1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh
Người hướng dẫn Bùi Đan Thanh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY:....................................................................................12. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP SẢNXUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THẠNH (GILIMEX):................................22.1. Phân tích cơ cấu lợi nhuận. ...................................................................................................22.1.1 Phân tích theo chiều ngang. ................................................................................................52.1.2 Phân tích theo chiều dọc. ...................................................................................................93. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.............................................................................183.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 2019. ................................................................................183.2. Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2020. .......................................................................203.3. Phân tích bảng cân đối kế toán 2021. ................................................................................223.4. Phân tích bảng cân đối kế toán 2022. ................................................................................244. PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG. .............................................................................................254.1. Thời gian tồn kho.................................................................................................................264.2. Thời gian thu tiền.................................................................................................................264.3. Chu kỳ kinh doanh. .............................................................................................................264.4. Thời gian trả tiền. ................................................................................................................264.5. Vốn lưu động. .......................................................................................................................265. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ..........................................................................................................275.1. Phân tích NOCF từ năm 20182022...................................................................................285.2. Phân tích NCF từ năm 20182022......................................................................................285.3. Phân tích NFCF từ năm 20182022. ..................................................................................286. PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH. ................................................................................296.1. Phân tích các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn. .......................................................296.2. Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng. .....................................306.3. Các hệ số đảm bảo lãi vay từ lợi nhuận hoạt động. .........................................................306.4. Phân tích các hệ số khả năng sinh lời................................................................................316.5. Phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). .........................................................326.6. Phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). ...................................................336.7. Phân tích tỷ lệ thu nhập trên một cổ phần (EPS). ...........................................................336.8. Phân tích các chỉ số thị trường...........................................................................................347. KẾT LUẬN .................................................................................................................................361. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY:Khởi đầu từ một doanh nghiệp nhà nước vào năm 1982, Công ty CP sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex) đã từng bước trải qua 36 năm không ngừng đổi mới, phát triển và chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần. Công ty đã đạt được những thành công nổi bật về tăng trưởng doanh thu; khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành may và dệt gia dụng tại Việt Nam.Năm 2002, Gilimex đã có tên niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán GIL, khẳng định những hiệu quả kinh doanh đạt được hoàn toàn đến từ nỗ lực phát triển của tập thể, sự nhạy bén của một tinh thần đổi mới và tính sáng tạo trong việc đa dạng hóa sản phẩm.Với 5 công ty con và 1 công ty liên kết chiến lược, cùng với đội ngũ hơn 4.000 công nhân tay nghề cao, Gilimex có đầy đủ cơ sở vật chất và năng lực sản xuất để đáp ứng trọn vẹn những yêu cầu và cam kết với các đối tác trong và ngoài nước về thời hạn gia công, chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm và điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động của công ty thì nhóm 2 chúng em sẽ phân tích chi tiết về bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1 Huỳnh Thanh Phong 030137210400

2 Nguyễn Thị Thanh Truyền 030137210593

5 Trương Thị Thảo Linh 030137210270

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2023

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

thành

1 Huỳnh Thanh Phong So sánh các doanh nghiệp

cùng ngành, Phân tích kết quả kinh doanh, làm PP, thuyết trình

100%

2 Nguyễn Thị Thanh Truyền

Thu thập số liệu, Phân tích vốn lưu động và lưu chuyển tiền tệ, tổng hợp Word, thuyết trình

100%

3 Nguyễn Kim Thanh Phân tích bảng cân đối kế

toán, Phân tích vốn lưu động, làm PP, thuyết trình

100%

4 Nguyễn Bích Thủy Phân tích các hệ số tài

chính, Phân tích bảng cân đối kế toán, tổng hợp Word, thuyết trình

100%

5 Trương Thị Thảo Linh Thu thập số liệu, Phân

tích kết quả kinh doanh, làm PP, thuyết trình

100%

Trang 3

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY: 1

2 PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THẠNH (GILIMEX): 2

2.1 Phân tích cơ cấu lợi nhuận 2

2.1.1 Phân tích theo chiều ngang 5

2.1.2 Phân tích theo chiều dọc 9

3 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 18

3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 2019 18

3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2020 20

3.3 Phân tích bảng cân đối kế toán 2021 22

3.4 Phân tích bảng cân đối kế toán 2022 24

4 PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG 25

4.1 Thời gian tồn kho 26

4.2 Thời gian thu tiền 26

4.3 Chu kỳ kinh doanh 26

4.4 Thời gian trả tiền 26

4.5 Vốn lưu động 26

5 LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 27

5.1 Phân tích NOCF từ năm 2018-2022 28

5.2 Phân tích NCF từ năm 2018-2022 28

5.3 Phân tích NFCF từ năm 2018-2022 28

6 PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH 29

6.1 Phân tích các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 29

Trang 4

6.2 Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng 30

6.3 Các hệ số đảm bảo lãi vay từ lợi nhuận hoạt động 30

6.4 Phân tích các hệ số khả năng sinh lời 31

6.5 Phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 32

6.6 Phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 33

6.7 Phân tích tỷ lệ thu nhập trên một cổ phần (EPS) 33

6.8 Phân tích các chỉ số thị trường 34

7 KẾT LUẬN 36

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập

khẩu Bình Thạnh từ 2018-2022 2

Bảng 2 Cơ cấu lợi nhuận từ 2018-2022 2

Bảng 3: Số liệu phân tích theo chiều ngang từ 2018-2022 5

Bảng 4: Số liệu phân tích theo chiều dọc từ 2018-2022 9

Bảng 5: Bảng cân đối kế toán 2019 18

Bảng 6: Bảng cân đối kế toán 2020 20

Bảng 7: Bảng cân đối kế toán 2021 22

Bảng 8: Bảng cân đối kế toán năm 2022 24

Bảng 9: Phân tích vốn lưu động 25

Bảng 10: Lưu chuyển tiền tệ 27

Bảng 11 Các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 29

Bảng 12 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng 30

Bảng 13: Các hệ số đảm bảo lãi vay từ lợi nhuận hoạt động 30

Bảng 14: Các hệ số khả năng sinh lời 31

Bảng 15 Bảng phân tích ROA 2020-2022 32

Bảng 16 Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE 2020-2022 33

Bảng 17: Bảng phân tích tỷ lệ thu nhập trên một cổ phần (EPS) năm 2020-2022 33

Bảng 18: Các chỉ số thị trường 34

Bảng 19 Bảng so sánh các chỉ số thị trường trên doanh thu thuần giữa các công ty cùng ngành 35 Bảng 20: Bảng thể hiện các chỉ số thị trường 36

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lợi nhuận từ 2018-2022 3

Hình 2: Biểu đồ thể hiện vốn lưu động 27

Hình 3 Biểu đồ thể hiện sự dịch chuyển của các dòng tiền qua các năm 29

Hình 4: So sánh các chỉ số thị trường trên doanh thu thuần của các công ty cùng ngành 36

Hình 5: Hình thể hiện các chỉ số thị trường của công ty GIL 2020-2021 36

Trang 7

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY:

Khởi đầu từ một doanh nghiệp nhà nước vào năm 1982, Công ty CP sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex) đã từng bước trải qua 36 năm không ngừng đổi mới, phát triển và chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần Công ty đã đạt được những thành công nổi bật về tăng trưởng doanh thu; khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành may và dệt gia dụng tại Việt Nam

Năm 2002, Gilimex đã có tên niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán GIL, khẳng định những hiệu quả kinh doanh đạt được hoàn toàn đến từ nỗ lực phát triển của tập thể, sự nhạy bén của một tinh thần đổi mới và tính sáng tạo trong việc đa dạng hóa sản phẩm

Với 5 công ty con và 1 công ty liên kết chiến lược, cùng với đội ngũ hơn 4.000 công nhân tay nghề cao, Gilimex có đầy đủ cơ sở vật chất và năng lực sản xuất để đáp ứng trọn vẹn những yêu cầu và cam kết với các đối tác trong và ngoài nước về thời hạn gia công, chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm và điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động của công ty thì nhóm 2 chúng em sẽ phân tích chi tiết về bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Trang 8

2 PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THẠNH (GILIMEX):

Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất kinh doanh

xuất nhập khẩu Bình Thạnh từ 2018-2022

2.1 Phân tích cơ cấu lợi nhuận

Bảng 2 Cơ cấu lợi nhuận từ 2018-2022

Trang 9

Hình 1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lợi nhuận từ 2018-2022

Quan sát từ năm 2018 đến năm 2022 ta thấy:

Năm 2018, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhlà 209 tỷ đồng chiểm tỷ lệ là 92,89% trong EBIT, lợi nhuận hoạt động tài chính (trước lãi vay) là 14 tỷ đồng tương ứng chiếm

tỷ lệ 6,22%, lợi nhuận khác chỉ đạt được 2 tỷ đồng nên tổng EBIT năm 2018 là 225 tỷ đồng

Sang năm 2019, ta thấy tổng EBIT tăng từ 225 tỷ đồng lên 236 tỷ đồng, vậy nguyên nhân là do đâu? Trong năm 2019, lợi nhuận hoạt động tài chính giảm nhẹ từ 209 tỷ đồng xuống 207 tỷ đồng và chiếm 87,71% trong EBIT, lợi nhuận hoạt động tài chính (trước lãi vay) giữ nguyên ở mức 14 tỷ đồng chỉ chiếm 5,93% trong EBIT tức lợi nhuận khác phải tăng thì mới làm cho tổng EBIT trong năm tăng lên như vậy, lợi nhuận khác đã tăng

từ 2 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng và đây không phải là tín hiệu tích cực cho công ty

Đối chiếu sang năm 2020, ta thấy lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty tăng đột biến từ 207 tỷ đồng lên 402 tỷ đồng và chiếm 93,27% trong EBIT, đó là tín hiệu tích cực của công ty cho thấy công ty kinh doanh hiệu quả và tập trung vốn vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty tốt hơn năm 2019; lợi nhuận hoạt động tài chính (trước lãi vay) có sự tăng gấp đôi từ 14 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng và chiếm tỷ lệ 6,96% trong EBIT tuy nhiên lợi nhuận khác của công ty là -1 tỷ đồng làm giảm nhẹ tổng EBIT nên năm 2020 tổng EBIT đạt 431 tỷ đồng

So sánh giữa năm 2020 với năm 2021 ta thấy năm 2021 không có biến chuyển

Trang 10

gì nhiều so với năm 2020, lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng nhẹ từ 402 tỷ đồng đến

442 tỷ đồng và chiếm tỷ lệ 91,89% cho thấy năm 2021 công ty vẫn kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận hoạt động tài chính (trước lãi vay) cũng tăng nhẹ từ 30 tỷ đồng lên 38 tỷ động, lợi nhuận khác không còn âm nữa mà là 1 tỷ đồng làm cho tổng EBIT của công ty đạt 481

tỷ đồng

Tiếp tục quan sát năm 2022, ta thấy tổng EBIT của công ty là 482 tỷ đồng, tăng nhẹ 1

tỷ đồng so với năm 2021, tuy nhiên cơ cấu lợi nhuân của công ty lại không phù hợp lắm nguyên nhân là do lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty giảm đáng kể so với năm 2021 từ 442 tỷ đồng xuống còn 251 tỷ đồng chỉ chiếm 52,07% trong EBIT chứng

tỏ công ty kinh doanh không hiệu quả như năm 2021, không có lợi nhuận khác, lợi nhuận hoạt động tài chính (trước lãi vay) lại tăng đột biến từ 38 tỷ đồng lên tận 231 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 47,93% rất gần với lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty trong EBIT cho thấy công ty đã không tập trung vào hoạt động kinh doanh chính, đầu tư ra bên ngoài nhiều, làm gia tăng rủi ro, khó kiểm soát và đó cũng là dấu hiệu cho thấy công

ty đang thừa vốn trong khi cơ hội đầu tư mở rộng lĩnh vực kinh doanh chính đang bị hạn chế

Tóm lại, quan sát cơ cấu lợi nhuận của công ty SXKD Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh từ năm 2018 đến năm 2022 ta nhận ra rằng công ty đang trong đà phát triển, kinh doanh hiệu quả qua từng năm trong giai đoạn 2018-2021 nhưng qua năm 2022 thì lại không tập trung phát triển lĩnh vực kinh doanh chính của mình mang đến nhiều rủi ro cho công

ty Qua đó, ta thấy năm 2021 là năm công ty có cơ cấu lợi nhuận hợp lí nhất, phù hợp nhất, kinh doanh hiệu quả nhất, năm 2022 là năm công ty cơ cấu lợi nhuận không phù hợp nhất

Trang 11

2.1.1 Phân tích theo chiều ngang

PHÂN TÍCH THEO CHIỀU

7 Doanh thu hoạt động tài chính -14 28 23 361 -29.17% 82.35% 37.10% 424.71%

8 CP HĐTC (không tính lãi vay) -14 12 15 168 -41.18% 60.00% 46.88% 357.45%

9 LN HĐTC (không tính lãi vay) 0 16 8 193 0.00% 114.29% 26.67% 507.89%

10 Lợi nhuân khác 13 -16 2 -1 650.00% -106.67% -200.00% -100.00%

11 Tổng EBIT 11 195 50 1 4.89% 82.63% 11.60% 0.21%

12 Chi phí lãi vay 1 -5 1 5 5.26% -25.00% 6.67% 31.25%

13 EBT 10 200 49 -4 4.85% 92.59% 11.78% -0.86% 14.Thuế TNDN 6 40 20 -25 13.64% 80.00% 22.22% -22.73%

15 EAT 4 160 29 21 2.47% 96.39% 8.90% 5.92%

Bảng 3: Số liệu phân tích theo chiều ngang từ 2018-2022

* Doanh thu thuần

Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng khá nhanh từ năm 2018 đến 2021 và giảm mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 tăng 284 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 12,60% Năm 2020/2019 tăng 919 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng 36,21% Năm 2021/2020 tăng 693 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 20,05% Năm 2022/2021 giảm 983 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 23,69%

Trang 12

* Giá vốn hàng bán

Tương tự như doanh thu thuần giá vốn hàng bán cũng tăng từ năm 2018-2021 và giảm vào năm 2022

Năm 2019/2018 tăng 281 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 14,96% Năm 2020/2019 tăng 662 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng 30,66% Năm 2021/2020 tăng 575 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 20,38% Năm 2022/2021 giảm 725 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 21,35%

* Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng khá chậm từ năm 2018 đến 2019, tăng nhanh vào năm 2020 và 2021, giảm mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 tăng 3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 0.8% Năm 2020/2019 tăng 257 tỷ đồng, tỷ

lệ tăng 67,81% Năm 2021/2020 tăng 118 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 18,55% Năm 2022/2021 giảm 258 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 34,22%

* Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng tăng từ năm 2018 – 2021 và giảm mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 tăng 13 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 17,57% Năm 2020/2019 tăng 36 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng 41,38% Năm 2021/2020 tăng 33 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 26,83% Năm 2022/2021 giảm 95 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 60,9%

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ năm 2018-2022

Năm 2019/2018 giảm 8 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 8,6% Năm 2020/2019 tăng 26 tỷ đồng, tỷ

lệ tăng 30,59% Năm 2021/2020 tăng 45 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 40,54% Năm 2022/2021 tăng 28 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 17,95%

* Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tăng từ năm 2018 – 2021 và giảm mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 giảm 2 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 0,96% Năm 2020/2019 tăng 195 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng 94,2% Năm 2021/2020 tăng 40 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 9,95% Năm 2022/2021 giảm 191 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 43,21%

Trang 13

*Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp giảm từ năm 2018 đến 2019, tăng nhanh vào năm 2020 và 2022

Năm 2019/2018 giảm 14 tỷ đồng, tỷ lệ tăng -29,17% Năm 2020/2019 tăng 28 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng 82,35% Năm 2021/2020 tăng 23 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 37,10% Năm 2022/2021 tăng 361 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 424,71%

* Chi phí hoạt động tài chính (không lãi vay)

Chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) của doanh nghiệp giảm từ năm 2018 đến 2019, tăng nhanh vào năm 2020 và 2021, tăng mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) giảm 14 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 41,18% Năm 2020/2019 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng12

tỷ đồng, tỷ lệ tăng 60% Năm 2021/2020 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng 15 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 46,88% Năm 2022/2021 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) giảm 168 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 357,45%

* Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) doanh nghiệp tăng khá nhanh từ năm 2018 đến 2021 và tăng mạnh vào năm 2022

Năm 2019/2018 lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) giảm 0 tỷ đồng,

tỷ lệ giảm 0% Năm 2020/2019 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng

16 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 114,29% Năm 2021/2020 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng 8 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 29% Năm 2022/2021 chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng 193 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 507,89%

* Lợi nhuận khác, EBIT

• Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2019 so với năm 2018 tăng 11 tỷ đồng, tỷ

lệ tăng 4,89% nhưng năm 2020 so với năm 2019 tăng 195 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 82,63%, nhanh hơn nhiều tốc độ tăng của năm 2019 Để phân tích nguyên nhân cần phải phân tích tác động của từng bộ phận lợi nhuận

Thứ nhất: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2019 so với năm 2018 giảm 2

tỷ đồng, tỷ lệ giảm 0,96%; nhưng năm 2020 so với năm 2019 lại tăng tới 195 tỷ đồng,

tỷ lệ tăng đạt mức 94,2%

Thứ hai: Lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) có xu hướng tăng, năm

Trang 14

2018 lãi 14 tỷ đồng, năm 2019 lãi 14 tỷ đồng, năm 2020 lãi 30 tỷ đồng

Thứ ba: Lợi nhuận khác có sự biến động, năm 2018 lãi 2 tỷ đồng, năm 2019 lãi 15 tỷ đồng, năm 2020 lỗ 1 tỷ đồng Xu hướng biến động chưa hẳn là kết quả tốt, tuy vậy nhờ

có khoản lợi nhuận này mà kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp được cứu văn phần nào

Như vậy năm 2019, EBIT tăng 11 tỷ đồng là do sự gia tăng của lợi nhuận khác 13 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 2 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động tài chính bằng 0

Năm 2020, EBIT tăng 195 tỷ đồng chủ yếu là do gia tăng lợi nhuận hoạt động tài chính 16 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tăng 195 tỷ đồng nhưng lợi nhuận giảm 16 tỷ đồng

• Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2021 so với năm 2020 tăng 50 tỷ đồng, tỷ

lệ tăng 11.6% nhưng năm 2022 so với năm 2021 chỉ tăng 1 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 0.21%, chậm hơn nhiều tốc độ tăng của năm 2021 Để phân tích nguyên nhân cần phải phân tích tác động của từng bộ phận lợi nhuận

Thứ nhất: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2021 so với năm 2020 tăng 40

tỷ đồng, tỷ lệ tăng 9.95%; nhưng năm 2022 so với năm 2021 lại giảm tận 191 tỷ đồng,

Năm 2022, EBIT tăng 1 tỷ đồng chủ yếu là do gia tăng lợi nhuận hoạt động tài chính

193 tỷ đồng nhưng lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 191 tỷ đồng và lợi nhuận khác giảm 1 tỷ đồng

* Tổng EBT và chi phí lãi vay

Trang 15

Lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng 10 tỷ đồng so với năm 2018, tỷ lệ tăng 4,85%; năm 2020 tăng 200 tỷ đồng so với năm 2019, tỷ lệ tăng 92,59%; năm 2021 tăng 49 tỷ đồng so với năm 2020, tỷ lệ tăng 11,78%; năm 2022 giảm 4 tỷ đồng so với năm 2021,

tỷ lệ giảm 0,86% Nguyên nhân làm cho EBT tăng giảm trong 5 năm như vậy là do tỷ

lệ chi phí lãi vay năm 2019 so với năm 2018 tăng 5,26%; tỷ lệ chi phí lãi vay năm 2020

so với năm 2019 giảm 25%; tỷ lệ chi phí lãi vay năm 2021 so với năm 2020 tăng 6,67%; tỷ lệ chi phí lãi vay năm 2022 so với năm 2021 tăng 31,25% Lợi nhuận sau thuế tăng nhẹ trong năm 2019 so với năm 2018, mức tăng 4 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 2,47%; đến năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019, mức tăng 160 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 96,39%; năm 2021 tăng 29 tỷ đồng so với năm 2020, tỷ lệ tăng 8,9%; năm 2022 tăng 21 tỷ đồng

so với năm 2021, tỷ lệ tăng 5,92% Nguyên nhân làm cho EAT tăng trong các năm là

do chi phí thuế TNDN năm 2019 tăng 13,64% so với năm 2018, EBT năm 2019 tăng 4,85% so với năm 2018; chi phí thuế TNDN năm 2020 tăng 80% so với năm 2019, EBT năm 2020 tăng 92,59% so với năm 2019; chi phí thuế TNDN năm 2021 tăng 22,22% so với năm 2020, EBT năm 2021 tăng 11,78% so với năm 2020; chi phí thuế TNDN năm 2022 giảm 22,73% so với năm 2021, EBT năm 2022 giảm 0,86% so với năm 2021

2.1.2 Phân tích theo chiều dọc

Bảng 4: Số liệu phân tích theo chiều dọc từ 2018-2022

7 Doanh thu hoạt động tài chính 2.13% 1.34% 1.79% 2.05% 14.08% -0.79% 0.45% 0.25% 12.03%

8 CP HĐTC (không tính lãi vay) 1.51% 0.79% 0.93% 1.13% 6.79% -0.72% 0.14% 0.21% 5.66%

9 LN HĐTC (không tính lãi vay) 0.62% 0.55% 0.87% 0.92% 7.29% -0.07% 0.32% 0.05% 6.38%

10 Lợi nhuân khác 0.09% 0.59% -0.03% 0.02% 0.00% 0.50% -0.62% 0.05% -0.02%

11 Tổng EBIT 9.98% 9.30% 12.47% 11.59% 15.22% -0.68% 3.17% -0.88% 3.63%

12 Chi phí lãi vay 0.84% 0.79% 0.43% 0.39% 0.66% -0.05% -0.35% -0.05% 0.28%

13 EBT 9.14% 8.51% 12.03% 11.20% 14.56% -0.63% 3.52% -0.83% 3.35% 14.Thuế TNDN 1.95% 1.97% 2.60% 2.65% 2.68% 0.02% 0.63% 0.05% 0.03%

15 EAT 7.19% 6.54% 9.43% 8.55% 11.87% -0.65% 2.89% -0.88% 3.32%

So sánh % trên doanh thu

Tỷ lệ trên doanh thu

PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC

Chỉ tiêu

Trang 16

* Giá vốn hàng bán

Năm 2018 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 83,32% Năm 2019 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 85,07% Tỷ lệ giá vốn hàng bán 2019 so với 2018 trên doanh thu thuần tăng 1,75% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2019 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra nhiều hơn 1,75 giá vốn hàng bán so với năm 2018 Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán

Năm 2020 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 81,60% Tỷ lệ giá vốn hàng bán 2020 so với 2019 trên doanh thu thuần giảm 3,46% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2020 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra ít hơn 1,75 đồng giá vốn hàng bán so với năm 2019 Điều đó cho thấy trong năm công ty làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán

Năm 2021 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 81,83% Tỷ lệ giá vốn hàng bán 2021 so với 2020 trên doanh thu thuần tăng 0,23% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2021 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra nhiều hơn 0,23 đồng giá vốn hàng bán so với năm 2020 Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán

Năm 2022 tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 84,34% Tỷ lệ giá vốn hàng bán 2022 so với 2021 trên doanh thu thuần tăng 2,51% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2022 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra nhiều hơn 2,51 giá vốn hàng bán so với năm 2021 Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán

* Lợi nhuận gộp

Năm 2018 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần là 16,86% Năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần là 14,93% Tỷ lệ lợi nhuận gộp 2019 so với 2018 trên doanh thu thuần giảm 1,75% Điều đó cho thấy trong năm 2019 công ty không hoạt động hiệu quả, do giá vốn hàng bán 2019 so với 2018 tăng 1,75%

Năm 2020 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần là 18,40% Tỷ lệ lợi nhuận gộp

2020 so với 2019 trên doanh thu thuần tăng 3,46% Điều đó cho thấy trong năm 2020 công ty hoạt động hiệu quả do giá vốn hàng bán 2020 so với 2019 giảm 3,46%

Năm 2021 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần là 18,17% Tỷ lệ lợi nhuận gộp

2021 so với 2020 trên doanh thu thuần giảm 0,23% Điều đó cho thấy trong năm 2021

Trang 17

công ty hoạt động không hiệu quả do giá vốn hàng bán 2021 so với 2020 tăng 0,23% Năm 2022 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần là 15,66% Tỷ lệ lợi nhuận gộp

2022 so với 2021 trên doanh thu thuần giảm 2,51% Điều đó cho thấy trong năm 2020 công ty không hoạt động hiệu quả do giá vốn hàng bán 2022 so với 2021 tăng 3,46%

Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần năm 2021 so với năm 2020 tăng 0,2%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2021 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công

ty bỏ ra nhiều hơn 0,2 đồng chi phí bán hàng so với năm 2020 Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí bán hàng

Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần năm 2022 so với năm 2021 giảm 1,83%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2022 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công

ty bỏ ra ít hơn 1,83 đồng chi phí bán hàng so với năm 2021 Điều đó cho thấy trong năm công ty làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí bán hàng

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ chi chí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2019 so với năm 2018 giảm 0,78%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2019 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra ít hơn 0,78 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm 2018 Điều đó cho thấy là trong năm công ty đã gia tăng được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ chi chí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2020 so với năm 2019

Trang 18

giảm 0,14%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2020 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra ít hơn 0,14 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm 2019 Điều đó cho thấy là trong năm công ty đã gia tăng được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ chi chí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2021 so với năm 2020 tăng 0,55%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2021 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra nhiều hơn 0,55 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm

2020 Điều đó cho thấy là trong năm công ty không làm gia tăng được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ chi chí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2022 so với năm 2021 tăng 2,05%: Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2022 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì công ty bỏ ra nhiều hơn 2,05 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm

2021 Điều đó cho thấy là trong năm công ty không làm gia tăng được hiệu quả tiết kiệm chi phí liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp

* Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính

Nguyên nhân liên quan đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần 2019 so với năm 2018 giảm 1,12% thì con số này có nghĩa là trong năm 2019 so với năm 2018 trung bình cứ 100 đồng doanh thu thuần công ty sẽ tạo ra ít hơn 1,12 đồng lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần giảm 1,12% thì nó không thể hiện hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính Nguyên nhân liên quan đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần 2020 so với năm 2019 tăng 3,47% thì con số này có nghĩa là trong năm 2020 so với năm 2019 trung bình cứ 100 đồng doanh thu thuần công ty sẽ tạo ra nhiều hơn 3,47 đồng lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần tăng 3,47% thì nó thể hiện hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính

Nguyên nhân liên quan đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần 2021 so với năm 2020 giảm 0,98% thì con số này có nghĩa là trong năm 2021 so với năm 2020 trung bình cứ 100 đồng doanh thu thuần công ty sẽ tạo ra ít hơn 0,98 đồng lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doan chính trên doanh thu thuần tăng

… thì nó không thể hiện hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính Nguyên nhân liên quan đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần 2022 so với năm 2021 giảm 2,73% thì con số này có nghĩa là trong năm 2022 so

Trang 19

với năm 2021 trung bình cứ 100 đồng doanh thu thuần công ty sẽ tạo ra ít hơn 2,73 đồng lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần giảm 2,73% thì nó không thể hiện hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính

* Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2018 tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính trên doanh thu thuần là 2,13% Năm

2019 tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính trên doanh thu thuần là 1,34% Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính 2019 so với 2018 trên doanh thu thuần giảm 0,79% Điều đó cho thấy trong năm 2019 công ty giảm đầu tư tài chính

Năm 2020 tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính trên doanh thu thuần là 1,79% Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính 2020 so với 2019 trên doanh thu thuần tăng 0,45% Điều

đó cho thấy trong năm 2020 công ty tăng đầu tư tài chính

Năm 2021 tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính trên doanh thu thuần là 2,05% Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính 2021 so với 2020 trên doanh thu thuần tăng 0,25% Điều

đó cho thấy trong năm 2021 công ty tăng đầu tư tài chính

Năm 2022 tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính trên doanh thu thuần là 14,08% Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài chính 2022 so với 2021 trên doanh thu thuần tăng 12,03% Điều đó cho thấy trong năm 2022 công ty tăng mạnh đầu tư vào tài chính Do đó công

ty có thể gặp rủi ro tài chính

* Chi phí hoạt động tài chính (không lãi vay)

Năm 2018 tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần

là 1,51% Năm 2019 tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 0,79% Tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2019 so với

2018 trên doanh thu thuần giảm 0,72% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm

2019 để tạo ra 100 đồng doanh thu hoạt động tài chính thì công ty bỏ ra ít hơn 0,72 đồng chi phí hoạt động tài chính so với năm 2018 Điều đó cho thấy trong năm công

ty làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) Năm 2020 tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần

là 0,93% Tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2020 so với 2019 trên doanh thu thuần tăng 0,14% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2020 để tạo

ra 100 đồng doanh thu hoạt động tài chính thì công ty bỏ ra nhiều hơn 0,14 đồng chi phí hoạt động tài chính so với năm 2019.Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

Trang 20

Năm 2021 tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần

là 1,13% Tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2021 so với 2020 trên doanh thu thuần tăng 0,21% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2021 để tạo

ra 100 đồng doanh thu hoạt động tài chính thì công ty bỏ ra nhiều hơn 0,21 đồng chi phí hoạt động tài chính so với năm 2020 Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) Năm 2022 tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần

là 6,79% Tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2022 so với 2021 trên doanh thu thuần tăng 5,66% Điều này có nghĩa là trung bình trong năm 2022 để tạo

ra 100 đồng doanh thu hoạt động tài chính thì công ty bỏ ra nhiều hơn 5,66 đồng chi phí hoạt động tài chính so với năm 2021.Điều đó cho thấy trong năm công ty không làm gia tăng hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

* Lợi nhuận hoạt động tài chính

Năm 2018 tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 0,62% Năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 0,55% Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

2019 so với 2018 trên doanh thu thuần giảm 0,07% Điều đó cho thấy trong năm 2019 công ty không hoạt động hiệu quả Do doanh thu từ hoạt động tài chính giảm nhiều hơn so với chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

Năm 2020 tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 0,87% Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2020 so với

2019 trên doanh thu thuần giảm 0,32% Điều đó cho thấy trong năm 2020 công ty hoạt động hiệu quả Do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng nhiều hơn so với chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

Năm 2021 tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 0,92% Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2021 so với

2020 trên doanh thu thuần tăng 0,05% Điều đó cho thấy trong năm 2022 công ty hoạt động hiệu quả Do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng nhiều hơn so với chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

Năm 2022 tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) trên doanh thu thuần là 7,29% Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính lãi vay) 2022 so với

2021 trên doanh thu thuần tăng 6,38% Điều đó cho thấy trong năm 2022 công ty hoạt

Trang 21

động hiệu quả Do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng nhiều hơn so với chi phí hoạt động tài chính (không tính lãi vay)

* Lợi nhuận khác, EBIT

• Qua số liệu trên bảng số liệu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu năm 2018 là 9.98%, năm 2019 là 9.3% và năm 2020 là 12.47% Như vậy, so với năm trước, EBIT trên doanh thu năm 2019 giảm 0.68%, còn năm 2020 chỉ tăng 3.17%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu năm 2018 đạt 9.98% là do tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhtrên doanh thu đạt 9.27%, cộng thêm đóng góp của hoạt động tài chính 0,62% và lợi nhuận khác đạt 0.09%

Năm 2019, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhđạt 8.16%, giảm 1.11% so với năm 2018; tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2019 chỉ có 0,55%, giảm 0,07% so với năm 2018; trong khi đó tỷ suất lợi nhuận khác trên doanh thu đóng góp thêm vào tỷ suất EBIT trên doanh thu 0,59%, tăng thêm so với năm 2018 là 0.5% Như vậy, tỷ suất EBIT trên doanh thu năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.68% là do hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính giảm và sự đóng góp của hoạt động tài chính (không tinhd lãi vay) vào tỷ suất EBIT trên doanh thu giảm

Năm 2020, tỷ suất EBIT trên doanh thu tăng 3.17% so với năm 2019 là do tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhtrên doanh thu tăng 3.47%, điều này chứng tỏ hiệu quả tiết kiệm chi phí của hoạt động kinh doanh chính tăng khá lớn; mức đóng góp của hoạt động tài chính (không tính lãi vay) tăng 0.32%; nhưng nhờ lợi nhuận khác giảm nên làm giảm mức đóng góp của lợi nhuận khác vào tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chung là 0.62% Như vậy mặc dù tỷ suất EBIT trên doanh thu năm 2020 không giảm nhưng vẫn có thể đánh giá không tốt vì tỷ suất lợi nhuận khác trên doanh thu giảm

• Qua số liệu trên bảng số liệu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu năm 2020 là 12.47%, năm 2021 là 11.59% và năm 2022 là 15.22% Như vậy, so với năm trước, EBIT trên doanh thu năm 2021 giảm 0.88%, còn năm 2022 chỉ tăng 3.63%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu năm 2020 đạt 12.47% là do tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhtrên doanh thu đạt 11.63%, cộng thêm đóng góp của hoạt động tài chính 0.87%, nhưng do lợi nhuận khác lỗ nên làm tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu giảm 0.03%

Năm 2021, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chínhđạt 10.65%, giảm 0.98% so với năm 2020; tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2021 đạt 0,92%,

Ngày đăng: 11/07/2023, 22:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w