Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học: Chương 5.1
Trang 1CÁC CÔNG CỤ:
Sử dụng hoá sinh và
đánh dấu phân tử
Chương 5.1
Trang 2 Các yếu tố môi trường có thể làm ảnh hưởng đến các đặc điểm về hình thái
liệu di truyền hoặc các biến dị được
kiểm tra bởi các gen
Đo đếm vài chỉ số của đa dạng di truyền
Chọn các vật liệu di truyền cho các chương
trình chọn giống
Giới thiệu
Trang 3 Đánh dấu phân tử
Chuỗi DNA dễ phát hiện và một protein thừa kế có thể giám sát
Giống chứa các protein
Trang 4Sử dụng đánh dấu phân tử để đo
đếm biến dị di truyền
Trang 5 Giới thiệu protein
Đánh dấu dựa trên protein
Trang 6Cấu trúc cơ bản của protein
Trang 7 Tại sao sử dụng protein chứa trong hạt
giống ?
Hạt giống là nguồn chứa protein phong phú
Protein có sẳn về số lượng
Hạt giống dễ xác định được các giai đoạn phát triển
Trích protein (pH, acid)
Tách protein riêng lẽ theo phương pháp điện di
(Polyacrynamide gel electrophoresis)
Có thể nhìn thấy protein trên gel bằng cách nhuộm màu (Coomassie blue, Imido black)
Phân tích các kiểu dãi
Giống chứa các protein
Trang 8 Nhiều hình dạng của enzyme giống nhau
locus
Phương pháp
Isozyme và allozyme
Trang 9 Đồng hợp tử hay dị hợp tử
Phân tích các band
Trang 10Ví duï
Trang 11Đánh dấu trên cơ sở DNA
Trang 12DNA cơ bản
Trang 13Tổng hợp DNA
Trang 14Tổ chức của DNA
Trang 15 Đa hình các đoạn cắt ( Restriction
Fragment Length Polymorphism –
RFLP) gồm các bước:
đoạn nhỏ
Đánh dấu dựa vào RFLP
Trang 16Tách các đoạn cắt của DNA bằng gel điện di
Trang 17Chuyển các DNA cắt qua bộ lọc
Trang 18RFLP
Trang 20Ví duï: RFLP cuûa Brassica
Trang 21Phân tích kết quả (single-Locus probes)
Trang 22Phân tích kết quả
(Multi-Locus probes)
Trang 23 Kỹ thuật trong sinh học phân tử mà một đoạn DNA nhỏ có thể nhân thành nhiều bản.
Polymerase Chain Reaction (PCR) sử dụng một enzyme được biết đến như là polymerase để nhanh chóng nhân lên từ một đoạn DNA nhỏ mà mang các đặc điểm di
truyền của sinh vật.
Pha 1: Làm biến tính của DNA thông qua nhiệt để các sợi tách ra
Pha 2: Nhiệt độ của hỗn hợp được hạ thấp để cho các miếng
Primer gắn vào với các DNA đã tách ra
Pha 3: Sự trùng hợp Nhiệt độ nóng lên để polymerase enzyme sao chép nhanh DNA
Mỗi chu kỳ PCR nhân đôi số lượng DNA, khoảng 1 tỉ bản sao của
1 đoạn DNA có thể tạo nên trong vài giờ
PCR được dùng để xác định một cá nhân nào đó từ một ít mô hoặc máu, để chẩn đoán bệnh di truyền và nghiên
cứu tiến hoá
Phản ứng chuỗi polymera
Polymerase Chain Reaction (PCR)
Trang 26 Enzyme giới hạn ( restriction enzymes ) có trong
vi khuẩn có nhiệm vụ như chiếc kéo phân tử để cắt các cột Phosphat của phân tử DNA ở các
chuỗi bazơ cụ thể.
1 đuôi được gọi là điểm dính tận cùng (sticky
ends) do nó có thể nối lại với các đuôi khác của các mảnh vỡ của DNA nào đó.
và điểm dính được tạo ra bởi enzyme để thực
hiện việc tái tổ hợp kỹ thuật DNA
Tái tổ hợp DNA
(Recombinant DNA)
Trang 27Polymerase Chain Reaction (PCR)
VCD: DNA Structure and Replication
Trang 28 Kỹ thuật PCR và tái tổ hợp DNA tạo nên nhiều đoãn DNA Để nghiên cứu cấu trúc của các đoạn này người
ta dùng phương pháp điện di gel
Trong điện di gel, các restriction enzymes tách các
DNA nghiên cứu thành những đoạn có chiều dài khác nhau Các dung dịch chứa nhựng đoạn này được đặt trong chất gel dày và cho dòng điện chạy qua, một đầu là âm một đầu là dương Tất cả các đoạn hạn chế bắt đầu di chuyển từ cực âm sang cực dương Những đoạn nhỏ hơn di chuyển nhanh hơn những đoạn lớn hơn.Sau vài giờ ngắt dòng điện thì các đoạn DNA trãi suốt xuyên qua chất gel, các đoạn nhỏ hơn thì gần phía cực dương Sự phân tán các đoạn trình bày 1 kiểu tương tự với sọc mã số Mỗi sọc trong kiểu này chứa các đoạn DNA của
1 kích thước nào đó Người ta xác định các đoạn giới hạn cụ thể bằng các vị trí của nó trên gel.
Một chuổi DNA bổ sung có thể được dùng thăm dò để tìm kiếm một đoạn giới hạn trong gel mà có chuỗi nucleotid có liên quan.
Các nhà khoa học dùng các DNA thấy được trong máu để so sánh DNA trong điện di gel để so sánh bằng
chứng của tội phạm
Trang 33Ưùng dụng đánh dấu phân tử trong
lâm nghiệp
Trang 34Đánh dấu phân tử ( Molecular markers)
Đánh dấu phân tử là các công cụ di truyền cho phép chúng ta nghiên cứu sự khác nhau giữa các cá thể ởnhiều vị trí trong không gian thông qua bộ gen Đánh dấu được sử dụng để ghi đại chỉ các gen kiểm soát các tính trạng Nhận biết vị trí của các gen rồi cho phép tách và mô tả theo quy luật tự nhiên Các dấu này cũng cho các ý tưởng để kiểm tra nghiên cứu các mối quan hệ trong giữa các cá thể, các quần thể vàphân loại phát sinh loài
Đánh dấu phân tử thường sử dụng trong lâm nghiệp là:
Điện di protein (Protein electrophoresis - Isozymes )
Đa hình độ dài các đoạn cắt (restriction fragment length polymorphism – RFLP )
Vi vệ tinh (Simple sequence repeats - SSR or microsatellites ),
Đa hình DNA nhân bản ngẫu nhiên (Random amplified polymorphic DNA - RAPD ),
Đa hình chiều dài các đoạn DNA được nhân bản (amplified fragment length polymorphism - AFLP )
Trang 35Theo Daniel Plat, 2004
Trang 36Mô hình tính trạng di truyền số lượng của 1 locus
Các ảnh hưởng trung bình của
các Allen A1 và A2
Trang 37Tương tác trong các loci
Tính gen trội
Mô hình tính trạng di truyền số lượng của 2 loci
Tương tác trong các loci
Tính gen trội
Theo Daniel Plat, 2004
Trang 38Trong các loài cây, các bản đồ liên kết rất thường được sử dụng để xác định các vùng nhiễm sắc thể một cách cụ thể mà kiểm tra tính trạng có giá trị kinh tế quan trọng như tình kháng bệnh, tỉ trọng gỗ hay sinh
trưởng Các tính trạng biến động theo số
lượng trong mỗi loài cây và các vùng
được xác định được gọi là vị trí tính trạng số lượng (QTC).
Phân tích các locus tính trạng số lượng
(QTL Analysis)
Trang 40 Xây dựng bản đồ gen là một công cụ mạnh và mới trong nghiên cứu di truyền không những cho con người nhưng cũng cho cây
nông nghiệp, lâm nghiệp và động vật
Bản đồ liên kết gen cung cấp thông tin vị trí tương đối của các gen các tính trạng theo các nhiễm sắc thể của một loài Bơiû vì córất ít thông tin về các gen cụ thể hay các tính trạng mà có thể xác định trực tiếp từ một cây cá thể, chúng ta sử dụng đánh dấu phân tử DNA như các bảng dẫn đường cùng với bản đồ gen
Bản đồ được phát triển bằng cách xét nghiệm một số DNA
marker có liên quan mật thiết của các cá thể Mỗi marker xác định một vị trí trên bản đồ gọi là một locus
Nhiều bản đồ liên kết cho một loài cây kinh tế được phát triển đểxác định vị trí tính trạng số lượng (QLT loci) và để cung cấp cơ bản cho việc giúp đở chọn lựa các marker
Việc đánh dấu tính trạng có tính thương mại cần phải trải qua vài năm, chọn lọc đầu tiên là dùng các đánh dấu phân tử để cung cấp thay thế tính trạng hấp dẫn hơn cho cây lai tạo
Bản đồ liên kết (Linkage Maps)
Trang 43Các gen thích hợp (Candidate Genes)
Người ta thường biệt lập một số gen mà ảnh hưởng đến các tính trạng nào đó của cây như sự ra hoa,
phát triển sợi gỗ Người ta xây dựng bản đồ các gen này và xác định các gen thích hợp mà cùng vị trí với QLT cho các tính trạng thương mại quan trọng Lên bản đồ gen thích hợp giúp chúng ta hiễu vai trò của một gen trong việc xác định của một tính trạng và
trong cải thiện hiệu qủa của việc lai tạo các tính
trạng
Với Eucalyptus globulus người ta đã xây dựng được
bản đồ cho 4 loại bạch đàn tương đồng của gen
thực vật Arabidopsis , 4 gen này đóng vai trò trong
việc tổng hợp vách tế bào và 6 gen trong con đường tổng hợp sinh của monolignol
Trang 44Candidate Genes
4CL 4-Coumarate:Coenzyme A ligase
AGE1 Agamous homologue 1
AGE2 Agamous homologue 2
CCoAOMT Caffeoyl Coenzyme A O-methyltransferase CCR Cinnamoyl Coenzyme A reductase
COMT Caffeate O-methyltransferase
EAP1 Squamosa homologue
ECA1 Cellulase homologue
ECS1 Cellulose synthase homologue
ELF1 Leafy homologue
EXS1 Xylan synthase homologue 1
EXS2 Xylan synthase homologue 2
S-adenosyl-homocysteine hydrolase MsaS2
PAL Phenylalanine ammonia-lyase
Trang 45Name Primer sequences (5' - 3') Repeat motif(s)
Dinucleotide microsatellites
Am008 CCACCCGTTACCCATTTATGCCGTGATTGACTCTCAGCG (TG)14
Am012 TGAGTCGATCGCTTAGCTTGTCCCGTTATTATGCCAAAGTG (TC)15(AC)7-(AC)10AG
Am014 GTACTAACGTTGCTATATGAGAAAGGCTGGTTGTTCGCTTATATGG (ATAC)3(AC)26(AT)3,(GTAT)2 (AT)3ACAm018 CACGGCTGTTATTTCCTTCGGGAAAGAGGTGTGACAGAGGAC (AC)14
Am030 GAGGTAATATTTTGAATTCCTTGAACGGTGTATACCTCTTTCCTGTGG (AT)9(GT)15
Am041 TAGGCTAATGGTCATATTCCTAGAGAGATAGGGGTACACACTAAAAAAC (GT)36
Am136 CCCATTGCCGTTTCTTTGGCATTTCCCTTGGAACAGTC (CT)20
Am164 ACCCGGACGTATAGAAATAAATACACGTGGAGGCAAGCAATATC (TG)93
Am173 TTGGATGTCAAGATTTTACGGCATTAGGCCACGTTTTGATAG (AC)18
Am326 GGACCAAACTTATGCAACACCGCATCAATGTACTAAACCATTTCC (CA)20
Am341 CCATTCGAGCATCCTAAGAGCGTATGGCTGAGCTACTTAATCA (CA)12(TA)2
Am352 CCTCATGTCCTTGAATGTCACGACTAACCCACAAGGAAGAGTTAC (TTC)2TA(AC)14
Am367 CGCAACTCCATCTGATTTACTGTTATGTTGGGTTAATACGCTAACTG (A)7G(A)6GG(A)14,(CA)14
CACAAGGAACTGAGCAATGG
Primer sequences of 33 A mangium microsatellite loci
Trang 46 Microsatellites, hay Simple Sequence Repeats (SSRs), gồm
nhiều cặp lập lại từ 1 – 5 cặp motif
Đa hình chiều dài trong chuỗi thường xuất hiện thông qua
polymerase trượt trong suốt quá trình lập lại của DNA, gia tăng hoặc giảm số lượng lặp motif bằng một đơn vị tổng quát
Microsatellites có chất lượng quan trọng mà chúng tạo nên các phân tử đánh dấu mong muốn
Microsatellite markers thì biến động cao hơn các marker khác
Tất cả các alleles trong một cá thể có thể thấy được mà không phải trường hợp cho các marker trội như trong RAPD
Microsatellites rất linh hoạt trong ứng dụng nó có thể sử dụng đểphát hiện các khác biệt và biến đổi di truyền trong các quần thể, xác định sự lai tạo giữa các loài, kiểu thụ phấn và phát tán hạt giống, cho phép phân tích nguồn gốc cha và đánh giá lịch sử di truyền vừa qua như quần thể cổ chai
Người ta dùng microsatellites đánh dấu các cá thể và loài để xây dựng bản đồ gen cho phân tích QTL và hỗ trợ đánh dấu chọn lọc
Trang 47Theo Daniel Plat, 2004
Trang 50Details of dinucleotide microsatellite loci characterised from
Eucalyptus nitens, E globulus and E sieberi
Trang 51 Một điện trường được dùng để tạo các protein di trú thông qua một gel và nạp điện khác nhau như là kết quả thay đổi khác nhau Vì vậy biến đổi gen được thấy các băng như
“chậm” hay “nhanh” trên gel
Tần số băng xuất hiện được dùùng để mô tả cây cá thể hoặc quần thể thực vật và có thể dùng để nghiên cứu các mối quan hệ trong phân loại, đa dạng loài và các hệ thống lai tạo hoặc giám sát các chương trình cải thiện giống cây
Kỹ thuật được dùng như là một phương pháp đơn giản, rẽ cho việc đánh giá nhanh nhưng đang được thay thế những kỹ thuật mạnh hơn để để đánh giá biến đổi trực tiếp của
DNA
Trang 52Theo Daniel Plat, 2004
Trang 53Theo Daniel Plat, 2004
Trang 54Theo Daniel Plat, 2004
Trang 55Theo Daniel Plat, 2004
Trang 57Theo Daniel Plat, 2004