1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học: Chương 6 - Thạc sĩ. Viên Ngọc Nam

35 740 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Vườn Quốc Gia Và Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Bảo tồn đa dạng sinh học
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 416,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học: Chương 6 - TS. Viên Ngọc Nam

Trang 1

Các Vườn Quốc gia và

Khu Bảo tồn thiên nhiên

Chương 6

Trang 2

Nội dung

1 Định nghĩa về các vùng được bảo vệ

2 Cơ sở pháp lý cho việc bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên di truyền ở Việt Nam

3 Định nghĩa về các khu bảo vệ ở Việt Nam

Trang 3

1 Định nghĩa về các vùng

được bảo vệ

Trang 4

Phân loại c ác Khu bảo tồn theo IUCN

Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) đã xây dựng một hệ thống phân loại các khu bảo tồn, trong đó định rõ các mức độ sử dụng tài nguyên như sau:

I Khu bảo tồn thiên nhiên là những khu được bảo vệ nghiêm

ngặt, chỉ dành cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo

và quan trắc môi trường Các khu bảo tồn thiên nhiên này cho phép gìn giữ các quần thể của các loài cũng như các quá trình của hệ sinh thái không hoặc ít bị nhiễu loạn.

II Vườn quốc gia là những khu vực rộng lớn có vẻ đẹp thiên nhiên (ở biển hay ở đất liền) được gìn giữ để bảo vệ một hoặc vài hệ sinh thái trong đó, đồng thời được dùng cho các mục đích giáo dục, nghiên cứu khoa học, nghỉ ngơi giải trí và tham quan du lịch Tài nguyên ở đây thường không được phép khai thác cho mục đích thương mại

III Khu dự trữ thiên nhiên là những công trình quốc gia, có diện

t ch hẹp hơn được thiết lập nhằm bảo tồn những đặc trưng về

sinh học, địa lý, địa chất hay văn hoá của một địa phương nào

đó

Trang 5

IV Khu quản lý nơi cư trú của sinh vật hoang dã có những điểm

tương tự với các khu bảo tồn nghiêm ngặt nhưng cho phép duy trì một số hoạt động để đảm bảo nhu cầu đặc thù của cộng đồng

V Khu bảo tồn cảnh quan trên đất liền và trên biển được thành

lập nhằm bảo tồn các cảnh quan Ở đây cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên theo cách cổ truyền, không có t nh phá hủy, đặc biệt tại những nơi mà việc khai thác, sử dụng tài nguyên đã hình thành nên những đặc tính văn hóa, thẩm mỹ và sinh thái học đặc sắc Những nơi này tạo nhiều cơ hội phát triển cho ngành du lịch

và nghỉ ngơi giải trí

VI Khu bảo vệ nguồn lợi được thành lập để bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên cho tương lai Ở đây việc khai thác, sử dụng tài nguyên

được kiểm soát phù hợp với các chính sách quốc gia

VII Các khu bảo tồn sinh quyển và các khu dự trữ nhân chủng

học được thành lập để bảo tồn nhưng vẫn cho phép các cộng

đồng truyền thống được quyền duy trì cuộc sống của họ mà không

có sự can thiệp từ bên ngoài Thông thường, cộng đồng trong một chừng mực nhất định vẫn được phép khai thác các tài nguyên để đảm bảo cuộc sống của chính họ Các phương thức canh tác

truyền thống thường vẫn được áp dụng để sản xuất nông nghiệp

VIII Các khu quản lý đa dụng cho phép sử dụng bền vững các nguồn

tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên nước, động vật

hoang dã, chăn nuôi gia súc, gỗ, du lịch và đánh bắt cá Hoạt động bảo tồn các quần xã sinh học thường được thực hiện cùng với các hoạt động khai thác một cách hợp lý

Trang 6

Định nghĩa các khu bảo vệ

Trang 7

Khu bảo tồn thiên nhiên

ƒ Duy trì những quần lạc sinh vật và biotop của những loài động thực vật nhất định

ƒ Mục đích khoa học, lịch sử thiên nhiên

hoặc địa lý

ƒ Hiếm, độc đáo và đẹp

Trang 8

Vườn quốc gia

năng đặc biệt như:

ƒ Diện tích rộng, độc đáo

ƒ Đáp ứng những điều kiện của một khu BTTN

ƒ Vùng ít bị ảnh hưởng do con người

ƒ Bảo vệ đa dạng sinh thái, loài động thực vật bản địa

Trang 9

Khu bảo vệ cảnh quan

ƒ Để duy trì và tái lập lại năng suất của

cảnh quan vvì cần giũ những chức năng quan trọng của nó

ƒ Do có tính đa dạng, đặc trưng và thẩm mỹ của cảnh quan

ƒ Giá trị đặc biệt cho sự giải trí, nghĩ dưỡng

Trang 10

Công viên thiên nhiên

ƒ Là khu được chăm sóc và phát triển một

cách thống nhất do khu này đạt các điều

kiện sau:

nhiên chiếm đa số

giải trí

hoạch tổng thể

Trang 11

Di tích thiên nhiên

ƒ Vì lý do khoa học, lịch sử thự nhiên hoặc lịch sử địa lý

ƒ Sự hy hữu, đặc biệt và thẩm mỹ riêng

Trang 12

Bộ phận cảnh quan được bảo vệ

ƒ Bảo đảm cân bằng sinh thái

ƒ Linh động, bố trí và chăm sóc chân dung của cảnh quan và tính cách độc đáo của địa phương

ƒ Chống lại các tác động phá hoại

Trang 13

Khu dự dự trữ sinh quyển

(Biosphere reserve)

ƒ Là cảnh quan có không gian rộng rãi với

những hệ sinh thái đặc trưng và những ví dụ điển hình của sự sử dụng đất đai hoà hợp với môi trường (thuộc UNESCO trong chương

trình con người và sinh quyển –Man And

Biosphere

ƒ Mục đích của khu DTSQ

văn được hình thành qua qúa trình lịch sử

Trang 14

Các vùng trong khu DTSQ

ƒ Khu quan sát môi trường sinh thái

ƒ Vùng nghĩ ngơi và du lịch

ƒ Trạm nghiên cứu

ƒ Điểm giáo dục về môi trường

ƒ Khu dân cư

ƒ Trung tâm thông tin và cơ sở giáo dục MT

Trang 15

Phân vùng khu DTSQ

VÙNG LÕI VÙNG ĐỆM

Trang 16

VÙNG LÕI VÙNG ĐỆM VÙNG CHUYỂN TIẾP

Bảo tồn

Nghiên cứu

Trang 17

2 Cơ sở pháp lý cho việc

Trang 18

2 Các văn bản của việt nam có liên quan

đến bảo tồn ĐDSH

ƒ VN đã chú trọng công tác này từ năm 1962

khi xây dựng Vườn QG Cúc Phương là khu

BTTN đầu tiên của VN.

ƒ Có 2 bộ luật quan trọng có liên quan là:

ƒ Nghị định 17-HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng

ƒ Nghị định 18-HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng qúy, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.

ƒ Công văn số 687/KGVX ngày 31/12/1993 thông báo của Chính phủ ta chính thức gia nhập CITES.

ƒ Quyết định 845/TTg ban hành ngày 22/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động bảo vệ ĐDSH của VN

Trang 19

ƒ Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ

Ban hµnh Danh mơc gièng c©y trång, gièng vËt nu«i quý hiÕm cÊm xuÊt khÈu, Danh mơc gièng c©y trång, gièng vËt nu«i

®uỵc nhËp khÈu.

thống Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

ngập nước.

Trang 20

Quyeât ñònh soâ 192/2003/QÑ-TTg ngaøy 17/9/2003 cụa Thụ töôùng Chính phụ veă vieôc pheđ duyeôt chieân löôïc quạn lyù heô thoâng Khu bạo toăn thieđn nhieđn Vieôt Nam ñeân naím 2010

Caùc haønh ñoông cụa chieân löôïc

1 Quy hoách heô thoâng khu bạo toăn thieđn nhieđn

2 Xađy döïng khung phaùp lyù veă quạn lyù heô thoâng khu bạo toăn thieđn

nhieđn

3 Taíng cöôøng quạn lyù taøi nguyeđn thieđn nhieđn vaø bạo toăn ña dáng

sinh hóc

4 Ñoơi môùi toơ chöùc quạn lyù caùc khu bạo toă thieđn nhieđn

5 Ñoơi môùi cô cheâ thieât laôp, ñaău tö vaø cung caâp taøi chaùnh cho caùc khu BTTN

6 Ñaøo táo phaùt trieơn nguoăn nhađn löïc, nađng cao kieân thöùc vaø kyõ naíng bạo toăn

7 Ñaơy mánh cođng taùc Thođng tin – Giaùo dúc – Tuyeđn truyeăn vaø thu huùt coông ñoăng tham gia vaøo cođng taùc bạo toăn ña dáng sinh hóc

8 Taíng cöôøng hôïp taùc quoâc teâ

9 Caùc öu tieđn cụa chieẫn löôïc ( XD môùi luaôt Bạo toăn thieđn thieđn …)

Trang 21

3 Định nghĩa về các

Trang 22

Phân chia các loại rừng để quản lý của VN

+ Rừng sản xuất : chủ yếu để kinh doanh gỗ, mây tre và các lâm sản khác, nuôi các loài động vật + Rừng phòng hộ : sử dụng chủ yếu bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo

vệ môi trường

+ Rừng đặc dụng : chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái quan trọng của quốc gia, bảo vệ nguồn gen sinh vật quý hiếm, nghiên cứu khoa học, du lịch, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và

danh thắng Ðược chia ra : vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hóa - xã hội, khu nghiên cứu thí nghiệm

Trang 23

Các vườn quốc gia và khu BTTN

thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lị ch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lị ch

• Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau:

1 Vườn quốc gia

2 Khu bảo tồn thiên nhiên

3 Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường

Quyeỏt ủũnh soỏ 08/2001/Qẹ-TTg ngaứy 11/01/2001 cuỷa Thuỷ tửụựng Chớnh phuỷ veà vieọc ban haứnh quy cheỏ quaỷn lyự rửứng ủaởc duùng, rửứng phoứng hoọ vaứ rửứng

saỷn xuaỏt laứ rửứng tửù nhieõn

Trang 24

1 Vườn quốc gia

bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:

a) Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ

sinh thái cơ bản (còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người); các nét đặc trưng về sinh cảnh của các loài động, thực vật; các khu rừng có giá trị cao về mặt khoa học, giáo dục và du lịch

b) Vùng đất tự nhiên đủ rộng để chứa đựng được một hay nhiều hệ sinh thái và không bị thay đổi bởi những tác động xấu của con ngời; tỷ lệ diện tích hệ sinh thái

tự nhiên cần bảo tồn phải đạt từ 70% trở lên

c) Điều kiện về giao thông tương đối thuận lợi

Trang 25

2 Khu bảo tồn thiên nhiên

đảm bảo diễn thế tự nhiên và chia thành hai loại sau:

a) Khu dự trữ thiên nhiên là vùng đất tự nhiên, có dự trữ tài nguyên

thiên nhiên và tính đa dạng sinh học cao, được thành lập, quản lý, bảo vệ nhằm bảo đảm diễn thế tự nhiên, phục vụ cho bảo tồn,

nghiên cứu khoa học và là vùng đất thoả mãn các điều kiện sau:

- Có hệ sinh thái tự nhiên tiêu biểu, còn giữ đựợc các đặc trưng cơ bản của tự nhiên, ít bị tác động có hại của con người; có hệ động, thực vật đa dạng;

- Có các đặc tính địa sinh học, địa chất học và sinh thái học quan trọng hay các đặc tính khác có giá trị khoa học, giáo dục, cảnh quan

và du lịch;

- Có các loài động, thực vật đặc hữu đang sinh sống hoặc các loài

đang có nguy cơ bị tiêu diệt;

- Phải đủ rộng nhằm đảm bảo sự nguyên vẹn của hệ sinh thái, tỷ lệ diện tích hệ sinh thái tự nhiên cần bảo tồn đạt từ 70% trở lên;

- Đảm bảo tránh được sự tác động trực tiếp có hại của con người;

Trang 26

b) Khu bảo tồn loài hoặc sinh cảnh là vùng đất tự nhiên

được quản lý, bảo vệ nhằm đảm bảo sinh cảnh (vùng sống) cho một hoặc nhiều loài động, thực vật đặc hữu hoặc loài quý hiếm và là vùng đất phải thoả mãn các

điều kiện sau;

- Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên

nhiên, duy trì cuộc sống và phát triển của các loài, là

vùng sinh sản, nơi kiếm ăn, vùng hoạt động hoặc nơi nghỉ, ẩn náu của động vật;

- Có các loài thực vật quý hiếm, hay là nơi cư trú hoặc

di trú của các loài động vật hoang dã quý hiếm;

- Có khả năng bảo tồn những sinh cảnh và các loài dựa vào sự bảo vệ của con người, khi cần thiết thì thông

qua sự tác động của con người vào sinh cảnh;

- Diện tích của khu vực tùy thuộc vào nhu cầu về sinh cảnh của các loài cần bảo vệ;

Trang 27

3 Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường

quan có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu và có giá trị văn hóa, lịch sử, nhằm phục vụ cho các hoạt động văn hoá, du

lịch hoặc để nghiên cứu thí nghiệm, bao gồm :

a) Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo;

b) Khu vực có các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc có các cảnh quan như thác nước, hang động, nham thạch, cảnh quan biển, các di chỉ khảo cổ hoặc

khu vực riêng mang tính lịch sử truyền thống của dân địa phương;

c) Khu vực dành cho nghiên cứu thí nghiệm; Đối với các khu rừng đặc dụng là vùng hải đảo có thể bao gồm cả hệsinh thái rừng và hệ sinh thái biển; Đối với Vườn quốc gia hoặc Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất ngập nước,

bao gồm toàn bộ tài nguyên tự nhiên của hệ sinh thái đất ngập nước và cả sinh vật thuỷ sinh

Trang 28

Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu

bảo tồn thiên nhiên

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi

diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng;

- Phân khu phục hồi sinh thái : Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên;

nghiêm cấm việc du nhập những loài động vật, thực vật không có nguồn gốc tại khu rừng

- Phân khu dịch vụ - hành chính : Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý, các cơ sở nghiên cứu – thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi

giải trí

Trong Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên có thể xây dựng nhiều điểm, tuyến du lịch dịch vụ, nhng phải được xác định trong dự án khả thi được cấp có thẩm quyền phêduyệt

Trang 29

Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên

Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm

1 Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và

Khu bảo tồn thiên nhiên; có tác động ngăn chặn hoặc

giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng Mọi hoạt

động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho

công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm săn

bắn, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ

2 Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng; Dự án đầu tư xây dựng và phát triển vùng đệm được phê duyệt cùng với dự án đầu tư của khu rừng đặc dụng

Trang 30

Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ

tự nhiên?

• Hiện nay trên thế giới hầu như nước nào cũng quy hoạch xây dựng các khu bảo vệ tự nhiên bao gồm các phong cảnh thiên nhiên độc đáo, các hệ thống sinh thái điển hình, rừng nguyên thủy, khu bảo tồn các sinh vật quí hiếm, Các khu vực bảo vệ tự nhiên vừa là nơi bảo vệ hệ thống sinh thái tự nhiên vừa là thư viện sống về các loài sinh vật hoang dã

• Mục đích xây dựng các khu bảo vệ tự nhiên là nhằm bảo vệ một số

hệ sinh thái tự nhiên tiêu biểu, động thực vật quí hiếm, cảnh quan tự nhiên kỳ thú và các di tích lịch sử nổi tiếng, tránh sự phá hoại của con người, giúp các nhà khoa học có điều kiện nghiên cứu khoa học

và là nơi dạy học, thực tập lý tưởng cho các nhà khoa học trẻ tuổi

• Các khu bảo vệ tự nhiên còn là nơi tham quan giải trí cho dân

chúng và khách du lịch, đồng thời trên cơ sở không ảnh hưởng tới mục đích bảo vệ, con người có thể khai thác từng phần nguồn tài nguyên quí báu của thiên nhiên để phát triển sản xuất Qua đó

chúng ta có thể thấy việc xây dựng các khu bảo vệ tự nhiên có ý

nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển khoa học, văn hoá, bảo

vệ môi trường và thúc đẩy sản xuất.

Trang 31

Bảo tồn các quần xã sinh vật

ƒ Bảo tồn các quần xã sinh vật nguyên vẹn là

cách bảo tồn có hiệu quả nhất toàn bộ tính đa dạng sinh học Có ba cách bảo tồn:

ƒ Xây dựng các khu bảo tồn;

ƒ Thực hiện các biện pháp bảo tồn bên ngoài các khu bảo tồn;

ƒ Phục hồi các quần xã sinh vật tại các nơi cư trú bị suy thoái

Trang 32

ƒ Khi một khu bảo tồn được thành lập cần

sinh thái với việc thỏa mãn các nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài của cộng

phủ đối với các nguồn tài nguyên đó.

Trang 33

Tài liệu tham khảo

CSIRO PUBLISHING, 366 pages.

AUNP.

Agriculture Organization of the United Nations, Rome,

International Plant Genetic Resource Institute, Rome, 14 pp.

Trang 34

- Michael J Benton, (2003), Patterns and rates of species

Publishers.

trò Quoác gia, 48 tr.

University of California, Irvine, CA 92697, USA A Project

of the Interdisciplinary Minor in Global Sustainability

http:// www.wcmc.org.uk

/infoserv/countryp/vietnam/chapter1.html

Trang 35

C h ư ơ n

g t r ì n

h C a

o H ọ c L â m n g h i ệ p

Ngày đăng: 29/05/2014, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm