sự cần thiết:
Xây dựng một nền kinh tế bền vững là vấn đề cấp thiết với các quốc gia trên thế giới hiện nay, một nền kinh tế bền vững sẽ nâng cao khả năng chống chịu, tránh sự tổn thương của nền kinh tế đối với các vấn đề lớn phải đối mặt Trước tình hình kinh tế thế giới luôn phải đối mặt trước các vấn đề lớn hiện nay
Vấn đề biến đổi khí hậu như hạn hán, bão, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, mực nước biển dâng cao, sự nóng lên toàn cầu, động đất…
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế đến 2030, nắng nóng có thể làm giảm 2,2% tổng
số giờ làm việc toàn thế giới sẽ bốc hơi 2.400 tỷ USD Ước tính biến đổi khí hậu sẽ khiến Việt Nam mất khoảng 12% đến 14,5% GDP mỗi năm vào năm 2050
- Bảo vệ môi trường: Kinh tế bền vững có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
- Tăng sức chịu đựng của nền kinh tế: Kinh tế bền vững giúp tăng sức chịu đựng của nền kinh tế trước những biến động và khó khăn, có thể xây dựng các nguồn lực và
cơ chế hỗ trợ để giảm thiểu tác động của thảm họa tự nhiên và suy thoái tài nguyên
- Tăng cường sự công bằng và khả năng cạnh tranh: Kinh tế bền vững có thể giúp tăng cường sự công bằng và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế, có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và khuyến khích các doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Tạo ra những việc làm mới: Kinh tế bền vững có thể tạo ra những việc làm mới giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế như: các ngành công nghiệp mới như năng lượng tái tạo, công nghệ xanh và sản xuất bền vững
- Một trong những ưu điểm của phát triển bền vững là nó đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng hiệu quả Bằng cách sử dụng các kỹ thuật tiết kiệm tài nguyên và tái
Trang 6sử dụng vật liệu, chúng ta có thể giảm lãng phí và tiết kiệm năng lượng Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tiết kiệm chi phí sản xuất
Vì vậy, phát triển kinh tế bền vững không chỉ là một nhiệm vụ của các quốc gia,
mà còn là một nhiệm vụ đối với toàn xã hội
* Xu hướng phát triển kinh tế bền vững:
Trong những năm gần đây, đã có một xu hướng ngày càng tăng đối với các hoạt động phát triển bền vững Nhiều quốc gia đã thực hiện các chính sách và quy định để thúc đẩy phát triển bền vững và các doanh nghiệp đang ngày càng áp dụng các thông
lệ bền vững Một số xu hướng đáng chú ý trong phát triển bền vững bao gồm:
- Năng lượng xanh: Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió đang trở nên phổ biến Điều này giúp giảm phát thải khí nhà kính và chống biến đổi khí hậu
- Nền kinh tế tuần hoàn: Mô hình kinh tế tuần hoàn thúc đẩy việc tái sử dụng và tái chế vật liệu để giảm chất thải và bảo tồn tài nguyên Điều này bao gồm việc sử dụng các vật liệu có thể phân hủy sinh học và triển khai các hệ thống sản xuất khép kín
- Nông nghiệp bền vững: Tập trung vào việc giảm sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón, thúc đẩy luân canh cây trồng và bảo tồn đất Điều này giúp giảm tác động tiêu cực của nông nghiệp đối với môi trường
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Các quốc gia đang tăng cường hợp tác để đưa ra các giải pháp kinh tế bền vững, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển hạ tầng, chuyển đổi năng lượng và tài nguyên
Nhìn chung, các xu hướng này đều nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững trong tương lai để đáp ứng nhu cầu của con người mà không gây thiệt hại cho môi trường và tài nguyên thiên nhiên
1.2.2 Tại Việt Nam
* Sự cần thiết:
Trang 7Trong Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF), Chính phủ Việt Nam cũng nhận định, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến không thuận lợi, nhưng kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một trong những điểm sáng về tăng trưởng trong khu vực và thế giới Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập cao nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện
Việt Nam khẳng định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương, quan điểm nhất quán và xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam ” Bên cạnh
ưu tiên phát triển nhanh nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thu nhập giữa Việt Nam và các nước đang phát triển trong khu vực là phải phát triển bền vững
Thông qua Chiến lược phát triển kinh tế bền vững 2011 - 2020, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu đáng kể:
Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế đạt khá gắn với chất lượng tăng trưởng và các cân đối lớn của nền kinh
tế được cải thiện
Các cân đối lớn về ngân sách nhà nước, thương mại, đầu tư, năng lượng, an ninh lương thực tiếp tục được bảo đảm, cải thiện Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng mạnh; cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện; dự trữ ngoại hối đạt cao nhất từ trước đến nay Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển được đẩy mạnh; đầu tư khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh Tổng vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội tăng bình quân 10,6%/năm; đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài quy mô lớn, công nghệ cao
Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai ngày càng được chú trọng hơn
* Ảnh hưởng Covid-19 tới phát triển kinh tế bền vững:
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế và cuộc sống người dân; tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao Tuy nhiên, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh,
Trang 8vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng, cụ thể:
Tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất khoảng 2,91% trong giai đoạn
2011-2020 Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 28,53, thu NSNN tăng 11,3% nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới Mức thặng dư cán cân thương mại năm
2020 cao hơn mức thặng dư năm 2019 (10,87 tỷ USD), cao hơn mức thặng dư năm
2018 (6,83 tỷ USD), gấp hơn 9 lần so với mức thặng dư năm 2017 (2,11 tỷ USD) và gấp gần 11 lần so với mức thặng dư năm 2016 (1,78 tỷ USD) Theo Báo cáo phát triển bền vững 2020, Việt Nam là quốc gia Đông-Nam Á duy nhất đạt được năm mục tiêu hành động của Liên hợp quốc, trong đó có các biện pháp giảm khí thải CO2, thúc đẩy năng lượng tái tạo và nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu
Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã cán đích với mức tăng trưởng GDP là 2,58% Đây cũng là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây Thu ngân sách nhà nước vẫn tăng 16,4% Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm
2020 Thị trường tiền tệ, tín dụng, tỉ giá ổn định; mặt bằng lãi suất bình quân giảm; dự trữ ngoại hối tiếp tục được củng cố, tăng trên 10% Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tương đương 34,4% GDP, tăng 1,2% so với năm 2020 Nông nghiệp tiếp tục giữ được vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; xuất khẩu nông sản đạt 48,6 tỷ USD
Mặc dù trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Việt Nam chịu nhiều khó khăn, thách thức trong sự phát triển kinh tế bền vững, nhưng kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,58%
Năm 2022, nền kinh tế khôi phục trở lại, GDP năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 2022 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong năm 2022 đạt 730,28 tỷ USD Tổng lượng vốn FDI đạt 27,72
tỷ USD, bằng 89% so với cùng kỳ năm 2021 Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2022 tăng 3,15% so với năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2022 tăng 2,59%
Trang 9 Có thể nhận thấy rằng nền kinh tế Việt Nam chúng ta dù trước giai đoạn, đang trong giai đoạn hay sau giai đoạn dịch bệnh thì vẫn đạt các chỉ số tăng trưởng dương nhờ chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ kinh tế trong đại dịch, bao gồm các gói kích thích kinh tế, hỗ trợ tài chính, giảm lãi suất và các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp
* Xu hướng phát triển bền vững:
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đối với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển; xây dựng một xã hội Việt Nam hòa bình, thịnh vượng, công bằng, dân chủ, văn minh và bền vững
Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam gồm: các chỉ tiêu tổng hợp (GDP xanh, chỉ số phát triển con người, chỉ số bền vững môi trường);
Trang 10Chỉ tiêu về kinh tế (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất lao động xã hội, chỉ số giá tiêu dùng ); Chỉ tiêu về xã hội (tỷ lệ nghèo, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ số giới tính khi sinh ); Chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường (tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ đất được bảo vệ )
* Mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam:
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết ngày 10/11/2022, đưa ra mục tiêu tổng quát là tiếp tục ưu tiên giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh
tế, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 và các dịch bệnh mới phát sinh
Để nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và bền vững, có thể sử dụng các công
cụ kinh tế để tác động vào các nhân tố sau đây:
- Tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và hướng đến thặng dư cán cân thương mại Khi cán cân thương mại giữa xuất khẩu và nhập khẩu cân bằng hoặc có thặng dư sẽ là cơ
sở rất tốt để thu về nguồn ngoại tệ cho đất nước, ổn định tỷ giá hối đoái, là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước điều hành tốt hơn chính sách tiền tệ, như vậy sẽ làm ổn định kinh
tế vĩ mô góp phần giúp cho nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững
- Phân bổ vốn đầu tư hợp lý vào các ngành trong nền kinh tế, tập trung vào những ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra tốc độ tăng GDP cao và bền vững nhất
- Tăng hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế, được thể hiện ở hệ số ICOR càng thấp càng tốt
- Giảm thâm hụt ngân sách, tiến tới thặng dư ngân sách
- Giảm dần nợ công, kể cả nợ của Chính phủ và nợ của các doanh nghiệp Nhà nước đối với nước ngoài được Nhà nước bảo lãnh Thực hiện tốt điều này sẽ giúp nền kinh tế phát triển bền vững, tránh được suy thoái kinh tế thậm chí mất khả năng thanh toán của Việt Nam trong tương lai
- Đảm bảo tỷ lệ lạm phát vừa phải
Trang 11- Có cấu trúc nguồn thu ngân sách nhà nước phù hợp để đảm bảo nguồn thu từ thuế tăng trưởng bền vững đồng thời vẫn đảm bảo việc tạo nguồn thu lâu dài, hiệu quả cho ngân sách
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNGTHÔNG QUA LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
2.1 Vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế bền vững
Hệ thống Ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững không chỉ với các nước phát triển mà còn cả với những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế nhưng Ngân hàng thương mại vẫn giữ vai trò nhất định trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Cụ thể:
- Ngân hàng thương mại cung cấp sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho khách hàng, đồng thời hỗ trợ tạo vốn và thanh khoản trên thị trường
Ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngoài việc cung cấp một dịch vụ cần thiết cho khách hàng như nhận tiền gửi, cho vay, đầu tư, thì Ngân hàng thương mại cũng hỗ trợ tạo vốn và thanh khoản trên thị trường bằng cách vay tiền từ tài khoản của khách hàng và cho người khác vay Các Ngân hàng thương mại tạo ra tín dụng, dẫn đến tăng sản xuất, việc làm và chi tiêu của người tiêu dùng, tất cả đều giúp tăng trưởng nền kinh tế
- Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là một kênh phân phối vốn có hiệu quả, Ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng tận dụng cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, từ
đó nâng cao năng suất lao động Ngân hàng thương mại tăng khả năng tiếp cận cho doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển bền vững thông qua các chính sách tín dụng của mình như cung cấp vốn và khuyến khích các dự án thân thiện với môi trường
Trang 12- Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mới, tiềm năng, có tính bền vững
Ngân hàng thương mại cung cấp các khoản cho vay “xanh” hoặc “bền vững” không chỉ với các dự án hạ tầng lớn mà còn trong các lĩnh vực khác như như các dự án phục vụ mục tiêu tiết kiệm năng lượng, bởi ngành ngân hàng có tác động liên ngành, tổng hợp đến tất cả các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế
- Ngân hàng thương mại đóng góp cho phát triển bền vững thông qua việc thúc đẩy tài chính toàn diện:
Dịch vụ tài chính khu vực chính thức đang lệ thuộc chủ yếu vào hệ thống Ngân hàng thương mại Tại Việt Nam, thị phần, quy mô hoạt động và khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế đều do hệ thống Ngân hàng thương mại chi phối
Dịch vụ tài chính do Ngân hàng thương mại cung cấp vẫn “ gần gũi”, dễ tiếp cận hơn so với các dịch vụ tài chính do các tổ chức khác cung cấp
- Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm:
Tăng cường nhận thức và trách nhiệm xã hội của hệ thống ngân hàng đối với việc bảo vệ môi trường, từng bước xanh hóa hoạt động ngân hàng, hướng dòng vốn tín dụng vào việc tài trợ dự án thân thiện với môi trường, thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ và tiêu dùng xanh, năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững Cụ thể qua việc giảm phát thải carbon trong hoạt động nội bộ ngân hàng; phát triển sản phẩm dịch vụ xanh và thúc đẩy hoạt động vì môi trường thông qua chính sách tín dụng xanh
- Ngân hàng thương mại đóng góp vào hoạt động từ thiện xã hội
Các hoạt động từ thiện và xã hội của ngân hàng thương mại bao gồm việc đóng góp vào các quỹ từ thiện, hỗ trợ giáo dục và đóng góp cho các chương trình giáo dục
và y tế Những hoạt động này giúp giảm thiểu nghèo đói, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng một cộng đồng văn minh
Trang 132.2 Minh chứng cụ thể
- Theo báo cáo tài chính của ngân hàng Techcombank, trong năm 2020,
Techcombank đã cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng cho khách hàng của mình bao gồm cho vay, tiết kiệm, thẻ tín dụng, bảo hiểm Điều này đã đóng góp vào việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính tại Việt Nam, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững
- Đối với Vietcombank, đến nay Vietcombank đã được tăng tín dụng ở mức 17,7%
so với số dư cuối kỳ vào thời điểm 31/12/2021 Tính đến 8/9/2022, hạn mức room tín dụng được tăng thêm gồm: Sacombank 4%; Agribank 3,5%; MB 3,2%; Trong quý 4/2022 Ngân hàng Nhà nước có thể nâng hạn mức tín dụng cho một số Tổ chức tín dụng đã và sẽ được nâng khi đáp ứng các yêu cầu của cơ chế kiểm soát an toàn hệ
thống và đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường vốn
- Năm 2022, để thực hiện chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó sau dịch Covid-19, từ tháng 5-2022 đến nay, các Ngân hàng thương mại đã và đang tham gia triển khai gói hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Tại các Ngân hàng thương mại, các gói tín dụng ưu đãi cũng được tung ra ồ ạt, dẫn đầu là các ngân hàng trong nhóm Big4:
BIDV triển khai gói vay 70.000 tỷ đồng cho vay ngắn hạn, gồm 20.000 tỷ đồng cho vay cá nhân lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và 50.000 tỷ đồng cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực
Ở nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần, mặc dù quy mô gói nhỏ hơn nhưng các ngân hàng cũng góp mặt khá đông đủ, áp dụng nhiều lĩnh vực hơn
- Các Tổ chức tín dụng tiếp tục cân đối tập trung nguồn vốn cho các chương trình tín dụng đặc thù phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với tổng dư nợ tín dụng cho lĩnh vực này chiếm 25%/tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế Dịch vụ tài chính số đạt tốc độ tăng trưởng cao, đến nay có khoảng 66% người trưởng thành có tài khoản thanh
Trang 14toán tại ngân hàng Năm 2021, giao dịch thanh toán qua Internet tăng 33%; qua điện thoại tăng 88%; QR Code tăng 126%; ví điện tử tăng 82% so với năm 2020
- Các Ngân hàng thương mại giảm thải các-bon thông qua việc giảm thiểu tác động của những hoạt động trong ngân hàng ảnh hưởng đến môi trường như việc sử dụng điện, nước, giấy, vật dụng văn phòng… Đồng thời, họ cũng phát triển các dịch
vụ NHĐT (internet banking, mobile banking…), dịch vụ thanh toán tự động, thanh toán không dùng tiền mặt, chủ yếu là thanh toán qua thẻ
( đơn vị: %)
Dịch vụ Tăng về số lượng Tăng về giá trị Giao dịch thanh toán qua internet 49,3 31,34
Thanh toán qua kênh điện thoại di động 74,64 86, 58
Tính đến tháng 6/2019, tổng dư nợ tín dụng dành cho các dự án xanh đã đạt 317.6 nghìn tỷ đồng, tăng 29% so với cuối năm 2018 và chiếm 4.1% tổng dư nợ tín dụng Xét về cơ cấu tín dụng xanh theo lĩnh vực, có: