1 MỤC LỤC o 0 o MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HỘI 4 I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động Xã hội 1 Thô[.]
Trang 1MỤC LỤC
- o 0 o
-MỤC LỤC -1
LỜI MỞ ĐẦU -2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HỘI -4
I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động Xã hội 1 Thông tin chung về Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động –Xã hội 2.Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội 3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội 3.1 Sản phẩm, thị trường, khách hàng -7
3.2 Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị -8
3.3 Nguyên vật liệu -12
3.4 Lao động và điều kiện lao động -14
II Cơ cấu sản xuất và cơ cấu bộ máy quản trị của Xí nghiệp In Nhà xuất
Trang 21.Cơ cấu bộ máy quản trị
2 Tổ chức sản xuất
III Đánh giá kết quả hoạt động của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
Xã hội trong thời gian gần đây (2001 – 2005)
IV Những vấn đề ảnh hưởng đến công tác phân phối tiền lương của Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động – Xã hội
1 Các quy định của Pháp luật và các quy chế cuả Nhà xuất bản Lao động Xãhội về công tác phân phối tiền lương
7 Các công tác tạo động lực lao động khác ngoài tiền lương
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
CỦA XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HỘI
I Nguyên tắc chung
II Xác định quỹ lương
III Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trang 31.Đối tượng áp dụng
2.Công tác phục vụ cho việc trả lương theo sản phẩm
2.1Công tác định mức lao động
2.2 Công tác xác định đơn giá tiền lương sản phẩm
2.3 Công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm phục vụ cho việc trả lương
3 Công tác trả lương theo sản phẩm ở Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
-Xã hội
4 Nhận xét công tác trả lương theo sản phẩm của Xí nghiệp In Nhà xuất bảnLao động - Xã hội
IV Hình thức trả lương theo thời gian
1 Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
2 Công tác phục vụ cho việc trả lương theo thời gian
3 Công tác trả lương theo thời gian ở Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xãhội
4 Nhận xét công tác trả lương theo thời gian của Xí nghiệp In Nhà xuất bảnLao động - Xã hội
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CỦA XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KẾT LUẬN -30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦUBất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là người laođộng Do đó, người lao động là nhân tố đóng vai trò quan trọng hàng đầu trongquá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Người lao động có trình
độ chuyên môn, sáng tạo, nhiệt tình và tâm huyết với doanh nghiệp là yếu tố màmọi doanh nghiệp đều mong muốn để tiến tới thành công Và bí quyết để tạonên đội ngũ lao động như vậy là cách thức và phương pháp mà những ngườiquản lý sử dụng để tạo động lực cho nhân viên
Sức lao động không phải là phạm trù cố định, tiềm năng lao động củangười lao động là rất lớn và rất khách nhau ở mỗi người Điều này dẫn đến việcchính sách tạo động lực đúng đắn sẽ có ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với việc khaithác tiềm năng lao động Khai thác đúng tiềm năng lao động không chỉ đem lạihiệu quả và sức mạnh cao cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích kinh tế vàtinh thần to lớn cho người lao động Ngược lại, sẽ kìm hãm năng lực lao độngcủa người lao động, đồng thời người lao động có thể đi tìm công việc ở doanhnghiệp khác nếu họ thấy khả năng phát triển ở nơi khác là tốt hơn
Với vai trò quan trọng như vậy, tạo động lực là hoạt động mà các nhàquản trị doanh nghiệp rất quan tâm Trong đó, tiền lương, là công cụ tạo độnglực chủ yếu và quan trọng nhất, được chú trọng hơn cả Người lao động quantâm đến tiền lương vì đây là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người laođộng, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.Không những thế, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người laođộng trong gia đình, trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trịtương đối của họ đối với tổ chức và xã hội Mặt khác, tiền lương cao hơn sẽ tạođộng lực thúc đẩy người lao động ta sức học tập để nâng cao giá trị của họ đốivới tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức Vì vậy,tiền lương là một công cụ để các doanh nghiệp duy trì, gìn giữ và thu hút những
Trang 5người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức Tiềnlương càng gắn chặt với sự nỗ lực trong công việc thì càng có tác dụng khuyếnkhích mạnh mẽ Điều đó phụ thuộc vào công tác trả lương của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác trả lương, Xí nghiệp In Nhàxuất bản Lao động - Xã hội cũng như nhiều doanh nghiệp khác luôn dành sựquan tâm đặc biệt cho việc xây dựng công tác trả lương Với mục tiêu khuyếnkhích tăng năng suất lao động, tạo sự gắn bó và nhiệt tình của người lao động,
Xí nghiệp đã đạt được nhiều thành công trong việc xây dựng công tác trả lương.Tuy còn có một số hạn chế nhưng tiền lương trong xí nghiệp cũng đã phát huy
được vai trò tích cực của nó Chuyên đề “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương trong Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội” trình
bày thực trạng công tác trả lương tại Xí nghiệp hiện nay, và xin đưa ra một sốkiến nghị cũng như giải pháp hoàn thiện công tác trả lương Chuyên đề gồm 3chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Chương II: Thực trạng công tác trả lương tại Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thu Thuỷ đã hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc xí nghiệp đã tiếp nhận vàtạo điều kiện cho em thực tập tại cơ sở, và đặc biệt là chú Nguyễn Khánh Toàn– trưởng phòng hành chính và chị Vũ Thị Thu Hiền - bộ phận tiền lương đã trựctiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Trang 6Mặc dù đã cố gắng nhưng trong quá trình thực tập và viết chuyên đề chắcchắn em vẫn không tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sự góp
ý, sửa chữa của cô giáo hướng dẫn và từ Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động
xã hội để em điều chỉnh những sai sót và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kìthực tập này
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP IN
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động Xã hội
1 Thông tin chung về Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động –Xã hội
- Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động xã hội là doanh nghiệp hoạt độngsản xuất trong lĩnh vực in ấn, là đơn vị trực thuộc Nhà Xuất bản Lao động xãhội
- Hình thức pháp lý của Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Nhàxuất bản Lao động xã hội - một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội Vì vậy Xí nghiệp không có tư cách pháp nhân
Trang 7- Trụ sở chính đặt tại:
Số 36, Ngõ Hoà Bình 4Minh Khai – Hà Nội
Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
2.Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội tiền thân là xưởng inđược thành lập ngày 8-11-1983 theo Quyết định số 287-TBXH/QĐ của Bộthương binh xã hội với nhiệm vụ in tài liệu, biêủ mẫu…phục vụ nội bộ trongngành Xưởng in được phép đặt trụ sở tại số 36 ngõ Hoà Bình 4 – Minh Khai –
Ngày 23-11-1988 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (sau khi nhậphai bộ: Bộ Lao động và bộ Thương binh xã hội thành bộ Lao động – Thươngbinh và xã hội ) có Quyết định số 516 LĐTBXH/QĐ thành lập Xí nghiệp dịch
Trang 8vụ HTLĐ Đông Anh) với chức năng in ấn và hoạt động dịch vụ, tăng thêmnguồn thu, hỗ trợ một phần cho cán bộ, viên chức của Bộ.
Năm 1990, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển đổi sang nền kinh
tế thị trường Để phù hợp với tình hình, ngày 16-1-1991 Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội có Quyết định số 18 LĐTBXH/QĐ đổi tên Xí nghiệp sản xuấtdịch vụ đời sống thành Xí nghiệp in và sản xuất dụng cụ người tàn tật với chứcnăng: In và sản xuất xe lăn, xe lắc, nạng, nẹp…phục vụ thương binh và ngườitàn tật
Nhưng sau 1 năm hoạt động, ngày 20-3-1993 Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội có Quyết đinh số 152 LĐTBXH/QĐ thành lập doanh nghiệpNhà nước theo Nghị định số 388 CP của Chính Phủ và mang tên là Nhà in BộLao động – Thương binh và Xã hội, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh
tế độc lập, là đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc bộ, có điều lệ và tổ chức hoạt động.Nhà in được thành lập trên cơ sở tách từ xí nghiệp in và sản xuất dụng cụ ngườitàn tật
Ngày 16-2-2001 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có Quyết định số
98 LĐTBXH/QĐ chuyển Nhà in Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thànhCông ty in Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với chức năng: in ấn các ấnphẩm, tài liệu, sách báo, nhãn mác trong và ngoài ngành theo quy định của Bộ
và Luật xuất bản; liên doanh liên kết với các đơn vị có tư cách pháp nhân tronglĩnh vực in ấn; kinh doanh vật tư cà thiết bị ngành in Việc chuyển đổi này thựcchất là chỉ là sự đổi tên nhằm phù hợp với cơ chế thị trường Thực tế năng lựccủa Nhà in không thua kém các công ty khác nhưng vì mang tên Nhà in nênthiếu tính thuyết phục, nhiều khách hàng tưởng là nhỏ bé Ngoài ra, Nhà in đổitên thành Công ty sẽ có thêm chức năng mới, đó là kinh doanh vật tư ngành in.Như vậy công ty sẽ chủ động hơn trong phần vật tư phục vụ kịp thời cho sản
Trang 9xuất, đồng thời có thể kết hợp giới thiệu sản phẩm của mình thay vì công tácmarketing còn yếu.
Ngày 7-5-2003 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có Quyết định số
564 LĐTBXH/QĐ: “Về việc sát nhập Nhà xuất bản Lao động – Xã hội và Công
ty in Lao động – Xã hội thành Nhà xuất bản Lao động – Xã hội” Sau quyếtđịnh này Xí nghiệp in trở thành một đơn vị hạch toán phụ thuộc Nhà xuất bảnLao động – Xã hội
Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động xã hội kể từ ngày thành lập đếnnay đã được 23 năm và trải qua 7 lần đổi tên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụthực tế cụ thể của từng thời kỳ Song nhìn chung nhiệm cụ xuyên suốt của Xínghiệp in – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội qua các thời kỳ là:
-Tổ chức in ấn các loại ấn phẩm, tài liệu, biểu mẫu, giấy tờ quản lý kinh
tế - xã hội của Bộ, của ngành và của các thành phần kinh tế
-Tận dụng khả năng, nội lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện để
mở rộng sản xuất, gia công về in ấn nhằm thu hút người lao động, tạo thêm việclàm tăng thêm nguồn thu
-Tổ chức quản lý, bảo toàn và phát triển vốn để sản xuất, không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
II Cơ cấu sản xuất và cơ cấu bộ máy quản trị của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất Xínghiệp in có tổ chức cơ cấu sản xuất và quản trị theo mô hình trực tuyến
1.Cơ cấu bộ máy quản trị
Trang 10Phòng nghiệp vụ
Khu vực sản xuất
Phó giám đốc điều hành sản xuất
và tập thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp
Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặcmột số lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp theo phân công của giámđốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao Xínghiệp có 2 phó giám đốc, chịu trách nhiệm hai lĩnh vực: kinh doanh
và điều hành sản xuất
Phòng nghiệp vụ: giúp giám đốc trong việc quản lý và điều các côngviệc chuyên môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ vàcông việc được giao
Mô hình: tổ chức của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Trang 11Trong Xí nghiệp, phòng nghiệp vụ có vai trò đặc biệt quan trọng Phòngnày thực hiện các chức năng lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất, đảm bảo
kỹ thuật, tổ chức lao động, hành chính quản trị, tài vụ, kho quỹ, vận chuyển, y
tế, tạp vụ… Lãnh đạo phòng nghiệp vụ có một trưởng phòng và một phó phònggiúp việc cho trưởng phòng Phòng nghiệp vụ được tách thành các phòng riêngnhư: Phòng kế toán tài vụ, phòng hành chính, phòng kế hoạch, phòng kỹthuật…Trong đó:
- Phòng kế hoạch có nhiệm vụ lập định mức nguyên vật liệu cho từng loại sảnphẩm sản xuất nhằm sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất
- Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ:
ứng dụng, tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năngsuất lao động
Trang 12 kiểm tra những thông số kỹ thuật của sản phẩm in trongtừng quá trình sản xuất
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có chất lượng giữ uy tínvới khách hàng
- Phòng hành chính có nhiệm vụ:
quản lý hồ sơ, các loại giấy tờ của Xí nghiệp
thực hiện công tác văn thư, y tế, đời sống, bảo vệ, hộinghị, tiếp khách
cung cấp đầy đủ chính xác các tài liệu về việc cung ứng,
dự trữ, sử dụng từng loại tài sản để góp phần quản lý và sử dụng cácnguyên vật liệu và tài sản của Xí nghiệp một cách có hiệu quả
theo dõi việc thực hiên hợp đồng kinh tế với khách hàng
thực hiện nhiệm vụ về lao động, tiền lương, cung cấp chogiám đốc cũng như các bộ phận liên quan về tình hình lao động, tiềnlương, tiền thưởng
2 Tổ chức sản xuất
Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội có nhà xưởng ở ngõ HoàBình 4 – Minh Khai – Hà Nội, với diện tích mặt bằng là 2100 mét vuông Xínghiệp đã xây dựng khu nhà 2 tầng với diện tích sử dụng khoảng 3000 métvuông để làm nhà xưởng, kho tàng và văn phòng làm việc
Trang 13Hoàn thiện
Nhập kho, xuất hàng
Bình bản
In Phơi bản
Trang 14Khi nhận được bản hợp đồng kí kết của khách hàng với tài liệu gốc banđầu: bản thảo, đánh máy, tranh ảnh…, phòng kế hoạch sẽ chuyển xuống các bộphận, quy trình sản xuất trực tiếp được thực hiện như sau:
Thiết kế kĩ thuật: khi nhận được tài liệu gốc, bộ phận thiết kế kĩthuật trên cơ sở nội dung in sẽ thiết kế nên các yêu cầu in
Vi tính: đưa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh các trangin: Tranh, ảnh, dòng, cột, kiểu, chữ… (to, nhỏ, đậm, nhạt, màu sắc…) Nếukhách hàng có yêu cầu chụp ảnh thì sư tiến hành chụp ảnh Thông thườngkhách hàng vẫn có ảnh kèm theo Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếpphim để in khi kết hợp với khổ giấy in
Bình bản: trên cở sở các tài liệu, phim, ảnh, khâu bình bản bố trí tất
cả các loại chữ, hình ảnh, đánh số trang và căn chỉnh vào các tấm mica theotừng trang in trên bảng lớn
Phơi bản: từ các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang, khâuphơi bản chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm bằng cách dùng ánh sáng phơinổi chữ, ảnh…
Các khâu thiết kế kĩ thuật, vi tính, bình bản, phơi bản được gọi chung giaiđoạn chế bản
Khâu in: sau khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm(đã được phơi), bộ phận in offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang, offset
16 trang sẽ tiến hành in hàng loạt Có hai loại sản phẩm của khâu in này: in rathành phẩm, và in ra bán thành phẩm
Khâu hoàn thiện: Khi nhận được các bản in, bộ phận thành phẩm
sẽ tiến hành các khâu gia công sau in để hoàn thiện sản phẩm, bao gồm: gấp,bắt, đóng, khâu, xén, keo, phay
Trang 15Bộ phận chế bản Phân xưởng in Phân xưỏng hoàn thiện
Ta có mô hình mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất như sau:
Mô hình 3: Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
Bộ phận chế bản: Đây là phân xưởng được đầu tư máy móc thiết bị hiệnđại nhất, như: máy vi tính, máy tráng ly tâm, máy phơi Tại đây các bảnthảo, mấu mã của khách hàng do bộ phận kế hoạch chuyển xuống đượcđưa vào bộ phận sắp chữ điện tử để tạo ra các bản in mẫu và nếu có yêucầu thì các bộ phận sẽ được phân màu Sau đó các bản in mẫu được sắpxếp theo một trình tự nhất định rồi được chuyển tới bộ phận sửa, chụpphim, bình bản để tạo ra các tờ in theo từng tiêu chuẩn lỹ thuật và chuyểntới bộ phận phơi bản để hiệu chỉnh bản nhôm
Phân xưởng in: Đây là phân xưởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộquy trình sản xuất do các tổ offset đảm nhân Khi nhận được chế độ bảnkhuôn in do phân xưởng chế bản chuyển sang, phân xưởng in sẽ sử dụngkết hợp: bản in + giấy + mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu
Trang 16Nguyên tắc quy trình in là sử dụng 4 màu xanh đỏ, vàng, đen Tuỳ thuộcvào yêu cầu màu sắc của từng đơn đặt hàng mà bộ phận pha màu thực hiện đểđạt được yêu cầu đó.
Phân xưởng hoàn thiện: là phân xưởng cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất Bao gồm: tổ máy xén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổkiểm hoá Sau khi phân xưởng in in thành các tờ rời, bộ phận hoàn thiện
có nhiệm vụ hoàn thành sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách Tổ kiểmhoá tiến hành kiểm tra lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật…Tổ chức đảmnhiệm các công đoạn: gấp , bắt, khâu, keo, đóng gói Sau đó nhập khothành phẩm và đưa đến cho khách hàng
Tổ cơ điện: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, tiến hànhlắp đặt khi có các thiết bị mới cho các phân xưởng phục vụ sản xuất Giámsát các bộ phận trong dây chuyền sản xuất chấp hành đầy đủ về các quytrình lao động và bảo dưỡng máy móc thiết bị
III Đánh giá kết quả hoạt động của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
Xã hội trong thời gian gần đây (2001 – 2005)
Trong những năm vừa qua (2001-2005), Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Laođộng xã hội đã thực hiện nhiệm vụ sản xuất và đạt được một số kết quả kinhdoanh như sau:
Bảng 5: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính từ năm 2000 – 2005
Trang 17Từ những tính toán trên ta có thể nhận thấy các chỉ tiêu kết quả kinhdoanh của Xí nghiệp từ năm 2001 – 2005 tăng đều đặn
Bảng 6 : Sự phát triển chỉ tiêu doanh thu của Xí nghiệp trong khoảng
2001 - 2005
Chênh lệch tuyệt đối 588 1124 1712Tốc độ tăng liên hoàn (%) 4.98 9.06 12.66Trong 5 năm , từ 2001 đến 2005, doanh thu của Xí nghiệp tăng với tốc độđều đặn và ổn định (thể hiện qua biểu đồ) Đặc biệt trong năm 2005, khi Xínghiệp đầu tư mua sắm một số lượng lớn máy móc thiết bị hiện đại phục vụ choquá trình sản xuất hiệu quả hơn, thì doanh thu của Xí nghiệp đã tăng vọt (12%)
Và hứa hẹn hơn nữa sự tăng trưởng doanh thu khi các máy móc thiết bị mớimua sắm ngày càng phát huy tác dụng Sự tăng trưởng này của doanh thu thểhiện sự mở rộng thị trường, khách hàng, cũng như mở rộng quy mô sản xuấtcủa Xí nghiệp Đây là tín hiệu đáng mừng về sự ngày càng lớn mạnh của Xínghiệp trong khoảng thời gian vừa qua và sắp tới
Biều đồ tăng trưởng doanh thu của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
-Xã hội trong 2001- 2005
Trang 18
Tiếp theo là sự phát triển của chỉ tiêu lợi nhuận thể hiện dưới bảng sau:
Bảng7 : Sự phát triển của chỉ tiêu lợi nhuận của Xí nghiệp trong khoảng
2001 – 2005
Tốc độ tăng liên hoàn (%) 9.68 9.41 8.07
Tốc độ tăng lợi nhuận của Xí nghiệp trong khoảng 2001 -2004 là khá đềuđặn, thể hiện sự phát triển của quy mô sản xuất, của thị trường cũng như sựthành công trong nâng cao hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Tuy nhiênlợi nhuận của Xí nghiệp năm 2005 mặc dù cũng tăng so với những năm trướcnhưng ta nhận thấy tốc độ tăng của lợi nhuận có xu hướng giảm và tăng chậmhơn doanh thu Điều này không phải do sự thu hẹp thị trường hay là kém hiệuquả trong sản xuất Lí do chính ở đây là Xí nghiệp đầu tư mua sắm nhiều thiết
bị đồng thời vào năm 2005, từ đó làm cho khấu hao tài sản cố định năm 2005tăng lên đáng kể, và những chi phí khác tăng lên Trong khi máy móc thiêếtbịchưa phát huy được hết công suất, doanh thu cũng tăng nhưng tốc độ tăng chưa
Trang 19bắt kịp với tốc độ tăng bất ngờ của chi phí, điều này dẫn đến lợi nhuận của năm
2005 có tăng, nhưng tăng ít hơn các năm trước Điều này lại là tín hiệu đángmừng báo trước sự phát triển lớn mạnh của Xí nghiệp trong thời kì tiếp theo khi
có một hệ thống trang thiết bị mới đáp ứng được nhu cầu của thị trường cũngnhư yêu cầu phải đổi mới nâng cao công nghệ Nhưng cũng đặt ra vấn đề phảitìm mọi cách mở rộng hơn nữa thị trường, khách hàng nhằm tăng doanh thu,
mở rộng quy mô sản xuất; và vấn đề sử dụng hợp lý máy móc thiết bị để hạ giáthành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm Việc đầu tư đồng bộmáy móc thiết bị, sẵn sàng chấp nhận giảm lợi nhuận trong một thời kỳ ngắnhạn trước mắt vì sự phát triển lâu dài sau này, đã cho thấy tầm nhìn mang tínhchiến lược của những người lãnh đạo Xí nghiệp
Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
-Xã hội trong thời kì 2001-2005
Dựa trên những kết quả và tính toán ở trên ta thấy những chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh doanh và thu nhập của người lao động của người lao động ở xínghiệp từ năm 2001 dến năm 2005 tăng chậm và có xu hướng ổn định Điềunày như đã phân tích ở trên đó là xuất phát từ đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
Trang 20doanh nghiệp Thị trường và sản phẩm tiêu thụ và thị trường nguyên vật liệu ổnđịnh
Về chỉ tiêu thu nhập bình quân của người lao động, hiện nay lương trungbình của công nhân toàn Xí nghiệp là 1.25 triệu đồng, là mức lương tương đối
so với các công ty nhà nước Mặt khác tỉ lệ lao động chân tay trong Xí nghiệp làlớn (77.3%), nên mức lương này không phải là thấp Trong thời gian tiếp theođấy, khi mà quy mô sản xuất, doanh thu, lợi nhuận của Xí nghiệp tăng thì lươngcủa cán bộ công nhân viên chắc chắn sẽ được tăng lên
Bảng : Lương bình quân người lao động (2001 – 2005)
Năm Chênh lệch tuyệt đối
Trang 21Vậy qua một số chỉ tiêu trên, ta thấy được một phần nào kết quả của quátrình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong thời kì qua: Xí nghiệp In Nhàxuất bản Lao động – Xã hội đang ngày càng phát triển và khẳng định được uytín của một Xí nghiệp in có truyền thống từ lâu.
IV Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương của Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động – Xã hội
1 Các quy định của Pháp luật và các quy chế cuả Nhà xuất bản Lao động Xã hội về công tác trả lương
Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội là một đơn vị hạch toánphụ thuộc của Nhà xuất bản Lao động xã hội, mà Nhà xuất bản lại là một doanhnghiệp Nhà nước Vì vậy chính sách trả lương của Xí nghiệp phải tuân thủ tất
cả những quy định của pháp luật và các quy chế của Nhà xuất bản về trả lương
Chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, chế
độ tiền lương của người lao động đã được Nhà nước quan tâm sửa đổi cùng vớinhững sửa đổi khác nhằm tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và bình đẳnggiữa các doanh nghiệp
Nhà nước ta đã coi tiền lương là giá trị sức lao động: “Trong kinh tế thịtrường, tiền lương là giá cả sức lao động, là nguồn sống chủ yếu của người laođộng, là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh Mức lương củangười lao động do đó phải được thoả thuận trong hợp đồng lao động giữa người
lao động và người sử dụng lao động”_(Trích: Bộ luật lao động_ Chương Tiền lương_ Điều 55) Quan điểm từng bước tiền tệ hoá tiền lương đã được chú ý.
Trong chính sách tiền lương mới, đặc biệt đối với các doanh nghiệp Nhànước, Nhà nước đã chú ý đến mục tiêu đưa tiền lương thành thi nhập chính củangười lao động, mức lương phải gắn với kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
Trang 22Cần chú ý rằng trong chế độ tiền lương hiện hành Nhà nước chỉ hướngdẫn chứ không bắt buộc các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp Nhà nước)phải trả mức lương cụ thể cho người lao động Việc quy định lương tối thiểumang tính pháp lý chung của doanh nghiệp là cần thiết nhằm bảo vệ lợi íchchính đáng của người lao động.
Nhằm bắt kịp sự tăng lên của giá cả thị trường và mức sống của dân cư,Chính phủ liên tục ban hành các Nghị định về việc đổi mới chế độ tiền lươngtrong các doanh nghiệp Nhà nước Trong đó đã điều chỉnh mức lương tối thiểu
từ 210.000 lên 290.000 vào năm 2004, và lên 350.000 vào năm 2005 Ngoài racũng tăng các hệ số cấp bậc, hệ số phụ cấp
Các doanh nghiệp nói chung và Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
-Xã hội nói riêng sẽ gặp một số khó khăn khi chịu sự gò bó của các quy định,không thể linh động trong nhiều vấn đề, mặt khác cũng có thuận lợi là khôngphải tính toán nhiều nên tiết kiệm được thời gian cũng như tiền của Các quyđịnh của pháp luật quy định các loại phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độchại… giúp doanh nghiệp có chính sách thù lao ưu đãi riêng cho các đối tượngcần quan tâm đặc biệt Tuy nhiên cũng buộc Xí nghiệp luôn phải bỏ ra mộtkhoản nhất định mà không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh Điều
đó có thể có tác động không tốt đến tình hình tài chính của Xí nghiệp trong thời
kì mà doanh thu thấp, và khiến cho Xí nghiệp khó thực hiện việc tăng tiềnthưởng cho những người làm việc tốt
Ngoài tuân thủ các quy định của Pháp luật, Xí nghiệp In Nhà xuất bảnLao động - Xã hội còn phải tuân thủ các quy chế về tiền lương của Nhà xuấtbản Lao động xã hội Theo quy chế về việc xác định và phân phối quỹ tiềnlương áp dụng cho Xí nghiệp In, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội quy định nhưsau: Xí nghiệp In là đơn vị trực thuộc Nhà xuất bản Lao động xã hội Quỹ tiềnlương hàng năm do Nhà xuất bản thẩm định và phê duyệt gắn với hợp đồng gia
Trang 23công Việc phân phối tiền lương và các quỹ có tính chất lương là do Xí nghiệp
tổ chức thực hiện tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước và theo quytắc: tiền lương của người lao động được gắn liền với mức độ hoàn thành khốilượng công việc được giao theo năng suất, chất lượng, ngày công thực tế vàhiệu quả công tác
Những quy định này giúp cho Xí nghiệp có những chỉ dẫn cơ bản để tổchức hình thức trả lương một cách đúng đắn Nhưng chúng cũng tạo nên sự gò
bó trong việc thực hiện, nhất là vì quỹ lương được xác định dựa
trên doanh thu với một tỉ lệ xác định không do chính Xí nghiệp tự quyết nên cóthể dẫn đến những bất cập Chẳng hạn như trong thời kỳ doanh thu của Xínghiệp quá thấp, thì quỹ lương có thể không đảm bảo cho cuộc sống của ngườilao động Từ đó có thể dẫn đến những tiêu cực, trong khi tình hình sản xuấtkhông tốt, doanh thu thấp, thì người lao động nhận mức lương thấp sẽ giảmnăng suất, kém sự nhiệt tình cũng như gắn bó với Xí nghiệp
Tóm lại, những quy định của Pháp luật và Nhà xuất bản là bắt buộc phảithực hiện Chúng vừa tạo thuận lợi trong khi hướng dẫn những vấn đề cơ bản đểthực hiện, vừa gây một số khó khăn vì gây ra những gò bó , kém linh độngtrong chính sách trả lương của Xí nghiệp
2 Giá cả thị trường
Tiền lương là phần thu nhập quốc dân dùng để phân phối cho người laođộng dưới hình thức tiền tệ căn cứ vào sổ lương và chất lượng lao động củatừng người Trong chủ nghĩa xã hội tiền lương phản ánh số lượng và chất lượnglao động, vì vậy nó phải thực hiện hai chức năng sau:
Một là: bù đắp tái sản xuất mở rộng sức lao động
Hai là: kích thích người lao động hăng hái học tập văn hoá, khoa học và
Trang 24Với chức năng bù đắp tái sản xuất mở rộng sức lao động, tiền lương phảiđảm bảo cho người lao động và gia đình của họ mua sắm thực phẩm, các sảnphẩm tiêu dùng Vì vậy, giá cả tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến tiền lươngthực tế của người lao động Với tiền lương danh nghĩa không đổi, khi giá tiêudùng tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm Người lao động có thể không đảm bảođược cuộc sống nếu giá tiêu dùng tăng quá cao Từ đó có thể dẫn đến nhiều ảnhhưởng tiêu cực trong lao động, ví dụ như: người lao động không thiết tha vớicông việc, kém nhiệt tình, năng suất giảm Họ có thể tìm thêm những công việclàm thêm bên ngoài để tăng thêm thu nhập cho cuộc sống, thậm chí là rời bỏ Xínghiệp để đi đến nơi , mà tiền lương ở đó có thể đáp ứng được nhu cầu cuộcsống của họ.
Chính vì vậy các doanh nghiệp nói chung và Xí nghiệp In Nhà xuất bảnLao động - Xã hội cần có sự điều chỉnh lương cho phù hợp với sự thay đổi củagiá cả thị trường Đặc biệt là khi chính phủ chưa có điều chỉnh phù hợp thì Xínghiệp cần chủ động thực hiện các chính sách để đảm bảo cuộc sống cho ngườilao động và khuyến khích tăng năng suất lao động
Thủ đô Hà Nội là thành phố mà mức giá sinh hoạt cao nhất nước ta.Thậm chí, Hà Nội hiện nay được đánh giá là thành phố đắt đỏ hàng đầu trên thế
giới, ngang hàng với LosAngeles của Mĩ (theo Thời báo kinh tế Việt Nam 3– 2006) Người lao động ở Hà Nội muốn đảm bảo được cuộc sống cho bản thân
và gia đình thì phải có mức thu nhập tương đối cao, hơn hẳn so với các vùngkhác trong cả nước Vì vậy vấn đề đặt ra cho Xí nghiệp là tiền lương của ngườilao động phải đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của họ và gia đình, mà sao chovẫn đảm bảo chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp không quá cao
Trang 253 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động xã hội là doanh nghiệp hoạt độngsản xuất trong lĩnh vực in ấn với nhiệm vụ, chức năng chính là:
- In sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm, tem nhãn, tài liệu quản lýkinh tế - xã hội
- Kinh doanh vật tư ngành in
Là loại hình doanh nghiệp sản xuất nên Xí nghiệp có hai loại lao động:lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỉ lệlớn Như vậy, nhiệm vụ chức năng sản xuất kinh doanh đã tác động đến đặc thù
có cấu lao động và từ đó tác động đến việc xây dựng các hình thức phân phốitiền lương phù hợp Đó là lao động gián tiếp thì thực hiện chính sách lương theothời gian, lao động trực tiếp thì thực hiện chính sách lương theo sản phẩm mới
có thể khuyến khích được người lao động
Với sản phẩm in là sản phẩm đòi hỏi có sự phối hợp của tập thể mới cóthể hoàn thành Mức độ hoàn thành công việc của người sau chịu ảnh hưởngbởi mức độ hoàn thành công việc của người trước Hình thức tính lương theosản phẩm có thể lại là nguyên nhân gây ra sự bất mãn của người lao động.Chẳng hạn như trường hợp ngưòi có năng suất thấp sẽ kìm hãm tốc độ làm việccủa cả tập thể, người có khả năng làm việc không được phát huy vì không thểlàm nhiều hơn hoặc nhanh hơn tốc độ làm việc của cả tập thể Việc khuyếnkhích tăng năng suất lao động vì thế mà cũng gặp khó khăn khi khó có thể tácđộng được vào cả một chuỗi làm việc đông đảo
Mặt khác, với ngành sản xuất này, Xí nghiệp có các công nhân có trình
độ, chia ra nhiều bậc thợ thực hiện những công việc đòi hỏi kĩ thuật chuyênmôn Ngoài ra cũng có bộ phân lao động giản đơn, không có trình độ hay bậcthợ, để thực hiện các công việc giản đơn Đặc thù này những nhà quản trị của
Trang 26giữa những người đã qua đào tạo chuyên môn, có trình độ, với những người laođộng giản đơn, và trong những người có trình độ chuyên môn thì lại phải chú ýviệc đánh giá, phân chia cấp bậc, cũng như hệ số cấp bậc để trả lương hợp lí.
Sản phẩm của Xí nghiệp là sản phẩm in nên cũng có tính chất mùa vụ,tuy không rõ rệt lắm nhưng cũng có sự biến động tương đối giữa thời gian trongnăm Đặc biệt là trong thời kỳ tháng 6 đến tháng 8, đơn đặt hàng có thể tăng vọt
vì nhu cầu các ấn phẩm in phục vụ sách giáo khoa, giáo trình của các trườngphổ thông, đại học Ngược lại, cũng có thời kì đơn đặt hàng giảm, doanh sốgiảm Sản phẩm của công ty thực hiện theo hợp đồng do khách hàng đặt Cụ thểtrong Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội là hợp đồng khách hàng đặt
có thể theo hai dạng: hợp đồng đặt thường xuyên theo chu kỳ, hợp đồng bấtthường không theo chu kì
Hợp đồng đặt thường xuyên theo chu kì chiếm phần lớn trong doanh thucủa Xí nghiệp, trở thành hoạt động cố định của quá trình sản xuất trong mộtkhoảng thời gian nào đó Vì thế nó tạo ra sự chu kì trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp Đây thường là hợp đồng của các báo, các tạp chí ratheo kì…, và khách hàng ký kết loại hợp đồng này là các khách hàng truyềnthống của Xí nghiệp Có thể kể ra đây một số khách hàng đó: Cáp truyền hình
Hà Nội, Tạp chí văn học nước ngoài, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Tạp chí phòng chống tệ nạn xã hội, Tạp chí Điện, Tạp chí Nhà nước vàPháp luật, Tạp chí âm nhạc và thời đại, Tạp chí kinh tế đối ngoại…
Hợp đồng bất thường không theo chu kì có thể xuất hiện bất kì thời giannào trong chu kì sản xuất kinh doanh, có thể do bất cứ cá nhân, tổ chức nào yêucầu ( ví dụ như các loại tờ rơi về sinh đẻ có kế hoạch của Quận Hai Bà Trưng,các loại tờ rơi biểu ngữ vận động chăn nuôi và sử dụng gia cầm an toàn trongđợt cúm gia cầm, giáo trình cho các trường đại học…) Đây là cơ sở để Xí
Trang 27nghiệp tăng doanh thu cũng như tăng thu nhập cho người lao động trong nhữngthời điểm nhu cầu in ấn cao.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh này tác động đến việc lựa chọn hình thứctrả lương Trong thời kỳ doanh số cao thì lương có thể tính theo hình thức lươngtheo sản phẩm có luỹ tiến để khuyến khích tăng năng suất lao động, có vậy mớiđẩy mạnh sản xuất, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Trong thời kỳ doanh
số thấp thì lại phải chú ý công tác trả lương sao cho đảm bảo cuộc sống chongười lao động thì người lao động mới gắn bó với Xí nghiệp kể cả trong thời kỳkhó khăn đó
4 Đặc điểm tổ chức quản lý
Đặc điểm tổ chức bộ máy trực tuyến gọn nhẹ chia cơ cấu quản trị của Xínghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội thành các cấp bậc quản lý riêng:bangiám đốc, phòng nghiệp vụ, các quản đốc, thủ kho Mỗi cấp bậc quản lý cómột hệ số giãn cách cụ thể nên rất thuận lợi cho công tác trả lương cho các cán
bộ quản lý Từ đó công tác trả lương đơn giản hơn và tiết kiệm được thời giancũng như chi phí
Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp được phân chia thành các phân xưởng, cáctổ: bộ phận chế bản, phân xưởng in, bộ phận hoàn thiện, tổ cơ điện Mà mỗiphân xưởng, mỗi tổ có nhiệm vụ, chức năng riêng Việc tính lương theo tổ,phân xưởng cũng là thuận lợi và chính xác, tránh nhầm lẫn
Tuy nhiên việc trả lương theo phân xưởng, tổ, cấp bậc cũng có những hạnchế của nó Do tổ chức trực tuyến, nên khi người lao động trong tổ, phânxưởng, phòng có vướng mắc về lương việc phản ánh ý kiến phải thông qua cấptrên trực tiếp là tổ trưởng, quản đốc, trưởng phòng Vì thế những ý kiến này cóthể không tới được ban giám đốc và hội đồng lương để giải quyết một cách kịp
Trang 28Mô hình : Tóm tắt quy trình công nghệ
Chính vì đặc thù này nên khối lượng cũng như chất lượng công việc của
bộ phận nàu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các bộ phận trước đó: bộ phận in phụthuộc vào bộ phận phơi bản, bộ phận phơi bản phụ thuộc vào bộ phận bình bản,
bộ phận bình bản lại phụ thuộc vào bộ phận thiết kế kỹ thuật… Do tiền lươnggắn liền với kết quả thực hiện công việc nên tiền lương của các bộ phận có quan
hệ mật thiết tác động, phụ thuộc lẫn nhau Bộ phận nào không đảm bảo tiến độthực hiện công việc thì sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ của những bộ phận có liênquan Bộ phận nào gây ra nhiều sai hỏng thì cũng ảnh hưởng đến chất lượngcủa các bộ phận khác Từ đó mà không chỉ làm giảm tiền lương của bộ phậnmình mà còn làm giảm tiền lương của bộ phận khác
Quy trình công nghệ này tác động đến việc lựa chọn các hình thức trảlương cho người lao động, bởi nhà quản trị phải đảm bảo được sự công bằngcũng như khuyến khích các bộ phận luôn đảm bảo được tiến độ cũng như chất
Trang 29lượng sản xuất sản phẩm Có như vậy mới hạn chế được tình trạng sự trì trệ của
bộ phận này làm ảnh hưởng đến bộ phận khác, gây bất mãn và giảm năng suấtcủa cả Xí nghiệp
5.2 Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị
Đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất gắn với hệ thống máy móc thiết bịphục vụ riêng cho công tác in ấn
Bảng1 : Bảng thống kê trang thiết bị sản xuất của Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động và Xã hội.
(chiếc)
Nơi sảnxuất
Nămmua
Giá trịban đầu(triệu)
Máy đóng ghim 4 Trung Quốc 1995