1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản
Tác giả Phùng Thị Hồng Thắm
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hồng Hạnh
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Nước thải chế biến thủy hải sản (12)
    • 2.2. Vi sinh vật sinh enzyme chitinase (12)
    • 2.3. Hệ enzyme chitinase (13)
      • 2.3.1. Khái quát chung (13)
      • 2.3.2. Phân Loại (14)
      • 2.3.3. Cơ chế hoạt động của enzyme chitinase (15)
      • 2.3.4. Các đặc tính cơ bản của hệ enzyme chitinase (16)
      • 2.3.5. Những ứng dụng của enzyme chitinase (17)
      • 2.3.6. Nguồn thu nhận enzyme chitinase (18)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn sinh enzyme chitinase và enzyme (19)
      • 2.4.1. Trên thế giới (19)
      • 2.2.2. Ở Việt Nam (20)
  • PHẦN III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1 Vật liệu (21)
      • 3.1.1. Nguồn Mẫu (21)
      • 3.1.2. Hóa chất (21)
      • 3.1.3. Dụng cụ, thiết bị (22)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 3.2.1. Phương pháp phân lập vi khuẩn từ mẫu nước (22)
      • 3.2.2. Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch (22)
      • 3.2.3. Phương pháp bảo quản chủng giống (23)
      • 3.2.4. Phương pháp xác định hoạt độ của enzyme chitinase (23)
      • 3.2.5. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa (27)
      • 3.2.6. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến sự sinh trưởng của (28)
      • 3.2.7. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh enzyme chitinase (29)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (31)
    • 4.1. Phân lập các chủng vi khuẩn từ nguồn nước thải chế biến thủy sản (31)
    • 4.2. Tuyển chọn chủng vi khuẩn sinh enzyme chitinase (32)
    • 4.3. Xác định hoạt độ chitinase tổng hợp được của các chủng vi khuẩn tuyển chọn (33)
      • 4.3.1. Đường chuẩn Glucosamine (33)
      • 4.3.2. Tuyển chọn các chủng có khả năng tổng hợp chitinase (34)
    • 4.4. Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của chủng MT4 và chủng MT5 (34)
      • 4.4.1. Nhuộm Gram (34)
      • 4.4.2. Khả năng di động (35)
      • 4.4.3. Khả năng sinh catalase (35)
      • 4.4.4. Ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy và nguồn dinh dưỡng đến sự sinh trưởng của hai chủng MT4 và MT5 (36)
      • 4.4.5. Ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy và nguồn dinh dưỡng đến khả năng (42)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (47)
    • 5.1. Kết luận (47)
    • 5.2. Kiến nghị (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (48)
  • PHỤ LỤC (52)
    • sau 3 ngày nuôi cấy (34)

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh enzyme chitinase.. Khả năng sinh enzyme chitinase của các chủng vi khuẩn MT4 và MT5 phâ

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

Các chủng vi khuẩn được phân lập từ nguồn nước thải của xưởng sản xuất chế biến thủy hải sản tại Xã Ngư Lộc-Huyện Hậu Lộc- Thanh Hóa

- Hóa chất nhuộm Gram: dung dịch tím gentian, thuốc nhuộm lugol, thuốc nhuộm fushin, thuốc nhuộm xanh methylen, nước cất vô trùng

- Nguồn carbon: D-glucose, fructose, α-lactose, saccarose, manltose, tinh bột

- Nguồn nitơ: Cao nấm men, peptone, KNO3, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2HPO4, (NH4)2SO4, NH4H2PO4

- Nguồn muối vô cơ: NaCl

- MT khoáng cơ bản (Thử nguồn Carbon): (NH4)2SO4 2 g; MgSO4.7H20 0,2g; NaH2PO4.H2O 0,5 g; CaCl2.H2O 0,1 g; KH2PO4 0,5 g; nước cất 1 lít

- MT khoáng cơ bản (Thử nguồn Nitơ): KH2PO4 1,36 g; CaCl2 0,03 g;

Na2HPO4 2,13 g; MgSO4.7H2O 0,2 g; FeSO4.7H2O 0,01 g; glucose 10 g, nước cất 1000ml

- Đĩa peptri, ống nghiệm, bình tam giác các kích cỡ khác nhau,ống đong, pipetman các loại, lam kính, lam men,…

- Cân phân tích ddienj tử

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp phân lập vi khuẩn từ mẫu nước

Các chủng vi khuẩn được phâ lập dựa trên phương pháp của Hussein và cộng sự 2017

- Dùng pipet hút 1 ml mẫu cho vào ống nghiệm chứa 9ml nước cất ta thu được nồng độ pha loãng là 10 -1

- Tiếp tục từ ống nghiệm 10 -1 hút tiếp 1 ml và cho vào ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng ta được độ pha loãng là 10 -2

- Tiếp tục như vậy cho đến nồng độ cần thiết

3.2.2 Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch

Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch theo Dhanasekaran và cộng sự,

Nuôi vi khuẩn lỏng lắc ở tốc độ 180 vòng/phút và nhiệt độ 30 °C trong 2 ngày, sau đó thu được dịch nuôi cấy Tiến hành ly tâm dịch nuôi cấy ở tốc độ 10.000 vòng/phút trong 10 phút để loại bỏ sinh khối, từ đó thu được enzyme thô.

- Dùng pipet vô trùng (d=7 mm) đục các lỗ thạch trên MT thử hoạt tính enzyme Chitinase

- Nhỏ 100 àl dịch enzyme thụ vào cỏc lỗ trờn vào mụi trường Sau đú để lạnh 4 o C trong 4-6 giờ, rồi chuyển sang tủ ấm 30 o C ủ từ 2 đến 3 ngày

Nhỏ thuốc thử lugol lên bề mặt thạch để đo đường kính vòng phân giải Hoạt tính enzyme chitinase được xác định bằng công thức: VH(mm) = D - d, trong đó D là đường kính vòng phân giải.

+ d: đường kính lỗ thạch(d=7mm) Quy ước: D-d > 25mm: hoạt tính enzyme mạnh

D-d ≥ 20mm: hoạt tính enzyme khá mạnh D-d ≥ 15mm: hoạt tính enzyme trung bình D-d ≤ 10mm: hoạt tính enzyme yếu

3.2.3 Phương pháp bảo quản chủng giống

Chủng giống vi khuẩn được bảo quản theo phương pháp của Lương Đức Phẩm (2004)

3.3.3.1 Bảo quản trên thạch nghiêng

Các khuẩn lạc sau khi được phân lập và thử nghiệm đối kháng sẽ được cấy truyền vào các ống thạch nghiêng LB và nuôi ở nhiệt độ 30 độ C trong khoảng 24 đến 48 giờ Sau đó, chúng sẽ được bảo quản trong tủ lạnh ở 4 độ C để phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.

- Cấy truyền giữ giống trên ống thạch nghiêng 4 tuần một lần

3.3.3.2 Bảo quản trong dung dịch glyxerol 30%

Lấy 1 ml mẫu đã tăng sinh cho vào effendoft 2ml chứa 1ml glyxerol 30% đã tiệt trùng, lắc đều trên máy vortex Mẫu được giữ lạnh ở tủ âm -80 o C

3.2.4.Phương pháp xác định hoạt độ của enzyme chitinase

Hoạt độ enzyme chitinase được xác định bằng phương pháp so màu thuốc thử DNS (3,5-dinitrosalic acid)(Muhamad và cộng sự, 2012)

Phương pháp so màu là kỹ thuật phân tích dựa trên việc so sánh cường độ màu của dung dịch nghiên cứu với dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ xác định Phương pháp này chủ yếu được sử dụng để xác định lượng nhỏ các chất, mang lại kết quả chính xác cao và tiết kiệm thời gian so với các phương pháp khác.

3,5-dinitrosaliccylic + đường khử acid 3-amino-5-nitrosalicylate + đường oxi hóa

Khi enzyme chitinase phân hủy chitin huyền phù, sản phẩm tạo thành là N-acetyl-β-D-Dlucosamine Sản phẩm này được xác định bằng thuốc thử DNS (3,5-dinitrosalic acid) và đo mật độ quang phổ ở bước sóng 535nm.

• Dung dịch đệm phosphate 0,2M, pH=6,5

- Dung dịch NaH2PO4 0,2M: cân 31,2g NaH2PO4 hòa tan và thêm nước cất đến 1000ml

- Dung dịch Na2HPO4 0,2M: cân 71,6g Na2HPO4.12H2O hòa tan và thêm nước cất đến 1000ml

❖ Chuẩn bị dịch huyền phù chitin

Do chitin không hòa tan trong nước nên để tiến hành xác định hoạt tính enzyme chitinase cần huyền phu hóa chitin: Lấy 1 gam chitin hòa tan trong

10 ml H3PO4 đậm đặc để ở 4 o C Sau đó, chitin sẽ tạo huyền phhuf màu trắng sữa

Huyền phù sẽ được lọc qua giấy lọc hoặc ly tâm (3500 vòng/phút/7 phút)

❖ Dựng đường chuẩn N-acetyl-β-D-Glucosamine

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm dựng đường chuẩn Glucosamine Ống nghiệm số 0 1 2 3 4 5 6 7

Thể tích dung dịch N- acetyl-β-D-

Thể tích nước cất (ml) 1 0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3

Lắc đều, đun sôi 5 phút

Lắc đều, để yên 5 phút, đo OD ở bước sóng 535 nm

Chuẩn bị dung dịch N-acetyl-β-D-Glucosamine chuẩn 10àmol/ml: Cõn chính xác 0,0221g N-acetyl-β-D-Glucosamine, cho nước cất vào đủ 10ml

Dựng đường chuẩn biểu diễn sự tương quan giữ nồng độ N-acetyl-β-D-Glucosamine và giá trị OD

❖ Xác định hoạt độ enzyme chitinase

Hoạt độ enzyme chitinase được xác định thông qua việc định lượng glucosamine trong quá trình phân giải chitin Số lượng glucosamine tạo ra được đo lường bằng phương pháp Elson-Morgan.

• Đối với enzyme làm thí nghiệm

- Chọn các ống nghiệm có cùng kích cỡ, cùng độ dày

- Cho vào các ống nghiệm hỗn hợp phản ứng gồm: 1ml huyền phù chitin 1% và 1 ml dịch enzyme chitinase Hỗn hợp này được ủ ở 37 O trong 60 phút

- Ngừng phản ứng bằng 1ml NaOH 1N và đun sôi cách thủy trong 5 phút

- Ly tâm 4000 vòng/phút trong 5 phút hoặc lọc, thu dịch nổi

- Cho 1 ml dịch nổi và 1 ml DNS 1%, lắc đều, đun sôi cách thủy trong 5 phút, làm lạnh nhanh trong bồn làm lạnh

- Thêm 5 ml nước cất, lắc đều và đo OD với bước sống 535nm

• Đối với enzyme làm đối chứng

Cho 1ml dịch enzyme vào ống nghiệm, sau đó thêm 1ml NaOH 1N và 1ml dịch huyền phù chitin 1% Tiếp tục thực hiện các bước tương tự như đã mô tả.

Một đơn vị hoạt tính enzyme chitinase (đvht) được định nghĩa là lượng enzyme cần thiết để giải phóng 1 µg N-acetyl-β-D-Glucosamine (NAG) từ chitin huyền phù trong 1 phút ở nhiệt độ 40 °C.

Hoạt tính chung (đvht/g.CP.E) = (a.n.v’)/v.t.m

Trong đó: a: hàm lượng glucosamine (àg/ml) trong dịch thớ nghiệm đó pha loóng n: hệ số pha loãng

V: thể tích môi trường nuôi cấy (ml) v: thể tích enzyme thí nghiệm (ml) t: thời gian phản ứng (phút) m: khối lượng enzyme (g)

3.2.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá của các chủng vi khuẩn được nghiên cứu theo phương pháp của Nguyễn Lân Dũng (2011)

3.3.5.1 Nhuộm gram quan sát hình thái vi khuẩn

Nguyên lý nhuộm Gram dựa trên sự khác biệt trong cấu trúc vách tế bào của vi khuẩn Vi khuẩn Gram dương giữ được màu của phức hợp tím gentian và không bị tẩy màu bởi ancol, trong khi vi khuẩn Gram âm không giữ được phức hợp này.

Bước 1: Làm vết bôi và cố định tiêu bản

Cho một giọt nước cất lên lam kính và phân bố sinh khối vi khuẩn đều trong giọt nước Sử dụng tăm vô trùng để dàn đều vết bôi Sau đó, hơ mặt dưới của lam kính trên ngọn lửa đèn cồn, chú ý không để quá nóng.

- Nhuộm tiêu bản bằng dung dịch tím getian trong 1 phút, rửa nước

Nhuộm mẫu bằng dung dịch Lugol trong 1 phút, sau đó rửa sạch bằng nước Tiếp theo, rửa bằng cồn trong khoảng 10 giây, nhỏ từ từ giọt cồn cho đến khi màu sắc hoàn toàn biến mất, rồi rửa lại bằng nước.

- Nhuộm bổ sung bằng dung dịch fushin trong khoảng 30 giây, rửa nước

- Đợi đến khi tiêu bản khô, nhỏ 2-3 giọt nước cất lên láng qua hết tiêu bản sau đó đặt nhẹ lamen lên, tránh tạo bọt khí

- Quan sát tiêu bản ở vật kính dầu 100x

- Nếu là vi khuẩn Gram dương sẽ bắt màu tím của getian Nếu là vi khuẩn Gram âm sẽ bắt màu hồng của thuốc nhuộm fucshin

3.2.5.2 Xác định khả năng di động

➢ Nguyên tắc: Dựa vào sự quan sát khả năng tăng trưởng và di động của vi sinh vật trong môi trường thạch

➢ Tiến hành: Dùng que cấy thẳng thu lấy sinh khối từ khuẩn lạc thuần cấy đâm sâu xuyên vào môi trường thạch mềm 0,5% trong ống nghiệm Ủ ở

Kết quả cho thấy vi sinh vật phát triển lan tỏa ra khỏi đường cấy, làm đục môi trường xung quanh, được coi là dương tính Ngược lại, nếu sinh vật chỉ phát triển quanh đường cấy mà môi trường xung quanh vẫn trong, thì được xem là âm tính.

➢ Mục đích: Kiểm tra khả năng phân hủy H2O2 tạo ra O2 của vi sinh vật nhờ sản sinh ra enzyme catalase

Nhỏ vài giọt H2O2 3% trực tiếp lên bề mặt khuẩn lạc vi khuẩn và quan sát sự xuất hiện bọt khí Sự xuất hiện bọt khí cho thấy kết quả dương tính, trong khi không có bọt khí là kết quả âm tính.

3.2.6 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến sự sinh trưởng của vi khuẩn

Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến sự sinh trưởng của vi khuẩn theo Nguyễn Lân Dũng (2011)

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần

3.2.6.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

- Cấy vi khuẩn vào môi trường thạch LB đặt ở điều kiện nhiệt độ khác nhau Các chủng vi khuẩn được kiểm tra với thang nhiệt độ 30 o C, 37 o C, 50 o C

- Quan sát khả năng sinh trưởng của vi khuẩn sau 3 ngày nuôi cấy

3.2.6.2 Khả năng đồng hóa các nguồn Carbon

Bổ sung carbon vào môi trường khoáng cơ bản với nồng độ 0,5% và khử trùng ở 121 °C trong 2 giờ Sau đó, cấy vi khuẩn lên môi trường đĩa thạch đã được bổ sung nguồn carbon.

- Theo dõi sự phát triển để đánh giá khả năng đồng hóa nguồn carbon sau

3.2.6.3 Khả năng đồng hóa các nguồn Nitơ

Ngày đăng: 11/07/2023, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Trâu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượu, Phạm Văn Ty (1978). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, (3), Nxb Khoa học và kĩ thuật Hà Nội, tr.115-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Trâu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượu, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb Khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1978
2. Đinh Minh Hiệp (2012). Nghiên cứu chitinase và β-glucanase từ Trichoderma spp. và khả năng kiểm soát sinh học đối với một số nấm bệnh gây hại, Luận án Tiến sĩ, Viện Sinh học Nhiệt đới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chitinase và β-glucanase từ Trichoderma spp. và khả năng kiểm soát sinh học đối với một số nấm bệnh gây hại
Tác giả: Đinh Minh Hiệp
Nhà XB: Viện Sinh học Nhiệt đới
Năm: 2012
3. Lê Thị Huệ (2010). Khảo sát khả năng sinh tổng hợp enzyme chitinase của một số chủng nấm sợi thuộc giống Aspergillus, Tricchoderma và ứng dụng.Luận văn thạc sỹ sinh học, Đại học sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh tổng hợp enzyme chitinase của một số chủng nấm sợi thuộc giống Aspergillus, Tricchoderma và ứng dụng
Tác giả: Lê Thị Huệ
Nhà XB: Đại học sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
4. Tô Duy Khương (2004). Khảo sát sự sinh tổng hợp chitinase ở Trichoderma spp. và khả năng đối kháng với một số nấm gây bệnh ở thực vật. Luận văn Thạch sĩ Sinh học. Trường Đại Học Khoa học tự nhiên TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự sinh tổng hợp chitinase ở Trichoderma spp. và khả năng đối kháng với một số nấm gây bệnh ở thực vật
Tác giả: Tô Duy Khương
Nhà XB: Trường Đại Học Khoa học tự nhiên TP Hồ Chí Minh
Năm: 2004
5. Phạm Thị Lịch, Trần Thanh Thủy. Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy để thu nhận chế phẩm enzyme chitinase thô từ chủng Trichoderma sp. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy để thu nhận chế phẩm enzyme chitinase thô từ chủng Trichoderma sp
Tác giả: Phạm Thị Lịch, Trần Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
6. Nguyễn Đình Nga, Trần Cát Đông, Nguyễn Văn Thanh, Đinh Minh Hiệp (2008). Tác dụng kháng Cadina albicans của chitinase. Tạp chí dược học.4(384):19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng kháng Cadina albicans của chitinase
Tác giả: Nguyễn Đình Nga, Trần Cát Đông, Nguyễn Văn Thanh, Đinh Minh Hiệp
Nhà XB: Tạp chí dược học
Năm: 2008
8. Lê Xuân Phương (2008). Giáo trình Vi sinh vật học môi trường. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật học môi trường
Tác giả: Lê Xuân Phương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
9. Nguyễn Xuân Thành (2003). Công nghệ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Đặng Trung Thành (2008). Bước đầu nghiên cứu thu nhận enzyme chitinase trong cây khoai lang (Ipomoea batatas) tại Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản – số 03/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu thu nhận enzyme chitinase trong cây khoai lang (Ipomoea batatas) tại Khánh Hòa
Tác giả: Đặng Trung Thành
Nhà XB: Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản
Năm: 2008
11. Lê Ngọc Tú và các tác giả khác (1982), Enzyme vi sinh vật (tập 1, tập 2). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzyme vi sinh vật (tập 1, tập 2)
Tác giả: Lê Ngọc Tú, các tác giả khác
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1982
3. Carlos Simoes Nunes; Petra Philipps-Wiemann (2018). Enzymes in Human and Animal Nutrition, Page: 336-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzymes in Human and Animal Nutrition
Tác giả: Carlos Simoes Nunes, Petra Philipps-Wiemann
Năm: 2018
4. Haki G.D, Rakshit S.K (2003). Developments in industriaally important thermostable enzymes. Trends in Biotechnology, 7: 349-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developments in industrially important thermostable enzymes
Tác giả: Haki G.D, Rakshit S.K
Nhà XB: Trends in Biotechnology
Năm: 2003
5. Hussein, Khudhair, Mohammed (2017). Isolation and screening of thermophilic bacteria for producing cellulase enzyme using agricultural wasle. Joural of Al-Nahrain university. 103-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and screening of thermophilic bacteria for producing cellulase enzyme using agricultural wasle
Tác giả: Hussein, Khudhair, Mohammed
Nhà XB: Joural of Al-Nahrain university
Năm: 2017
7. Jennifer L.G., Sagal K., Alan J.C (2005) An inproved method for detection and quantification of chitinases activities. Canadian Journal of Microbiology.51(6),491-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An improved method for detection and quantification of chitinases activities
Tác giả: Jennifer L.G., Sagal K., Alan J.C
Nhà XB: Canadian Journal of Microbiology
Năm: 2005
8. Juergen Wiegel, Lars G.Ljungdahl &Arnold L. Demain (1984). The Importance of Thermophilic Bacteria in Biotechnology. “Biotechnology and Genentic engineering reviews”. Volume 3. Issue 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Importance of Thermophilic Bacteria in Biotechnology
Tác giả: Juergen Wiegel, Lars G. Ljungdahl, Arnold L. Demain
Nhà XB: Biotechnology and Genetic Engineering Reviews
Năm: 1984
9. Kristjansson JK (1989) Thermophilic organisms as sources of thermostable enzymes. Trends in Biotechnology; page 349-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermophilic organisms as sources of thermostable enzymes
Tác giả: Kristjansson JK
Nhà XB: Trends in Biotechnology
Năm: 1989
10. Lee YG, Chung K.C, wi S.G, Lee JC and Bae HJ (2009). Purification and properties of a chitinase from Penicillium sp. LYG 0704. Protein Expres and Purification 65,244-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Purification and properties of a chitinase from Penicillium sp. LYG 0704
Tác giả: Lee YG, Chung K.C, wi S.G, Lee JC, Bae HJ
Nhà XB: Protein Expression and Purification
Năm: 2009
11. Marsh C.L, Larsen D.H (1952). Characterization of some thermophilic bacteria from the hot spings of Yellowstone national park. Journal of Bacteriology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of some thermophilic bacteria from the hot springs of Yellowstone national park
Tác giả: Marsh C.L, Larsen D.H
Nhà XB: Journal of Bacteriology
Năm: 1952
12. McCall G.J.H (2005). Geyser and Hot speing. Encyclopedia of Geology, pages 105-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geyser and Hot spring
Tác giả: McCall G.J.H
Nhà XB: Encyclopedia of Geology
Năm: 2005
13. Miller M, Palojarvi A, Rangger A, Reeslev M, Kjoller A (1998). The use of fruorogenic substrates to measure fungal presence and activity in soil.Applied and Environmental Microbiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of fruorogenic substrates to measure fungal presence and activity in soil
Tác giả: Miller M, Palojarvi A, Rangger A, Reeslev M, Kjoller A
Nhà XB: Applied and Environmental Microbiology
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm dựng đường chuẩn Glucosamine - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm dựng đường chuẩn Glucosamine (Trang 25)
Hình 4.1. Khả năng sinh enzyme chitinase của các chủng vi khuẩn MT4 và - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.1. Khả năng sinh enzyme chitinase của các chủng vi khuẩn MT4 và (Trang 32)
Hỡnh 4.2. Đồ thị đường chuẩn Glucosamine nồng độ từ 0 đến 7àmol/ml - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
nh 4.2. Đồ thị đường chuẩn Glucosamine nồng độ từ 0 đến 7àmol/ml (Trang 33)
Hình 4.3. Kết quả nhuộm gram của 2 chủng vi khuẩn - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.3. Kết quả nhuộm gram của 2 chủng vi khuẩn (Trang 34)
Hình 4.4. Kết quả thử khả năng di động - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.4. Kết quả thử khả năng di động (Trang 35)
Hình 4.5. Kết quả thử khả năng sinh catalase - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.5. Kết quả thử khả năng sinh catalase (Trang 36)
Hình 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng của hai chủng - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng của hai chủng (Trang 37)
Hình 4.7. Ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng sinh trưởng của hai - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.7. Ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng sinh trưởng của hai (Trang 39)
Hình 4.9.Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy tới khả năng sinh chitinase của - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy tới khả năng sinh chitinase của (Trang 42)
Hình 4.10. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh chitinase - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.10. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh chitinase (Trang 43)
Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH môi trường tới khả năng sinh chitinase của - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH môi trường tới khả năng sinh chitinase của (Trang 44)
Hình 4.12. Ảnh hưởng của nguồn carbon tới khả năng sinh chitinase của - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.12. Ảnh hưởng của nguồn carbon tới khả năng sinh chitinase của (Trang 45)
Hình 4.13. Ảnh hưởng của nguồn nitơ tới khả năng sinh chitinase của hai - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
Hình 4.13. Ảnh hưởng của nguồn nitơ tới khả năng sinh chitinase của hai (Trang 46)
Phụ lục 2. Hình ảnh phản ứng màu với thuốc thử ở nồng độ - Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng sinh chitinase từ nguồn nước thải chế biến thủy hải sản (khóa luận tốt nghiệp)
h ụ lục 2. Hình ảnh phản ứng màu với thuốc thử ở nồng độ (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w