1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)

82 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng
Tác giả Lê Thị Thanh Mai
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Giang
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Sinh học / Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. Đặt vấn đề (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (13)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Tổng quan về xạ khuẩn (14)
      • 2.1.1. Giới thiệu về xạ khuẩn (14)
      • 2.1.2. Cấu trúc của xạ khuẩn (15)
      • 2.1.3. Môi trường sống của xạ khuẩn (16)
      • 2.1.4. Ứng dụng trong nông nghiệp (17)
    • 2.2. Tổng quan về vi sinh vật gây bệnh trên cây trồng (19)
      • 2.2.1. Tổng quan về vi khuẩn gây bệnh (19)
        • 2.2.1.1. Giới thiệu về vi khuẩn gây bệnh (19)
        • 2.2.1.2. Đặc điểm sinh học (20)
        • 2.2.1.3. Biện pháp phòng trừ (21)
      • 2.2.2. Tổng quan về vi nấm gây bệnh (22)
        • 2.2.2.1. Tổng quan về Fusarium oxysporum (23)
        • 2.2.2.2. Tác hại của nấm Fusarium oxysporum (24)
        • 2.2.2.3. Biện pháp phòng trừ (25)
  • PHẦN III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (27)
      • 3.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
      • 3.1.2. Đối tượng nghiên cứu (27)
      • 3.1.3. Hoá chất, dụng cụ và thiết bị (27)
      • 3.1.4. Thành phần môi trường thí nghiệm (28)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (30)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 3.3.1. Phân lập xạ khuẩn (30)
      • 3.3.2. Khảo sát khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn (30)
      • 3.3.3. Khảo sát khả năng kháng nấm của các chủng xạ khuẩn (31)
      • 3.3.4. Bảo quản giống (32)
      • 3.3.5. Khảo sát đặc điểm sinh học và phân loại xạ khuẩn (32)
        • 3.3.5.1. Phân loại xạ khuẩn (32)
        • 3.3.5.2. Đặc điểm hình thái (32)
        • 3.3.5.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, nồng độ muối, nguồn carbon đến sinh trưởng và khả năng kháng khuẩn (33)
        • 3.3.5.4. Khả năng sinh enzyme ngoại bào (34)
      • 3.3.6. Định danh chủng xạ khuẩn được tuyển chọn (34)
        • 3.3.6.1. Tách chiết DNA (34)
        • 3.3.6.2. Khuếch đại trình tự DNA bằng phản ứng PCR (35)
        • 3.3.6.3. Định danh chủng xạ khuẩn tuyển chọn bằng phương pháp giải trình tự đoạn (36)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Phân lập (37)
    • 4.2. Khảo sát khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn (40)
    • 4.3. Nồng độ ức chế tối thiểu của chủng CP1.3 (43)
    • 4.4. Khảo sát khả năng kháng nấm của chủng xạ khuẩn CP1.3 (44)
    • 4.5. Đặc điểm sinh học (45)
      • 4.5.1. Đặc điểm hình thái (45)
      • 4.5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, nồng độ muối, nguồn carbon đến sinh trưởng và khả năng kháng khuẩn (48)
        • 4.5.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng và kháng khuẩn (48)
        • 4.5.2.2. Ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh trưởng và kháng khuẩn (50)
        • 4.5.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng sinh trưởng và kháng khuẩn . 44 4.5.3. Khả năng sinh enzyme ngoại bào (55)
    • 4.6. Định danh chủng xạ khuẩn CP1.3 (60)
      • 4.6.1. Tách chiết DNA (60)
      • 4.6.2. Khuếch đại trình tự 16S rRNA bằng phản ứng PCR (61)
      • 4.6.3. Định danh và phân tích bằng phương pháp giải trình tự đoạn gen 16S rRNA . 50 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Kiến nghị (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 08/2020 đến 02/2021 Địa điểm: phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Vi sinh – Khoa Công nghệ Sinh học – Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mẫu đất dùng để phân lập xạ khuẩn được lấy tại các địa điểm: Cúc Phương, Đắk Lắk, Thanh Hoá, Thái Nguyên

Vi sinh vật kiểm định: Xanthomonas axonopodis, Rastonia solanacearum, Clavibacter michiganensis, Xanthomonas sp., Bacillus subtilis và Fusarium oxysporum được cung cấp bởi Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam

3.1.3 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị

− Các loại đường chuẩn: D-glucose, maltose, D-sorbito, L-rhamnose, D- galactose, L-arabinose, dextrin, D-xylose và D-fructose

− Các loại muối: KH2PO4, KI, MgSO4.7H2O, KNO3, NaCL, FeSO4.7H2O, (NH4)2SO4, CaCl2, MnCl2.4H2O, ZnSO4.7H2O, K2HPO4.3H2O, CuSO4.5H2O, MnCl2.7H2O

− Các loại cao: cao thịt, cao nấm men, cao malt, peptone, triptone

− Các loại hoá chất khác: agar, tinh bột, carboxymethyl cellulose (CMC), gelatin, chitin, L – asparagin, L – tyrosin, xitrat sắt, bột yến mạch, glycerol

− Hoá chất sinh học phân tử:CTAB, EDTA, tris base, 2-mercaptoethanol (βME), Phenol:Chloroform:Isoamylalcohol (25:24:1), ethanol 100%, ethanol 70%, TE, TAE, master mix, Chloroform:Isoamylalcohol (24:1)

− Mồi xuôi: 27F: 5’- AGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3’ và mồi ngược 1492R: 5’-GGTTACCTTGTTACGACTT-3’

Dụng cụ và thiết bị

Các thiết bị và máy móc được sử dụng trong nghiên cứu thuộc phòng thí nghiệm của Bộ môn Công nghệ Vi sinh, Khoa Công nghệ Sinh học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

− Máy khuấy từ gia nhiệt

3.1.4 Thành phần môi trường thí nghiệm

− Môi trường PDA (Potato dextrose agar) (g/l): dịch chiết của 200g khoai tây, dextrose 20g, agar 20 g, pH 5.6 – 5.8

Quy trình chuẩn bị môi trường PDA như sau:

• Chuẩn bị dịch khoai tây: đun sôi 200g khoai tây cắt nhỏ trong 1 lít nước cất trong 30 phút Sau đó lọc qua vải thưa để lấy dịch lọc

• Bổ sung vào dịch lọc 20g dextrose

• Hấp tiệt trùng ở 121℃ trong 15 phút

• Để nguội và bảo quản môi trường trong tủ lạnh ở 4℃

− Môi trường LB (Luria – Bertani) (g/l): cao nấm men 5g, peptone 10g, NaCl 10g, agar 20g, pH = 7.5

− Môi trường Gause I (g/l): tinh bột tan 20g, K2HPO4 0.5g, MgSO4.7H2O 0.5g, NaCl 0.5g, KNO3 1g, FeSO4 0.01g, agar 20g, pH 7 – 7.2

− Môi trường Gause II (g/l): nước chiết thịt 30ml, pepton 5g, NaCl 5g, glucose 10g, agar 20g, pH 7 – 7.2

− Môi trường ISP1 (g/l): tryptone 5g, cao nấm men 3g, agar 20g, pH = 7.0 – 7.2

− Môi trường ISP2 (g/l): cao nấm men 4g, dịch chiết malt 10g, glucose 4g, agar 20g, pH = 7.3

− Môi trường ISP3 (g/l): bột yến mạch 20g, agar 20g, dung dịch muối vi lượng 1.0 ml, pH = 7.2

− Môi trường ISP4 (g/l): tinh bột 10g, K2HPO4 1g, MgSO4.7H2O 1g, NaCl 1g, (NH4 )2SO4 2g, CaCO3 2g, dung dịch muối vi lượng 1.0 ml, agar 20, pH = 7.0 – 7.4

− Môi trường ISP5 (g/l): L - asparagin 1g, glyxerin 10g, K2HPO4 1g, dung dịch muối vi lượng 1.0 ml, agar 20g, pH = 7.0 – 7.4

− Môi trường ISP6 (g/l): peptone 10g, cao nấm men 1g, xitrat sắt 0.5g, agar 20g, pH = 7.0 – 7.2

− Môi trường ISP7 (g/l): glycerin 15g, L - tyrosin 0.5g, L - asparagin 1g, K2HPO4

0.5g, MgSO4.7H2O 0.5g, NaCl 0.5g, FeSO4.7H2O 0.01g, dung dịch muối vi lượng 1.0 ml, agar 20g, pH = 7.2 – 7.4

− Môi trường ISP9 (g/l): (NH4)2SO4 2.64g, KH2PO4 2.38g, K2HPO4.3H2O 5.65g, MgSO4.7H2O 1g, dung dịch B 1.0 ml, agar 20g, pH = 7,0

− Dung dịch muối vi lượng: FeSO4.7H2O 0.01g, MnCl2.4H2O 0.1g, ZnSO4.7H2O 0.1g, nước cất 100ml

− Dung dịch muối B (%): CuSO4.5H2O 0.64g, FeSO4.7H2O 0.11g, MnCl2.4H2O 0.79g, ZnSO4.7H2O 0.15g, nước cất 100ml

− Nguồn carbon: D-glucose, maltose, D-sorbito, L-rhamnose, D-galactose, L- arabinose, dextrin, D-xylose và D-fructose

Nội dung nghiên cứu

▪ Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng khuẩn từ các mẫu đất khác nhau

▪ Tuyển chọn 1 – 2 chủng có khả năng đối kháng mạnh, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh lý – sinh hoá của chủng xạ khuẩn đã tuyển chọn

▪ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng và đối kháng của các chủng xạ khuẩn được tuyển chọn.

Phương pháp nghiên cứu

Phân lập xạ khuẩn được thực hiện theo phương pháp của Dong-sheng Wang và cộng sự (2014) bằng cách bổ sung 1g đất nghiền mịn vào 99 ml nước cất vô trùng Sau khi lắc trên máy lắc với tốc độ 200 vòng/phút trong 30 phút, để lắng, ta thu được nồng độ pha loãng 10^-2 Tiếp theo, sử dụng pipet hút 100 µl từ dịch đất sang ống Eppendorf.

Pha loãng 900 µl nước cất với độ pha loãng 10^{-3}, sau đó tiếp tục pha loãng đến 10^{-4}, 10^{-5} và 10^{-6} Từ mỗi nồng độ pha loãng từ 10^{-3} đến 10^{-6}, lấy 100 µl cho vào đĩa petri chứa môi trường Gause I Sử dụng que trang vô trùng để trải đều trên bề mặt thạch cho đến khi cảm thấy rít, sau đó nuôi ở 30℃ trong 7 ngày.

Từ mỗi mẫu đất phân lập, các khuẩn lạc được hình thành với nhiều đặc điểm khác nhau như rắn chắc, xù xì, và có thể có dạng da, phấn, nhung, hoặc vôi với màu sắc đa dạng trên đĩa thạch Những khuẩn lạc này sau đó được cấy chuyển sang đĩa petri chứa môi trường Gause I để thuần hóa Sau khi thuần, chúng được chuyển sang ống thạch nghiêng với môi trường Gause I và nuôi trong 10 – 14 ngày trước khi được bảo quản trong tủ lạnh (Nguyễn Thành Đạt, 2000).

3.3.2 Khảo sát khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn

Phương pháp khếch tán đĩa thạch

Chủng vi khuẩn được kiểm định từ ống thí nghiệm chứa chủng gốc cấy trên môi trường LB đặc Một khuẩn lạc được chuyển sang 5 ml môi trường LB lỏng và nuôi lắc ở 200 vòng/phút tại nhiệt độ 30℃ trong 1 ngày Các chủng xạ khuẩn cũng được lấy từ một khuẩn lạc và cấy chuyển sang 5 ml môi trường Gause I lỏng để nuôi lắc.

200 vòng/phút ở 30℃ trong 7 ngày Cấy trang vi khuẩn kiểm định trên môi trường

LB đã phát triển dụng cụ đục đĩa thạch để tạo ra các giếng trên đĩa Sau đó, pipet nhỏ 100 µl được sử dụng để dịch nuôi cấy xạ khuẩn vào các giếng đã đục và được ủ ở điều kiện 30℃ trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 giờ (Mounyr Balouiri et al., 2015).

Hoạt tính ức chế khuẩn được xác định thông qua việc đo đường kính vòng ức chế vi sinh vật, được tính bằng công thức: ĐK (mm) = D - d, trong đó D là đường kính vòng vô khuẩn và d là đường kính lỗ thạch.

Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là nồng độ thấp nhất có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh Để xác định giá trị MIC, dịch nuôi cấy xạ khuẩn sau 7 ngày cần được ly tâm ở tốc độ 8.000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt độ 4℃ Sau đó, dịch trong sau khi ly tâm sẽ được pha loãng nối tiếp hai lần với tỷ lệ 1:100.

Vi khuẩn gây bệnh được cấy trên môi trường LB với các nồng độ 50, 25, 12.5, 6.25, 3.125, 1.562 và 0.781 àl Sử dụng dụng cụ đục lỗ thạch để tạo các giếng thạch trên môi trường đã cấy vi khuẩn Dịch ly tâm với các nồng độ khác nhau được nhỏ vào các giếng này Các đĩa được ủ ở nhiệt độ 30℃ và kết quả được quan sát sau 6 – 12 giờ (Dhanasekaran et al., 2012).

3.3.3 Khảo sát khả năng kháng nấm của các chủng xạ khuẩn

Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn với nấm bệnh được thực hiện bằng cách đồng nuôi cấy theo mô tả của Dhanasekaran và cs (2012)

Lấy một vòng que cấy chủng xạ khuẩn cần xác định hoạt tính cấy trên môi trường PDA, cách mép đĩa khoảng 1,2 – 1,5 cm Nuôi ở điều kiện 30℃ trong vòng

Lấy một vòng que cấy nấm kiểm định hoặc miếng thạch nuôi nấm có đường kính khoảng 5 mm và cấy ở vị trí đối diện với khuẩn lạc xạ khuẩn, cách mép đĩa khoảng 1,2 – 1,5 cm Đồng thời, cấy một lượng nấm tương tự ở trung tâm của đĩa đối chứng chứa môi trường PDA.

Nuôi ở điều kiện 30℃ trong khoảng 7 ngày, phần trăm ức chế (PI) được tính theo công thức: PI = \(\frac{(C - T)}{C} \times 100\), trong đó C là bán kính của nấm bệnh (mm) ở đĩa đối chứng và T là bán kính của nấm bệnh (mm) tại phần tiếp giáp với xạ khuẩn.

Các chủng xạ khuẩn được cấy trong ống thạch nghiêng với môi trường Gause I ở nhiệt độ 30℃ trong 10 – 14 ngày Sau khi xạ khuẩn phát triển tốt, các ống giống được bảo quản ở 4 - 6℃ và cần được cấy chuyển lại sau 2 – 3 tháng (Nguyễn Thành Đạt, 2000) Để bảo quản giống, chúng được lưu giữ trong parafin lỏng vô trùng, giữ lạnh sâu trong glycerin hoặc đông khô, có thể bảo quản từ 6 tháng đến 2 năm.

3.3.5 Khảo sát đặc điểm sinh học và phân loại xạ khuẩn

Màu sắc của hệ sợi khí sinh được phân loại dựa trên bảng màu của Tresner và Backus (1963), chia thành 8 nhóm màu: nhóm xám (gray - GY), nhóm đỏ (red - R), nhóm vàng (yellow - Y), nhóm xanh da trời (blue - B), nhóm xanh lá cây (green - GN), nhóm tím (violet - V), nhóm trắng (white - W), và nhóm không xác định (X).

Màu sắc khuẩn ty khí sinh, khuẩn ty cơ chất

Xạ khuẩn được nuôi cấy trong các môi trường Gause I, Gause II, ISP1 đến ISP7 ở nhiệt độ 30℃ Sau 7, 14 và 21 ngày, màu sắc của KTKS, KTCC và sắc tố tiết ra môi trường được quan sát theo phương pháp của Shirling và Gottlieb (1966).

Sự hình thành sắc tố melanin

Xạ khuẩn được nuôi cấy trong môi trường ISP6 ở nhiệt độ 30℃ Sau 24 giờ đến ngày thứ 21, màu sắc của môi trường sẽ được quan sát Nếu xạ khuẩn sinh melanin, màu của môi trường sẽ chuyển từ vàng sang nâu đậm và cuối cùng là màu đen (Shirling và Gottlieb).

Xạ khuẩn được nuôi cấy trên môi trường Gause I với lamen nghiêng 45° trên bề mặt môi trường, mỗi đĩa chứa 5 – 7 lamen và được ủ trong tủ ấm ở 30℃ Sau 24 giờ, một lamen được đặt trên lam kính để quan sát hệ sợi khí sinh của xạ khuẩn bằng kính hiển vi quang học với độ phóng đại 1000 lần Nếu chủng xạ khuẩn chưa sinh bào tử, quá trình nuôi cấy sẽ tiếp tục trong tủ ấm và quan sát sẽ được thực hiện sau mỗi 12 giờ (Nanjwade Basavaraj et al., 2010).

Ngày đăng: 11/07/2023, 21:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thu Hà, Hà Cẩm Thu, Phạm Thị Ngọc Dung và Đặng Thị Nguyệt Sương (2010). Nghiên cứu sự phân bố và động thái của hệ vi sinh vật đất tại xã Điện Thắng Nam - Điện Bàn - Quảng Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Đại học Đà Nẵng. 5(40) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân bố và động thái của hệ vi sinh vật đất tại xã Điện Thắng Nam - Điện Bàn - Quảng Nam
Tác giả: Đỗ Thu Hà, Hà Cẩm Thu, Phạm Thị Ngọc Dung, Đặng Thị Nguyệt Sương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Năm: 2010
2. Hoàng Thị Hồng và Nguyễn Ngọc Phương (2013). Phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn từ rừng ngập mặn Cần Giờ kháng nấm fusarium sp. Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, số 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn từ rừng ngập mặn Cần Giờ kháng nấm fusarium sp
Tác giả: Hoàng Thị Hồng, Nguyễn Ngọc Phương
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM
Năm: 2013
3. Huỳnh Thị Phụng và Đỗ Thu Hà (2013). Nghiên cứu sự phân bố của xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm thuộc chi Streptomyces phân lập từ đất nông nghiệp thành phố Hội An - Quảng Nam. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 3, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân bố của xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm thuộc chi Streptomyces phân lập từ đất nông nghiệp thành phố Hội An - Quảng Nam
Tác giả: Huỳnh Thị Phụng, Đỗ Thu Hà
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2013
4. Lê Minh Tường, Phạm Tuấn Vũ và Lý Văn Giang. Định danh xạ khuẩn có triển vọng trong phòng trị bệnh cháy bìa lá hại lúa. tr. 46-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định danh xạ khuẩn có triển vọng trong phòng trị bệnh cháy bìa lá hại lúa
Tác giả: Lê Minh Tường, Phạm Tuấn Vũ, Lý Văn Giang
5. Lê Thị Hiền, Đinh Văn Lợi, Vũ Thị Vân và Nguyễn Văn Giang (2014). Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn (Streptomyces spp.) Đối kháng nấm bệnh cây.Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 5: tr. 656-664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn (Streptomyces spp.) Đối kháng nấm bệnh cây
Tác giả: Lê Thị Hiền, Đinh Văn Lợi, Vũ Thị Vân, Nguyễn Văn Giang
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2014
6. Lưu Trần Đông, Vũ Sơn Tùng, Nguyễn Thị Vân, Đinh Thị Ngọc Mai, Nguyễn Hồng Minh và Nguyễn Kim Nữ Thảo (2019). Sàng lọc các chủng kháng nấm gây bệnh thực vật và mô tả chi tiết chủng Streptomyces hydrogenans VTCC 41117 có hoạt tính cao. Tạp chí Khoa học và công nghệ nhiệt đới. 18: tr. 70-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàng lọc các chủng kháng nấm gây bệnh thực vật và mô tả chi tiết chủng Streptomyces hydrogenans VTCC 41117 có hoạt tính cao
Tác giả: Lưu Trần Đông, Vũ Sơn Tùng, Nguyễn Thị Vân, Đinh Thị Ngọc Mai, Nguyễn Hồng Minh, Nguyễn Kim Nữ Thảo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và công nghệ nhiệt đới
Năm: 2019
8. Nguyễn Thị Phong Lan, Võ Thị Thu Ngân, Trần Phước Lộc và Trần Hà Anh. Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn (Streptomyces spp.) đối kháng nấm pyricularia grisea gây bệnh đạo ôn hại lúa. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 13, số 8. tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptomyces
9. Nguyễn Thị Phong Lan, Võ Thị Thu Ngân, Trần Phước Lộc, Trần Hà Anh, (2015). Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn (Streptomyces spp.) Đối kháng nấm Pyricularia grisea gây bệnh đạo ôn trên lúa, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 13, số 8: tr. 1442-1451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn (Streptomyces spp.) Đối kháng nấm Pyricularia grisea gây bệnh đạo ôn trên lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Phong Lan, Võ Thị Thu Ngân, Trần Phước Lộc, Trần Hà Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
10. Phạm Thu Trang, Phạm Thanh Huyền, Lê Gia Huy, Phí Quyết Tiến, Hồ Tuyên, Nguyễn Văn Giang và Nguyễn Phương Nhuệ (2014). Đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn biển VD111 sinh chất kháng khuẩn. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 8: tr. 1258-1265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn biển VD111 sinh chất kháng khuẩn
Tác giả: Phạm Thu Trang, Phạm Thanh Huyền, Lê Gia Huy, Phí Quyết Tiến, Hồ Tuyên, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Phương Nhuệ
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2014
11. Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Vũ Mai Linh, Nguyễn Thị Hồng Liên, Nguyễn Kiều Băng Tâm và Nguyễn Văn Hiếu (2016). Xạ khuẩn nội sinh Streptomyces parvulus HNR3X4 trên cây bưởi Diễn Hà Nội và tiềm năng sinh tổng hợp chất kháng khuẩn. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.Tập 32, số 1S: tr. 327-333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xạ khuẩn nội sinh Streptomyces parvulus HNR3X4 trên cây bưởi Diễn Hà Nội và tiềm năng sinh tổng hợp chất kháng khuẩn
Tác giả: Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Vũ Mai Linh, Nguyễn Thị Hồng Liên, Nguyễn Kiều Băng Tâm, Nguyễn Văn Hiếu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2016
12. Trần Thị Trinh, Trần Thị Huế, Chu Đức Hà, Phạm Phương Thu và Nguyễn Văn Giang (2018). Khảo sát một số đặc tính sinh học của chủng xạ khuẩn biển có khả năng kháng vi khuẩn gây bệnh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc tính sinh học của chủng xạ khuẩn biển có khả năng kháng vi khuẩn gây bệnh
Tác giả: Trần Thị Trinh, Trần Thị Huế, Chu Đức Hà, Phạm Phương Thu, Nguyễn Văn Giang
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2018
13. Vũ Văn Lợi, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Hồng Liên, Phạm Thị Bích Hợp và Phan Thị Hồng Thảo. Xạ khuẩn Streptomyces chartreusis cp23x9 sinh xylanase:đặc điểm sinh học và phân loại. Tạp chí sinh học, 35(3se). tr. 45-50.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xạ khuẩn Streptomyces chartreusis cp23x9 sinh xylanase:đặc điểm sinh học và phân loại
Tác giả: Vũ Văn Lợi, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Hồng Liên, Phạm Thị Bích Hợp, Phan Thị Hồng Thảo
Nhà XB: Tạp chí sinh học
1. Abdenbi El Karkouri, Soumia Ait Assou and Mohammed El Hassouni (2019). Isolation and screening of actinomycetes producing antimicrobial substances from an extreme Moroccan biotope. The Pan African Medical Journal. pp. 33- 329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and screening of actinomycetes producing antimicrobial substances from an extreme Moroccan biotope
Tác giả: Abdenbi El Karkouri, Soumia Ait Assou, Mohammed El Hassouni
Nhà XB: The Pan African Medical Journal
Năm: 2019
2. Abhishek Mathur, Anita Rawat, Gunjan Bhatt, Shikha Baweja, Farooq Ahmad, Aditi Grover, Kunal Madhav, Megha Dhand, Deepika Mathur, Satish K. Verma, Santosh K. Singh and V.K. Dua (2011). Isolation of Bacillus producing Chitinase from Soil: Production and Purification of Chito-oligosaccharides from Chitin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of Bacillus producing Chitinase from Soil: Production and Purification of Chito-oligosaccharides from Chitin
Tác giả: Abhishek Mathur, Anita Rawat, Gunjan Bhatt, Shikha Baweja, Farooq Ahmad, Aditi Grover, Kunal Madhav, Megha Dhand, Deepika Mathur, Satish K. Verma, Santosh K. Singh, V.K. Dua
Năm: 2011
3. Ahmed I. Khattab, Eltahir H. Babiker and Humodi A. Saeed (2016). Streptomyces: isolation, optimization of culture conditions and extraction of secondary metabolites. International Current Pharmaceutical Journal, February 2016, 5(3). pp. 27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptomyces: isolation, optimization of culture conditions and extraction of secondary metabolites
Tác giả: Ahmed I. Khattab, Eltahir H. Babiker, Humodi A. Saeed
Nhà XB: International Current Pharmaceutical Journal
Năm: 2016
4. Alice Maria BF, Aruna Sharmili S and Anbumalarmathi J (2018). Isolation and characterization of actinomycetes from marine soil. MOJ Biol Med. pp. 221-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and characterization of actinomycetes from marine soil
Tác giả: Alice Maria BF, Aruna Sharmili S, Anbumalarmathi J
Nhà XB: MOJ Biol Med
Năm: 2018
5. Anupama Sapkota, Aishwarya Thapa, Anupa Budhathoki, Muskan Sainju, Prativa Shrestha, and Sagar Aryal (2020). Isolation, Characterization, and Screening of Antimicrobial-Producing Actinomycetes from Soil Samples.International Journal of Microbiology. pp. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation, Characterization, and Screening of Antimicrobial-Producing Actinomycetes from Soil Samples
Tác giả: Anupama Sapkota, Aishwarya Thapa, Anupa Budhathoki, Muskan Sainju, Prativa Shrestha, Sagar Aryal
Nhà XB: International Journal of Microbiology
Năm: 2020
6. Arai T and Mikami Y (1972). Choromogenecity of Streptomyces. Appl. Microbiol. 23. pp. 402-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Choromogenecity of Streptomyces
Tác giả: Arai T, Mikami Y
Nhà XB: Appl. Microbiol.
Năm: 1972
7. Archana Jain , Surendra Sarsaiya , Qin Wu , Yuanfu Lu and Jingshan Shi (2019). A review of plant leaf fungal diseases and its environment speciation.Bioengineered vol. 10. pp. 409-424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of plant leaf fungal diseases and its environment speciation
Tác giả: Archana Jain, Surendra Sarsaiya, Qin Wu, Yuanfu Lu, Jingshan Shi
Nhà XB: Bioengineered
Năm: 2019
9. Buonaurio, R. (2008). Infection and plant defense responses during plant–bacterial interaction. Plant-Microbe Interactions. pp. 169-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection and plant defense responses during plant–bacterial interaction
Tác giả: R. Buonaurio
Nhà XB: Plant-Microbe Interactions
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Hình ảnh khuẩn lạc một số chủng đã phân lập - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.1. Hình ảnh khuẩn lạc một số chủng đã phân lập (Trang 38)
Bảng 4.2. Phân bố của xạ khuẩn theo nhóm màu - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Bảng 4.2. Phân bố của xạ khuẩn theo nhóm màu (Trang 39)
Hình 4.2. Hoạt tính đối kháng của chủng CP1.3 với 5 chủng vi khuẩn - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.2. Hoạt tính đối kháng của chủng CP1.3 với 5 chủng vi khuẩn (Trang 41)
Bảng 4.3. Hoạt tính kháng khuẩn của chủng xạ khuẩn CP1.3 - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Bảng 4.3. Hoạt tính kháng khuẩn của chủng xạ khuẩn CP1.3 (Trang 42)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện nồng độ ức chế tối thiểu của chủng xạ khuẩn CP1.3 - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện nồng độ ức chế tối thiểu của chủng xạ khuẩn CP1.3 (Trang 44)
Hình 4.5. Hoạt tính đối kháng của chủng CP1.3 với nấm Fusarium oxysporum - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.5. Hoạt tính đối kháng của chủng CP1.3 với nấm Fusarium oxysporum (Trang 45)
Hình 4.7. Hình ảnh chuỗi sinh bào tử của chủng CP1.3 - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.7. Hình ảnh chuỗi sinh bào tử của chủng CP1.3 (Trang 48)
Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng kháng khuẩn của chủng - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng kháng khuẩn của chủng (Trang 49)
Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 2 ngày nuôi cấy - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 2 ngày nuôi cấy (Trang 52)
Hình 4.12. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 4 ngày nuôi cấy - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.12. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 4 ngày nuôi cấy (Trang 53)
Hình 4.13. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 6 ngày nuôi cấy - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.13. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 6 ngày nuôi cấy (Trang 53)
Hình 4.14. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 8 ngày nuôi cấy - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.14. Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn sau 8 ngày nuôi cấy (Trang 54)
Hình 4.16. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng kháng khuẩn của - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.16. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng kháng khuẩn của (Trang 56)
Hình 4.20. Xác định loài của chủng CP1.3 nhờ so sánh trình tự nucleotide trên - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.20. Xác định loài của chủng CP1.3 nhờ so sánh trình tự nucleotide trên (Trang 62)
Hình 4.21. Cây phân loại dựa trên trình tự 16S rRNA của chủng xạ khuẩn - Phân lập, tuyển chọn và khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn kháng vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.21. Cây phân loại dựa trên trình tự 16S rRNA của chủng xạ khuẩn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w