1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mot so giai phap nham xay dung va hoan thien co 62855

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Xây Dựng Và Hoàn Thiện Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Khách Sạn Hoà Bình
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Hữu Chí
Trường học Tổng Công Ty Du Lịch Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Doanh Nghiệp
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 92,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự năng động linh hoạt không rập khuôn cứng nhắctrong việc duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý.Đây chính là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi do

Trang 1

đề không chỉ đặt ra khi doanh nghiệp mới bắt đầu đi vàohoạt động mà nó còn là vấn đề mỗi doanh nghiệp cần phảiquan tâm thờng xuyên trong xuốt quá trình hoạt động củamình Sự năng động linh hoạt không rập khuôn cứng nhắctrong việc duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý.

Đây chính là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại

và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Trên thực tế, mỗi đổi mới mạnh mẽ của đất nớc nớchiện nay, việc cải tiến và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của các doanh nghiệp là một sự cần thiết kháchquan

Do vậy em chọn đề tài : “Một số giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản

Trang 2

lý của khách sạn Hoà Bình thuộc Tổng công ty du lịch

Hà Nội " làm chuyên đề tốt nghiệp.

Ngoài lời nói đầu và phần kết luận chuyên đề gồm

3 phần chính:

Phần thứ nhất: Lý luận chung

Phần thức hai: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý của khách sạn Hoà Bình

Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm củng cố và hoàn thiện cơ

cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn HoàBình

Để hoàn thành đợc chuyên đề tốt nghiệp này tôi

đã tìm hiểu, nghiên cứu nhiều loại sách báo, tài liệu thamkhảo có liên quan và đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơnthầy giáo Nguyễn Hữu Chí và các cô chú trong khách sạn HoàBình đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

Chơng 1: Lý luận chung

1.1: Một số vấn đề cơ bản:

1.1.1: Quản lý:

Quản lý là sự tác động có hớng đích của chủ thểquản lý, nhằm duy trì hoạt động của hệ thống sử dụng mộtcách tốt nhất mọi tiềm năng sẵn có để đa hệ thống đi

đến mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của thịtrờng

Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng cácquy luật kinh tế, quy luật tự nhiên trong điều kiện lựa chọn

và xác định các biện pháp về kinh tế, xã hội tổ chức kỹthuật để tác động lên tập thể lao động Từ đó họ tác độnglên các yếu tố vật chất sản xuất kinh doanh

Quản lý theo lĩnh vực sản xuất còn có nghĩa là quátrình tính toán, lựa chọn các biện pháp để chỉ huy, phốihợp và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh bằng cáccông cụ quản lý nh: kế hoạch, định mức, thống kê, kế toán,phân tích kinh doanh và thông tin kinh tế để sản xuất đápứng đợc các yêu cầu về: thị trờng số lợng, chất lợng, giá cả vàthời điểm; đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, tôn trọngpháp luật

- Mục đích của quản lý doanh nghiệp:

Một mặt nhằm đạt đợc năng suất cao trong sảnxuất kinh doanh mặt khác không ngừng hoàn thiện tổ chứclao động Thực chất của quản lý hệ thống là quản lý con ng-

ời, vì con ngời là yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất,quy mô của hệ thống lớn thì vai trò của quản lý phải nâng

Trang 4

cao, chỉ có nh thế mới đảm bảo đợc hiệu quả hoạt động của

lý, xã hội học và chiến lợc quản lý

Chức năng quản lý là hoạt động riêng biệt của lao

động quản lý, thể hiện những phơng hớng tác động của lao

động quản lý, thể hiện những phơng hớng tác động của chủthể quản lý lên đối tợng quản lý Việc xác định những chứcnăng quản lý là điều kiện cần thiết và khách quan để thựchiện công tác quản lý có hiệu quả, hơn nữa việc tổ chức bộmáy theo hớng gọn nhẹ và hiệu lực đòi hỏi phải phân tích

sự phù hợp giữa cơ cấu bộ máy với chức năng quản lý

1.1.2: Lao động quản lý:

1.1.2.1: Khái niệm:

Theo Các-Mác: “Lao động quản lý là một dạng lao

động đặc biệt”, để hoàn thành các chức năng sản xuấtkhác nhau cần thiết phải có quá trình quản lý lao động

Trong doanh nghiệp, lao động sản xuất bao gồm:những ngời lao động hoạt động trong bộ máy quản lý nhân

sự, đó là: Giám đốc, phó giám đốc, trởng phó phòng cácphòng ban, các nhân viên làm trong các phòng ban chức năng

và một số ngời phục vụ khác

Trang 5

Lao động quản lý đóng vai trò quan trọng bởi chỉ vớimột sai sót nhỏ nào trong khâu quản lý cũng sẽ ảnh hởng

đến quá trình hoạt động

1.1.2.2: Nội dung lao động quản lý:

Lao động quản lý có 5 nội dung cơ bản sau:

- Nội dung mang tính kỹ thuật: Thể hiện ở các côngviệc thiết kế, phân tích chuyên môn

- Nội dung mang tính chất hành chính: Biểu hiện ở

sự thực hiện các công việc nhằm tổ chức thực hiện các

ph-ơng án thiết kế các quyết định nh: Lập kế hoạch, hớng dẫncông việc, điều chỉnh kiểm tra hớng dẫn và thực hiện đánhgiá công việc

- Nội dung mang tính chất sáng tạo: Thực hiệnnhững công việc nh suy nghĩ, khai thác tìm tòi những sángkiến mới, các quyết định và phơng pháp hoàn thành côngviệc

- Nội dung mang tính chất thực hành đơn giản: Đó

là thực hiện các công việc đơn giản theo các quy định hớngdẫn có sẵn

- Nội dung mang tính chất hội họp và sự vụ khác:

Nh tham gia các cuộc họp về chuyên môn hoặc giải quyếtcác công việc có tính chất thủ tục

Các loại lao động quản lý thờng bao gồm 5 nội dungtrên song có sự khác nhau về tỷ trọng từng nội dung Tỷ trọngnội dung khác nhau, khả năng thực hiện công việc cũng khácnhau

1.1.2.3: Hình thức lao động quản lý :

Trang 6

Trong doanh nghiệp lao động quản lý đợc phân loạitheo 2 hình thức sau:

* Theo chức năng, vai trò đối với việc quản lý toàn

bộ quá trình sản xuất

Theo các phân loại này thì lao động quản lý đợcphân chia thành:

- Nhân viên quản lý kỹ thuật:

Là những ngời đã đợc đào tạo tại các trờng kỹthuật hay đã qua thực tế, đợc cấp có thẩm quyền thừa nhậnbằng văn bản đồng thời phải là ngời trực tiếp chỉ đạo hoặctrực tiếp làm công tác kỹ thuật Đó là giám đốc hoặc phógiám đốc phụ trách kỹ thuật, trởng phòng kỹ thuật, kỹ s, kỹthuật viên

- Nhân viên quản lý kinh tế :

Là những ngời làm công tác lãnh đạo, tổ chức cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: Giám

đốc, phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kế toán trởng cáccán bộ nhân viên làm việc tại các phòng ban nh phòng tổchức hành chính, phòng kế toán, phòng cung ứng tiêu thụ,…

- Nhân viên quản lý hành chính là :

Ngời làm công tác tổ chức nhân sự, thi đua khenthởng, quản trị hành chính, văn th lu chữ, lễ tân,…

* Theo vai trò đối với thực hiện các chức năng quản

lý, lao động quản lý đợc chia thành:

- Cán bộ lãnh đạo bao gồm: Giám đốc, phó giám

đốc, trởng phòng, phó phòng ban trong bộ máy quản lý

Trang 7

doanh nghiệp Đây là những ngời chịu trách nhiệm trực tiếp

đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các chuyên gia: Là các lao động quản lý thực hiệncác công việc chuyên môn bao gồm: Các cán bộ kinh tế, các

kỹ thuật viên, những nhà khoa học,… Đây là lực lợng tham

mu cho các nhà lãnh đạo trong việc điều hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Nhân viên thực hành kỹ thuật: Đây là các lao độngquản lý thực hiện các công việc đơn giản bao gồm các nhânviên làm công tác kiểm tra nh nhân viên làm công tác văn th

Qua sự phân tích trên ta thấy trong một doanhnghiệp muốn thực hiện tốt đợc chức năng quản lý đồi hỏiphải phối hợp nhịp nhàng các loại lao động quản lý nối tiếp.Mặt khác phân loại lao động quản lý giúp doanh nghiệp tổchức đợc bộ máy quản lý có hiệu quả

Tổ chức các bộ máy quản lý là tổng hợp các tác độngvới nhau để thực hiện các chức năng quản lý mọi mặt với

đơn vị Bộ máy quản lý doanh nghiệp là bộ máy quản lý tổchức và kinh doanh Nó đợc tổ chức điều hành và tính toánlựa chọn các hình thức, phơng pháp tổ chức sản xuất kinhdoanh nhằm sử dụng tối đa các tiềm năng sẵn có của doanh

Trang 8

nghiệp kết hợp với công nghệ hiện đại tạo cho việc hoạt

động sản xuất kinh doanh đợc phối hợp nhịp nhàng và cóhiệu quả

1.1.2.4: Đặc điểm của lao động quản lý:

Hoạt động của lao động quản lý là lao động trí ócmang tính sáng tạo Chính đặc điểm này tạo nên sự phứctạp trong công tác xây dựng mức cho loại lao động này Dovậy phải sử dụng các phơng pháp nghiên cứu thích hợp về vaitrò vị trí, điều kiện làm việc và dạng định mức phù hợp

Hoạt động của lao động quản lý là mang đặc tínhtâm lý và xã hội cao: Đối tợng bị quản lý ở đây là nhữngngời lao động và tập thể lao động do đó đòi hỏi hoạt độngcủa lao động quản lý phải mang tính xã hội cao giữa nhữngngời lao động với nhau Từ đặc điểm này trong công tác tổchức lao động khoa học đợc môi trờng lao động thoải mái,bầu không khí lao động vui vẻ và đoàn kết

Thông tin vừa là phơng tiện vừa là đối tợng, vừa làkết qủa của lao động quản lý Với đặc điểm này đặt rayêu cầu phải tổ chức tốt công tác thông tin cho lao độngquản lý, trang bị phơng tiện lao động cần thiết để tạo

điều kiện cho lao động quản lý thu nhận, xử lý và cất giữthông tin một cách dễ ràng, từ đó giúp họ hoàn thành tốtcông việc của mình

Hoạt động của lao động quản lý là có liên quan đếncác loại thông tin từ các t liệu giúp cho việc hình thành vàthực hiện các quyết định quản lý Vì vậy yêu cầu các cán bộquản lý phải có trách nhiệm cao

Trang 9

Hơn nữa khối thông tin hàng ngày rất lớn và rất đadạng đòi hỏi ngời quản lý phải linh hoạt, sáng tạo trong việcthu nhận và xử lý thông tin Đặc điểm này dẫn tới những yêucầu đặc biệt trong công tác tuyển chọn, bồi dỡng cán bộ vàphân công lao động hợp lý.

1.1.3: Chức năng công tác quản lý trong doanh nghiệp

Mỗi bộ phân trong doanh nghiệp đòi hỏi phải cómột chức năng hoạt động riêng biệt, từ đó mới hình thànhchức năng quản lý doanh nghiệp Có thể hiểu về chức năng

Từ đó, chức năng quản trị doanh nghiệp đợc hiểu

là một tập hợp các hoạt động cùng loại ở phạm vi doanhnghiệp

Quản trị theo chức năng đợc thực hiện phổ biến ởcác doanh nghiệp với hầu hết cơ cấu tổ chức khác nhau

Trang 10

1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

1.2.1: Khái niệm:

Trớc hết, để hiểu đợc thế nào là cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý doanh nghiệp thì chúng ta cần xem xét kháiniệm về quản lý:

Bất kỳ một quá trình lao động xã hội hoặc lao động

có tính cộng đồng nào đã đợc tiến hành trên quy mô lớn

đêu cần có hoạt động quản lý để phối hợp các chức năng, cáccông việc nhỏ lại với nhau Nh Mác đã nói “Ngời chơi vĩ cầmcần có thể điều khiển mình nhng một dàn nhạc cần có mộtnhạc trởng”

Do đó, có thể kết luận rằng, hoạt động quản lý

đóng vai trò quan rất quan trọng trong việc phối hợp các hoạt

động mang tính cộng đồng nói chung và với hoạt động sảnxuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp nói riêng để đạt đ-

ợc hiệu quả tối u

Nh vậy, có thể coi hoạt động quản lý trong doanhnghiệp nh một chiếc đầu tàu dẫn dắt, chỉ đờng cho toàn

bộ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, mà chủ thểtiến hành các hoạt động quản lý đó không ai khác chính là

bộ máy quản lý trong doanh nghiệp Tuy nhiên, để hoạt

động quản lý mang lại hiệu quả cao nhất thì mỗi doanhnghiệp cần thiết phải xây dựng đợc cho mình một cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, có nh vậy thì mới đảm bảocho doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trờng.Hơn ai hết, chính bản thân các nhà quản lý cần nhận thức

Trang 11

rõ ràng đợc vai trò, sự cần thiết của cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý đối với doanh nghiệp Vậy chúng ta hiểu nh thế nào

là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về cơ cấu tổchức bộ máy quản lý nhng cách chung nhất là: “ Cơ cấu tổchức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau cómối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên mônhoá, đợc giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và

đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản

Khái niệm trên đã đợc nêu khá đầy đủ, nó đề cập

đến việc xác định những bộ phận chuyên môn hoá ở trình

độ nào? Đợc giao những chức năng nhiệm vụ gì? Tỷ trọnggiữa các bộ phận cấu thành ra sao? Sự sắp xếp theo trình

độ đẳng cấp nhất định trong doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đợc xây dựngtrên cơ sở cơ cấu sản xuất, phản ánh sự cấu tạo và hình thứcbên trong của hệ thống doanh nghiệp

Trang 12

1.2.2: Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong một tổ chức

đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao, thực hiện đầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý của

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên sẽ tạo nên hiệulực và quyền uy của bộ máy doanh nghiệp

1.2.3: Nguyên tắc hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Khi xây dựng bộ máy quản lý doanh nghiệp đòi hỏiphải tuân thủ các nguyên tắc sau

Nguyên tắc thống nhất

Nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động quản lýphải luôn thống nhất Đây chính là điều kiện để hoạt độngquản lý có hiệu quả và là yêu cầu bắt buộc cao nhất trongviệc xây dựng bộ máy quản lý doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp phải tuân thủ đảm bảo tínhthống nhất cụ thể trong mỗi hoạt động của doanh nghiệp

đòi hỏi mọi hoạt động quản lý phải thống nhất theo mục tiêu

Trang 13

trung, đồng thời phải đảm bảo tính thống nhất trong mốiquan hệ giữa chủ sở hữu và bộ máy quản lý doanh nghiệp.Tính thống nhất phải đợc luật pháp hoá và hoàn thiện bằngpháp luật, ngoài ra doanh nghiệp còn phải đề ra các quychế, nội quy của mình Trong tổ chức bộ máy quản lý phảitập trung thống nhất các lĩnh vực hoạt động vào một đầumối quản lý, ngoài ra cũng cần phải giải quyết tốt mối quan

hệ trực tuyến - chức năng

Biểu hiện rõ nét nhất của nguyên tắc này chính làcơ chế quản lý Chẳng hạn ở các doanh nghiệp nhà nớc phải

đảm bảo sự thống nhất trong mối quan hệ giữa tổ chức

Đảng, bộ máy quản trị doanh nghiệp và tổ chức công đoàn;giữa đại diện chủ sở hữu và bộ máy quản trị doanh nghiệpcũng nh quan hệ giữa hội đồng quản trị và tổng giám đốc

Nguyên tắc kiểm soát đợc.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì mọi hoạt động quản lý phải đợc kiểm soát Đểthực hiện đợc nguyên tắc này, ngời phụ trách lĩnh vực côngtác phải kiểm soát đợc mọi hoạt động của lĩnh vực củamình phụ trách Thủ trởng phải kiểm soát đợc hoạt động củanhân viên dới quyền Ngời đợc giao nhiệm vụ phải kiểm soát

đợc mọi hoạt động liên quan đến nhiệm vụ mà họ đợc giao

Nguyên tắc hiệu quả.

Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản

ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất,

đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn với nền sản xuất hàng

Trang 14

hoá Sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạthiệu quả cao hay thấp Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi phảixây dựng bộ máy quản lý sao cho hoàn thành tốt nhiệm vụquản lý doanh nghiệp với chi phí kinh doanh cho hoạt độngquản lý thấp nhất Vấn đề cơ bản của bộ máy quản lý làphải biết kết hợp hài hoà lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài,giữa lợi ích trung ơng và lợi ích địa phơng, giữa lợi ích cánhân và lợi ích tập thể và lợi ích Nhà nớc Muốn vậy trong tổchức bộ máy quản lý phải: Sử dụng tiêt kiệm nhân lực nhấttrong điều kiện có thể kết hợp với trang thiết bị quản trịthích hợp; Phải đảm bảo tính chuyên môn hoá cao nhất cóthể có đối với mỗi bộ phận, cá nhân; có thể thực hiện điềuchỉnh chung ở mức tối đa nhằm đảm bảo tính thống nhấtcao nhất kết hợp với điều chỉnh cá biệt ở mức độ hợp lý; Chiphí kinh doanh cho một hoạt động quản lý ở cấp doanhnghiệp và từng bộ phận là thấp nhất.

Ngoài ra cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanhnghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phải phù hợp cơ chế quản lý doanh nghiệp

- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn vàtrách nhiệm phải đối xứng với nhau

- Có sự mềm dẻo về tổ chức

- Có sự chỉ huy thông nhất vào một đầu mối

- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu

Trang 15

1.2.4: Các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý, không những phải xuất phát từ các yêu cầu đặt racho các cơ cấu tổ chức quản lý đã xét ở trên, mà điều quantrọng và khó khăn là phải quán triệt những yêu cầu đó vàcần tính đến những nhân tố trực tiếp và gián tiếp của việchình thành, phát triển và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quảnlý

*Trớc hết ngời ta thấy rằng cơ cấu tổ chức quản lýcủa các doanh nghiệp phụ thuộc vào các chiến lợc hay nhữngnhiệm vụ và mục tiêu mà doanh nghiệp cần phải hoàn thành

Chiến lợc của doanh nghiệp có ảnh hởng đến cơ cấu

bộ máy tổ chức của doanh nghiệp theo lý do sau:

- Chiến lợc xác định các nhiệm vụ của doanh nghiệp,căn cứ vào các nhiệm vụ đó để xây dựng bộ máy

- Chiến lợc xác định loại công nghệ kỹ thuật và conngời phù hợp với việc hoàn thành nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

sẽ phải thiết kế theo dạng công nghệ đợc sử dụng cũng nhtheo đặc điểm của con ngời trong doanh nghiệp đó

- Chiến lợc xác định hoàn cảnh môi trờng trong đódoanh nghiệp hoạt động và hoàn cảnh môi trờng này sẽ ảnhhởng đến việc thiết kế bộ máy tổ chức quản lý

*Yếu tố thứ hai ảnh hởng đến việc thiết kế bộ máy

tổ chức quản lý của doanh nghiệp là hoàn cảnh bên ngoài

Hoàn cảnh bên ngoài có thể là một trong ba loạihình: ổn định, thay đổi, xáo trộn Hoàn cảnh ổn định là

Trang 16

một hoàn cảnh không có hay có ít những thay đổi độtbiến, ít có những sản phẩm mới, hoàn cảnh thị trờng ít cóthăng trầm, luật pháp liên quan đến hoạt động kinh doanh ítthay đổi, khoa học kỹ thuật mới xuất hiện… Tình hình kinh

tế thế giới hiện đại với sự thay đổi nhanh chóng, về khoahọc kỹ thuật cho thấy khó có một hoàn cảnh ổn định trongmột doanh nghiệp Còn hoàn cảnh thay đổi là một hoàncảnh trong đó có sự thay đổi thờng xuyên đối với các yếu

tố kể trên (sản phẩm, thị trờng, pháp luật) Trong hoàn cảnhnày các nhà quản trị thờng thay đổi bộ máy tổ chức của họtheo các thay đổi đó Nói chung đó là các thay đổi có thể

có dự báo trớc và không gây bất ngờ Để thích nghi với cáchoàn cảnh khác nhau, cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp

sẽ phải thay đổi phù hợp

*Yếu tố thứ ba là đặc điểm kinh tế kỹ thuật củadoanh nghiệp

Mỗi sản phẩm có một quy trình công nghệ sảnphẩm khác nhau… Do đó dẫn tới những nhiệm vụ sản xuất,các quyết định quản lý, tổ chức cũng khác nhau

- Qui trình sản xuất có ảnh hởng đến bộ máy quản

lý trớc hết là ảnh hởng đến chuyên môn hoá lao động, quản

lý, số cấp quản lý và số lợng nhân viên quản lý

-Trình độ kỹ thuật, công nghệ của sản xuất: Vớicùng một quy mô sản xuất, nếu trình độ cơ khí hoá, tự

động hoá càng cao thì số lợng ngời quản lý càng giảm

Trái lại, trong những doanh nghiệp sản xuất theo

đẩy tuyền về công nghệ đã trở thành đơn giản, tầm hạn

Trang 17

quản lý khá rộng, nghĩa là một nhà quản trị có thể giám sátmột số đông công nhân.

Các nhân tố ảnh hởng trớc hết đến công tác xâydựng bộ máy tổ chức là nhà quản lý cấp cao, sở thích, thóiquen, quan niệm riêng của họ thờng để dấu ấn trên các cáchthức tổ chức của công việc mà họ phụ trách

Tất cả các nhân tố trên đều ảnh hởng đến thànhphần nội dung những chức năng quản lý qua chúng hớng trựctiếp đến cơ cấu tổ chức quản lý Do đó bất cứ một tổchức nào, một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trờngmuốn tồn tại và phát triển đều phải hiểu và nhận thức rõ vềnhững nhân tố trên đối với tổ chức mình

1.2.5: Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Nh đã phân tích, doanh nghiệp là hệ thống đợc tạothành từ hai hệ thống bộ phận là hệ thống quản lý và hệthống đợc quản lý Hệ thống quản lý bao gồm: hệ thống cácchức năng quản lý, hệ thống các bộ phận quản lý (Các phòngban) và các cán bộ nhân viên làm việc trong đó Hệ thống bịquản lý là hệ thống sản xuất bao gồm các phân xởng, bộphận sản xuất và toàn bộ lực lợng lao động, vật t máy móc,phơng tiện kỹ thuật và phơng pháp đợc bố trí sử dụng trong

đó

Sự tác động của hệ thống quản lý lên hệ thống bịquản lý trong quá trình sản xuất trong một doanh nghiệp đ-

ợc thông qua quá trình hoạt động lao động của cấn bộnhân viên làm việc trong bộ máy quản lý để đợc thực hiện

Trang 18

và tham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý

Sản xuất ngày càng phát triển, quá trình tập chunghoá và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng đòi hỏi nhịpnhàng giữa các bộ phận ở tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất Vì vậy sự hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức trongdoanh nghiệp là thiết yếu

1.2.6: Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Trang 19

Ngời lao động các tuyến phải thực hiện tất cả cácchức năng về quản lý, mối liên hệ phải đợc thực hiện theochiều dọc.

Kiểu cơ cấu này thờng đợc áp dụng đối với các đơn

vị có quy mô nhỏ Loại cơ cấu kiểu này có u điểm là: Quytrách nhiệm rõ ràng, duy trì tính kỷ luật và kiểm tra Ngờilãnh đạo các tuyến phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với cấpdới Chính vì thế mà tạo điều kiện duy trì chế độ một thủtrởng

Bên cạnh đó, kiểu cơ cấu này còn có nh ợc điểm:

Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp nókhông khuyến khích đợc sự sáng tạo của cấp dới, không tậndụng đợc sự t vấn, giúp đỡ của các chuyên gia và khi cầnthiết bên kế giữa hai thành viên của các tuyến thì việc báocáo thông tin sẽ đi theo đờng vòng

1.2.6.2: Cơ cấu chức năng:

Trang 20

Lãnh đạo tổ chức

Lãnh đạo tuyến 1Lãnh đạo chức năng

A Lãnh đạo chức năngB Lãnh đạo tuyến 2

Sơ đồ 2: Kiểu cơ cấu quản lý theo chức

năng

Trong đó:

A1, A2, A3, AN: Những ngời thực hiện trong các bộ

phận:

Theo cơ cấu này, công tác quản lý điện tổ chức

năng Do đó hình thành nên những ngời lãnh đạo đợc chuyên

hoá, chỉ đảm nhận một chức năng quản lý nhất định Cấp

dới không những chịu sự lãnh đạo của một bộ phận chức năng

mà còn chịu sự lãnh đạo của ngời chủ doanh nghiệp và các

bộ phận chức năng khác

Ưu điểm của loại cơ cấu này là: Thu hút các chuyên

gia tham gia vào các công tác quản lý, giải quyết các vấn đề

chuyên môn một cách thành thạo và giảm gánh nặng trách

nhiệm cho ngời lãnh đạo

Bên cạnh đó kiểu cơ cấu theo chức năng này còn có

những mặt hạn chế sau: Không duy trì đợc tính kỷ luật, kiểm

tra và phối hợp Ngời lãnh đạo tổ chức phải phối hợp với ngời lãnh

đạo chức năng, nhng do quá nhiều mệnh lệnh nên lãnh đạo tổ

chức không phối hợp đợc hết dẫn đến ngời lãnh đaọ phải chịu

một lúc nhiều mệnh lệnh, thậm chí nhiều mệnh lệnh trái

ngợc nhau

1.2.6.3: Cơ cấu trực tuyến chức năng:

Trang 21

Sơ đồ 3: Kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng

Cơ cấu trực tuyến chức năng có u điểm: Tận dụng

đợc u điểm của hai loại cơ cấu: Cơ cấu trực tuyến và cơ cấuchức năng Đó là phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộphận chức năng đồng thời vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của

hệ thống trực tuyến

Tuy nhiên dạng cơ cấu này có hạn chế: Do quá nhiều

bộ phận chức năng, nên lãnh đạo tổ chức thờng phải họphành nhiều gây căng thẳng và lãng phí thời gian Ngoài ra

Trang 22

Lãnh đạo

Tha

m m u

Lãnh đạo tuyến 2 Tham m

Xã hội càng phát triển dẫn đến sự trong các đơn vị

sự phát triển gắn liền với quá trình tập chung về chuyênmôn hoá cao, đòi hỏi phải có sự phân phối nhịp nhàng giữacác bộ phận trong các quá trình hoạt động của mỗi tổ chức

là một tất yếu, việc này làm cho hiệu quả quản lý lao độngcao hơn

1.2.6.4: Cơ cấu trực tuyến tham mu:

Thực chất đây là cơ cấu trực tuyến mở rộng bởivậy nó có đặc điểm nh là cơ cấu trực tuyến nhng lãnh đạo

đã có thêm bộ phận tham mu giúp việc, cơ cấu tham mu cóthể là 1 đơn vị hoặc 1 nhóm các chuyên gia hay 1 nhóm ng-

ời Tham mu chỉ đa ra ý kiến, góp ý dự thảo các quyết

định cho lãnh đạo

Về u điểm: Cơ chế này vẫn dễ dàng thực hiện chế

độ thủ trởng, bên cạnh đó đã biết khai thác tài năng của cácchuyên gia giúp việc

Trang 23

Tuy nhiên nó cũng còn có những nhợc điểm là lãnh

đạo mất nhiều thời gian để làm việc với tham mu, vì vậythời gian làm việc với đối tợng là quản lý ít đi cho nên tốc độquyết định chậm Cơ cấu này thờng áp dụng ở phạm viphân xởng

1.2.6.5: Cơ cấu chính thức và không chính thức:

Cơ cấu chính thức: Gắn liền với cơ cấu vai trònhiệm vụ hớng đích trong một doanh nghiệp đợc tổ chứcmột cách chính thức Nếu một ngời có ý định quản lý thậttốt, cơ cấu đó phải tạo ra một môi trờng mà ở đó việc thựchiện của từng cá nhân, cả trong hiện tại và tơng lai phải

đóng góp có hiệu quả nhất vào các mục tiêu của tập thể chứkhông phải của riêng họ hay còn dành thời gian và trí lực vàomột doanh nghiệp khác

Cơ cấu không chính thức: là toàn bộ những cuộctiếp xúc cá nhân, sự tác động qua lại cá nhân cũng nh sự tác

động theo nhóm cán bộ công nhân ngoài phạm vi cơ cấu đã

đợc phê chuẩn của doanh nghiệp

1.2.6.6: Cơ cấu theo hình thức sở hữu:

Đó là cơ cấu để tạo nên các loại hình doanhnghiệp Nó rất quan trọng và phải tuân thủ quy luật quan hệsản xuất, phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợngsản xuất và phải tuân thủ định hớng CNXH

1.2.6.7: Cơ cấu tổ chức phi hình thức:

Phơng thức này là phơng thức tổ chức quản lýhiện đại nhất hiện nay Là tổ chức bộ máy quản lý theo 5nguyên tắc:

Trang 24

- Bộ máy đó có khả năng tự thích nghi.

- Bộ máy đó có khả năng tự điều chỉnh

- Bộ máy đó có khả năng tự bổ sung

- Bộ máy đó có khả năng tự đào thải

- Bộ máy đó có khả năng tự đổi mới

1.3: Các phơng hớng hoàn thiện tổ chức bộ máy:

1.3.1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức:

Chức năng tổ chức là phạm trù phản ánh sự cấu tạo

và hình thức bên trong của hệ thống, cơ cấu là chỉ tiêu tổchức của hệ thống Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là hìnhthức phân công lao động trong lĩnh vực quản lý Một mặtphản ánh đến cơ cấu quản lý mặt khác nó lại tác động tíchcực đến sự tồn tại và phát triển của việc sản xuất

Hoàn thiện bộ máy quản lý phải đảm bảo đợc cácnguyên tắc:

- Tính tối u của cơ cấu: Giữa các khâu các cấp phải

đợc tổ chức và liên hệ chặt chẽ với nhau

- Tính linh hoạt: Tức là cơ cấu quản lý phải tổ chức

đợc mối liên hệ hợp lý để đảm bảo các cấp quản lý ít nhất,mang tính năng động, cơ cấu tổ chức phải thích ứng linhhoạt với mọi tình huống trong và ngoài hệ thống

- Tính kinh tế: Gọn nhẹ, sử dụng kinh phí ít nhất và

có hiệu quả nhất

1.3.2: Hoàn thiện chức năng quản lý:

Trang 25

Là hoạt động quản lý đợc tách riêng ra trong quátrình phân công lao động và chuyên môn hoá lao độngquản lý Mỗi chức năng quản lý là tổng hợp các tác động cùngloại nhất định của chủ thể quản lý nhằm giải quyết cácnhiệm vụ đề ra.

Các chức năng quản lý thể hiện hình thức hợp lý của

sự phân công quá trình quản lý theo tính chất và nội dunglao động có liên quan Do vậy, hoàn thiện các chức năngquản lý là đòi hỏi sự phân công hợp lý quá trình quản lýbằng cách phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan trực tuyếncủa các cơ cấu quản lý Còn trong nội bộ từng bộ phận chứcnăng thì sự phân công hợp lý giữa các cán bộ nhân viên, đề

ra nhiệm vụ cụ thể quy định mối quan hệ và lề lối làm việc,kết hợp các chức năng của họ đảm bảo cho mỗi cán bộ quản

lý hoàn thành nhiệm vụ

Hoàn thiện chức năng quản lý bằng phơng pháp tiêuchuẩn hóa cán bộ và đề ra quy chế làm việc nhằm loại trừtình trạng song song hoặc trùng lặp về chức năng hoặcchức năng không ai đảm nhận

1.3.3: Hoàn thiện phân công và hiệp tác lao động:

Phân công lao động: Đối với lao động quản lý có 3hình thức phân công lao động sau

Thứ nhất: Phân công lao động theo chức năng quản

lý Hình thức này đợc thực hiện trên cơ sở phân toàn bộ hệthống thành các chức năng Để thực hiện tốt các chức năngngời cán bộ phải có kiến thức chuyên môn cũng nh nghiệp vụvững vàng

Trang 26

Phân công lao động theo chức năng cần căn cứ vàonhững yêu cầu của cấp bậc Nhà nớc cụ thể là :

- Phần chung: Quyền chỉ đạo, trình độ bổnhiệm về yêu cầu chuyên môn

- Nhiệm vụ và quyền hạn

- Chức năng nhiệm vụ và hệ thống kỷ luật

Thứ hai: Phân công lao động theo tính chất củacông việc, căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc Có thểchia các bộ phận quản lý thành 3 bộ phận: Cán bộ lãnh đạo,chuyên gia, nhân viên thi hành kỹ thuật Ngoài ra trong từngloại công chia nhỏ theo trình độ chuyên môn và mức độphức tạp của công việc

Thứ ba: Phân công lao động theo công nghệ quản

lý, thực chất của hệ thống này là sự phân chia toàn bộ côngviệc quản lý theo quá trình thông tin bao gồm nhận tin, ghichép thông tin ban đầu và xử lý thông tin

Hiệp tác lao động của lao động quản lý chủ yếu tồntại hai hình thức Hiệp tác giữa các hệ thống quản lý và bịquản lý, hiệp tác trong nội bộ quản lý

Yếu tố quyết định đến hiệu quả hầu hết các hoạt

động của đơn vị chính là đội ngũ cán bộ quản lý Chínhvì thế đòi hỏi có sự quan tâm đúng mức đến yếu tố này

đó là :

- Chọn cán bộ đúng ngành nghề, năng lực và sở ờng

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ theo yêu cầuchất lợng của công việc

Trang 27

- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảlao động quản lý.

- Đánh giá kết qủa công tác một cách khách quannhằm kích thích sự cố gắng thờng xuyên của cán bộ

1.3.4: Nghiên cứu sử dụng lao động hợp lý và nâng cao trình độ chuyên môn của lao động quản lý:

Sử dụng lao động hợp lý là vấn đề cần thiết trongbất kỳ tổ chức nào, chỉ có thể mới tận dụng tối đa thời gianlàm việc, tránh lãng phí thời gian cũng nh lao động.Từ đóxây dựng biên chế lao động quản lý ở các phòng ban hợp lý

Điều này tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý phát huy tối ukhả năng của mình

Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán

bộ quản lý sẽ làm tăng hiệu quả quản lý Tuy vậy hiện nay sốcán bộ quản lý có trình độ cao cha nhiều, một bộ phận lại

đợc đào tạo từ lâu, rõ ràng không phù hợp với điều kiện pháttriển của cơ chế mới Vì vậy, đào tạo lại, đào tạo mới và bồidỡng cán bộ là vấn đề cấp bách cho các doanh nghiệp ở nơc

ta hiện nay

Hình thức đào tạo: Có thể là đào tạo tại chức,chuyên tu tại các trờng đại học, cao đẳng,…Ngoài ra việctiếp nhận cán bộ trẻ vừa ra trờng để bổ xung và thay thế lao

động quản lý

Trên đây là các hớng cơ bản nhằm hoàn thiện bộmáy tổ chức bộ máy quản lý Tuy nhiên tuỳ thuộc vào trạngthái đặc điểm từng đơn vị mà lựa chọn từng hớng khácnhau cho phù hợp

Trang 28

Tóm lại “chấn chỉnh cơ cấu tổ chức biên chế, quychế hoạt động của bộ máy tổ chức làm cho bộ máy tinh gọn

đảm bảo sự điều hành tập chung…Xác định rõ chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bộ phận trong

tổ chức Kiện toàn bộ máy để đủ sức quản lý và giải quyếtkịp thời dúng thẩm quyền những vấn đề đặt ra trong tổchức sản xuất” là phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằmcủng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý trong các doanhnghiệp ở nớc ta hiện nay

1.4: Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp nớc ta hiện nay:

Từ đại hội VI Đảng ta đã có chủ trơng đổi mới vềkinh tế, từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng có sự điều tiết của nhà nớc Sau 10 năm thực hiện córất nhiều doanh nghiệp có tiến bộ, làm ăn có hiệu quả nhngcũng có doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến tìnhtrạng bị phá sản Sự thành công hay thất bại của mỗi doanhnghiệp là do có sự đóng góp không nhỏ vào sự tạo lập

- Tổ chức doanh nghiệp

Trớc đây trong thời kỳ bao cấp, bộ máy doanh nghiệpthờng cồng kềnh, trình độ quản lý kém Ngày nay cácdoanh nghiệp nói chung đã biết đổi mới, hoàn thiện cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp của mình cho phù hợp

Tỷ lệ lao động gián tiếp trong các doanh nghiệp thời kỳ baocấp là khoảng 20% Nhng hiện nay trong các doanh nghiệpcủa nớc ta, kể cả quốc doanh tỷ lệ này chỉ còn khoảng 8-15%

Trang 29

Từ khi Đất nớc mở cửa tiếp nhận sự đầu t của ngời nớcngoài thì hệ thống quản lý cũng nh phơng pháp quản lýcũng đợc du nhập vào để bắt kịp với thời đại tránh tụt hậu.Các doanh nghiệp cũng đã tìm tòi và học hỏi áp dụng cáchquản lý đó.

Bên cạnh các thành công của các doanh nghiệp cũng

có rất nhiều doanh nghiệp thất bại đặc biệt là doanhnghiệp Nhà nớc vẫn còn mang tính bảo thủ của nền kinh tếbao cấp, không bắt kịp với nền kinh tế mới đã dẫn đến thấtbại là điềug tất yếu Nhìn chung bộ máy quản lý doanhnghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể nhng cũngcần phải học hỏi hơn nữa để bắt kịp thời đại

Trang 30

Chơng 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại

1927 ở vị trí ngã t đờng Ngô Quyền và Lý Thờng Kiệt (27A

Lý Thờng Kiệt – Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội) ngay sát các trungtâm thơng mại, kinh tế, văn hoá Trong khu vực này có nhiềutrung tâm du lịch nh Công ty lữ hành Hà Nội, Công ty dulịch Việt Nam, có nhiều văn phòng cho khách nớc ngoài thuê Ban đầu là một khách sạn hai tầng do Pháp xâydựng vào năm 1926 dành cho các quan chức Pháp với cái tênthật hấp dẫn Le spendide (có nghĩa là Bồng Lai Tiên Cảnhhay Huy Hoàng)

Đây là một trong những khách sạn cổ nhất Hà Nội.Kiến trúc khách sạn mang những nét phong cách kiến trúcPháp độc đáo và hấp dẫn

Năm 1940, khách sạn đợc quyết định nâng lênthành 3 tầng với 47 buồng phục vụ Kiến trúc của khách sạnvẫn mang phong cách độc đáo của kiến trúc Pháp

Từ khi hoà bình lặp lại, khách sạn chịu sự quản lýcủa bộ Nội thơng với đối tợng phục vụ chủ yếu là khách quốc

tế (đoàn ngoại giao) của các nớc xã hội chủ nghĩa Lúc nàykhách sạn đợc đặt tên là khách sạn Hoà Bình

Trang 31

Tháng 10/1969 khách sạn đợc giao cho công ty dulịch Hà Nội quản lý đến tận ngày nay.

Năm 1986, khách sạn Hoà Bình đợc nâng cấp thành

4 tầng gồm có 76 phòng kinh doanh

Từ khi có chính sách mở cửa thì đó có nhiều kháchsạn mới mọc lên làm cho lợng khách của khách sạn đi nhanhchóng

Năm 1993, khách sạn Hoà Bình đợc cải tạo lại toàn

bộ, nâng cấp khách sạn lên thành khách sạn 3 sao theo tiêuchuẩn quốc tế, theo đó công suất phục vụ của khách sạn đợcnâng lên rõ rêt: từ chỗ chỉ có 86 phòng (năm 1986) lên tới 102phòng, trong đó có 88 phòng dùng vào việc kinh doanh Cácphòng ban đợc cung cấp thêm các máy móc hiện đại đểphục vụ thêm các các nhu cầu của khách Khách sạn vẫn giữ

đợc vẻ đẹp vốn có nh lúc mới đợc xây dựng

Nếu nh trong thời kỳ bao cấp, lợng khách chủ yếucủa khách sạn là các đoàn khách của nhà nớc và việt kiều thìnay không còn nh thế nữa Trong cơ chế thị trờng tự hạchtoán kinh doanh lời ăn lỗ chịu, ban giám đốc đã cùng đội ngũnhân viên tích cực nỗ lực đổi mới, từng bớc hoàn thiện đểvơn lên đa khách sạn hoạt động có hiệu quả Khách sạn đãthu hút thêm nhiều đoàn khách từ các quốc gia khác nhau nhPháp, Nhật, Đức, Hàn Quốc, Nga,…

Khách sạn Hoà Bình là khách sạn có bề dày lịch sử

và là một khách sạn hiện đại do nhà nớc quản lý Khách sạnluôn nhận đợc sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, Đảng uỷ,UBND thành phố Kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh,

Trang 32

khách sạn luôn đổi mới, sửa chữanâng cấp thiết bị phục vụcũng nh hoàn thiện đội ngũ lãnh đạo và trình độ nghiệp vụcho công nhân viên

Trong vài năm gần đây khách sạn Hoà Bình phải

đối đầu với những khó khăn lớn do khách quan đem lại: thi ờng du lịch bão hòa, thị phần khách sạn bị thu hẹp do sựxuất hiện của nhiều khách sạn có lợi thế và quy mô, linh

tr-động về giá cả,… Nhng do sự ứng xử linh hoạt với thị trờngkhách sạn đã đạt đợc những thành tựu nhất định

2.2: Một số đặc điểm của khách sạn:

Khách sạn nằm ngay ngã t đờng Ngô Quyền và ờng Lý Thờng Kiệt và có diện tích tơng đối rộng, trên cả 2mặt phố lớn và đẹp Địa điểm này nằm ngay trung tâmthành phố Hà Nội, vùng hồ Hoàn Kiếm và các trung tâm th-

đ-ơng mại, kinh tế, văn hoá Với kiến trúc kiểu cổ nhng không

cũ, đẹp và nội thất phong phú theo phong cách kiến trúc

độc đáo của Pháp Do vậy khách sạn thu hút đợc rất nhiềukhách du lịch, đặc biệt là khách đến từ Châu Âu Đây cũng

là địa chỉ quen thuộc của các khách hàng công vụ thờng

đến Hà Nội làm việc

Khu vực tiền sảnh lễ tân tại khách sạn Hoà Bình

đợc thiết kế trên một diện tích rộng 140m2 Quầy lễ tângồm máy vi tính và các phơng tiện hiện đại phục vụ choviệc đặt chỗ và đón khách Ngoài ra còn có máy Fax, điện

Trang 33

thoại, máy Terminal để kiểm tra giá trị của thẻ tín dụng, máy

đếm tiền đọc và nối mạng với Vietcombank

Nối với khu vực lễ tân để đến khu vực buồng ngủ

là một cầu thang gỗ kiến trúc kiểu Pháp cổ đợc đánh giá là

đẹp nhất trong các khách sạn ở Hà Nội Bên cạnh đó kháchcũng có thể sử dụng hệ thống cầu thang máy với 2 thang máy

để đến khu vực buồng ngủ hoặc các phòng Bar

Kể từ khi khách sạn đợc nâng cấp lên thành kháchsạn 3 sao theo tiêu chuẩn quốc tế thì hiện nay khách sạn

đang có 88 phòng lu trú hiện đại với đầy đủ các trang thiết

bị hiện đại cho phòng ở nh máy điều hoà nhiệt bộ, buồngtắm nóng lạnh,…Các phòng này đợc bố trí ở các tầng 2, tầng

3 và tầng 4 với Trong các buồng ngủ đợc trang trí các tiệnnghi theo tiêu chuẩn 3 sao với các mức độ khác nhau nh sau: Theo mức độ tiện nghi khách sạn có 4 loại buồng: +Suite room có 5 buồng

+Deluxe room có 20 buồng

+Superior room có 58 buồng

+Standard room có 5 buồng

Mỗi loại buồng có 2 mức giá dành cho ngời Việt Nam

và ngời nớc ngoài

Khách sạn hiện nay kinh doanh 2 nhà hàng và 2quầy Bar đợc bố trí ở tầng 1 trong đó:

Một nhà Âu và một nhà Á và nhà hàng ăn Pháp cóthể phục vụ nhanh chóng các yêu cầu của khách Nhà hàng

Âu và Á có thể phục vụ đợc khoảng 300 khách, phục vụ tốtcác loại tiệc cới, hội nghị

Trang 34

Bên cạnh đó còn có thêm nhà hàng Pháp khôngnhững đem lại hài lòng cho khách mà còn tạo nét riêng biệthấp dẫn cho khách sạn Hoà Bình mà ít khách sạn khác có đ-ợc.

Ngoài ra còn một quầy Bar phục vụ đồ uống vớinhiều loại đồ uống có thể phục vụ theo nhu cầu của kháchtrong nớc và nớc ngoài với các loại bia, rợi, nớc uống đa dạng Các nhà hàng đều đợc trang bị máy điều hoà, bànghế đẹp sang trong, cây cảnh đẹp mắt Do tính thẩm mỹluôn đợc ban giám đốc khách sạn coi trọng nên các nhà hàngluôn đợc thoáng mát sạch sẽ và có khoa học

Tại tầng 3 của khách sạn có một phòng tiệc nhỏ cóthể chứa từ 20 - 60 chỗ ngồi kết hợp với bàn trà Đây là một

vị trí lý tởng để ngắm Hà Nội vào ban đêm vì khách sạn ởgần trung tâm Hà Nội

Bếp trong khách sạn đợc trang bị đầy đủ các thiết

bị rất hiện đại, đồng bộ và có hệ thống kho để chứa hànghoá, nguyên liệu để chế biến các món ăn

Ngoài cơ sở vật chất phục vụ các bộ phận kinhdoanh chủ yếu, khách sạn còn phục vụ kinh doanh dịch vụ

bổ sung nh Massage, karaoke, giặt là, điện thoại, may đo,dịch vụ văn phòng,…

Masage gồm 9 phòng với nhiều máy móc, thiết bịhiện đại với đội ngũ nhân viên tay nghề cao có thể phục vụtốt và làm hài lòng nhu cầu của khách

Một quầy hàng lu niệm đặt tại sảnh lễ tân, quymô tuy nhỏ nhng mang nhiều tính thẩm mỹ Bao gồm các

Trang 35

mặt hàng sơn mài, khảm sành sứ, đồ thủ công mỹ nghệtruyềt thống,… mang đậm phong cách Việt Nam.

Để phục vụ công tác quản lý trong khách sạn, khuvực hành chính cũng đợc trang bị khá đầy đủ: máy vi tính,

điện thoại, bàn ghế, tủ đựng hồ sơ và các đồ dùng vănphòng khác Tay nghề của các nhân viên cũng luôn đợc nângcao qua các đợt tập huấn và tiếp thu kinh nghiệm từ các cơ

Ngoài việc phục vụ các nhu cầu trong khách sạn thìkhách sạn cũng nhận phục các chơng trình hội nghị, hội thảobên ngoài khách sạn Hầu hết các chơng trình hội nghị, hộithảo này đều là của các cơ quan tổ chức của nhà nớc

Từ khi thành lập, khách sạn Hoà Bình luôn là mộttrong những khách sạn lớn hàng đầu của thủ đô Hà Nội.Chính là nhờ có u thế về vị trí và kiến trúc đẹp và điềuquan trọng hơn là chất lợng dịch vụ luôn đợc đảm bảo mộtcách tốt nhất

Do là một khách sạn của nhà nớc và có quá trình hoạt

động lâu dài nên ban quản lý của khách sạn luôn chú ý đếnmức độ vệ sinh, an toàn trong khỏch sạn, cụ thể nh sau:

*Vệ sinh

Trang 36

- Vệ sinh cụng cộng khu sảnh, buồng, nhà ăn, bếp luụn sạch sẽ, cú

kế hoạch lau dọn thường xuyờn, định kỳ theo yờu cầu từng cụng việc, từngkhu vực

- Vệ sinh an toàn thực phẩm: luụn được cỏc cỏn bộ, cụng nhõn viờntrong bộ phận đặt lờn hàng đầu Mỗi mún ăn chế biến ra khụng chỉ đảm bảo

về mặt số lượng, chất lượng, hấp dẫn mà cũn đảm bảo độ an toàn vệ sinh thựcphẩm, khụng cú hoỏ chất độc hại, khụng cú phẩm mầu

- Vệ sinh cỏ nhõn nhõn viờn: mỗi bộ phận được quy định kiểu đồngphục riờng tuỳ theo yờu cầu cụng việc Nhõn viờn vào ca làm việc phải mặcđồng phục và đeo biển tờn trước ngực

*An toàn

- Trật tự an ninh: Phối kết hợp tốt với lực lượng cụng an khu vựcnhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối tớnh mạng, tài sản của khỏch sạn, nhõn viờncũng như của du khỏch

- An toàn cỏc mỏy múc, thiết bị trong khỏch sạn: Hai thang mỏy, hệthống nồi hơi nhà giặt, bếp nấu, phũng chống chỏy nổ thiết bị điện luụn đượccỏc nhõn viờn tổ kỹ thuật điện nước kiểm tra định kỳ vỡ vậy chưa cú trườnghợp đỏng tiếc nào xảy ra

* Cơ cấu lao động tại khách sạn:

Khách sạn có 220 cán bộ công nhân viên, trong đó

có 75 lao động nam và 145 lao động nữ Độ tuổi bìnhquân là 32, tỷ lệ lao động là 2,5 ngời cho 1 buồng Thu nhậpbình quân là 950.000đ/ngời Toàn bộ cán bộ công nhânviên của khách sạn đều qua đào tạo nghành du lịch và đã cókinh nghiệm công tác ít nhất là 3 năm Qua các đợt thi tuyểntay nghề do Công ty du lịch Hà Nội tổ chức thì đều đạtchất lợng khá giỏi và đợc khách hàng khen ngợi

Trang 37

Để hiểu sâu hơn về đội ngũ cán bộ công nhânviên, chúng ta có thể phân chia trình độ theo bảng sau:

Đỏnh giỏ chung về cơ cấu lao động tại khách sạn:

Xột cơ cấu nam - nữ của lao động trong khỏch sạn, tỷ lệ nhõn viờn

nữ cao hơn nam giới, tuy nhiờn nú cũng phản ỏnh đỳng bản chất của ngànhphục vụ

Về độ tuổi: độ tuổi bình quân là 32, đều ở độ tuổi laođộng vào giai đoạn sung sức nhất Mặc dự khỏch sạn mới tuyển chọn thờmđội ngũ nhõn viờn trẻ song số người ở độ tuổi 40-45 cũng chiếm khỏ cao

Sự kết hợp giữa sức trẻ và kinh nghiệm làm việc của những ngườilớn tuổi đã mang lại hiệu quả cao trong cụng việc

Về trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật, nghiệp vụ: với ngành kinhdoanh khỏch sạn khụng chỉ đũi hỏi cao yếu tố con người, sức khoẻ mà cũnphải cú khả năng chuyờn mụn cao, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử làm thoả món

du khỏch

Ngoại ngữ mà nhân viên trong khách sạn sử dungthành thạo nhất là tiếng Anh, ngoài ra mọi ngời còn am hiểu

Trang 38

cả tiếng Pháp Do vậy trình độ cán bộ công nhân viên đã

đảm bảo đợc tơng đối tốt chất lợng phục vụ cho khách cũng

nh vai trò quản lý của bộ phận lãnh đạo

* Điều kiện về cơ sở vật chất của khách sạn:

Là khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, khách sạn Hoà Bìnhluôn chú ý xây dựng, mua sắm các trang thiết bị nội thấtcho các phòng ở và phòng ăn Đó là những tài sản có giá trịlớn, tốt, đồng bộ và đẹp Khách sạn có diện tích lớn với 4tầng, trong đó có 88 phòng ngủ, các phòng ban và các vănphòng cho thuê,… thoáng mát, có lợi thế thơng mại rất lớn.Trong mỗi bộ phận đều đợc bố trí các trang thiết bị đầy

Trang 39

Ngoài ra để phục vụ cho tốt khách sạn đã cónhững hệ thống phục vụ nh cầu thang máy, hệ thống báo

động khi có hoả hoạn và trong mỗi phòng tiệc, phòng hộinghị đều có những trang thiết bị cần thiết nh bàn ghế

đẹp và lịch sự, vô tuyến, máy điều hoà cùng đội ngũ nhânviên có trách nhiệm và nhiệt tình

Cơ sở vật chất trong các phòng đợc cụ thể quabảng sau:

Bảng: các trang thiết bị trong phòng khách

Trang thiết bị Suite

room

Deluxeroom

Superiorroom

Standardroom

Trang 40

Điều hoà & vòi

có sức chứa 210 ngời và 300 ngời ăn đứng Trang thiết bịbao gồm: điều hoà nhiệt độ trung tâm, bộ bàn ghế ăn sangtrọng, hệ thống đèn chiếu sáng, chậu hoa cây cảnh, rèm cửa

và hệ thống âm thanh trên quầy Bar có các loại bia, rợi,…

+ Nhà hàng Pháp: Nằm ở tầng trệt của khách sạn,gần cửa ra vào Bớc vào nhà hàng này ta cảm thấy sự sangtrọng, mang mầu sắc và kiểu cách quý tộc Trên quầy Barcũng có nhiều loại bia, rợu,…

- Cơ sở vật chất của dịch vụ bổ sung: Ngoài việcphục cụ những yêu cầu cần thiết của khách du lịch thì

Ngày đăng: 12/07/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Trần Nữ Ngọc Anh, Tập bài giảng Giám sát khách sạn, khoa Du lịch- Viện Đại học Mở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Giám sát khách sạn
[5] Lục Bội Minh, Quản lý khách sạn hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, 1998, 1112tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý khách sạn hiện đại
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
[6] Lơng Lôi Đình - Đồng Ngọc Minh, Kinh tế du lịch và du lịch học, NXB Trẻ, 47tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch vàdu lịch học
Nhà XB: NXB Trẻ
[7] Trịnh Thanh Thuỷ, Tập bài giàng Nghiệp vụ lễ tân văn phòng, khoa Du lịch- Viện Đại học Mở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giàng Nghiệp vụ lễ tânvăn phòng
[8] Phạm Đình Phơng, Quản trị học nhập môn, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 90tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học nhập môn
Nhà XB: NXBThành phố Hồ Chí Minh
[9] Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội - Tiến sĩ Phan Thăng, Quản trị học, NXB thống kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB thống kê
[10] Dennis L.Foster, Giới thiệu về ngành kinh doanh khách sạn, NXB Quốc tế Mc GRAW-HILL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về ngành kinh doanhkhách sạn
Nhà XB: NXB Quốc tế Mc GRAW-HILL
[13] Dennis L.Foster, Giới thiệu về ngành kinh doanh khách sạn, NXB Quốc tế Mc GRAW-HILL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về ngành kinh doanhkhách sạn
Nhà XB: NXB Quốc tế Mc GRAW-HILL
[3] Truờng Trung học nghiệp vụ du lịch Hà Nội, Giới thiệu về ngành kinh doanh khách sạn Khác
[12] Giáo trình Quản trị donh nghiệp (NXB giáo dục- 1995) Khác
[14] Giáo trình lý thuyết Quản trị kinh doanh(NXB thống kê-1994) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w