1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (Rachycentron canadum) xông khói
Tác giả Trần Thị Tiệp
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Hiền, TS. Trần Thị Thu Hằng
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Tổng quan về nguyên liệu cá giò (13)
      • 2.1.1. Nguồn gốc và phân bố (13)
      • 2.1.2. Đặc điểm hình thái (13)
      • 2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của cá giò (14)
      • 2.1.4. Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học thịt cá giò (14)
      • 2.1.5. Tình hình sản xuất và sản lượng tiêu thụ cá giò trên Thế giới và Việt Nam (14)
    • 2.2. Tổng quan về công nghệ xông khói cá (15)
      • 2.2.1. Khái niệm (15)
      • 2.2.2. Công nghệ xông khói ứng dụng trong chế biến cá (15)
      • 2.2.3. Một số sản phẩm xông khói có trên thị trường hiện nay (17)
      • 2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xông khói cá (18)
    • 2.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về sản phẩm cá xông khói (19)
      • 2.3.1. Các nghiên cứu trên Thế giới (19)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
    • 3.2. Nguyên vật liệu, hóa chất và thiết bị (23)
      • 3.1.2. Thiết bị, dụng cụ, vật chất (0)
      • 3.1.3. Hóa chất (0)
    • 3.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (25)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (25)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 3.5.1. Phương pháp công nghệ (27)
      • 3.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm (29)
    • 3.6. Phương pháp phân tích (32)
      • 3.6.1. Phương pháp lấy mẫu (32)
      • 3.6.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý (32)
      • 3.6.3. Phương pháp xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí (35)
      • 3.6.4. Phương pháp xác định hàm lượng muối (36)
      • 3.6.5. Phương pháp đánh giá cảm quan (37)
      • 3.6.6. Phương pháp xử lý số liệu (38)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Kết quả xác định thành phần cơ lý và thành phần hoá học của cá giò (39)
      • 4.1.1. Kết quả phân tích thành phần cơ lý của cá giò nguyên liệu (39)
      • 4.1.2. Kết quả phân tích thành phần hóa học cá giò nguyên liệu (39)
    • 4.2. Kết quả xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò xông khói (40)
      • 4.2.1. Kết quả xác định chế độ ướp muối (40)
      • 4.2.2. Kết quả xác định tỉ lệ dung dịch ngâm tẩm phù hợp (41)
      • 4.2.3. Kết quả xác định thời gian sấy ráo phù hợp (43)
      • 4.2.4. Kết quả tối ưu hóa công đoạn xông khói (44)
    • 4.3. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm (49)
      • 4.3.1. Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm (49)
      • 4.3.2. Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm cá giò xông khói (50)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (51)
    • 5.1. Kết luận (51)
    • 5.2. Kiến nghị (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nguyên liệu cá giò (Rachycentron canadum).

Nguyên vật liệu, hóa chất và thiết bị

3.2.1 Nguyên vật liệu a) Nguyên liệu chính

Nguyên liệu cá giò cần đáp ứng các tiêu chuẩn cho quá trình xông khói, bao gồm cá còn sống, có khối lượng từ 3-5 kg mỗi con, và không bị bầm dập hay trầy xước Bên cạnh đó, cần chú ý đến các nguyên liệu phụ đi kèm.

Sử dụng muối kết tinh trắng, tinh khiết, với độ ẩm dưới 0,5% và hàm lượng NaCl trên 95%, đảm bảo muối không bị vón cục và có vị mặn đặc trưng.

Sản phẩm đường saccharose tinh luyện của Công ty Biên Hòa có hàm lượng saccharose trên 99%, độ ẩm dưới 0,2% và hàm lượng đường khử dưới 0,1% Đường được cung cấp ở dạng tinh thể rời, đảm bảo không có tạp chất và không bị vón cục.

Sử dụng bột ngọt của Công ty Ajinomoto (Natri Glutamat), tinh thể màu trắng đục, có độ ẩm nhỏ hơn 1%

Sản phẩm dịch khói Enviro Smokez 24PB của Red Arrow International, Hoa Kỳ, đạt tiêu chuẩn FDA cho chế biến thực phẩm Đây là dung dịch nước đậm đặc với hương khói tự nhiên, được tạo ra từ quá trình nhiệt phân kiểm soát của gỗ cứng hickory, kết hợp với chất nhũ hóa thực phẩm Dịch khói này có màu nâu và mùi thơm đặc trưng của khói gỗ.

Thành phần hóa học của dịch khói Enviro Smokez 24PB được thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3 1 Thành phần của dịch khói Enviro Smokez 24PB

Các chỉ tiêu Hàm lượng pH 2,2 – 2,8

Acid tổng số (acid acetic) 14,0 – 16,0 %

Thành phần khói 15,0 -23,0% mg/ml

Tỷ trọng 1,12 kg/l = 9,3 lb/gal

Nhiên liệu tạo khói được sử dụng là dăm gỗ Sồi Raucher nhập khẩu từ Đức, có kích thước mảnh nhỏ từ 1-2 cm Dăm gỗ sồi này đảm bảo độ ẩm dưới 10% và đáp ứng các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định 46/2007/QĐ-BYT.

Hình 3.1 Hình ảnh dăm gỗ sồi 3.2.2 Thiết bị, dụng cụ, vật chất

Thiết bị sử dụng trong quá trình nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3 2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên thiết bị Xuất xứ

2 Cân kỹ thuật OHaus Trung Quốc

3 Cân phân tích 4 số lẻ Shimadza Nhật Bản

4 Bình hút ẩm Việt Nam

Bình tam giác, bình định mức, cốc thuỷ tinh, đĩa petri, đũa thủy tinh, giấy lọc, ống đong, quả bóp cao su, phễu thủy tinh, ống nghiệm, nhiệt kế và buret là những dụng cụ quan trọng trong phòng thí nghiệm, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong nghiên cứu và thí nghiệm khoa học.

7 Dao, kéo, rổ thớt, nồi hấp, bếp ga, đũa, dĩa Việt Nam

8 Thiết bị xông khói nóng Việt Nam

9 Thiết bị vô cơ mẫu Đức

Hóa chất sử dụng trong quá trình nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.3

Bảng 3 3 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên hóa chất Xuất xứ

1 Hydro peroxide chai 500ml (30%) Trung Quốc

2 Acid sulfuric (H2SO4) Trung Quốc

6 Natri hydroxit, kali hydroxi Trung Quốc

7 Dung dịch AgNO3 chuẩn 0,1N Trung Quốc

8 Dung dịch K2Cr2O4 10% Trung Quốc

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại tại Phòng thí nghiệm Khoa học Biển - Viện nghiên cứu Hải sản, số 244 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng (4/2021-8/2021)

Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần cơ lý và một số chỉ tiêu chất lượng của cá giò nguyên liệu

- Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố công nghệ đến chất lượng sản phẩm cá giò xông khói:

 Nồng độ, thời gian ướp muối ở công đoạn ngâm tẩm muối

 Tỉ lệ đường, dịch khói ở công đoạn ngâm tẩm gia vị

 Thời gian sấy ráo ở công đoạn sấy ráo

 Thời gian, nhiệt độ, vận tốc gió ở công đoạn xông khói

- Đánh giá chất lượng sản phẩm cá giò xông khói

Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ nghiên cứu tổng quát được đề xuất như trong trong hình 3.1

Hình 3 2 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá xông khói (Otwell, 1998)

Cá giò tươi sống được thu mua từ Cát Bà, Hải Phòng, sau đó được bảo quản ở nhiệt độ từ 0-4 độ C và chuyển đến phòng thí nghiệm Khoa học Biển thuộc Viện nghiên cứu Hải sản.

Nhả mặn (30 phút, nước đá)

Ngâm tẩm gia vị (1 giờ)

Sản phẩm cá giò xông khói

Nồng độ muối, thời gian ngâm, tỉ lệ cá/dung dịch 1:2, nhiệt độ 5-10 o C

Thành phần đường; dịch khói; 0,2% bột ngọt, nhiệt độ 5-10 o C Nhiệt độ 65 o C, thời gian

Nhiệt độ, thời gian, tốc độ gió

Cá giò nguyên con được xử lý bằng cách xả máu và rửa sạch để loại bỏ tạp chất và vi sinh vật Sau đó, cá được đánh sạch vẩy, tách phần đầu và xương, mổ bỏ nội tạng, và rửa sạch máu cùng với nhớt Cuối cùng, cá được để ráo nước để chuẩn bị cho quá trình phi lê.

Cá giò sau khi được rửa sạch sẽ được fillet để loại bỏ các bộ phận không ăn được như đầu, da, xương, vây, vảy và nội tạng, nhằm tách phần thịt cá chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo.

Để khử tanh cho phần thịt cá giò, ngâm cá trong dung dịch 0,1% muối NaCl và 0,035% acid acetic với tỉ lệ 1:2 trong 15 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch Quá trình này nên được thực hiện với nước đá lạnh.

Muối cá không chỉ giúp bảo quản mà còn tạo hương vị và cấu trúc cho sản phẩm xông khói Nó có khả năng ức chế vi sinh vật, từ đó nâng cao hiệu quả bảo quản Phương pháp ngâm trong dịch muối là cách phổ biến nhất, giúp muối thấm đều vào cá và dễ thực hiện Hàm lượng muối thường sử dụng dao động từ 2% đến 20%, được chia thành ba loại: muối nhẹ, muối trung bình và muối mặn Cuối cùng, hàm lượng muối trong sản phẩm hoàn thiện thường đạt khoảng 2-5% (Razavi, 1994).

Ngâm cá trong dung dịch nước muối ở nhiệt độ 5- 10 o C với tỉ lệ 1:1 ở nồng độ và thời gian thay đổi

Cá sau khi ướp muối ngâm trong nước đá lạnh, nhả mặn để có độ mặn thích hợp, tỉ lệ cỏ/nước là ẵ

Ngâm tẩm gia vị Đường và dịch khói ngấm vào cá tạo màu sắc, mùi vị đặc trưng cho sản phẩm xông khói

Cá sau khi nhả mặn được ngâm trong hỗn hợp dịch khói kết hợp với gia vị như đường và 0,2% bột ngọt pha loãng Thời gian ngâm tẩm là 1 giờ và nhiệt độ duy trì từ 5-10 độ C.

Sấy thịt cá không chỉ giúp giảm lượng nước, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xông khói sau này Bên cạnh đó, việc sấy ráo còn làm cho thịt cá săn chắc hơn và kéo dài thời gian bảo quản.

Cá sau khi tẩm gia vị cho vào sấy ráo ở nhiệt độ 65 o C trong 1-5 giờ

Sử dụng nguyên liệu xông khói là: gỗ sồi

Cá được xếp vào khay và cho vào lò xông khói nóng ở nhiệt độ 70-110 0 C và thời gian từ 40-80 phút và tốc độ gió từ 1-5m/s

Cá giò xông khói được bao gói trong túi PE và bảo quản ở nhiệt độ 0– 4 o C

3.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện bằng cách thay đổi một hoặc hai nhân tố trong khi giữ cố định các nhân tố khác Kết quả từ thí nghiệm trước được sử dụng làm thông số cố định cho thí nghiệm tiếp theo, với thiết kế ngẫu nhiên và 3 lần lặp lại Mỗi thí nghiệm bao gồm 5 mẫu thịt cá giò fillet, mỗi mẫu nặng 100g.

3.5.2.1 Thí nghiệm 1: thí nghiệm xác định chế độ ướp muối phù hợp

Hàm lượng muối trong sản phẩm cá xông khói không chỉ có tác dụng bảo quản mà còn góp phần tạo vị và cấu trúc cho sản phẩm Theo Codex Alimentarius (2013), hàm lượng muối trong sản phẩm cuối thường dao động từ 2-5%.

Thí nghiệm 1.1: Xác định nồng độ muối

Các mẫu cá được ngâm trong dung dịch NaCl với các nồng độ lần lượt là 6%, 7%, 8%, 9% và 10% Thời gian ngâm được cố định là 5 giờ ở nhiệt độ 2 độ.

5 o C, tỉ lệ cá/dung dịch là 1:1

Sau khi kết thúc quá trình ướp muối, cá cần được nhả mặn trong 30 phút ở nhiệt độ dưới 10 oC với tỉ lệ cá/nước là 1:2 Tiếp theo, cá được ngâm tẩm với hỗn hợp gia vị gồm 2% đường, 0,2% bột ngọt và 0,1% dịch khói trong 50 phút Sau đó, các miếng cá được sấy khô ở nhiệt độ 65 oC trong 2 giờ Cuối cùng, cá được xông khói ở nhiệt độ 90 oC trong 1 giờ với vận tốc gió 3 m/s.

Sản phẩm cá giò xông khói được kiểm tra hàm lượng muối và đánh giá cảm quan về vị và trạng thái thông qua phép thử cho điểm theo TCVN 3215-79, nhằm xác định nồng độ ướp muối phù hợp.

Thí nghiệm 1.2: Xác định thời gian ướp muối

Các mẫu cá được ngâm trong dung dịch NaCl với nồng độ xác định, thời gian ướp muối thay đổi từ 2 đến 6 giờ ở nhiệt độ 2-5 °C, với tỉ lệ cá/dung dịch là 1:1.

Sau khi kết thúc quá trình ướp muối, cá cần được nhả mặn trong 30 phút ở nhiệt độ dưới 10 o C với tỉ lệ cá/nước là 1:2 Tiếp theo, cá được ngâm tẩm hỗn hợp gia vị gồm 2% đường, 0,2% bột ngọt và 0,1% dịch khói trong 50 phút Sau đó, các miếng cá được sấy ở nhiệt độ 65 o C trong 2 giờ Cuối cùng, cá được xông khói ở nhiệt độ 90 o C trong 1 giờ với vận tốc gió 3m/s Cần xác định hàm lượng muối và đánh giá cảm quan về vị, trạng thái để lựa chọn thời gian ướp muối phù hợp.

3.5.2.2 Thí nghiệm 2: Xác định tỉ lệ gia vị ngâm tẩm

Thành phần ngâm tẩm bao gồm đường, bột ngọt và dịch khói Nghiên cứu của Đào Trọng Hiếu & cs (2012) cho thấy bột ngọt ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cá chép xông khói lạnh, trong khi đường và dịch khói có tác động lớn hơn Do đó, trong công thức ngâm tẩm, chúng tôi cố định tỷ lệ bột ngọt ở mức 0,2%, trong khi tỷ lệ đường và dịch khói sẽ được điều chỉnh.

Thí nghiệm 2.1: xác định tỉ lệ đường bổ sung

Phương pháp phân tích

Mẫu được lấy theo TCVN 5276-90

Mẫu được lấy tại 5 vị trí bất kì trên nguyên liệu

3.6.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý

3.6.2.1 Phương pháp xác định hàm lượng nito bazo bay hơi (TVB-N)

Hàm lượng nito bazo bay hơi được xác định theo TCVN 9215-2012

Chuẩn bị mẫu: Nghiền và trộn kỹ mẫu

Cân 10 g ± 0,1 g phần mẫu thử đã được nghiền, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình chứa thích hợp Thêm 90,0 ml dung dịch axit percloric , đồng hóa mẫu trong 2 phút bằng máy trộn rồi lọc qua giấy lọc vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch Chưng cất bằng hơi nước: Cho 50,0 ml dịch chiết thu được vào ống chưng cất của thiết bị chưng cất Đầu ra của thiết bị chưng cất phải ngập trong 100 ml dung dịch axit boric đựng trong bình thu nhận có dung tích thích hợp, đã được bổ sung khoảng năm giọt dung dịch chỉ thị hỗn hợp Tashiro Để kiểm tra độ kiềm hóa của dịch chiết, thêm vài giọt phenolphtalein, bổ sung 6,5 ml dung dịch natri hydroxit 0,1N vào dịch chiết và tiến hành chưng cất ngay Điều chỉnh hơi nước sao cho thu được 100 ml dịch cất trong 10 min Sau đúng 10 phút, kết thúc chưng cất Tháo đầu ra của thiết bị chưng cất ra khỏi bình thu nhận và rửa sạch bằng nước

Kiểm tra pH của dung dịch ngay sau khi kết thúc chuẩn độ, giá trị pH phải là 5,0 ± 0,1

Chuẩn độ các bazơ bay hơi trong dịch cất được thực hiện bằng dung dịch axit clohydric 0,01M Quá trình chuẩn độ kết thúc khi màu sắc của dịch cất chuyển từ xanh lá cây sang tím bền.

Tiến hành hai phép phân tích lặp lại Chênh lệch giữa hai kết quả của phép xác định lặp lại không được lớn hơn 2 mg/100g

- Phép thử trắng: Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép xác định nhưng sử dụng 50,0 ml dung dịch axit-percloric thay cho dịch chiết mẫu

Tổng hàm lượng nitơ bazơ bay hơi trong mẫu thử, X, được tính bằng miligam trên

100 g (mg/100 g), theo công thức sau:

𝑉1 là thể tích dung dịch chuẩn axit clohydric đã dùng cho mẫu thử (ml);

𝑉0 là thể tích dung dịch chuẩn axit clohydric đã dùng cho mẫu trắng (ml); a là số miligam nitơ tương ứng với một mililit dung dịch chuẩn axit clohydric:

- Đối với dung dich axit clohydric 0,01 mol/l, a = 0,14 mg/ml;

- Đối với dung dịch axit clohydric 0,05 mol/l, a = 0,70 mg/ml; m là khối lượng mẫu thử (g);

V2 là thể tích dịch lọc sau khi định mức (ml) (trong trường hợp này, V2 = 100 ml);

V3 là thể tích dịch lọc được lấy để chưng cất (ml) (trong trường hợp này, V3 = 50ml)

3.6.2.2 Xác định hàm lượng protein thô

Hàm lượng protein thô được xác định theo TCVN 3705 – 90

Nguyên tắc chung trong quá trình vô cơ hóa mẫu thử là sử dụng axit sunfuric đậm đặc kết hợp với xúc tác potassium sulphate (K2SO4) và đồng(II) sulfat (CuSO4) K2SO4 giúp tăng nhiệt độ sôi, trong khi CuSO4 tăng tốc độ phản ứng Sau khi phản ứng, hỗn hợp được trung hòa bằng NaOH đặc, và lượng NH3 giải phóng sẽ được chưng cất và thu hồi bằng dung dịch acid boric Cuối cùng, hàm lượng nitrogen của mẫu được xác định thông qua quá trình chuẩn độ với acid clohydric (HCl).

Tiến hành thử nghiệm bằng cách cân 3 lần, mỗi lần từ 0,3-0,5g mẫu trên giấy cân không chứa nito và cho vào ống Kjeldahl Thêm vào mỗi ống 3,5g K2SO4 và 0,4g CuSO4.5H2O làm hỗn hợp xúc tác, sau đó cho thêm 10-15ml dung dịch H2SO4 đậm đặc và lắc nhẹ Thiết lập chế độ máy vô cơ để bắt đầu quá trình vô cơ hóa, kết quả là dịch sau vô cơ có màu xanh dương trong suốt và không có cặn bẩn Tiếp theo, thiết lập chế độ chưng cất với bơm NaOH, thời gian chưng cất 15 phút và tốc độ cất 100% Đặt ống Kjeldahl chứa mẫu và bình tam giác chứa 25ml acid boric 4% vào máy chưng cất và tiến hành chưng cất Cuối cùng, lấy bình hứng ra và chuẩn độ bằng acid hydrochloric 0.1M cho đến khi đạt màu hồng nhạt.

 Tính hàm lượng nito tổng số:

Hàm lượng nitơ tổng số (X7) tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong quá trình chuẩn độ, thể tích dung dịch acid clohydric 0,1N tiêu tốn cho mẫu trắng được ký hiệu là V1 (ml), trong khi thể tích tiêu tốn cho mẫu thử là V2 (ml) Khối lượng của mẫu thử được ký hiệu là m (g).

0,0014 – Số g nitơ tương ứng với 1ml dung dịch acid clohydric 0,1N;

100 – Hệ số tính ra phần trăm

 Tính hàm lượng prôtein thô

Hàm lượng nitơ trung bình trong phân tử protein của sản phẩm thủy sản là 16%

Vì vậy hàm lượng protein thô trong mẫu thử bằng hàm lượng nitơ tổng số nhân với hệ số 6,25

→ Hàm lượng protein thô (X8) tính bằng phần trăm theo công thức:

X7 – Hàm lượng nitơ tổng số, tính bằng phần trăm;

6,25 – Hệ số chuyển nitơ tổng số ra protein thô (100:16 = 6,25)

3.6.2.3 Xác định hàm lượng nước

Hàm lượng nước được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 3700 – 90

Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng nhiệt để loại bỏ nước khỏi mẫu thử Hiệu số khối lượng giữa mẫu thử trước và sau khi sấy khô sẽ cho biết lượng nước có trong mẫu thử.

Cân chính xác từ 3 đến 5 g mẫu thử và cho vào chén cân Sử dụng đũa thủy tinh để trộn đều mẫu thử và dàn thành lớp mỏng Đặt chén vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 60-80 °C trong 2 giờ Sau đó, nâng nhiệt độ lên 100-150 °C và giữ ở mức này trong 3 giờ Lưu ý, sau mỗi 1 giờ sấy, dùng đũa thủy tinh nghiền nhỏ các cục mẫu, đảo đều, dàn mỏng và tiếp tục sấy.

Sau khi sấy trong 5 giờ, đậy nắp chén và cân lại, sau đó cho vào bình hút ẩm và để nguội trong 30 phút trước khi cân (bao gồm cả đũa thủy tinh) Tiếp tục sấy thêm 30 phút, để nguội và cân lại như trước Quá trình sấy và cân sẽ được thực hiện cho đến khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 0,001g.

Hàm lượng nước (X1) tính bằng phần trăm theo công thức:

G: Khối lượng chén cân + nắp chén + đũa thủy tinh (g)

Khối lượng chén cân, nắp chén, đũa thủy tinh và mẫu thử trước khi sấy được ký hiệu là G1, trong khi khối lượng chén cân, nắp chén, đũa thủy tinh và mẫu thử sau khi sấy được ký hiệu là G2 Khối lượng mẫu thử, được tính bằng gam, được ký hiệu là m.

100 - Hệ số tính ra phần trăm

3.6.3 Phương pháp xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí

Tổng số VSV hiếu khí được xác định theo TCVN 9977-2013

Để thực hiện phương pháp đếm vi sinh vật hiếu khí bằng đĩa Petrifilm TM, đặt đĩa lên bề mặt phẳng và nhỏ 1 ml huyền phù mẫu vào giữa màng nền sau khi nhấc tấm màng mỏng Đậy tấm màng lại và dàn đều huyền phù trên diện tích 20 cm² bằng dụng cụ dàn mẫu, sau đó để yên đĩa trong 1 phút cho gel đông đặc Đặt các đĩa nằm ngang trong tủ ấm với nắp hướng lên, không chồng quá 20 đĩa, và ủ ở nhiệt độ 35 oC ± 1 oC trong 48 h ± 3 h Cuối cùng, đếm tất cả các khuẩn lạc màu đỏ trên đĩa, chỉ tính từ 30 đến 300 khuẩn lạc.

3.6.4 Phương pháp xác định hàm lượng muối

Hàm lượng muối được xác định bằng phương pháp Morh (TCVN 3701-90)

 Nguyên tắc: Dùng bạc nitrat 0,1N để chuẩn độ ion clo của mẫu thử trong môi trường trung tính với chỉ thị Kali cromat

Tiến hành thử nghiệm bằng cách cân chính xác 2 - 5 g mẫu thử và nghiền nhuyễn với khoảng 20 ml nước cất Chuyển dung dịch vào bình định mức 250 ml, thêm nước cất đến 2/3 thể tích, lắc trộn và để lắng trong 30 phút Sau đó, thêm nước cất đến vạch mức và lắc đều, rồi lọc qua phễu khô có giấy lọc để thu được dịch trong Sử dụng pipet lấy 25 ml dịch lọc vào bình nón 250 ml, thêm 5 giọt phenolphtalein Nếu dung dịch không màu, dùng natri hydro cacbonat 0,1N để trung hòa đến khi có màu hồng nhạt; nếu dung dịch đã có màu hồng, dùng axit axetic 0,01N để trung hòa đến khi mất màu.

Sau khi trung hòa, thêm 5 giọt dung dịch kali cromat 10% vào và tiến hành chuẩn độ bằng bạc nitrat 0,1N cho đến khi xuất hiện màu đỏ nâu Lắc nhẹ để đảm bảo màu không bị mất.

Hàm lượng natri clorua (X2) tính bằng phần trăm theo công thức:

V - Thể tích bạc nitrat 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml; m - Khối lượng mẫu thử, tính bằng g;

250 - Thể tích toàn bộ dịch ngâm mẫu thử tính bằng ml;

25 - Thể tích dịch lọc để xác định, tính bằng ml;

0,00585 - Lượng natri clorua tương ứng với 1ml dung dịch bạc nitrat 0,1N, tính bằng g;

100 - Hệ số tính ra phần trăm

3.6.5 Phương pháp đánh giá cảm quan

Chất lượng cảm quan bán thành phẩm và sản phẩm được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo TCVN 3215 – 79

Kiểm tra tất cả các chỉ tiêu cảm quan hay từng chỉ tiêu riêng biệt ( trạng thái, màu sắc, mùi, vị) của từng loại sản phẩm và hàng hóa

Hệ điểm 20 được xây dựng trên thang thống nhất 6 bậc 5 điểm (từ 0 đến 5), trong đó điểm 0 thể hiện chất lượng sản phẩm bị hỏng, còn điểm từ 1 đến 5 phản ánh mức độ khuyết tật giảm dần Điểm 5 cho thấy sản phẩm không có sai sót hay khuyết tật nào trong tính chất đang được xem xét, đồng thời thể hiện tính tốt đặc trưng rõ rệt cho chỉ tiêu đó.

Tổng hệ số quan trọng của tất cả các chỉ tiêu bằng 4

Bảng 3.6 Các mức chất lượng

Danh hiệu chất lượng Điểm chung Yêu cầu về điểm trung bình chưa có trọng lượng đối với các chỉ tiêu

Loại tốt 18,6 ÷ 20 Các chỉ tiêu quan trọng nhất ≥ 4,8

Loại khá 15,2 ÷ 18,5 Các chỉ tiêu quan trọng nhất ≥ 3,8

Loại trung bình 11,2 ÷ 15,1 Mỗi chỉ tiêu ≥ 2,8

Loại kém 7,2 ÷ 11,2 Mỗi chỉ tiêu ≥ 1,8

Loại rất kém 4,0 ÷ 7,1 Mỗi chỉ tiêu ≥ 1,0

Loại hỏng 0 ÷ 3,9 Mỗi chỉ tiêu ≥ 1,0

Hội đồng đánh giá cảm quan gồm 5 thành viên có kiến thức vững về phương pháp cho điểm theo TCVN 3215 – 79 và am hiểu sâu sắc về sản phẩm cá giò xông khói được thử nghiệm và đánh giá.

Bảng 3.7 Hệ số quan trọng của sản phẩm cá giò xông khói

Chỉ tiêu Màu Mùi Vị Trạng thái

Bảng 3.8 Cách cho điểm sản phẩm Điểm chưa trọng lượng

Màu Mùi Vị Trạng thái

5 Vàng đặc trưng của cá xông khói, đều

Mùi thơm khói đặc trưng,thơm cá

Vị đậm đà, hài hòa

Thịt cá săn chắc, dai, bề mặt phẳng, lát cắt mịn

Sản phẩm có màu vàng hơi sậm hoặc hơi nhạt, đồng đều

Mùi thơm khói, thơm cá, không có mùi lạ

Vị mặn dịu, vừa ăn

Thịt cá săn chắc, lát cắt mịn

Màu hơi nhạt hay hơi sậm không đặc trưng

Sản phẩm có mùi thơm, nhưng vẫn thoảng có mùi lạ

Vị không hài hòa, vị hơi mặn hoặc hơi nhạt

Thịt cá hơi bở, bề mặt lát cắt không mịn

2 Vàng sậm hay tái không đều

Sản phẩm có mùi khói nhạt, thấy rõ mùi lạ

Vị nhạt hoặc mặn, hơi chua

Thịt cá mềm, nhiều nước, bề mặt lát cắt rỗ

1 Màu nhợt nhạt Sản phẩm có mùi chua, khét

Vị quá nhạt hoặc quá mặn, chua

Thịt cá bở, bị tách nước hoặc khô cứng

0 Màu quá nhạt hoặc cháy khét

Sản phẩm không mùi thơm Vị rất chua, khét

Thịt cá bở, lát cắt vụn hoặc khô cứng

3.6.6 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả đánh giá được tính toán dựa trên trung bình của ba lần lặp lại thí nghiệm Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng các phần mềm Excel, Design Expert 11 và STATGRAPHICS Centurion XV.I, nhằm áp dụng phương pháp phân tích phương sai ANOVA 1 yếu tố để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mẫu.

Ngày đăng: 11/07/2023, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. P.J. Fellows. (2009). Technology and Nutrition Book. Third edition. Woodhead Publishers of Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology and Nutrition Book
Tác giả: P.J. Fellows
Nhà XB: Woodhead Publishers of Science
Năm: 2009
11. Alcicek Z. & Atar H.H. (2010). The effects of salting on chemical quality of vacuum packed liquid smoked and traditional smoked rainbow trout (Oncorhyncus mykiss) fillets during chilled storage. Journal of Animal and Veterinary Advances, 9, 2778–2783 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of salting on chemical quality of vacuum packed liquid smoked and traditional smoked rainbow trout (Oncorhyncus mykiss) fillets during chilled storage
Tác giả: Alcicek Z., Atar H.H
Nhà XB: Journal of Animal and Veterinary Advances
Năm: 2010
12. Arason S., Nguyen M. V., Thorarinsdottir K., & Thorkelsson G. (2014). Preservation of Fish by Curing. John Wiley & Sons, Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preservation of Fish by Curing
Tác giả: Arason S., Nguyen M. V., Thorarinsdottir K., Thorkelsson G
Nhà XB: John Wiley & Sons, Ltd
Năm: 2014
13. Adeyemi O. (2013). Stability study of smoked fish, horse mackerel (Trachurus trachurus) by different methods and storage at room temperature. African Journal of Biochemistry Research 7(6): 98-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability study of smoked fish, horse mackerel (Trachurus trachurus) by different methods and storage at room temperature
Tác giả: Adeyemi O
Nhà XB: African Journal of Biochemistry Research
Năm: 2013
14. Andrzej S. & Zdzislaw E. S. (2005). Polycyclic aromatic hydrocarbons in smoked fish - a critical review. Food Chemistry 91(2): 303-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polycyclic aromatic hydrocarbons in smoked fish - a critical review
Tác giả: Andrzej S., Zdzislaw E. S
Nhà XB: Food Chemistry
Năm: 2005
15. Arnold C.R., Kaiser J.B. & Holt G.J. (2002). Spawning of cobia Rachycentron canadum in captivity. Journal of the World Aquaculture Society, 33: 205- 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spawning of cobia Rachycentron canadum in captivity
Tác giả: Arnold C.R., Kaiser J.B., Holt G.J
Nhà XB: Journal of the World Aquaculture Society
Năm: 2002
16. Abdul-Baten MD, Won NE, MohibbullahMD, Yoon SJ, Sohn JH, Kim JS, ChoiJ. (2020). Effect of hot smoking Treatment in improving Sensory and Physicochemical Propertiesof processed Japanese Spanish Mackerel (Scomberomorus niphonius). Food Sci. Nutr. 8:3957–3968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of hot smoking Treatment in improving Sensory and Physicochemical Propertiesof processed Japanese Spanish Mackerel (Scomberomorus niphonius)
Tác giả: Abdul-Baten MD, Won NE, MohibbullahMD, Yoon SJ, Sohn JH, Kim JS, ChoiJ
Nhà XB: Food Sci. Nutr.
Năm: 2020
17. Briggs J.C. (1974). Cobia, Rachycentron canadum. In: A.J. McClane (ed.), McClane's new standard fishing encyclopedia and international angling guide, p. 219.Holt, Rinehart & Winston, New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: McClane's new standard fishing encyclopedia and international angling guide
Tác giả: Briggs J.C
Nhà XB: Holt, Rinehart & Winston
Năm: 1974
18. Burt J.R. (1988). Fish smoking and drying, Elsevier Applied Science, ISBN 9781851662470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish smoking and drying
Tác giả: Burt J.R
Nhà XB: Elsevier Applied Science
Năm: 1988
19. Bligh E. G., Shaw S. , Woyewoda A. D. (1988). Effects of drying and smoking on lipids of fish. In: Fish smoking and drying. Editor: Burt, J.R, pp. 41-52.London and New York: Elsevier applied science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish smoking and drying
Tác giả: Bligh E. G., Shaw S., Woyewoda A. D
Nhà XB: Elsevier applied science
Năm: 1988
20. Codex Alimentarius. (2013). Standard for smoked fish, smoke flavoured fish and smoke-dried fish. Rome: Food and Agricultural Organization of the United Nations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard for smoked fish, smoke flavoured fish and smoke-dried fish
Tác giả: Codex Alimentarius
Nhà XB: Food and Agricultural Organization of the United Nations
Năm: 2013
21. Chia-Hung Kuo et al (2017). Highly efficient extraction of EPA/DHA- enrichedoil from cobia liver using homogenization plus sonication.Doi:10.1002/ejlt.201600466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Highly efficient extraction of EPA/DHA-enriched oil from cobia liver using homogenization plus sonication
Tác giả: Chia-Hung Kuo, et al
Nhà XB: Doi:10.1002/ejlt.201600466
Năm: 2017
22. Devlieghere F. (2006). Fish and fishery products. Ghent University course notes. Belgium. - Krasemann S. (2004). Smoking Seafood “ A History of smoke preservation” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish and fishery products
Tác giả: Devlieghere F
Nhà XB: Ghent University course notes
Năm: 2006
23. Franks J.S., J.R. Warren, & M.V. Buchanan. (1999). Age and growth of Cobia, Rachycentron canadum, from the northeastern Gulf of Mexico. Fishery Bulletin 97(3): 459-471 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Age and growth of Cobia, Rachycentron canadum, from the northeastern Gulf of Mexico
Tác giả: Franks J.S., J.R. Warren, M.V. Buchanan
Nhà XB: Fishery Bulletin
Năm: 1999
24. FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations). (2007). Rachycentron canadum. Cultured aquatic species information programme. Text by J.B.Kaiser J.G. Holt. In: FAO Fisheries and Aquaculture Department [online]. Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: J.B. Kaiser, J.G. Holt
Nhà XB: FAO Fisheries and Aquaculture Department
Năm: 2007
25. Huong D.T.T. (2014). The effect of smoking methods on the quality of smoked Mackerel. United Nations University Fisheries Training Programme, Iceland [final project] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of smoking methods on the quality of smoked Mackerel
Tác giả: Huong D.T.T
Nhà XB: United Nations University Fisheries Training Programme
Năm: 2014
26. Kaiser J.B. & G.J. Holt. (2005). Species profile cobia. Southern Regional Aquaculture Center. Publication No. 7202: 1–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species profile cobia
Tác giả: Kaiser J.B., G.J. Holt
Nhà XB: Southern Regional Aquaculture Center
Năm: 2005
27. Kolodziejska I., Niecikowska C., Januszewska E. & Sikorski Z. (2002). The Microbial and Sensory Quality of Mackerel Hot Smoked in Mild Conditions. Lebensm.- Wiss.u.-Technol. 35. 87–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Microbial and Sensory Quality of Mackerel Hot Smoked in Mild Conditions
Tác giả: Kolodziejska I., Niecikowska C., Januszewska E., Sikorski Z
Nhà XB: Lebensm.- Wiss.u.-Technol.
Năm: 2002
28. Kenneth S. & Hilderbrand J. (1992). Fish Smoking Procedures for Forced Convection Smokehouses. Oregan: Oregon State University Extension Service Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish Smoking Procedures for Forced Convection Smokehouses
Tác giả: Kenneth S., Hilderbrand J
Nhà XB: Oregon State University Extension Service
Năm: 1992
29. Lia I. (2003). Candidate species for open ocean aquaculture: the successful case of cobia Rachycentron canadum 9-12 in Taiwan. Pages 205-213 In: Bridger C.J.and B.A. Costa-Pierce (eds.). Open ocean aquaculture: from research to commercial reality. 351p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Open ocean aquaculture: from research to commercial reality
Tác giả: Lia I., Bridger C.J., B.A. Costa-Pierce
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1. Hình ảnh về cá giò ( https://baokhuyennong.com/dac-diem-ca-bop/ ) - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Hình 2. 1. Hình ảnh về cá giò ( https://baokhuyennong.com/dac-diem-ca-bop/ ) (Trang 13)
Hình 2. 2. Một số sản  phẩm xông khói trên thị trường hiện nay - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Hình 2. 2. Một số sản phẩm xông khói trên thị trường hiện nay (Trang 18)
Bảng 3. 1. Thành phần của dịch khói Enviro Smokez 24PB - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3. 1. Thành phần của dịch khói Enviro Smokez 24PB (Trang 24)
Bảng 3. 2. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3. 2. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu (Trang 25)
Sơ đồ nghiên cứu tổng quát được đề xuất như trong trong hình 3.1 - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Sơ đồ nghi ên cứu tổng quát được đề xuất như trong trong hình 3.1 (Trang 27)
Bảng 3.4: Quy hoạch thực nghiệm 3 yếu tố theo mô hình Box-Behnken - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.4 Quy hoạch thực nghiệm 3 yếu tố theo mô hình Box-Behnken (Trang 32)
Bảng 3.5. Bố trí thí nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm với biến ảo của mô hình - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.5. Bố trí thí nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm với biến ảo của mô hình (Trang 32)
Bảng 3.8. Cách cho điểm sản phẩm  Điểm - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.8. Cách cho điểm sản phẩm Điểm (Trang 38)
Bảng 4. 11. Ma trận thực hiện Box-Behnken - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 4. 11. Ma trận thực hiện Box-Behnken (Trang 45)
Bảng 4. 13. Kết quả dự đoán tối ưu theo mô hình Box-Behnken - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 4. 13. Kết quả dự đoán tối ưu theo mô hình Box-Behnken (Trang 49)
Bảng 3.1. Hệ số quan trọng của sản phẩm sau khi ướp muối - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.1. Hệ số quan trọng của sản phẩm sau khi ướp muối (Trang 61)
Bảng 3.7. Cách thức cho điểm cảm quan nguyên liệu sau khi sấy ráo - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.7. Cách thức cho điểm cảm quan nguyên liệu sau khi sấy ráo (Trang 62)
Bảng 3.5. Cách thức cho điểm cảm quan sản phẩm sau khi bổ sung dịch khói - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.5. Cách thức cho điểm cảm quan sản phẩm sau khi bổ sung dịch khói (Trang 62)
Bảng 3.6. Hệ số quan trọng của sản phẩm sau khi sấy ráo - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 3.6. Hệ số quan trọng của sản phẩm sau khi sấy ráo (Trang 62)
Bảng 1: Ma trận bố trí thí nghiệm theo mô hình Box-Benken - Nghiên cứu xác định một số thông số công nghệ trong quy trình sản xuất cá giò (rachycentron canadum) xông khói
Bảng 1 Ma trận bố trí thí nghiệm theo mô hình Box-Benken (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm