TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ” LÊ THỊ KIM THOA KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 – CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI[.]
Trang 1LÊ THỊ KIM THOA
KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ
CƠ QUAN THUẾ CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 – CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LÊ THỊ KIM THOA
KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ
CƠ QUAN THUẾ CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 – CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2022
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2022
Tác giả
Lê Thị Kim Thoa
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, Viện đào tạo sau đại học, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiPGS.TS Đoàn Thị Thu Hà đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện chotôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh đó tôi cũng xin trân trọng cảm
ơn tới tập thể các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý đã giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2022
Tác giả
Lê Thị Kim Thoa
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ 9
1.1 Kê khai thuế và hồ sơ khai thuế của người nộp thuế 9
1.1.1 Kê khai thuế của người nộp thuế 9
1.1.2 Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế 10
1.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 11
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 11
1.2.2 Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 12
1.2.3 Bộ máy kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 13
1.2.4 Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 14
1.2.5 Công cụ kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 17
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 18
1.3 Kinh nghiệm kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của một số đơn vị và bài học cho phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An 20
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số đơn vị có chức năng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 20
1.3.2 Bài học cho phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 23 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CQT CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1- CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN 25
2.1 Giới thiệu phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 25
Trang 62.1.3 Kết quả hoạt động của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2019 – 2021 29
2.2 Thực trạng kê khai thuế của các doanh nghiệp thuộc phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An quản lý giai đoạn 2019 – 2021 36
2.2.1 Khái quát về các doanh nghiệp thuộc phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An quản lý 36
2.2.2 Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý 38
2.3 Thực trạng kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021 40
2.3.1 Bộ máy kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT 40
2.3.2 Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT 42
2.3.3 Thực trạng sử dụng công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT 45
2.4 Đánh giá chung thực trạng kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021 48
2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT 48
2.4.2 Ưu điểm 52
2.4.3 Hạn chế 54
2.4.4 Nguyên nhân của hạn chế 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA HSKT TẠI TRỤ SỞ CQT CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 -CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN 60
3.1 Định hướng hoàn thiện kiểm tra HSKT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1- Cục Thuế tỉnh Nghệ An đến năm 2025 60
3.1.1 Mục tiêu kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An đến năm 2025 60
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 62
Trang 73.2.1 Hoàn thiện bộ máy kiểm tra HSKT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 –
Cục Thuế tỉnh Nghệ An 63
3.2.2 Hoàn thiện việc thực hiện quy trình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 65
3.2.3 Hoàn thiện việc sử dụng công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 68
3.2.4 Các giải pháp khác 69
3.3 Một số kiến nghị 70
3.3.1 Với Cục Thuế tỉnh Nghệ An 70
3.3.2 Với Tổng cục Thuế 71
3.3.3 Với chính quyền tỉnh Nghệ An và các bên có liên quan 72
KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8STT Từ viết tắt Diễn giải
1 CQT Cơ quan thuế
2 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 HSKT Hồ sơ khai thuế
5 NNT Người nộp thuế
6 NSNN Ngân sách nhà nước
7 TNCN Thu nhập cá nhân
8 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
9 TTKT Thanh tra Kiểm tra
10 UBND Ủy ban nhân dân
11 VPHC Vi phạm hành ch
Trang 9Bảng 2.1 Nhân sự Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 giai đoạn 2019-2021 27
Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 30
Bảng 2.3 Kết quả công tác Thanh tra của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 31
Bảng 2.4 Kết quả Kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng TTKT 1 giai đoạn năm 2019-2021 32
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 34
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu doanh nghiệp theo các lĩnh vực, ngành nghề 37
Bảng 2.7 Tình hình kê khai thuế tại Phòng TTKT số 1 giai đoạn 2019-2021 39
Bảng 2.8 Chi tiết phát hiện và xử lý vi phạm về thuế qua Kiểm tra HSKT tại CQT của Phòng TTKT 1 49
Bảng 2.9 Chi tiết tình hình tuân thủ pháp luật thuế của NNT thuộc Phòng TTKT1 50 Bảng 2.10 Bảng đánh giá thu NSNN và đánh giá sự hài lòng của NNT Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 51
Bảng 3.1 Mục tiêu kiểm tra HSKT của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2022-2025 61
Hình 2.1 Sơ đồ Tổ chức bộ máy Phòng TTKT số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An 28
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT - phòng TTKT 1 44
Hộp 2.1 Kết quả phỏng vấn thực trạng bộ máy kiểm tra HSKT của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 46
Hộp 2.2 Kết quả phỏng vấn thực trạng thực hiện Quy trình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 47
Hộp 2.3 Kết quả phỏng vấn về thực trạng sử dụng công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của Phòng TTKT 1 giai đoạn 2019-2021 50
Trang 10Hộp 2.5 Phỏng vấn kết quả từ cuộc kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT đối với
doanh nghiệp 58
Trang 11LÊ THỊ KIM THOA
KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ
CƠ QUAN THUẾ CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 – CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2022
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lý do lựa chọn đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp ổn định thị trường,điều tiết nền kinh tế Bên cạnh đó, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêukinh tế vĩ mô đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển kinh tế theo đúng định hướng củanhà nước ổn định và lâu dài
Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An là đơn vị chức năng
có nhiệm vụ giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra ngườinộp thuế; kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế,gian lận thuế; thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lýcủa Cục Thuế Trong đó, kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp
vụ của phòng nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từtrong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Trong những năm qua, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuếcủa Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An đã góp phần quan trọngvào công tác quản lý thuế của Cục Thuế trên địa bàn Tuy nhiên trên thực tế vẫn còntồn tại những bất cập về kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế như: Việckiểm tra hồ sơ khai thuế còn mang tính hình thức, không hiệu quả; bỏ sót các hồ sơkhai thuế có rủi ro gây thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước; chưa phát hiện và xử
lý kịp thời các hành vi vi phạm về thuế gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng quản lý thuế;hành vi vi phạm của người nộp thuế ngày càng tinh vi Bên cạnh đó, Luật Quản lý thuếmới ra đời làm cho quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế có một sốđiểm chưa phù hợp, làm hạn chế hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế của Cục Thuế Xuấtphát từ thực tiễn đó, tôi lựa chọn đề tài “Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quanthuế của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An” làm đề tài luậnvăn thạc sĩ
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ
Trang 13quan thuế (CQT).
- Phân tích được thực trạng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT củaphòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021; chỉ
ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này của Phòng
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởCQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An đến năm 2025
và nêu lên những kiến nghị để góp phần nâng cao chất lượng công tác
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM
TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
Khái niệm kê khai thuế
Kê khai thuế là hoạt động của người nộp thuế mà cơ quan thuế yêu cầungười nộp thuế phải thực hiện theo quy định của pháp luật, để trình bày số liệu, hồ
sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Khái niệm hồ sơ khai thuế
“Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan được sửdụng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuếlập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy Người nộpthuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của
Trang 14Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trungthực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ cácchứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế Đối vớimột số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫunhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của phápluật có liên quan.” (Chính Phủ, 2020, Nghị định số 126/NĐ-CP)
Khái niệm kiểm tra hồ sơ khai thuế
“Kiểm tra hồ sơ khai thuế là hoạt động giám sát mang tính chất nghiệp vụcủa cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơkhai thuế của người nộp thuế.” (Bộ Tài chính, 2013)
Mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế
Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT hướng tới các mục tiêu sau:
- Nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế …
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
- Bảo vệ lợi ích nhà nước, chống thất thu ngân sách nhà nước (NSNN); bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Bộ máy kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Bước 1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệthông tin cho công tác kiểm tra
Bước 2 Lập kế hoạch kiểm tra
Bước 3 Thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế theo kế hoạch
Bước 4 Xử lý kết quả kiểm tra sau khi ban hành thông báo
Công cụ kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Công cụ pháp lý, công cụ hành chính – tổ chức, công cụ nghiệp vụ kỹ thuật,công cụ giáo dục và truyền thông là các công cụ chủ yếu được sử dụng trong kiểmtra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Trang 15Các nhân tố thuộc Cục Thuế
Các nhân tố thuộc về người nộp thuế
Các nhân tố bên ngoài
Kinh nghiệm kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của một số đơn vị và bài học cho phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Kinh nghiệm thực tiễn của một số đơn vị có chức năng kiểm tra hồ sơ khaithuế tại trụ sở CQT
Bài học cho phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CQT CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1- CỤC
THUẾ TỈNH NGHỆ AN
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1
Từ ngày 16/4/2019, Phòng Thanh tra thuế được đổi thành Phòng Thanh traKiểm tra số 1, theo đó chức năng nhiệm vụ của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1- CụcThuế tỉnh Nghệ An như sau:
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra thuế của toàn Cục thuế;
- Giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế
- Giải quyết các tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộpthuế; đề xuất ý kiến đối với các hồ sơ tố cáo về thuế không thuộc thẩm quyền củaCục Thuế chuyển cho cơ quan cấp trên và các cơ quan khác có liên quan giải quyết;Tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi toànCục Thuế;
- Phối hợp cung cấp thông tin: Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụthuế của người nộp thuế cho các bộ phận chức năng có liên quan để phối hợp quản
lý thuế; Phối hợp với cơ quan chức năng khác trong việc thanh tra, kiểm tra thuếchống buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép, trốn thuế, chấp hànhpháp luật về thuế và hóa đơn; Chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền điềutra, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế theo quy định;
Trang 16- Thực hiện việc xây dựng, nhận dự toán và trực tiếp chịu trách nhiệm tổchức thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước đối với người nộp thuế thuộc phạm
vi quản lý thu theo phân công
- Là đầu mối tổ chức, triển khai thực hiện giám định về thuế theo quy địnhkhi có trưng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương hoặc theophân công của Tổng cục Thuế;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao
Bộ máy tổ chức của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1
Về giới tính, Công chức nữ thuộc Phòng năm 2019 là 7 người, chiếm 31,8%;năm 2020 tăng lên 12 người, chiếm 50% đến năm 2021 số công chức nữ là 16người chiếm 61,5% trên tổng số công chức của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1
Về độ tuổi, Số lượng công chức trong độ tuổi từ 31 đến dưới 45 tuổi ngàycàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nhân sự Năm 2021, độ tuổi này chiếm đến73,1% trong tổng số công chức
Về trình độ chuyên môn, 100% nhân sự thuộc phòng có trình độ từ Đại họctrở lên Trong đó, công chức trình độ trên Đại học ngày càng chiếm tỷ trọng lớn,năm 2021 đạt 69,2% trên tổng số công chức Tỷ lệ này phản ánh chất lượng nhânlực của Phòng khá cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao
Về ngạch công chức, 100% công chức có ngạch Chuyên viên/kiểm tra viênthuế trở lên Trong đó, 4 lãnh đạo phòng đều thuộc ngạch Chuyên viên chính và 1công chức có ngạch kiểm tra viên chính Phòng là một trong rất ít các đơn vị trựcthuộc Cục Thuế có số lượng Chuyên viên chính/Kiểm tra viên chính lớn
Về kinh nghiệm công tác, đáp ứng tiêu chí phân công, sắp xếp nhân sự củaCục Thuế tỉnh Nghệ An, các công chức thuộc phòng Thanh tra Kiểm tra là côngchức có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên công tác trong ngành thuế Năm 2019, Phòngkhông có công chức dưới 5 năm kinh nghiệm do đặc thù của Phòng trước đây làphòng Thanh tra thuế Phần lớn công chức thuộc Phòng có từ 5 đến 10 năm kinhnghiệm (năm 2021, chiếm 61,5% trên tổng số công chức)
Về trình độ chính trị, Công chức thuộc Phòng có trình độ chính trị từ Sơ cấp
Trang 17trở lên, có bản lĩnh chính trị vững vàng và luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụchuyên môn, nâng cao trình độ chính trị.
Trang 18Kết quả hoạt động của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2019 – 2021.
Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN
Thu NSNN giai đoạn 2019 -2021 của Phòng là 6.267.512 triệu đồng, đạt103,84% dự toán được Cục Thuế giao Trong đó:
- Năm 2019, tổng thu ngân sách nhà nước là 2.127.125 triệu đồng, đạt 105%
dự toán được giao
- Năm 2020, tổng thu ngân sách nhà nước là 2.040.000 triệu đồng, đạt102,85% dự toán được giao
- Năm 2021, tổng thu ngân sách nhà nước là 2.100.387 triệu đồng, đạt103,64% dự toán được giao
Công tác thanh tra thuế
Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT
Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
Đến thời điểm 31/12/2021, Phòng quản lý trực tiếp:
38 doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước
84 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện dự án BOT,BTO, BT, BOO, BLT, BTL,
246 tổ chức kinh tế có ngành nghề kinh doanh chính thuộc các ngành nghề đặcthù: hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, luật sư, chứng khoán,kinh doanh bất động sản, kế toán, công chứng, khai khoáng, …
185 doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong khu chế xuất, khu kinh tế,khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Trang 19369 doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng được hoànthuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trịgia tăng;
107 trường hợp khác: Doanh nghiệp có quan hệ liên kết; doanh nghiệp cóphát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa bàn kê khai tập trung tại trụ
sở chính và phân bổ số nộp ngân sách cho các địa bàn; …
Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý
Phần lớn người nộp thuế đã thực hiện kê khai thuế một cách nghiêmtúc theo đúng quy định của pháp luật thuế
- Tỷ lệ HSKT được nộp trên tổng số phải nộp ngày càng tăng Năm 2019 đạt98,8%; năm 2020 đạt 98,9% và năm 2021 đạt 99,3%;
- Tỷ lệ HSKT đúng hạn/tổng số hồ sowphair kê khai cũng ngày càng tăng:năm 2019 đạt 98,5%; năm 2020 đạt 98,4% và năm 2021 đạt 98,8%
- Tỷ lệ HSKT quá hạn chưa kê khai/tổng số phải kê khai ngày càng giảm từ1,2% năm 2019 đến năm 2021 giảm còn 0,7% Sô hồ sơ chậm, hồ sơ quá hạn ngàycàng giảm Do đó, số vụ xử phạt hành vi chậm nộp HSKT cũng ngày càng giảm
- Trên hệ thống ứng dụng phân tích rủi ro, các HSKT có mức độ rủi ro caohiện nay chiếm tỷ trọng thấp và ngày càng giảm Từ năm 2019 đến năm 2021, tỷ lệnày giảm từ 4,6% xuống 2,8% Tỷ lệ HSKT có mức rủi ro vừa cũng giảm từ 23,7%xuống còn 16,6% Hầu hết các HSKT đều có độ rủi ro thấp Điều đó cho thấy chấtlượng HSKT của người nộp thuế ngày càng được cải thiện và nâng cao
Thực trạng kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra
số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021
Bộ máy kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT
Cơ cấu nhân sự trong bộ máy kiểm tra HSKT giai đoạn 2019 -2021 như sau: vềgiới tính, công chức nữ tăng từ 31,8% đến 61,5% trên tổng số công chức làm nhiệm vụkiểm tra HSKT; về độ tuổi, lực lượng nòng cốt là công chức trong độ tuổi từ 31 đếndưới 45 tuổi (năm 2021 chiếm 73,1%) , có 3 công chức trên 50 tuổi; về trình độ chuyênmôn, 100% công chức có trình độ Đại học và trên đại học (năm 2021, trình độ trên đại
Trang 20học chiếm 69,2%); về kinh nghiệm công tác, các công chức làm nhiệm vụ kiểm tra đềutrên 3 năm công tác và chủ yếu có từ 5-10 năm kinh nghiệm Bộ máy kiểm tra giaiđoạn này đã đáp ứng được yêu cầu công việc về chất lượng, tuy nhiên chất lượng chưađạt hiệu quả cao nhất; phân công công việc còn chưa cụ thể, chuyên môn hóa chưa cao;
Sự phối hợp trong công tác giữa các cá nhân, bộ phận chưa chặt chẽ; Số lượng côngchức làm nhiệm vụ kiểm tra còn ít chưa phù hợp với khối lượng công việc
Về nhân sự của bộ máy kiểm tra HSKT là những người được đào tạo chính quy,
có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt, có chí tiến thủ Trưởng phòng vàPhó trưởng phòng phụ trách là những công chức có trình độ chuyên môn thạc sĩ, ngạchChuyên viên chính có kỹ năng quản lý lãnh đạo hiệu quả Ngoài ra, có một số côngchức đã lớn tuổi (trên 50 tuổi) có nhiều kinh nghiệm công tác, tuy nhiên sức ì lớn vàtâm lý ngại thay đổi
Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT
Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra HSKT tại CQT như sau:
- Bước 1, Cập nhật thông tin dữ liệu của người nộp thuế
- Bước 2, Lập kế hoạch kiểm tra
- Bước 3, Thực hiện kiểm tra HSKT 100% HSKT của NNT trong kế hoạchkiểm tra đã được Phòng thực hiện kiểm tra kịp thời theo đúng quy trình và xác địnhnghĩa vụ thuế, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế
- Bước 4, Xử lý kết quả sau kiểm tra Sau khi ban hành thông báo yêu cầuNNT giải trình bổ sung thông tin tài liệu, các Tổ kiểm tra đã tạo điều kiện thuận lợi choNNT thực hiện giải trình, bổ sung các thông tin tài liệu để các định nghĩa vụ thuế
Thực trạng sử dụng công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT
Công cụ pháp lý
Công cụ hành chính – tổ chức:
Công cụ nghiệp vụ kỹ thuật
Công cụ giáo dục, tuyên truyền.
Đánh giá chung thực trạng kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021: Đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT; Ưu điểm; Hạn chế
Trang 21CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM TRA HSKT TẠI TRỤ SỞ CQT CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM
kế hoạch kiểm tra HSKT tại CQT phải đảm bảo tỷ lệ trên 30% số lượng doanhnghiệp đang hoạt động đến thời điểm 31/10 năm liền kề trước năm kế hoạch doPhòng quản lý
Phương hướng hoàn thiện kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng
Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Đối với công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của Phòng Thanh tra Kiểmtra số 1, Phòng cần phát huy và gìn giữ những thành tựu đã đạt được; khắc phục,hoàn thiện những nội dung còn hạn chế trong công tác
Về tổ chức bộ máy kiểm tra HSKT tại CQT
Về thực hiện quy trình kiểm tra HSKT
Về sử dụng công cụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
Một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Hoàn thiện bộ máy kiểm tra HSKT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – CụcThuế tỉnh Nghệ An
Hoàn thiện việc thực hiện quy trình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòngThanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Hoàn thiện việc sử dụng công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Các giải pháp khác
Một số kiến nghị
Trang 22- Nêu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra HSKT tại trụ sởCQT của Phòng TTKT số 1: Những ưu điểm, mặt tích cực; Tồn tại, hạn chế;Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT củaPhòng giai đoạn 2019-2021.
- Định hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra HSKT tại CQT đến năm
2025, các giải pháp được đề xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kiểm tra HSKT củaPhòng Thanh tra Kiểm tra số 1 đến năm 2025
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tác giả chắc chắn sẽ không tránh đượcnhững thiếu sót, rất mong sự quan tâm, góp ý từ giáo viên hướng dẫn và các thầycô./
Trang 23LÊ THỊ KIM THOA
KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ
CƠ QUAN THUẾ CỦA PHÒNG THANH TRA KIỂM TRA SỐ 1 – CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2022
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp ổn định thị trường,điều tiết nền kinh tế Bên cạnh đó, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêukinh tế vĩ mô đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển kinh tế theo đúng định hướng củanhà nước ổn định và lâu dài Quản lý thuế là việc nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp
để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong quá trình thu nộp thuế Một trong các chức năng rất quantrọng của Nhà nước trong quản lý thuế đó là thanh tra, kiểm tra thuế
Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An là đơn vị chức năng
có nhiệm vụ giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra ngườinộp thuế; kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế,gian lận thuế; thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lýcủa Cục Thuế Trong đó, kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp
vụ của phòng nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từtrong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Trong những năm qua, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuếcủa Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An đã góp phần quan trọngvào công tác quản lý thuế của Cục Thuế trên địa bàn Tuy nhiên trên thực tế vẫn còntồn tại những bất cập về kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế như: Việckiểm tra hồ sơ khai thuế còn mang tính hình thức, không hiệu quả; bỏ sót các hồ sơkhai thuế có rủi ro gây thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước; chưa phát hiện và xử
lý kịp thời các hành vi vi phạm về thuế gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng quản lý thuế;hành vi vi phạm của người nộp thuế ngày càng tinh vi Bên cạnh đó, Luật Quản lý thuếmới ra đời làm cho quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế có một sốđiểm chưa phù hợp, làm hạn chế hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế của Cục Thuế Xuấtphát từ thực tiễn đó, tôi lựa chọn đề tài “Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quanthuế của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận
Trang 25văn thạc sĩ.
2 Tổng quan nghiên cứu
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam luôn được các nhà kinh tế, cácnhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong thời gian qua đã có các đề tài nghiên cứuliên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế dưới các góc độ nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu, có thể kể ra như:
Nông Thị Lanh (2020) về đề tài “Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế cácdoanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Cạn”, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lýkinh tế, tại trường Đại học Thương mại Đề tài đã nêu lên được thực trạng nhữngvấn đề trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của CụcThuế tỉnh Bắc Cạn giai đoạn 2017 -2019, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tácthanh tra, kiểm tra thuế Tuy nhiên, do nội dung thanh tra, kiểm tra thuế các doanhnghiệp rất rộng nên tác giả đã giới hạn nội dung đề tài về thanh tra, kiểm tra thuếđối với sắc thuế Thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng; đi sâu vào khai thác cácvấn đề và đưa ra giải pháp cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộpthuế
Nguyễn Cảnh Bảy (2014) về đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh trathuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh”, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tạitrường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài đã xác định những vấn đềchung về thanh tra kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp, làm rõ được thực trạngcông tác tại Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2010- 2013, đánh giá kết quả đạt được,hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thanh tra thuế thu nhậpdoanh nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện Đề tài này mới chỉ đi sâu vàothanh tra kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở người nộp thuế
Bùi Huy Tuấn (2015) về đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chicục Thuế thị xã Sơn Tây”, Luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Thăng Long Đề tàixác định khung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế, phân tích thực trạng kiểm trangười nộp thuế của Chi cục Thuế thị xã Sơn Tây giai đoạn 2012-2014 và đề xuấtgiải pháp hoàn thiện trong kiểm tra thuế Tuy nhiên, đề tài có phạm vi nghiên cứu
Trang 26về công tác kiểm tra thuế quá rộng và dưới nhiều góc độ khác nhau như kiểm tratoàn phần và kiểm tra từng phần; kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất; kiểmtra tại bàn và kiểm tra tại cơ sở kinh doanh; … chưa thực sự đi sâu vào phân tích vànghiên cứu công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Đặng Văn Hiếu (2017) về đề tài “Thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp tạitỉnh Điện Biên”; Luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Trong đó đãxác định được khung nghiên cứu về thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp của Cụcthuế; làm rõ được thực trạng thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuếtỉnh Điện Biên, đánh giá được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếtrong công tác này giai đoạn 2014-2016; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thanhtra thuế Thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Tóm lại, các công trình trên đã đưa ra được cơ sở lý luận về công tác thanhtra, kiểm tra thuế; thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế tại một số Cục Thuế, từ đó đề
ra giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên, các công trình trên hoặc nghiên cứu chungchung công tác kiểm tra hoặc chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào công tác thanh tra,kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và trên một số loại thuế nhất định như: thuếgiá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nghiên cứu sâu vào công tác kiểmtra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế Đến nay, chưa có công trình nào màngười đọc được biết đến nghiên cứu về kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quanthuế giai đoạn 2019-2021, do đó, tôi chọn chủ đề này làm đề tài nghiên cứu củamình
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơquan thuế (CQT)
- Phân tích được thực trạng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT củaphòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021; chỉ
ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này của Phòng
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởCQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An đến năm 2025
Trang 27và nêu lên những kiến nghị để góp phần nâng cao chất lượng công tác.
Trang 284 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tạitrụ sở CQT gồm các nội dung: Mục tiêu; Bộ máy kiểm tra; Nội dung, quy trình;Công cụ kiểm tra và các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởCQT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế của PhòngThanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An với tư cách là chủ thể quản lýnhà nước đối với người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, … thuộc địabàn quản lý của Phòng
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 –2021; số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 4/2022 đến tháng 6/2022; giải pháp đềxuất đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Trang 29Hình 1 Khung nghiên cứu của đề tài
5.2 Quy trình nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương phápnghiên cứu định lượng trong quá trình nghiên cứu theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về kiểm
Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện
(1) Giải pháp hoàn thiện bộ máy kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.
(2) Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT.
(3) Giải pháp hoàn thiện việc sử dụng công cụ kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT.
Nội dung kiểm tra hồ sơ khai
thuế tại trụ sở CQT
(1) Bộ máy kiểm tra hồ sơ khai
thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
(2) Quy trình kiểm tra hồ sơ khai
thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
(3) Công cụ kiểm tra hồ sơ khai
thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ
sở CQT
(1) Các nhân tố thuộc về Cục Thuế
(2) Các nhân tố thuộc về người nộp thuế.
(3) Các nhân tố bên ngoài.
Mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế
(1) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế.
(2) Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
(3) Bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích của người nộp thuế.
Trang 30tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro Phươngpháp sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp và mô hình hóa
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp đối với kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế trên
địa bàn thông qua các số liệu báo cáo và đánh giá của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1,Cục Thuế tỉnh Nghệ An Phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp thống kê, sosánh số liệu qua các năm 2019-2021
Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn sâu 05 (năm)
đối tượng liên quan, gồm: Công chức thuế tại phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – CụcThuế tỉnh Nghệ An và đại diện người nộp thuế (doanh nghiệp) thuộc địa bàn củaPhòng quản lý
Mục đích: Nhằm thu thập thông tin đánh giá thực trạng công tác kiểm tra hồ
sơ khai thuế (HSKT) tại trụ sở CQT, bao gồm: Tổ chức bộ máy, việc thực hiện quytrình kiểm tra và việc sử dụng các công cụ kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của phòngThanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Cách thức khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp
Nội dung khảo sát: Xem phụ lục câu hỏi phỏng vấn
Bước 4: Phân tích, đánh giá, phát hiện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT của Phòng Thanh tra Kiểm tra
số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Bước 5: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kiểm tra HSKT tại trụ sở
CQT của Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Nghệ An vàcác đơn vị có liên quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của kiểm tra thuế
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp là chủ yếu, được thu thập từ cácnguồn:
- Các sách, tài liệu tham khảo, báo cáo nghiên cứu, báo cáo hội thảo, chuyên
đề, luận văn, … các nội dung liên quan đến kiểm tra thuế trong quản lý thuế giaiđoạn từ 2019 – 2021
Trang 31- Thông tin từ các báo cáo tháng, quý, năm, thông tin nội bộ phòng Thanh tra– Kiểm tra số 1, Cục Thuế tỉnh Nghệ An về thực trạng kiểm tra HSKT tại trụ sởCQT giai đoạn 2019 – 2021.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Báo, tạp chí Tài chính, website Tổng Cục Thuế,Thời báo tài chính, Hải Quan, Công An, …
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu
- Mục tiêu phỏng vấn nhằm có thêm thông tin và đánh giá khách quan về kiểmtra HSKT tại trụ sở CQT của phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 - Cục Thuế tỉnh Nghệ An
- Đối tượng phỏng vấn: 03 Công chức thuế tại phòng Thanh tra Kiểm tra số 1– Cục Thuế tỉnh Nghệ An và 02 đại diện người nộp thuế (doanh nghiệp) thuộcPhòng quản lý
- Thời gian tiến hành phỏng vấn: trong tháng 5/2022
- Câu hỏi phỏng vấn: Tập trung vào các nội dung kiểm tra hồ sơ khai thuế tạitrụ sở cơ quan thuế (Xem Phụ lục bảng hỏi phỏng vấn)
Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được tiến hành rà soát, chọn lọc và hệ thống hóa
để tính toán các chỉ tiêu phù hợp phục vụ cho phân tích đề tài trên ứng dụng hỗ trợthanh tra kiểm tra và ứng dụng quản lý rủi ro của ngành thuế
- Phương pháp thống kê, mô tả: Trong luận văn, tác giả thực hiện thu thập,phân tích, tổng hợp và trình bày dữ liệu thông qua hệ thống các bảng biểu, sơ đồ, …
để phân tích, đánh giá công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT của phòngThanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An
- Phương pháp so sánh: Tác giả thực hiện so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉtiêu tương đối, rút ra sự biến động giữa các chỉ tiêu phân tích các năm So sánh cácchỉ số giữa các kỳ số liệu để thấy được sự tiến bộ trong kiểm tra hồ sơ khai thuế Từ
đó, đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế của đơn vị
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tác giả phân tích, đánh giá những kếtquả đạt được, những bất cập trong kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT của
Trang 32phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 – Cục Thuế tỉnh Nghệ An để làm cơ sở đề ra giảipháp tăng cường hiệu quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Trang 33CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ
CƠ QUAN THUẾ
1.1 Kê khai thuế và hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
1.1.1 Kê khai thuế của người nộp thuế
Khái niệm kê khai thuế
Kê khai là việc khai rõ từng khoản một cách đầy đủ theo yêu cầu, quy địnhnào đó (Từ điển tiếng Việt, 2014)
Kê khai thuế là hoạt động của người nộp thuế mà cơ quan thuế yêu cầungười nộp thuế phải thực hiện theo quy định của pháp luật, để trình bày số liệu, hồ
sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Đặc điểm kê khai thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủcác nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, các phụ lục đính kèm theo mẫu do Bộtrưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơkhai thuế với cơ quan quản lý thuế
Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, tự xác định số tiền chậm nộp
do nộp chậm tiền thuế, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thựchiện theo quy định của Chính phủ Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các nội dung trong hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế tại CQT quản lý nơi người nộp thuếđóng trụ sở Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc tạicác đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế cótrách nhiệm khai thuế tại trụ sở chính và thực hiện phân bổ nghĩa vụ thuế cho từngđịa phương (nơi được hưởng nguồn thu NSNN) Các trường hợp kê khai thuế đặcthù được quy định cụ thể tại luật Quản lý thuế
Trang 34Trường hợp, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quanthuế có sai sót thì người nộp thuế được kê khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đó, nhưng trước khi cơ quanthuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế
Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra,kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơkhai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đốivới hành vi vi phạm
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận,quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì việc khai bổsung hồ sơ khai thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản thuế
1.1.2 Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
Khái niệm hồ sơ khai thuế
“Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan được sửdụng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuếlập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy Người nộpthuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trungthực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ cácchứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế Đối vớimột số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫunhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của phápluật có liên quan.” (Chính Phủ, 2020, Nghị định số 126/NĐ-CP)
Đặc điểm của hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế gồm có hồ sơ khai thuế chính thức và hồ sơ khai thuế bổsung Hồ sơ khai thuế chính thức là những hồ sơ khai thuế được nộp trong hạn nộp
và hồ sơ khai sau sẽ thay thế hoàn toàn các hồ sơ khai thuế trước đó trong cùng kỳ
kê khai Những hồ sơ khai thuế nộp sau hạn nộp thì được xem là hồ sơ khai thuế bổsung và được đánh số bổ sung lần 1, bổ sung lần 2, … Hồ sơ khai thuế cuối cùng sẽ
Trang 35là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của NNT NNT căn cứ hồ sơ khai thuế để tựtính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế phải nộp bổ sung, tiền chậm nộp (nếu có) vànộp tiền vào ngân sách nhà nước Cơ quan quản lý thuế căn cứ hồ sơ khai thuế củangười nộp thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các thông tinquản lý thuế để tính số tiền thuế phải nộp và thông báo số tiền thuế phải nộp chongười nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành Cơ quan quản lý thuếthực hiện ấn định thuế trong trường hợp phát hiện người nộp thuế khai không đầy
đủ, không chính xác về căn cứ tính thuế, số tiền thuế phải nộp trong hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế trong trường hợp người nộp thuế khai bổ sung, được quyđịnh như sau:
- Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phảinộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờkhai bổ sung
- Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuếkhai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệukhai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm
- Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ
sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuếthu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thìđồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng
Hồ sơ khai thuế (HSKT) tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phùhợp với phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinhhoặc quyết toán) Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạtđộng kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trườnghợp có quy định khác
1.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Khái niệm kiểm tra hồ sơ khai thuế
Trang 36“Kiểm tra hồ sơ khai thuế là hoạt động giám sát mang tính chất nghiệp vụcủa cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơkhai thuế của người nộp thuế.” (Bộ Tài chính, 2013)
Kiểm tra thuế có hai hình thức kiểm tra chủ yếu: Thứ nhất là thực hiện côngtác kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT ngay tại trụ sở CQT; thứ hai là kiểm tra tại trụ
sở của NNT (Sau khi CQT kiểm tra, phát hiện và yêu cầu NNT sửa đổi, bổ sungcác nội dung sai sót mà NNT không thực hiện thì CQT thực hiện chuyển NNT sangdiện kiểm tra tại trụ sở NNT)
Nội dung kiểm tra thuế là việc kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thôngtin, tài liệu trong hồ sơ khai thuế nhằm xác định nghĩa vụ thuế, từ đó đánh giá sựtuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế
Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT hướng tới các mục tiêu sau:
- Nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm vềthuế Thể hiện qua các chỉ tiêu như: số hồ sơ khai thuế có mức độ rủi ro cao và rủi
ro vừa; số hồ sơ khai thuế vi phạm được CQT phát hiện và xử lý; số hồ sơ khai thuế
có vi phạm chưa được xử lý, …
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Thể hiện quacác chỉ tiêu: số hồ sơ khai thuế nộp quá hạn; số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn; sốNNT không nộp hồ sơ khai thuế; số hồ sơ khai thuế có vi phạm; Tỷ lệ HSKT có saiphạm được phát hiện qua kiểm tra; số vụ trốn thuế; …
- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, chống thất thu ngân sách nhà nước (NSNN);bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT Mục tiêu này được thể hiện qua cácchỉ tiêu: Số thu NSNN qua kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT (Số truy thu thuế, số tiềnphạt VPHC về thuế, số tiền chậm nộp); chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của NNT;
số vụ khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuế; …
1.2.2 Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Công tác Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT cần tuân thủ bốn nguyêntắc chính sau đây:
Trang 37- Nguyên tắc thứ nhất, Kiểm tra hồ sơ khai thuế phải được thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật Phải kiểm tra thường xuyên tất cả các hồ sơ khai thuế
do người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế theo cơ chế quản lý rủi ro được quy định tạiLuật quản lý thuế bằng các phần mềm, ứng dụng quản lý thuế
- Nguyên tắc thứ hai, Trong công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế, CQT phải
thực hiện kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế của NNT gửi đến cơ quan thuế trừ:HSKT của NNT thực hiện kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp; HSKT nộp tiềnthuế sử dụng đất khi được giao đất; HSKT về thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sửdụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; HSKT lệ phí môn bài; Tờ khai lệ phí trướcbạ; HSKT phí và các loại lệ phí khác theo quy định của pháp luật
- Nguyên tắc thứ ba, Phải thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
đối với những trường hợp đóng mã số thuế nhà thầu, mã số thuế chi nhánh nếu chưaphát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh CQT ghi nhận bằng biên bản và tiến hànhcác thủ tục đóng mã số thuế theo quy định của Pháp luật
- Nguyên tắc thứ tư, Phải tiến hành áp dụng các phần mềm, ứng dụng quản lý
thuế để kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu và kịp thời pháthiện rủi ro, sai phạm trong hồ sơ khai thuế Nói cách khác, hồ sơ khai thuế gửi đến
cơ quan thuế cần phải có phần mềm tin học hỗ trợ kiểm tra
1.2.3 Bộ máy kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Bộ máy kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT được tổ chức thành hệthống dọc từ Trung ương đến cấp huyện theo quy định của pháp luật, bao gồmcác bộ phận sau:
- Cơ quan thuế: Tổng Cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế
- Lãnh đạo cơ quan Thuế: Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng, Cụctrưởng, các Phó Cục trưởng, Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng
- Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế: Vụ trưởng, Phó vụ trưởng, trưởng phòng,phó trưởng phòng tại Cục Thanh tra Kiểm tra Thuế -Tổng cục Thuế; Vụ quản lýthuế Thu nhập cá nhân (TNCN); Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Thanh tra –Kiểm tra; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng quản lý thuế TNCN thuộc Cục Thuế
Trang 38các tỉnh, thành phố; Đội trưởng, phó đội trưởng Đội kểm tra; Đội trưởng, Phó độitrưởng đội quản lý thuế TNCN thuộc các Chi cục thuế khu vực, quận, huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh.
- Các công chức thuế thuộc biên chế cơ quan thuế các cấp được giao nhiệm
vụ thực hiện công tác kiểm tra thuế; trực tiếp kiểm tra hồ sơ khai thuế và công chứcthuế làm nhiệm vụ báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tạitrụ sở cơ quan thuế
1.2.4 Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế được phân thành 03 mức độ rủi ro: rủi rothấp, rủi ro vừa, rủi ro cao Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh,phân tích hồ sơ khai thuế có nội dung cần làm rõ, nội dung khai không chính xáchoặc khai thiếu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế được miễn,giảm, số thuế được hoàn, số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì CQTban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu Căn
cứ vào hồ sơ khai thuế cùng các thông tin giải trình bổ sung thông tin của người nộpthuế, cơ quan thuế thực hiện các bước công việc xử lý, kết thúc quá trình kiểm tra
hồ sơ khai thuế
Bước 1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra.
Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, nghĩa vụ kê khai, nghĩa vụ nộp thuế
và các nghĩa vụ thuế khác của người nộp thuế được quản lý tại hệ thống dữ liệungành thuế như hệ thống quản lý thuế tập trung và các ứng dụng hỗ trợ quản lýthuế khác
Bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra và các bộ phận có liênquan thu thập các thông tin từ các phòng/đơn vị chức năng thuộc cơ quan thuế (Đơnthư tố cáo, tình hình sử dụng hóa đơn, …), thu thập thông tin từ bên thứ ba (truyềnthông, đơn thư tố cáo, giao dịch đáng ngờ từ cơ quan giám sát ngân hàng, cơ quanThanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, Hải quan,…) và cập nhật kịp thời, đầy
đủ các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế vào ứng dụng hỗ trợ thanh tra kiểm tra;
Trang 39ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế, …
Căn cứ vào các dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế và dữ liệu thông tin
đã được cập nhật trên hệ thống dữ liệu của ngành, bộ phận kiểm tra thuế thực hiệnkiểm tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế tại cơ quan thuế Thủ trưởng cơ quanphụ trách công tác kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên nắm bắt và đôn đốc bộphận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra thực hiện nghiêm túc các nội dungcông việc trên
Bước 2 Lập kế hoạch kiểm tra
Các bộ tổng hợp thực hiện lập kế hoạch kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởCQT trên cơ sở phân loại rủi ro HSKT (rủi ro thấp, vừa, cao), lựa chọn danh sáchngười nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế tối thiểu 20% sốlượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế, trong đó:
+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kếhoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro;
+ Từ 5% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế
có rủi ro cao về thuế, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế, …
Các doanh nghiệp được lựa chọn kiểm tra tại trụ sở CQT không được trùngvới danh sách kế hoạch thanh tra, kế hoạch kiểm tra và các chuyên đề kiểm tra vàphải được trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế trước ngày 20tháng 12 hàng năm và được phê duyệt chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 hàng năm
Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế,thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khaithuế tại trụ sở cơ quan thuế cho bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế Bộ phận thanh tra,kiểm tra thuế tổ chức việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế tại trụ sở cơquan thuế theo Tổ kiểm tra với biên chế tối thiểu 02 người/01 tổ kiểm tra/01 ngườinộp thuế Phụ trách bộ phận thanh tra, kiểm tra trình thủ trưởng ban hành quyết địnhgiao cụ thể số lượng, danh sách người nộp thuế cho từng tổ kiểm tra
Bước 3 Thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế theo kế hoạch
Chậm nhất 25 ngày sau kết thúc hạn nộp HSKT, công chức kiểm tra có tráchnhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế của người nộp thuế: hồ sơ khai thuế theo
Trang 40từng lần phát sinh, hồ sơ khai theo tháng, hồ sơ khai theo quý, hồ sơ quyết toán năm,
…
Kiểm tra căn cứ tính thuế để từ đó xác định nghĩa vụ thuế (số thuế phải nộp;
số thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế, số thuế còn được khấu trừ, …) bằng cácphương pháp đối chiếu, so sánh như: Đối chiếu thông tin, dữ liệu kê khai với cácquy định của văn bản pháp luật thuế; đối chiếu các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế vớicác tài liệu kèm theo (nếu có); đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế kỳ này vớicác tờ khai thuế và các tài liệu kèm theo của các kỳ trước (tháng trước, quý trước,năm trước); đối chiếu dữ liệu của NNT với các dữ liệu của những đơn vị có quy môkinh doanh tương đương, hoặc có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh,
- Đối với các hồ sơ, qua liểm tra xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu
kê khai không chính xác, có những nội dung cần xác minh liên quan đến nghĩa vụthuế thì phải ban hành thông báo về việc đề nghị NNT giải trình bổ sung thông tin,tài liệu
Tổ kiểm tra lập danh sách NNT có rủi ro cao, vừa và thấp: Lập danh sáchngười nộp thuế có rủi ro thấp, thực hiện rà soát, đề xuất lãnh đạo bộ phận thanh tra,kiểm tra trình thủ trưởng CQT ký duyệt, lưu hồ sơ; lập danh sách NNT có rủi ro vừathông qua bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế trình Thủ trưởng CQT ký thông báo đềnghị người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu; lập danh sách NNT có rủi
ro cao báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế trình Thủ trưởng CQT kếhoạch kiểm tra và giám sát trọng điểm tại trụ sở CQT
Bước 4 Xử lý kết quả kiểm tra sau khi ban hành thông báo
- Người nộp thuế phải thực hiện giải trình bổ sung thông tin tài liệu theothông báo của CQT, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày NNT