1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Dệt may Thành công

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Dệt may Thành công
Tác giả Võ Thị Thanh Ngân, Lưu Huỳnh Minh Hiền, Phan Hà Khánh Huyền, Nguyễn Đăng Hồng Ngọc, Đào Nhật Duy
Người hướng dẫn Cô Bùi Đan Thanh
Trường học Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam - Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH (6)
    • 1.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU LỢI NHUẬN (6)
    • 1.2. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU NGANG (8)
    • 1.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU DỌC (10)
      • 1.3.1. Chỉ tiêu EBIT trên doanh thu thuần từ giai đoạn 2020-2022 (11)
      • 1.3.2. Phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí của hoạt động kinh doanh chính (13)
      • 1.3.3. Chỉ tiêu EBT trên doanh thu thuần từ giai đoạn 2020-2022 (19)
      • 1.3.4. Chỉ tiêu EAT trên doanh thu thuần từ năm 2020-2022 (22)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (26)
    • 2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN (26)
      • 2.1.1. Phân tích tình hình biến dộng vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2020 (0)
      • 2.1.2. Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2021 (28)
      • 2.1.3. Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2022 (29)
    • 2.2. PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG (30)
      • 2.2.1. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2020 (30)
      • 2.2.2. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2021 (31)
      • 2.2.3. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2022 (33)
    • 2.3. PHÂN TÍCH CHU KỲ KINH DOANH – CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG (34)
      • 2.3.1. So sánh giữa năm 2021 với năm 2020 (35)
      • 2.3.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021 (36)
  • CHƯƠNG 3: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA DOANH NGHIỆP (38)
    • 3.1. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (38)
      • 3.1.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020 (39)
      • 3.1.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021 (39)
    • 3.2. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (40)
      • 3.2.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020 (41)
      • 3.2.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021 (41)
    • 3.3. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (42)
      • 3.3.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020 (43)
      • 3.3.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021 (43)
    • 3.4. NHẬN XÉT CHUNG (44)
      • 3.4.1. Năm 2021 so với năm 2020 (44)
      • 3.4.2. Năm 2022 so với năm 2021 (44)
  • CHƯƠNG 4: HỆ SỐ TÀI CHÍNH (45)
    • 4.1. CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN (45)
      • 4.1.1. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (45)
      • 4.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (45)
      • 4.1.3. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng (45)
      • 4.1.4. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (46)
      • 4.1.5. Tỷ lệ đảm bảo lãi vay (47)
    • 4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SINH LỜI VỐN (47)
      • 4.2.1. Tỷ lệ hoàn vốn (47)
      • 4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (48)
      • 4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (48)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH .................................................... 1 1.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU LỢI NHUẬN:......................................................................1 1.2. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU NGANG:...........................................................................................................................3 1.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU DỌC:.................................................................................................................................5 1.3.1. Chỉ tiêu EBIT trên doanh thu thuần từ giai đoạn 20202022:............................6 1.3.2. Phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí của hoạt động kinh doanh chính:..............8 1.3.3. Chỉ tiêu EBT trên doanh thu thuần từ giai đoạn 20202022: ...........................14 1.3.4. Chỉ tiêu EAT trên doanh thu thuần từ năm 20202022:...................................17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN........................ 21 2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN:..21 2.1.1. Phân tích tình hình biến dộng vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2020: .............21 2.1.2. Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2021: .............23 2.1.3. Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2022: .............24 2.2. PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG: ........................25 2.2.1. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2020:............25 2.2.2. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2021:............26 2.2.3. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2022:............28 2.3. PHÂN TÍCH CHU KỲ KINH DOANH – CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG:.............29 2.3.1. So sánh giữa năm 2021 với năm 2020: ............................................................30 2.3.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021: ............................................................31 CHƯƠNG 3: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA DOANH NGHIỆP.................................. 33 3.1. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:..................................33 3.1.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:..............................................................34 3.1.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021: ............................................................34 3.2. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ: ......................................35 3.2.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:..............................................................36 3.2.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021: ............................................................36 3.3. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: .................................37 3.3.1. So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:..............................................................38 3.3.2. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021: ............................................................38 3.4. NHẬN XÉT CHUNG: ............................................................................................39 3.4.1. Năm 2021 so với năm 2020:.............................................................................39 3.4.2. Năm 2022 so với năm 2021:.............................................................................39 CHƯƠNG 4: HỆ SỐ TÀI CHÍNH.................................................................................... 40 4.1. CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN:.............................40 4.1.1. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành:..............................................................40 4.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh:....................................................................40 4.1.3. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng:.......................................40 4.1.4. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho: ...................................................................41 4.1.5. Tỷ lệ đảm bảo lãi vay: ......................................................................................42 4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SINH LỜI VỐN:...........................................................42 4.2.1. Tỷ lệ hoàn vốn:.................................................................................................42 4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): .........................................................43 4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): ...................................................43

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU LỢI NHUẬN

Các bộ phận lợi nhuận

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Bảng 1-1 Cơ cấu lợi nhuận CTCP Dệt may Thành Công giai đoạn 2020-2022

Các bộ phận lợi nhuận

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

LN HĐTC (Không tính lãi vay) 1,039.37 7.01% -21,809.86 -12.66%

Bảng 1-2 Bảng so sánh cơ cấu lợi nhuận CTCP Dệt may Thành Công giai đoạn 2020-2022

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CƠ CẤU LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2020-2022:

Từ bảng 1.1 ta thấy lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm:

- Năm 2020 đạt 340,461.06 triệu đồng chiếm tỷ trọng 91,77%

- Năm 2021 đạt 166,425.92 triệu đồng chiếm tỷ trọng 84,17%

- Năm 2022 đạt 370,681.24 triệu đồng chiếm tỷ trọng 97,2%

Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) chiếm tỷ trọng cao nhất ở năm

Năm 2021, tổng EBIT của doanh nghiệp giảm mạnh, ghi nhận lỗ lên đến 173,274.25 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 14.41% Sự gia tăng tỷ trọng lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đầu tư vào hoạt động kinh doanh chính, với tỷ trọng giảm 7,60% so với năm trước Lợi nhuận khác vẫn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu lợi nhuận của công ty, do tính không thường xuyên của nó trong các kỳ tiếp theo.

SO SÁNH NĂM 2021 VỚI NĂM 2020:

Năm 2020, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính đạt 340,461.06 triệu đồng, chiếm 91,77% tổng EBIT Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) đạt 27,450.89 triệu đồng, tương ứng 7,4% tổng EBIT Lợi nhuận khác đạt 3,085.96 triệu đồng, chiếm 0,83% tổng EBIT Do đó, tổng EBIT của công ty trong năm 2021 đạt 370,997.91 triệu đồng.

Năm 2022, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm mạnh từ 340,461.06 triệu đồng xuống còn 166,425.92 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 175,035.14 triệu đồng Điều này khiến lợi nhuận chỉ còn chiếm 84,17% trong tổng EBIT, giảm 7,6% so với năm 2020.

- Lợi nhuận HĐTC (không tính lãi vay) tăng từ 27,450.89 triệu đồng lên đến

28,490.26 triệu đồng, mức tăng tương ứng là 1,039.37 triệu đồng, chiếm 14,41% trong tổng EBIT, tỷ trọng tăng 7,01% so với năm 2020

Lợi nhuận khác giảm từ 3,085.96 triệu đồng xuống còn 2,807.48 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 278.48 triệu đồng Mặc dù giá trị giảm, nhưng lợi nhuận khác vẫn đóng góp 1,42% vào tổng EBIT trong kỳ, với tỷ trọng tăng 0,59% so với năm 2020.

=> Năm 2020 doanh nghiệp có cơ cấu lợi nhuận phù hợp hơn

SO SÁNH NĂM 2022 VỚI NĂM 2021:

Năm 2021, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của công ty đạt 166,425.92 triệu đồng, chiếm 91,77% tổng EBIT Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) đạt 28,490.26 triệu đồng, tương ứng 14,41% tổng EBIT Lợi nhuận khác đạt 2,807.48 triệu đồng, chiếm 1,42% tổng EBIT Tổng EBIT của công ty trong năm 2021 đạt 197,723.66 triệu đồng.

Năm 2022, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính đạt 370,681.24 triệu đồng, tăng 204,255 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng với mức tăng 166,425.92 triệu đồng Lợi nhuận này chiếm 97,2% trong tổng EBIT, cho thấy sự tăng trưởng 13,03% so với năm trước.

- Lợi nhuận HĐTC (không tính lãi vay) giảm từ 28,490.26 triệu đồng còn 6,680.40 triệu đồng, mức giảm 21,810 triệu đồng, chỉ còn đóng góp 1,75% trong tổng EBIT, tỷ trọng giảm 12,66%

- Lợi nhuận khác tăng từ 2,807.48 triệu đồng đến 3,982.88 triệu đồng, tăng 1,175 triệu đồng so với năm 2021 tỷ trọng trong tổng EBIT chỉ còn đóng góp 1,04%

=> Năm 2022 doanh nghiệp có cơ cấu lợi nhuận phù hợp hơn

Trong năm 2022, tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động chính đã tăng đột biến 13.03% so với năm 2021 Trong khi đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính (không tính lãi vay) và lợi nhuận khác lại giảm, dẫn đến tổng EBIT tăng mạnh sau sự sụt giảm nghiêm trọng vào năm 2021.

Tổng EBIT năm 2022 tăng mạnh nhờ vào sự cải thiện đáng kể trong lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính, cùng với việc giảm tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tài chính không tính lãi vay (chỉ 1.75% tổng EBIT) và lợi nhuận khác (chỉ 1.04% tổng EBIT) Điều này cho thấy cơ cấu lợi nhuận của công ty đã có sự biến động tích cực và phục hồi sau khủng hoảng do đại dịch COVID-19.

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU NGANG

CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 NĂM 2022

MỨC TĂNG GIẢM % TĂNG GIẢM

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

6 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh

8 Chí phí quản lí doanh nghiệp 141,948.00 169,902.31 169,804.39 27,954.31 -97.92 19.69% -0.06%

Bảng 1-3 Phân tích xu hướng biến động kết quả kinh doanh của CTCP Dệt may Thành Công giai đoạn 2020-2022

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã tăng chậm vào năm 2021, với tỷ lệ tăng chỉ đạt 1,93% so với năm 2020, tương ứng với mức tăng 67,032.13 triệu đồng Tuy nhiên, vào năm 2022, doanh thu đã có sự bứt phá mạnh mẽ, tăng 22,71% so với năm 2021, tương đương với 803,251.87 triệu đồng, gấp 12 lần so với năm trước đó.

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2021 giảm mạnh 46,7% so với năm 2020, đạt 173,274.25 triệu đồng, cho thấy tình trạng đáng báo động Tuy nhiên, công ty đã phục hồi thành công vào năm 2022 với tổng EBIT tăng trưởng 92,87%, tương ứng với mức chênh lệch 183,620.86 triệu đồng so với năm 2021 Sự chênh lệch rõ rệt này cần được phân tích để hiểu nguyên nhân của biến động trong tổng lợi nhuận.

EBIT, cần phải phân tích chi tiết hơn về các tác động của từng bộ phận lợi nhuận

Nhiều doanh nghiệp trong ngành dệt may, bao gồm CTCP dệt may Thành Công, đang đối mặt với khó khăn và thua lỗ nặng nề, chủ yếu do tác động của đại dịch COVID-19.

Các vấn đề về chuỗi cung ứng và sự tăng giá nguyên liệu đã gây khó khăn trong việc cung cấp hàng hóa cho khách hàng, đặc biệt do sự cố tại các cảng và kênh đường biển, dẫn đến chậm trễ trong vận chuyển và tăng chi phí Giá nguyên liệu như bông, sợi và nguyên liệu đóng gói tăng cao đã ảnh hưởng tiêu cực đến ngành dệt may, tạo áp lực giảm giá trên nhiều thị trường tiêu thụ Do đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đang gặp nhiều thách thức.

2021 so với năm 2020 giảm mạnh -174,035.14 triệu đồng, tỷ lệ suy giảm lên đến -51.12%

Sau một năm khó khăn, doanh nghiệp đã thành công trong việc phục hồi, với lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2022 đạt 204,255.32 triệu đồng, tăng trưởng 122.73% Đây là con số kỷ lục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) đã tăng nhẹ 3,79%, đạt 1,039.37 triệu đồng vào năm 2021, nhưng bất ngờ đã suy giảm mạnh vào năm sau.

Lợi nhuận hoạt động tài chính của doanh nghiệp năm 2022 giảm mạnh -76.55%, tương ứng với mức giảm -21,809.86 triệu đồng so với năm 2021 Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của lạm phát và chiến tranh, nhưng sự sụt giảm nghiêm trọng này cũng phản ánh sự thay đổi không phù hợp và hiệu quả trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong năm 2022.

Thứ ba: Lợi nhuận khác giảm mạnh ở năm 2021 nhưng tăng trưởng trở lại vào năm

Năm 2021, doanh nghiệp ghi nhận lỗ 278,48 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 9,02% so với năm 2020 Tuy nhiên, vào năm 2022, lợi nhuận đã tăng lên 1.175,40 triệu đồng, với tỷ lệ tăng trưởng 41,87% Mặc dù lợi nhuận khác không hoàn toàn phản ánh kết quả tích cực, nhưng nhờ vào khoản lợi nhuận này, tình hình tài chính cuối cùng của doanh nghiệp đã được cải thiện phần nào.

Năm 2021, doanh nghiệp ghi nhận tổng EBIT giảm mạnh với mức lỗ 173,274.25 triệu đồng, chủ yếu do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm 174,035.14 triệu đồng và lỗ từ lợi nhuận khác 278.48 triệu đồng Tuy nhiên, năm 2022, tổng EBIT đã phục hồi lên 183,620.86 triệu đồng nhờ vào sự gia tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đạt 204,255.32 triệu đồng và lợi nhuận khác tăng 1,175.40 triệu đồng, mặc dù lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm -21,809.86 triệu đồng.

Lợi nhuận trước thuế năm 2021 giảm -164,755.58 triệu đồng so với năm 2020, tỷ lệ giảm 48%; năm 2022 so với năm 2021 tăng 171,805.69 triệu đồng, tỷ lệ tăng 96,25%

Tóm lại, phân tích sự biến động của các chỉ tiêu lợi nhuận và các bộ phận lợi nhuận trong 3 năm cho thấy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đã suy giảm nghiêm trọng trong năm.

2021 nhưng tăng trưởng vượt trội trở lại ở năm 2022.

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU DỌC

CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 NĂM 2022

TỶ LỆ TRÊN DTHU So sánh % trên DT

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

6 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh

8 Chí phí quản lí doanh nghiệp 141,948.00 169,902.31 169,804.39 4,09% 4,81% 3,91% 0,71% -0,89%

120 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Bảng 1-4 Phân tích xu hướng biến động kết quả kinh doanh của CTCP Dệt may Thành Công giai đoạn 2020-2022

1.3.1 Chỉ tiêu EBIT trên doanh thu thuần từ giai đoạn 2020-2022:

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CHỈ TIÊU EBIT TRÊN DOANH THU THUẦN

Tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần của công ty trong năm 2020 đạt 10,69%, nhưng đã giảm xuống còn 5,59% vào năm 2021, tương ứng với mức giảm 5,10% Tuy nhiên, trong năm 2022, tỷ lệ này đã tăng lên 8,79%, cho thấy sự phục hồi với mức tăng 3,20% so với năm 2021.

Năm 2020 thì tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần đạt 10,69% nguyên nhân do:

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐKD chính trên doanh thu thuần đạt 9,81% đóng góp cho EBIT 9,81%

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐTC (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần đạt 0,79% đóng góp cho EBIT 0,79%

- Tỷ lệ lợi nhuận khác trên doanh thu thuần đạt 0,09% đóng góp cho EBIT 0,09%

=> > Vậy nên tổng 3 tác động trên đã làm cho kết quả của EBIT trên doanh thu thuần năm

Năm 2021 thì tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần đạt 5,59% nguyên nhân do:

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐKD chính trên doanh thu thuần đạt 4,71% đóng góp cho EBIT 4,71%

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐTC (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần đạt 0,81% đóng góp cho EBIT 0,81%

- Tỷ lệ lợi nhuận khác trên doanh thu thuần đạt 0,08% đóng góp cho EBIT 0,08%

=>> Vậy nên tổng 3 tác động trên đã làm cho kết quả của EBIT trên doanh thu thuần năm

Năm 2022 thì tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần đạt 8,79% nguyên nhân do:

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐKD chính trên doanh thu thuần đạt 8,55% đóng góp cho EBIT 8,55%

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐTC (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần đạt 0,15% đóng góp cho EBIT 0,15%

- Tỷ lệ lợi nhuận khác trên doanh thu thuần đạt 0,09% đóng góp cho EBIT 0,09%

=>> Vậy nên tổng 3 tác động trên đã làm cho kết quả của EBIT trên doanh thu thuần năm

SO SÁNH GIỮA NĂM 2021 SO VỚI NĂM 2020:

Năm 2021 so với năm 2020 thì tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần của công ty giảm một mức là 5,10% Mức giảm này nguyên nhân là do:

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐKD chính trên doanh thu thuần giảm 5,10% góp phần làm cho EBIT giảm 5,10%

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐTC (không có lãi vay) trên doanh thu thuần tăng 0,01% góp phần làm cho EBIT tăng 0,01%

- Tỷ lệ lợi nhuận khác trên doanh thu thuần giảm 0,01% góp phần làm cho EBIT giảm 0,01%

=>> Vậy nên tổng 3 tác động trên đã làm cho kết quả của EBIT trên doanh thu thuần năm

SO SÁNH GIỮA NĂM 2022 SO VỚI NĂM 2021:

Năm 2022 so với năm 2021 thì tỷ lệ EBIT trên doanh thu thuần của công ty tăng một mức là 3,20% Mức tăng này nguyên nhân là do:

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐKD chính trên doanh thu thuần tăng 3,84% góp phần làm cho EBIT tăng 3,84%

- Tỷ lệ lợi nhuận HĐTC (không có lãi vay) trên doanh thu thuần giảm 0,65% góp phần làm cho EBIT giảm 0,65%

- Tỷ lệ lợi nhuận khác trên doanh thu thuần tăng 0,01% góp phần làm cho EBIT tăng 0,01%

=>> Vậy nên tổng 3 tác động trên đã làm cho kết quả của EBIT trên doanh thu thuần năm 2022 so với năm 2021 tăng 3,20%

1.3.2 Phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí của hoạt động kinh doanh chính:

SO SÁNH GIỮA NĂM 2021 SO VỚI NĂM 2020:

Lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ năm 2021 đã giảm 174.035,14 triệu đồng so với năm 2020, cho thấy tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần cũng bị ảnh hưởng.

2021 giảm 5,1% so với năm 2020, năm 2020 cứ 100 đồng doanh thu thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính là 9,81 đồng, năm 2021 chỉ còn 4,71 đồng

Kết quả năm 2021 cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng chi phí hoạt động một cách hiệu quả, dẫn đến lợi nhuận tiêu thụ giảm 174.035,14 triệu đồng Sự gia tăng doanh thu không đủ bù đắp cho việc sử dụng chi phí kém hiệu quả, làm giảm lợi nhuận và hiệu quả từ doanh thu của doanh nghiệp.

Bảng 1-5 Phân tích HQTKCP của hoạt động kinh doanh chính năm 2021 so với năm 2020

Tác động của doanh thu bán hàng đến sự biến động của LN HĐKD chính:

Năm 2020, doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu là 17,87%, tương đương với việc mỗi 100 đồng doanh thu bán hàng mang lại 17,87 đồng lợi nhuận gộp.

Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu đạt 8,24%, tương đương với việc doanh nghiệp chi 8,24 đồng cho mỗi 17,87 đồng lợi nhuận gộp để trang trải các chi phí này Điều này cho thấy doanh nghiệp còn phải trả lãi vay và nộp thuế thu nhập, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay từ hoạt động chính là 9,81%.

Doanh thu bán hàng năm 2021 đã tăng 141.035,14 triệu đồng so với năm 2020 Nếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2021 giữ nguyên như năm 2020, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính sẽ tăng thêm 6.446,61 triệu đồng.

Chi tiêu kết quả kinh doanh NĂM 2020 NĂM 2021 Chệnh lệch

Tỷ lệ trên doanh thu

So sánh tỷ lệ trên doanh thu So sánh tỷ lệ trên doanh thu

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 748.69 2,081.93

6 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết 6,202.23 7,223.06 1,020.83 0.18% 0.21% 0.03%

8 Chí phí quản lí doanh nghiệp 141,948.00 169,902.31 27,954.31 4.09% 4.81% 0.71%

9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 340,461.06 166,425.92 -174,035.14 9.81% 4.71% -5.10%

Tác động của tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính đến sự biến động của lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính:

Năm 2021, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm 5,1% so với năm 2020, dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 180.306.2012 triệu đồng.

Tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí trực tiếp:

=>> Năm 2021, tỷ lệ giá vốn bán hàng trên doanh thu là 85,48% tăng 3,35% so với năm

Năm 2021, doanh nghiệp không tiết kiệm chi phí trực tiếp so với năm 2020, dẫn đến giá vốn hàng bán tăng và lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 118.436,4082 triệu đồng.

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu năm 2021 giảm 3,35% so với năm 2020, tương ứng với việc mỗi 100 đồng doanh thu bán hàng, lợi nhuận gộp năm 2021 thấp hơn 3,35 đồng Với doanh thu đạt 3,535,415.71 triệu đồng, lợi nhuận gộp giảm 118,436.4082 triệu đồng, dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính cũng giảm tương ứng 118,436.4082 triệu đồng.

Tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí bán hàng:

Tỷ lệ chi phí bán hàng năm 2021 đạt 5,22%, nghĩa là doanh nghiệp phải chi 5,22 đồng cho chi phí bán hàng trên mỗi 100 đồng doanh thu, tăng 1,07 đồng so với năm 2020.

Năm 2021, tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần tăng 1,07% so với năm 2020, dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp giảm 37.694,38 triệu đồng, cho thấy công ty chưa cải thiện được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí bán hàng.

Tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí quản lý DN:

Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 đạt 4,81%, tức là trung bình mỗi 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải chi 4,81 đồng cho chi phí quản lý Mức chi này cao hơn 0,71 đồng so với năm 2020.

Năm 2021, tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng 0,71% so với năm 2020, dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 25.266,53 triệu đồng Điều này cho thấy công ty chưa cải thiện được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Tác động của phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết đến sự biến động của lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính:

Tỷ lệ lãi trong công ty liên kết năm 2021 đạt 0,21%, tức là trung bình mỗi 100 đồng doanh thu doanh nghiệp tạo ra thêm 0,21 đồng lãi, cao hơn 0,03 đồng so với năm 2020.

So với năm 2020, năm 2021 ghi nhận tỷ suất lãi trong công ty liên kết trên doanh thu thuần tăng 0,03%, dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp tăng 1.060.625 triệu đồng Điều này cho thấy công ty đã cải thiện hiệu quả tiết kiệm liên quan đến phần lãi trong công ty liên kết.

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN

Dựa vào Bảng cân đối kế toán CTCP dệt may Thành Công các năm 2020-2022 , tiến hành lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn

Bảng 2-1 Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2019-2022

2.1.1 Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2020:

Dựa vào Bảng 2-1 về nguồn vốn và sử dụng vốn trong các năm 2020-2022, cần lập bảng phân tích để làm rõ mục đích sử dụng vốn và các nguồn vốn chủ yếu của CTCP Dệt may Thành Công trong năm 2020, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn hiệu quả.

Bảng 2-2 Bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2020

Trong năm công ty đã sử dụng vốn cho các mục đích chủ yếu sau:

− Tăng dự trữ hàng tồn kho 114,211.76 triệu đồng, chiếm 29,56% tổng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ

− Thanh toán các khoản nợ dài hạn 85,427.0101 triệu đồng chiếm 22,11% trong tổng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ

Trong kỳ, công ty đã thanh toán các khoản nợ ngắn hạn với tổng số tiền 74,422.94 triệu đồng, chiếm 19,26% tổng nhu cầu sử dụng vốn Để đáp ứng nhu cầu này, công ty chủ yếu sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau.

− Công ty sử dụng 104,385.19 triệu đồng từ lợi nhuận chưa phân phối, tài trợ được 27,02% tổng mức sử dụng vốn

− Công ty thanh lý tài sản cố định 104,264.39 triệu đồng, tài trợ được 26.98% tổng mức sử dụng vốn

− Công ty thu hồi các khoản phải thu 59,278.67 triệu, tài trợ được 15.34% tổng mức sử dụng vốn

Trong kỳ, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng vốn để mở rộng sản xuất hàng hóa và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn này, doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính hợp lý.

23 doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn nội tại để tài trợ cho các hoạt động trên và hầu như không huy động nguồn vốn từ bên ngoài

Năm 2020, doanh nghiệp đã gia tăng sản xuất hàng hóa nhờ vào nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối, dẫn đến sự tăng trưởng chủ yếu ở nguồn vốn ngắn hạn Điều này phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong kỳ, tập trung vào việc tăng tài sản ngắn hạn Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là ổn định, an toàn và có ít rủi ro thanh toán.

2.1.2 Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2021:

Bảng 2-3 Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2021

Trong năm công ty đã sử dụng vốn cho các mục đích chủ yếu sau:

− Tăng dự trữ hàng tồn kho 456,811.84 triệu đồng, chiếm 58,40% tổng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ

− Tăng đầu tư TS dở dang dài hạn 125,372.42 triệu đồng, chiếm 16.03% tổng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ

Trong kỳ, công ty đã tăng các khoản chiếm dụng vốn ngắn hạn lên 88,344.45 triệu đồng, chiếm 11,29% tổng nhu cầu sử dụng vốn Để đáp ứng nhu cầu tài chính này, công ty chủ yếu sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau.

− Công ty vay thêm nợ ngắn hạn 500,485.28 triệu, chiếm 63,98% tổng nguồn tài trợ vốn trong kỳ

− Tăng thêm vốn tự tài trợ 92,924.59 triệu, chiếm 11.88% tổng nguồn tài trợ vốn trong kỳ

− Vay thêm nợ dài hạn 59,682.96 triệu triệu đồng, tài trợ được 7,63% tổng mức sử dụng vốn trong kỳ

Trong kỳ, doanh nghiệp đã sử dụng vốn để tăng tích lũy hàng tồn kho, đầu tư tài sản dở dang dài hạn và thu hồi khoản phải thu ngắn hạn Để tài trợ cho các hoạt động này, doanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn vốn bên ngoài, chiếm 71.61% tổng nguồn tài trợ, trong khi nguồn vốn nội tại chỉ chiếm 28.39% Việc tăng cường sử dụng nợ vay trong năm 2021 là do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến nền kinh tế, dẫn đến khả năng sinh lời và tự tài trợ của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, nhờ vào các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ như giảm lãi suất, nhiều công ty đã chọn vay nợ để duy trì hoạt động Doanh nghiệp đã tăng cường sản xuất hàng hóa bằng nguồn vốn từ các khoản vay ngắn hạn, dẫn đến sự gia tăng tài sản ngắn hạn và cơ cấu tài chính ổn định, an toàn với ít rủi ro thanh toán.

2.1.3 Phân tích tình hình biến động vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2022:

Bảng 2-4 Bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2022

Trong năm công ty đã sử dụng vốn cho các mục đích chủ yếu sau:

● Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn 445,532.4535 triệu đồng chiếm 53,76% trong tổng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ

● Dự trữ thêm tiền mặt và các khoản tương đương tiền 151,755.8547 triệu đồng đóng góp 18,31% trong tổng nhu cầu sử dụng vốn

Đầu tư vào tài sản cố định đạt 109,301.0620, chiếm 13,19% tổng nhu cầu vốn của doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn này, công ty đã huy động tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau.

● Công ty sử dụng 247,605.1813 triệu đồng từ lợi nhuận chưa phân phối chiếm 29,88% để đáp ứng các nhu cầu sử vốn trong kỳ

Doanh nghiệp đã sử dụng 208,678.3527 triệu đồng từ việc tiêu thụ hàng tồn kho, đóng góp 25,18% vào tổng nguồn tài trợ để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ.

● Tăng thêm vốn đầu tư của chủ sở hữu 106,863.1900 triệu đồng chiếm 12,89%tổng nguồn tài trợ trong kỳ

Trong kỳ, công ty đã tập trung vào việc thanh toán nợ vay và tăng cường tích lũy tiền tại quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán và mở rộng quy mô thông qua gia tăng tài sản cố định Doanh nghiệp đã huy động chủ yếu từ nguồn vốn nội tại với số tiền 782,836.3382 triệu đồng, chiếm 94,46% tổng nguồn tài trợ, cho thấy sự chú trọng vào việc sử dụng nguồn vốn bên trong Ngược lại, nguồn vốn huy động từ bên ngoài chỉ đạt 45,885.6784 triệu đồng, chiếm 5,54% tổng nguồn tài trợ.

Trong năm 2022, doanh nghiệp đã tăng cường thanh lý hàng tồn kho để giảm nợ vay ngắn hạn, dẫn đến việc tăng nguồn vốn ngắn hạn Điều này phù hợp với mục đích sử dụng vốn nhằm gia tăng tài sản ngắn hạn, đồng thời cho thấy cơ cấu tài chính của doanh nghiệp ổn định, an toàn và có ít rủi ro thanh toán.

PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

2.2.1 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2020:

TÀI SẢN Cuối kỳ Đầu kỳ

NGUỒN VỐN Cuối kỳ Đầu kỳ

1 Các khoản phải trả ngắn hạn

4 Nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2-5 Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty năm 2020

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

Chỉ tiêu Cuối kỳ Đầu kỳ Chênh lệch

Vốn lưu động 1,524,233.56 1,437,330.43 86,903.13 Vốn lưu động ròng 526,968.10 293,105.31 233,862.79

VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn (%) 29.54% 18.04% 11.50%

Bảng 2-6 Vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2020

- Nguồn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn vào thời điểm cuối kỳ là 1,524,233.56 triệu đồng tăng nhẹ 86,903.13 triệu đồng so với đầu kỳ

VLĐ ròng dương ở cả đầu kỳ và cuối kỳ cho thấy công ty không chỉ sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn cho tài sản ngắn hạn VLĐ ròng cuối kỳ đạt 526,968.1 triệu đồng, tăng mạnh 233,862.79 triệu đồng so với đầu kỳ, chứng tỏ công ty đang duy trì cơ cấu tài chính ổn định và an toàn.

- Tỷ lệ VLĐ ròng/ VLĐ ở mức khá 34.57% cho thấy mức độ rủi ro tài chính và rủi ro thanh toán của công ty không thấp cũng không cao

- Tỷ lệ VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn cuối kỳ là 29.54% tăng 11.5% so với đầu kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy rằng tài sản ngắn hạn chỉ được tài trợ 29.54% bởi nguồn vốn dài hạn, cho thấy công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Điều này dẫn đến rủi ro thanh khoản cao, nhưng đồng thời cũng giúp giảm chi phí sử dụng vốn.

2.2.2 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2021:

TÀI SẢN Cuối kỳ Đầu kỳ

NGUỒN VỐN Cuối kỳ Đầu kỳ

1 Các khoản phải trả ngắn hạn

4 Nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2-7 Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty năm 2021

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG Chỉ tiêu Cuối kỳ Đầu kỳ Chênh lệch

Vốn lưu động 1,797,390.62 1,524,233.56 273,157.06 Vốn lưu động ròng 593,841.78 526,968.10 66,873.68

VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn (%) 25.26% 29.54% -4.28%

Bảng 2-8 Vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2021

- Nguồn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn vào thời điểm cuối kỳ là 1,797,390.62 triệu đồng tăng mạnh 273,157.06 triệu đồng so với đầu kỳ

VLĐ ròng dương ở cả đầu kỳ và cuối kỳ cho thấy công ty không chỉ sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn cho một phần tài sản ngắn hạn VLĐ ròng cuối kỳ đạt 593,841.78 triệu đồng, tăng 66,873.68 triệu đồng so với đầu kỳ, cho thấy công ty duy trì cơ cấu tài chính ổn định và an toàn.

Các khoản nợ vay ngắn hạn đang gia tăng, cho thấy doanh nghiệp sử dụng chúng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động không thường xuyên, bao gồm vốn lưu động biến động theo mùa vụ hoặc các nhu cầu phát sinh theo kế hoạch.

- Tỷ lệ VLĐ ròng/ VLĐ giảm 1.53% cho thấy mức độ rủi ro tài chính và rủi ro thanh toán của công ty đang có xu hướng tăng

- Tỷ lệ VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn cuối kỳ là 25.26% giảm 4.28% so với đầu kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy rằng nguồn vốn dài hạn đang giảm, chỉ còn 25.26%, cho thấy công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Điều này dẫn đến việc tăng cao rủi ro thanh khoản của công ty.

2.2.3 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2022:

TÀI SẢN Cuối kỳ Đầu kỳ

NGUỒN VỐN Cuối kỳ Đầu kỳ

1 Các khoản phải trả ngắn hạn 176,425.05 553,869.21

4 Nguồn vốn chủ sở hữu 1,978,857.41 1,708,534.70

Bảng 2-9 Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty năm 2022

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

Chỉ tiêu Cuối kỳ Đầu kỳ Chênh lệch

Vốn lưu động 1,990,310.77 1,797,390.62 192,920.15 Vốn lưu động ròng 854,850.22 593,841.78 261,008.44

VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn (%) 39.45% 25.26% 14.20%

Bảng 2-10 Vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty năm 2022

Vào thời điểm cuối kỳ, nguồn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn đạt 1,990,310.77 triệu đồng, tăng mạnh 192,920.15 triệu đồng so với đầu kỳ.

29 khoản phải trả ngắn hạn giảm làm cho tình hình tài chính của công ty trở nên đáng ngại, không đủ thanh toán các khoản nợ.

VLĐ ròng dương ở cả đầu kỳ và cuối kỳ cho thấy công ty không chỉ sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn hỗ trợ một phần cho tài sản ngắn hạn VLĐ ròng cuối kỳ đạt 854,850.22 triệu đồng, tăng mạnh 261,008.44 triệu đồng so với đầu kỳ, điều này thể hiện rằng công ty đang duy trì cơ cấu tài chính ổn định và an toàn.

Tỷ lệ VLĐ ròng/ VLĐ ở mức khá cao lên đến 42.95% cho thấy mức độ rủi ro tài chính và rủi ro thanh toán của công ty thấp.

Tỷ lệ VLĐ ròng/ Tài sản ngắn hạn cuối kỳ là 39.45% tăng 14.20% so với đầu kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy 39.45% tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, cho thấy công ty đang có xu hướng sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Mặc dù rủi ro thanh khoản của công ty thấp, nhưng điều này có thể làm tăng chi phí sử dụng vốn do nguồn vốn dài hạn thường có chi phí cao.

Vốn lưu động của công ty đã tăng trưởng qua các năm, cho thấy sự cải thiện trong khả năng thanh toán ngắn hạn và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Vốn lưu động ròng là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để hỗ trợ hoạt động kinh doanh Việc tăng vốn lưu động thuần cho thấy công ty đã có thêm nguồn lực để thực hiện kế hoạch kinh doanh và đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Sự biến động nhẹ của tỷ lệ VLĐR/VLĐ và VLĐ ròng/TSNH cho thấy công ty đã chuyển hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh trong những năm gần đây không đạt được như mong đợi.

Vốn lưu động ròng của công ty đã tăng qua các năm, cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn tốt và kế hoạch đầu tư vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, công ty cần điều chỉnh việc sử dụng vốn lưu động để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

PHÂN TÍCH CHU KỲ KINH DOANH – CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG

Khoản phải thu khách hàng 283,649.41 373,421.25 345,356.64

Bảng 2-11 Các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả của CTCP Dệt may Thành

Bảng 2-12 Bảng Doanh thu, giá vốn hàng bán và doanh số mua hàng của CTCP Dệt may Thành

2.3.1 So sánh giữa năm 2021 với năm 2020:

Bảng 2-13 Bảng chu kỳ vốn lưu động năm 2021 so với năm 2020

So với năm 2020, chu kỳ kinh doanh năm 2021 đã tăng 28,54 ngày, chủ yếu nhờ CTCP Dệt may Thành Công tăng thời gian dự trữ hàng tồn kho 27,55 ngày và thời gian thu tiền khách hàng 0,99 ngày Tuy nhiên, do thời gian chiếm dụng vốn của người bán tăng thêm 16,65 ngày, chu kỳ vốn lưu động chỉ tăng 11,89 ngày.

Bảng 2-14 Mức tác động của thời gian luân chuyển vốn lưu động đến nhu cầu vốn lưu động trong năm 2021

− Do tăng thời gian tồn kho lên 27.55 ngày, doanh nghiệp đã lãng phí 228,053.65 triệu đồng

− Do tăng thời gian thu tiền khách hàng 0.99 ngày, doanh nghiệp đã lãng phí 9,711.44 triệu đồng

− Nhờ tăng số ngày trả tiền người bán 16,65 ngày, doanh nghiệp đã tiết kiệm được 152,520.54 triệu đồng

Năm 2021, công ty đã lãng phí 855,244.55 triệu đồng vốn lưu động do tăng chu kỳ vốn lưu động lên 11 ngày so với năm 2020 Sự gia tăng này chủ yếu do số ngày tồn kho tăng 27.55 ngày và số ngày thu tiền tăng 0.99 ngày, dẫn đến chu kỳ kinh doanh tăng 28.54 ngày, gây lãng phí 237,756.09 triệu đồng Mặc dù công ty đã kéo dài thời gian trả tiền cho người bán thêm 16.65 ngày, nhưng nhu cầu vốn lưu động vẫn tăng thêm 152,520.54 triệu đồng Kết quả là, chu kỳ vốn lưu động tăng 11.89 ngày đã khiến công ty lãng phí 85,244.55 triệu đồng.

2.3.2 So sánh giữa năm 2022 với năm 2021:

Bảng 2-15 Bảng chu kỳ vốn lưu động năm 2022 so với năm 2021

So với năm 2021, chu kỳ kinh doanh năm 2022 đã giảm 15,99 ngày nhờ CTCP Dệt may Thành Công giảm thời gian dự trữ hàng tồn kho 12,41 ngày và thời gian thu tiền khách hàng 3,58 ngày Mặc dù thời gian chiếm dụng vốn của người bán giảm 7 ngày, nhưng chu kỳ vốn lưu động vẫn giảm 8,99 ngày.

Bảng 2-16 Mức tác động của thời gian luân chuyển vốn lưu động đến nhu cầu vốn lưu động trong năm 2022

− Nhờ giảm số ngày tồn kho 12.41 ngày nên CTCP Dệt may Thành Công đã tiết kiệm được 123,342.78 triệu đồng

− Nhờ giảm số ngày thu tiền khách hàng 3.58 ngày nên CTCP Dệt may Thành Công đã tiết kiệm được 42,749.86 triệu đồng

− Do số ngày trả tiền mua hàng cho người bán giảm đi 7 ngày mà CTCP Dệt may Thành Công đã lãng phí 68,334.87 triệu đồng

Năm 2022, công ty đã tiết kiệm 97,757.77 triệu đồng vốn lưu động nhờ giảm chu kỳ vốn lưu động 8,99 ngày so với năm 2021 Sự giảm này chủ yếu đến từ việc giảm số ngày tồn kho 12,41 ngày và số ngày thu tiền 3,58 ngày, dẫn đến chu kỳ kinh doanh giảm 15,99 ngày, làm lãng phí 166,092.63 triệu đồng vốn Mặc dù vậy, công ty cũng đã giảm thời gian chiếm dụng vốn người bán 7 ngày, giúp giảm nhu cầu vốn lưu động 68,334.87 triệu đồng.

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA DOANH NGHIỆP

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch tiền Chênh lệch tỷ lệ

I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

- Khấu hao (Khấu hao BĐSĐT và

- Lãi/Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư -26,931.81 -30,652.53 -31,839.15 -3,720.73 -1,186.62 13.82% 3.87%

3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động

- Tăng/Giảm các khoản phải thu 52,896.89 -112,648.06 32,541.03

- Tăng/Giảm hàng tồn kho -114,697.77 -459,150.71 206,676.55

- Tăng/Giảm chi phí trả trước 3,968.27 1,082.45 -28,379.41 -2,885.82 -29,461.86 -72.72%

- Tăng/Giảm các khoản phải trả 79,300.04 266,876.21 -318,415.27 187,576.1

- Tiền lãi vay đã trả -28,472.23 -19,168.46 -30,343.99 9,303.77 -11,175.53 -32.68% 58.30%

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động kinh doanh

Bảng 3-1 Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh chính

3.1.1 So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:

Lưu chuyển tiền tệ ròng hoạt động kinh doanh năm 2021 so với năm 2020 giảm 475.929,79 triệu đồng tương ứng mức giảm 123,09% nguyên nhân do:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động năm 2021 so với năm 2020 giảm 167.773,78 triệu đồng tương ứng mức giảm 35,6%

- Các khoản phải thu giảm 165.544,96 triệu đồng tương ứng mức giảm 312,0578%

- Hàng tồn kho giảm 344.452,94 triệu đồng tương ứng tỷ trọng giảm 300,3136%

- Chi phí trả trước giảm 2.885,82 triệu đồng tương ứng tỷ trọng giảm 72,7224%

- Các khoản phải trả tăng 187.576,17 triệu đồng, tỷ trọng tăng 236,5398%

- Tiền lãi vay đã trả tăng 26.555,38 triệu đồng tương ứng tỷ trọng tăng 93,27%

- Thuế TNDN đã nộp giảm 104.542,91 triệu đồng tỷ trọng giảm là 147,0630%

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh năm 2021 so với 2020 giảm 29.783,62 triệu đồng, tương ứng giảm 239,27%

Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 ghi nhận kết quả âm, giảm mạnh 475.929,79 triệu đồng so với năm 2020, tương ứng với tỷ trọng giảm 123,088% Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa tạo ra đủ tiền để chi trả cho hoạt động kinh doanh và các khoản nợ Do đó, doanh nghiệp cần bù đắp thông qua hoạt động tài chính như vay vốn hoặc tăng vốn chủ sở hữu, hoặc thông qua hoạt động đầu tư như bán tài sản và thu từ các khoản cho vay hoặc đầu tư.

3.1.2 So sánh giữa năm 2022 với năm 2021:

Lưu chuyển tiền tệ ròng hoạt động kinh doanh năm 2021 so với năm 2020 giảm 475.929,79 triệu đồng tương ứng mức giảm 123,09% nguyên nhân do:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động năm 2021 so với năm 2020 giảm 167.773,78 triệu đồng tương ứng mức giảm 35,6%

- Các khoản phải thu giảm 165.544,96 triệu đồng tương ứng mức giảm 312,0578%

- Hàng tồn kho giảm 344.452,94 triệu đồng tương ứng tỷ trọng giảm 300,3136%

- Chi phí trả trước giảm 2.885,82 triệu đồng tương ứng tỷ trọng giảm 72,7224%

- Các khoản phải trả tăng 187.576,17 triệu đồng, tỷ trọng tăng 236,5398%

- Tiền lãi vay đã trả tăng 26.555,38 triệu đồng tương ứng tỷ trọng tăng 93,27%

- Thuế TNDN đã nộp giảm 104.542,91 triệu đồng tỷ trọng giảm là 147,0630%

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh năm 2021 so với 2020 giảm 29.783,62 triệu đồng, tương ứng giảm 239,27%

Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 ghi nhận kết quả âm, giảm mạnh 475.929,79 triệu đồng so với năm 2020, tương ứng với tỷ trọng giảm 123,088%.

Doanh nghiệp chưa đủ khả năng tạo ra tiền để chi trả cho hoạt động kinh doanh và các khoản nợ trong năm nay Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm cách bù đắp thông qua hoạt động tài chính như vay vốn hoặc tăng vốn chủ sở hữu, hoặc thông qua hoạt động đầu tư như bán tài sản và thu hồi từ các khoản cho vay hoặc đầu tư.

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch tiền Chênh lệch tỷ lệ

TSCĐ (Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

- Tiền chỉ mua tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản

- Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 21,706.91 22,950.29 25,402.61 1,243.38 2,452.32 5.73% 10,69%

- Tiền thu hồi từ đầu tư các hợp đồng tiền gửi 3,052.00 4,657.10 517,927.10 1,605.10 513,270.00 52.59% 11021,24%

- Thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

- Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư

Bảng 3-2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

3.2.1 So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:

Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động đầu tư năm 2021 giảm 45,36% so với năm 2020, đạt mức chi ròng 27.783,59 triệu đồng Nguyên nhân của sự giảm sút này cần được xem xét kỹ lưỡng.

- Dòng tiền thu do bán TSCĐ năm 2021 so với năm 2020 giảm 1.321,77 triệu đồng tương ứng với mức giảm 81,50%

- Tiền chi mua TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản năm 2021 so với năm 2020 giảm

105.162,20 triệu đồng tương ứng với mức giảm 894,93%

- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác năm 2021 so với năm 2020 tăng 75.851,91 triệu đồng tương ứng với mức tăng 99,96%

- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia năm 2021 so với năm 2020 tăng

1.243,38 triệu đồng tương ứng với mức tăng 5,73%

- Thu hồi đầu tư các hợp đồng tiền gửi năm 2021 so với năm 2020 tăng 1.605,10 triệu đồng tương ứng với mức tăng 52,59%

=> Công ty đang tập trung vào hoạt động cho vay, chưa tập trung thu mua tài sản cố định để mở rộng kinh doanh

3.2.2 So sánh giữa năm 2022 với năm 2021:

Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động đầu tư năm 2022 đạt 509.135,65 triệu đồng, tăng 571,85% so với năm 2021 Nguyên nhân của sự gia tăng này là

- Dòng tiền thu do bán TSCĐ năm 2022 so với năm 2021 tăng 2.862,09 triệu đồng tương ứng với mức tăng 953,77%

- Tiền chi mua TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản năm 2022 so với năm 2021 giảm

10.031,43 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8,58%

- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác năm 2022 so với năm 2021 giảm 401,38 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1445,95%

- Thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác năm 2022 đạt 984,05 triệu đồng tương ứng với mức 100%

- Tiền thu lãi cho vay,cổ tức và lợi nhuận được chia năm 2022 so với năm 2021 tăng 2.452,32 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10,69%

- Tiền thu hồi đầu tư các hợp đồng tiền gửi năm 2022 so với năm 2021 tăng 513.269,00 triệu đồng tương ứng với mức tăng 11021,24%

Công ty hiện đang chú trọng vào việc bán tài sản cố định (TSCĐ) và gia tăng thu nhập từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia, trong khi chưa tập trung vào các hoạt động mua sắm TSCĐ và chi cho vay, cũng như mua các công cụ nợ.

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Chênh lệch tiền Chênh lệch tỷ lệ

- Tiền thu do đi vay 2,547,139.6

- Tiền trả nợ gốc vay -275,125.77 -2,709,074.50 -3,430,162.95 -2,433,948.73 -

- Tiền chi trả nợ thuê tài chính

- Tiền cổ tức đã trả cho cổ đông -29,388.19 -31,320.75 -372.51 -1,932.56 30,948.24 -6,58% 98,81%

- Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động tài chính

Tổng lưu chuyển tiền trong kỳ

- Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Bảng 3-3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

3.3.1 So sánh giữa năm 2021 và năm 2020:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2021 đạt 188.607,55 triệu đồng, giảm 1.997.441,48 triệu đồng so với năm 2020, tương ứng với mức giảm 91,37% Nguyên nhân của sự sụt giảm này cần được phân tích kỹ lưỡng.

- Tiền thu do đi vay năm 2021 so với năm 2020 tăng 412.315,44 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 16,19%

- Tiền trả nợ gốc vay năm 2021 so với năm 2020 giảm 2.433.948,73 triệu đồng tương ứng với mức giảm 884,67%

- Tiền chi trả nợ thuê tài chính năm 2021 so với năm 2020 tăng 26.124,37 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 46,18%

- Tiền cổ tức đã trả cho cổ đông năm 2021 so với năm 2020 giảm 1.932,56 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 91.37%

=> Cho thấy công ty vẫn phụ thuộc nhiều vào nợ, chính sách chi trả cổ tức ít hơn năm ngoái

3.3.2 So sánh giữa năm 2022 với năm 2021:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2022 đạt -90.767,05 triệu đồng năm

2021 đạt 188.607,55 triệu đồng, so với năm 2021 giảm 279.374.60 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 148,12% nguyên nhân là do:

- Tiền thu do đi vay năm 2022 so với năm 2021 tăng 402.773,60 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 13,61%

- Tiền trả nợ gốc năm 2022 so với năm 2021 giảm 721.088,45 triệu đồng tương ứng với mức giảm 26,62%

- Tiền chi trả nợ thuê tài chính năm 2022 so với năm 2021 tăng 7.992,00 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 26,24%

- Tiền cổ tức đã trả cho cổ đông năm 2022 so với năm 2021 tăng 30.948,24 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 98,81%

Công ty hiện đang phụ thuộc nhiều hơn vào nợ so với năm trước, với việc gia tăng số tiền vay mượn Đồng thời, chính sách chi trả cổ tức cũng được nâng cao hơn so với năm ngoái nhằm thu hút và giữ chân các nhà đầu tư.

NHẬN XÉT CHUNG

Nhận thấy tổng lưu chuyển tiền tệ trong kỳ năm 2021 so với năm 2020 giảm 2.501.154,87 triệu đồng tướng ứng với mức giảm là 99,59% nguyên nhân là do:

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 so với 2020 giảm 475.929,79 triệu đồng, tỷ lệ giảm xuống 123,09%

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần hoạt động đầu tư năm 2021 giảm 27.783,59 triệu đồng so với năm 2020, tỷ lệ giảm thêm 45,36%

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần hoạt động tài chính năm 2021 giảm 1.997.441,48 triệu đồng so với năm 2020, tỷ lệ giảm xuống 91,37%

Nhận thấy tổng lưu chuyển tiền tệ trong kỳ năm 2022 so với năm 2021 tăng 570.634,55 triệu đồng tướng ứng với mức tăng 5538,76% nguyên nhân là do:

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 so với 2021 tăng 340.873,50 triệu đồng, tỷ lệ tăng lên 381.84%

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần hoạt động đầu tư năm 2022 tăng 509.135,65 triệu đồng so với năm 2021, tỷ lệ tăng lên 571.85%

- Ảnh hưởng của dòng tiền thuần hoạt động tài chính năm 2022 giảm 279.374,60 triệu đồng so với năm 2021, tỷ lệ giảm xuống 148,12%

HỆ SỐ TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 11/07/2023, 23:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w