1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Ngọc Lâu, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Bùi Tiến Huy
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thế Ân
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Ngành Nông Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Yêu cầu nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật (12)
      • 1.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật (12)
      • 1.1.2. Phân loại và vai trò của thuốc bảo vệ thực vật (12)
      • 1.1.3. Cơ chế tác động của thuốc BVTV (16)
      • 1.1.4. Kỹ thuật sử dụng và sự chuyển hóa của thuốc BVTV trong môi trường (17)
    • 1.2. Cơ sở pháp lý của việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước (19)
      • 1.2.2. Các quy định của Bộ NN &PTNT (19)
    • 1.3. Thực trạng quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 12 1.4. Thực trạng quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam . 13 1.4.1. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam (21)
      • 1.4.2. Tình hình ô nhiễm môi trường do tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật ở Việt (24)
  • CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (29)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại xã Ngọc Lâu (29)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội (30)
      • 3.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Ngọc Lâu (33)
      • 3.2.1. Tình hình kinh doanh thuốc BVTV của xã Ngọc Lâu (35)
      • 3.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân xã Ngọc Lâu (36)
    • 3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Ngọc Lâu (47)
      • 3.3.1. Hệ thống tổ chức QLNN về thuốc BVTV tại địa bàn nghiên cứu (47)
      • 3.3.2. Các biện pháp quản lý (48)
      • 3.3.3. Các biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra (50)
      • 3.3.4. Công tác thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV (50)
      • 3.3.5. Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ chuyên trách xã (50)
    • 3.4. Giải pháp quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Ngọc Lâu (52)
  • Kết luận (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ, với công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây trồng, nhưng cũng tạo cơ hội cho sâu bệnh phát sinh Do đó, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là cần thiết để bảo vệ mùa màng và đảm bảo an ninh lương thực Mặc dù thuốc BVTV giúp tiêu diệt sinh vật gây hại, nhưng nếu sử dụng không đúng cách, chúng có thể phá vỡ cân bằng hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt khi người dân chưa hiểu rõ về các loại thuốc và nguy cơ liên quan.

Hòa Bình, tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, nổi bật với nhiều vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh nguyên liệu, bao gồm vùng cam huyện Cao Phong, vùng mía tím tại các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, và Cao Phong, cùng với vùng gỗ và luồng nguyên liệu ở Đà Bắc, Mai Châu, và vùng lạc, đậu ở huyện Lạc Sơn, Yên Thủy.

Vùng cây dưa hấu ở huyện Lạc Thủy, Kim Bôi; vùng cây dược liệu ở Tân Lạc, Lạc Sơn; và vùng chè ở huyện Lương Sơn, Mai Châu, Đà Bắc đang gặp vấn đề trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Tại huyện Lạc Sơn, đặc biệt là xã Ngọc Lâu, việc áp dụng kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV chưa đúng cách đã dẫn đến ô nhiễm môi trường do chất thải dư thừa Nhiều nông dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý chất thải một cách hợp vệ sinh, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cá nhân, cộng đồng và môi trường xung quanh.

Ngọc Lâu, một xã vùng cao của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các cây trồng như ngô, mía, lạc và lúa Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là cần thiết để ngăn ngừa sâu bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân Do đó, việc quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV cần được tăng cường, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường là thách thức lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về thuốc BVTV.

Tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Xã Ngọc Lâu, Huyện Lạc Sơn, Tỉnh Hòa Bình” dựa trên những vấn đề đã nêu.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại xã Ngọc Lâu, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV.

Yêu cầu nghiên cứu

- Số liệu điều tra trung thực, có độ chính xác cao

- Đề xuất giải pháp quản lý có tính khả thi và bám sát điều kiện thực tế của người dân địa phương.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là các chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các nguồn khác, được sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại cho tài nguyên thực vật Chúng bao gồm các chế phẩm nhằm ngăn chặn sinh vật gây hại, điều hòa sinh trưởng thực vật, cũng như các chất làm rụng hoặc khô lá Ngoài ra, BVTV còn có tác dụng xua đuổi hoặc tiêu diệt các loài sinh vật gây hại cho cây trồng.

1.1.2 Phân lo ạ i và vai trò c ủ a thu ố c b ả o v ệ th ự c v ậ t

Thuốc BVTV có nhiều loại khác nhau và theo sự phân chia Nguyễn Trần Oánh và cs ( 2007) thì thuốc BVTV bao gồm các loại sau:

D ự a vào đố i t ượ ng phòng ch ố ng:

 Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide)

 Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide)

D ự a vào con đườ ng xâm nh ậ p:

 Thuốc có tác dụng tiếp xúc

 Thuốc có tác dụng vị độc

 Thuốc có tác dụng xông hơi

 Thuốc có tác dụng nội hấp

 Thuốc có tác dụng thấm sâu

 Nhóm clo hữu cơ (DDT, 666 )

 Nhóm lân hữu cơ (Wofatox Bi-58 )

 Nhóm carbamate (Mipcin, Bassa, Sevin…)

 Nhóm Pyrethoide (Decis, Sherpa, Sumicidine )

Phân lo ạ i theo tính độ c:

Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau

Bảng 1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO

LD50 với chuột (mg/kg)

Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

Nhóm Ia: rất độc Đỏ 3000

Để nhận biết mức độ độc hại của thuốc, người ta sử dụng băng màu trên nhãn để biểu thị cấp độc Khi lựa chọn giữa các loại thuốc có tác dụng tương tự, nên ưu tiên loại có LD50 cao để đảm bảo an toàn hơn Tại Việt Nam, việc phân loại độc tính tuân theo hướng dẫn của WHO, dựa vào LD50 qua đường miệng và được chia thành 4 nhóm độc.

Bảng 2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta

Phân nhóm Ký hiệu Biểu tượng

Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên nền trắng Nhóm II: Độc trung bình Chữ đen trên dải vàng Chữ thập đen trên nền trắng Nhóm III: Ít độc Chữ đen trên dải xanh nước biển

Vạch đen không liên tục trên nền trắng Nhóm IV: Rất ít độc Chữ đen trên dải xanh lá cây

Nguồn: Đặng Văn Thông, 2016 Danh m ụ c thu ố c BVTV b ị c ấ m bao g ồ m nh ữ ng lo ạ i thu ố c BVTV:

 Không được phê duyệt sử dụng ở EU, Hoa Kỳ (EPA) hoặc Nhật Bản

 Được WHO phân loại 1A hoặc 1B

 Được nhận dạng là Chất ô nhiễm Hữu cơ khó phân hủy (POP) trong Công ước Stockholm

 Có trong Phụ lục III Công ước Rotterdam (danh mục Quy trình Chấp thuận được Thông báo Trước (PIC) của UNEP)

 Nằm trong danh mục ‘Mười hai chất bẩn’ của PAN

Bảng 3: Danh mục một số thuốc BVTV bị cấm (hoạt chất)

Công ước quốc tế Độc cấp tỉnh Độc tính mãn tính

Chất phá vỡ nội tiết

Arsen và hợp chất của Arsen

Danh m ụ c các lo ạ i thu ố c BVTV h ạ n ch ế s ử d ụ ng đượ c phát tri ể n d ự a trên danh m ụ c HHP c ủ a PAN, công b ố n ă m 2014 Danh m ụ c này bao g ồ m:

 Neonicotinoid, có khả năng gây rối loạn suy giảm đàn ong hoặc có tính độc cấp và mạnh đối với ong mật

Hoạt chất H33o được phân loại là "nguy hiểm đến tính mạng nếu hít phải" theo GHS, chỉ phù hợp cho sử dụng trong nông nghiệp, không áp dụng cho kho bãi.

 Hoạt chất khác phù hợp với nhân tố chỉ định của Danh mục thuốc BVTV bị

Cấm nhưng hiện tại không có loại nào khác thay thế

 Hoạt chất đáp ứng 3 nhân tố chỉ định trở lên trong danh mục của PAN và chưa bị cấm

Hoạt chất được xác định là 'chất phá vỡ nội tiết hoặc chất có khả năng phá vỡ nội tiết' theo quy định của EU, nhưng không nằm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm.

Bảng 4: Danh mục một số thuốc BVTV hạn chế sử dụng (theo hoạt chất)

STT Hoạt chất Độc cấp tính Độc tính mãn tính Độc tính đối với môi trường

H33o (nguy hiểm đến tính mạng nếu hít phải)

Có khả năng gây ung thư

Tích tụ sinh học cao

Rất khó phân hủy trong nước, đất, chất cặn

Rất độc với sinh vật hữu cơ thủy sinh Độc tính cao đối với ong

Nguồn: www.utz.org (2015) Thu ố c BVTV th ườ ng đượ c s ả n xu ấ t d ướ i m ộ t s ố d ạ ng sau:

Thuốc bột thẩm nước, hay còn gọi là nước bột hòa nước (viết tắt là WP, BTN), bao gồm các hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phụ trợ khác Sản phẩm này có dạng bột mịn, khi phân tán trong nước sẽ tạo thành dung dịch huyền phù, được pha với nước để sử dụng.

Thuốc sữa, viết tắt là EC hay ND, bao gồm các hoạt chất, dung môi, hóa chất sữa và một số chất hỗ trợ khác Sản phẩm này có dạng lỏng, trong suốt, dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch nhũ tương đồng đều mà không có hiện tượng lắng cặn hay phân lớp.

 Thuốc phun bột: Viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp dưới

Thuốc có chứa 10% thành phần chính, nhưng tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Bên cạnh đó, thuốc còn bao gồm chất chống ẩm và chống dính, được sản xuất dưới dạng bột mịn và không tan trong nước.

 Thuốc ở dạng hạt: Viết tắt là G hoặc H, gồm các hoạt chất, chất độn, chất bao viên và một số chất phù trợ khác

 Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác: thuốc dung dịch, thuốc bột tan trong nước, thuốc phun mùa nóng, thuốc phun mùa lạnh (Nguyễn Trần Oánh,

Thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội như:

Thuốc hóa học có khả năng tiêu diệt dịch hại một cách nhanh chóng và triệt để, đồng thời có thể áp dụng trên diện rộng để ngăn chặn các trận dịch trong thời gian ngắn, điều mà các biện pháp khác không thể thực hiện.

Biện pháp hóa học hiệu quả trong việc phòng trừ sâu bệnh, giúp bảo vệ năng suất cây trồng và cải thiện chất lượng nông sản Ngoài ra, phương pháp này còn mang lại hiệu quả kinh tế và giảm diện tích canh tác.

Biện pháp hóa học trong nông nghiệp dễ sử dụng và có thể áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả ổn định, thường là phương pháp phòng trừ duy nhất Thuốc bảo vệ thực vật đã để lại dấu ấn quan trọng trong nhiều lĩnh vực của nông nghiệp hiện đại Tuy nhiên, con người vẫn đang tìm kiếm các sản phẩm mới, dễ sử dụng hơn, có hiệu quả trừ dịch hại cao hơn và thân thiện với môi trường.

1.1.3 C ơ ch ế tác độ ng c ủ a thu ố c BVTV

Khi chất độc xâm nhập vào tế bào và tác động đến trung tâm sống, các tác động trên cơ thể sinh vật sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng đối tượng và điều kiện cụ thể.

Tác động cục bộ chỉ gây ra biến đổi tại những mô tiếp xúc trực tiếp với chất độc, như các thuốc có tác dụng tiếp xúc Ngược lại, tác động toàn bộ là khi chất độc ảnh hưởng đến các cơ quan xa nơi thuốc tác động, như các thuốc có tác dụng nội hạp.

Tác động tích lũy xảy ra khi sinh viên tiếp xúc với chất độc nhiều lần, dẫn đến hiện tượng tích lũy hóa học nếu quá trình hấp thu diễn ra nhanh hơn quá trình bài tiết.

Tác động liên hợp là hiện tượng khi kết hợp hai hay nhiều chất, hiệu lực của chúng có thể gia tăng Nhờ vào tác động này, chúng ta có thể giảm số lần phun thuốc, tiết kiệm chi phí và tiêu diệt nhiều loại dịch hại cùng lúc.

Tác động đối kháng: ngược với tác động liên hợp

Cơ sở pháp lý của việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam

Để tối ưu hóa lợi ích của thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong việc bảo vệ mùa màng và nông sản, cần tăng cường nghiên cứu và sử dụng hợp lý thuốc BVTV Đồng thời, cần có quy định chặt chẽ từ nhà nước để quản lý hiệu quả các khâu sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, nhằm hạn chế những tác động tiêu cực.

1.2.1 Pháp l ệ nh, đ i ề u l ệ và các quy đị nh c ủ a Nhà n ướ c

Trong thời kỳ đất nước còn chiến tranh, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được nhà nước nhập khẩu, phân phối và lưu thông sử dụng Các bộ ngành có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV.

Bộ NN & PTNT, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Giao thông và Bộ Lao động đã ban hành thông tư liên Bộ, quy định rõ ràng các điều khoản cần thực hiện để đảm bảo an toàn trong tất cả các khâu.

Sau chiến tranh, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, dẫn đến việc không còn độc quyền trong cung ứng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Để đảm bảo hiệu quả trong việc cung ứng và sử dụng thuốc BVTV, nước ta đã ban hành Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật vào tháng 2/1993, với phiên bản thay thế vào tháng 08/2001 Pháp lệnh này, cùng với hệ thống văn bản liên quan, là cơ sở pháp lý cao nhất về công tác BV&KDTV, bao gồm chương IV chuyên về quản lý thuốc BVTV Nhà nước quy định trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố liên quan đến thuốc BVTV, cũng như các điều kiện sản xuất, kinh doanh và tiêu hủy thuốc BVTV.

Nghị định 58 năm 2002 hướng dẫn thi hành pháp lệnh về bảo vệ và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BV&KDTV), bao gồm các quy định về "Điều lệ BVTV" và "Điều lệ quản lý thuốc BVTV" Theo đó, các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật về quản lý thuốc BVTV cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Điều lệ này cũng quy định rõ ràng các điều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của nhà nước trong các lĩnh vực như sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu; sử dụng thuốc; đăng ký, kiểm định và khảo nghiệm thuốc BVTV.

Nghị định số 26/2003/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đặc biệt tại mục C chương II, nêu rõ các hình thức và mức phạt liên quan đến quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

1.2.2 Các quy đị nh c ủ a B ộ NN &PTNT

Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của nhà nước, Bộ NN

&PTNT đã ban hành những quy định về công tác quản lý thuốc BVTV:

Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV quy định các thủ tục liên quan đến thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, cũng như tổ chức hội thảo và quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật.

Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN & PTNT đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật, theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ban hành ngày 20/10/2006.

Nghị định 58 được ban hành vào năm 2002 nhằm hướng dẫn thi hành pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, bao gồm cả điều lệ bảo vệ thực vật.

Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”

Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 28/06/2010 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật Công văn số 1538/BVTV-QLT, ngày 8/9/2010, hướng dẫn thực hiện Thông tư này, nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả trong nông nghiệp.

Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam

Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại, trong đó Bộ NN & PTNT hàng năm sẽ công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng Các quy định nghiêm cấm liên quan đến sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán, vận chuyển và sử dụng thuốc BVTV cũng được nêu rõ Để đảm bảo thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốc BVTV, Bộ NN & PTNT đã ban hành Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ vào ngày 18/12/1993, quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Quyết định số 108/QĐ-BNN ngày 8 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật, cho phép chúng được sử dụng tại Việt Nam.

Chỉ thị số 24/2006/CT-BNN ngày 07 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v tăng cường triển khai chương trình 3 giảm

Quyết định số 183/QĐ-BVTV ngày 15 tháng 03 năm 2004 của Cục trưởng

Cục Bảo Vệ thực Vật, về việc ban hành qui định khảo nghiệm xác định thời gian cách ly của thuốc bảo vệ thực vật đối với cây trồng

Thông tư số 110/2003/TT-BTC, ban hành ngày 17/11/2003 bởi Bộ Tài chính, quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí liên quan đến bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN vào ngày 25 tháng 3 năm 2003, quy định về kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, cũng như khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam.

Nhà nước ta rất coi trọng việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Quản lý thị trường thuốc BVTV không chỉ phụ thuộc vào các cơ quan chức năng mà còn cần sự đồng tình và ủng hộ từ các chủ đại lý Điều này đảm bảo rằng việc kinh doanh các loại thuốc trong danh mục cho phép của Nhà nước được thực hiện rõ ràng và đúng pháp luật.

Thực trạng quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 12 1.4 Thực trạng quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 13 1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam

Vào năm 1990, việc sử dụng hợp chất Asen một cách phổ biến đã dẫn đến việc ban hành các quy định pháp luật, đánh dấu đây là điều luật đầu tiên về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên toàn cầu (Phùng Minh Long, 2002).

Sự hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ở các nước phát triển, đặc biệt là Tây Âu, đã dẫn đến dư thừa sản lượng và giảm lương thực, khiến nhiều diện tích canh tác bị bỏ hoang và lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm giảm dần Nhiều nước Đông Nam Á đã tiến hành điều tra nhận thức của người dân về thuốc BVTV và cách sử dụng Để giải quyết tình trạng lạm dụng thuốc, nhiều chính phủ đã ban hành chính sách đổi mới chiến lược sử dụng thuốc từ “chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” sang “Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV” Chiến lược mới này đã mang lại hiệu quả tích cực ở nhiều nước, đặc biệt là Bắc Âu, nơi đã thành công trong việc giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV mà vẫn quản lý dịch hại hiệu quả.

20 năm (1980-2000) Thụy Điển giảm lượng thuốc BVTV sử dụng đến 60%, Đan Mạch giảm 50% và Hà Lan giảm 50% (Hà Thị Ánh Ngọc,2016)

Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng trở nên quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ sản xuất và đảm bảo an ninh lương thực Theo các chuyên gia, trong các thập kỷ 70, 80, và 90 của thế kỷ 20, thuốc BVTV đã góp phần bảo vệ và tăng năng suất cho các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, và hoa quả từ 20-30%.

Việc sử dụng thuốc BVTV trên thế giới luôn luôn tăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70-80-90 Trung quốc tiêu thụ hàng năm 1,5-1,7 triệu tấn thuốc BVTV năm

Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên toàn cầu đã tăng từ 22,4 tỷ USD vào năm 1992 lên 29,2 tỷ USD vào năm 2000, và đạt khoảng 30 tỷ USD vào năm 2010 Tuy nhiên, sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình tăng năng suất đang có xu hướng giảm dần.

Theo Sarazy, Kenmor (2008-2011), ở các nước châu Á trồng nhiều lúa, 10 năm qua (2000-2010) sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốc BVTV tăng 200-

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách lạm dụng không chỉ không làm tăng năng suất mà còn có thể dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Số lần phun thuốc không tương quan hoặc thậm chí tương quan nghịch với năng suất, gây ra sự kháng thuốc và suy giảm hệ sinh thái tự nhiên Hậu quả là dư lượng độc hại tích tụ trên nông sản, đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe của người tiêu dùng Việc này phá vỡ sự bền vững trong phát triển nông nghiệp.

Trong 10 năm qua, tốc độ tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên toàn cầu đã có xu hướng giảm, với sự chuyển dịch sang các loại thuốc sinh học, thân thiện với môi trường và ít độc hại hơn Các chế phẩm vi sinh như Bacilus thuringiensis (BT), Nosema locustae và virus polyhedrosis hạt nhân Heliothis (NPV) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính chọn lọc cao và ít gây hại cho môi trường (Nguyễn Thị Thùy, 2013).

1.4 Thực trạng quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam

Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được thực hiện dựa trên phát lệnh Bảo vệ Kiểm dịch thực vật và được tổ chức bởi các cơ quan quản lý nhà nước Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuốc BVTV, Việt Nam đã duy trì và củng cố hoạt động của mạng lưới BVTV ở hai cấp độ: tỉnh và huyện Ở cấp trung ương, Cục Bảo vệ thực vật, bao gồm các phòng chức năng và các trung tâm Bảo vệ thực vật vùng, đóng vai trò quan trọng Tại địa phương, các Chi cục BVTV tỉnh và các Trạm BVTV huyện trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát.

Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng nhập lậu qua biên giới, nhất là ở khu vực biên giới phía Bắc Năm 2012, kết quả kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu cho thấy có 20 lô hàng không đạt tiêu chuẩn, trong đó 11 lô đã bị tái xuất với tổng khối lượng 12.250 lít và 26.400 kg, cùng với 9 lô bị tái chế với 23.500 lít và 8.000 kg (Hà Thị Ánh Ngọc, 2016).

Theo bà Phùng Mai Vân, Phó Chánh Thanh tra Cục BVTV, từ năm 2010 đến nay, số vụ vi phạm trong lĩnh vực buôn bán và sản xuất thuốc BVTV kém chất lượng ngày càng gia tăng, với 51 vụ vi phạm được phát hiện Trong đó, kinh doanh thuốc cấm chiếm 0,33%, thuốc giả 1,5-2%, thuốc ngoài danh mục 5-5,5%, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng 7-8%, thuốc không rõ nguồn gốc 1,5-2,5%, và thuốc vi phạm nhãn mác 20-28% Đặc biệt, 20% số trường hợp vi phạm liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh thuốc có nội dung nhãn không đúng quy định, với các hành vi vi phạm chủ yếu như ghi thừa đối tượng phòng ngừa, không ghi hoặc ghi không rõ ràng tên địa chỉ nhà sản xuất, ghi không đúng thời gian cách ly, và cỡ chữ trên nhãn quá nhỏ không đúng quy định.

Từ năm 1992, Việt Nam đã triển khai chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và các phương pháp thâm canh lúa cải tiến (SRI), với Hà Nội là một trong những địa phương áp dụng IPM từ năm 1993 Kết quả cho thấy, tại các khu vực áp dụng IPM, số lần phun thuốc đã giảm, với khoảng một triệu ha lúa, lượng thuốc bảo vệ thực vật giảm từ 30-50% trong khi năng suất vẫn tăng 10-12% Từ năm 1993 đến 2015, Hà Nội đã đào tạo 117 giảng viên IPM lúa, rau bằng nguồn kinh phí của FAO và tổ chức 21 khóa IPM lúa với 595 giảng viên, cùng 12 khóa IPM rau với 278 giảng viên Nhờ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ các lớp học đồng ruộng (FFS), đến năm 2015, diện tích áp dụng Hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Hà Nội đạt 60% (120.000 ha/năm), với năng suất lúa tăng 16%, chi phí giống giảm 53% và chi phí đạm giảm 33%.

1.4.1 Tình hình s ử d ụ ng thu ố c b ả o v ệ th ự c v ậ t ở Vi ệ t Nam

Trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) lần đầu tiên được sử dụng ở miền Bắc để kiểm soát sâu gai và sâu cuốn lá lớn tại Hưng Yên trong vụ Đông Xuân 1956-1957 Từ năm 1957 đến 1990, lượng thuốc BVTV sử dụng hàng năm chỉ khoảng 15.000 tấn với khoảng 20 loại thuốc chủ yếu là thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh Hầu hết các loại thuốc này có thời gian tồn lưu lâu trong môi trường và có độ độc cao.

Trong giai đoạn 1981-2010, lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sử dụng tại Việt Nam đã tăng đáng kể, từ 6,5-9,0 ngàn tấn (1981-1986) lên 36-75,8 ngàn tấn (2001-2010) Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác cũng gia tăng từ 0,3 kg/ha lên 1,24-2,54 kg/ha trong cùng thời gian Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV đã tăng nhanh, từ 472 triệu USD năm 2008 lên 537 triệu USD năm 2010 Trong 10 năm gần đây (2000-2011), số lượng thuốc BVTV sử dụng đã tăng 2,5 lần, trong khi số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần.

Theo thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT, hiện có 785 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1682 tên thương phẩm, 617 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 1280 tên thương phẩm, và 234 hoạt chất thuốc trừ cỏ với 713 tên thương phẩm được phép sử dụng trong nông nghiệp Số lượng này đã tăng 1,1 lần so với năm 2010.

Tình trạng thuốc giả, nhái và thuốc nhập lậu đang trở thành vấn đề nghiêm trọng trong quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Theo số liệu từ thanh tra Cục BVTV, hàng năm có gần 3.000 trường hợp vi phạm về kinh doanh và sản xuất thuốc BVTV bất hợp pháp, với tổng số tiền phạt khoảng 4 tỷ đồng Đáng chú ý, 40% trong số đó liên quan đến sản xuất thuốc bất hợp pháp, kinh doanh thuốc cấm, thuốc giả và thuốc BVTV không đạt chất lượng Thực tế cho thấy, nhiều nông dân vì lo ngại mất năng suất và lợi nhuận đã lạm dụng hoặc sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định.

1.4.2 Tình hình ô nhi ễ m môi tr ườ ng do t ồ n l ư u thu ố c b ả o v ệ th ự c v ậ t ở Vi ệ t Nam

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước hiện có 1.562 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại 46 tỉnh, thành phố Dựa trên Quy chuẩn Việt Nam QCVN 54:2013/BTNMT, khoảng 200 điểm trong số này được xác định là ô nhiễm do tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ, phù hợp với mục đích sử dụng đất.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Về không gian: xã Ngọc Lâu, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp bao gồm thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và công tác quản lý môi trường từ các báo cáo hiện trạng Những dữ liệu này được thu thập từ các báo cáo của các xã, sách, báo, tạp chí và nguồn thông tin trên internet.

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Khảo sát thực địa giúp có cái nhìn tổng quan về thực trạng môi trường nông nghiệp tại khu vực, đồng thời cung cấp hình ảnh trực quan về tình hình quản lý và sự tuân thủ các quy định liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong xã.

Phỏng vấn nhanh cán bộ quản lý là phương pháp hiệu quả để thu thập thông tin về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại địa bàn xã Phương pháp này giúp nắm bắt tình hình dự báo dịch hại, phòng chống dịch và các biện pháp ứng phó khi dịch bệnh xảy ra, thông qua việc lấy ý kiến từ các cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực nông nghiệp và cán bộ xã.

Phỏng vấn các chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV nhằm thu thập thông tin về tình hình vận chuyển, lưu trữ, bảo quản và kinh doanh thuốc BVTV Bài viết sẽ đề cập đến danh mục các loại thuốc BVTV đang được bày bán cũng như các sản phẩm bán chạy hiện nay Cụ thể, phỏng vấn sẽ được thực hiện tại 3 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã.

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn nông hộ sử dụng bảng hỏi có cấu trúc:

Tiến hành phỏng vấn hộ tham gia sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong sản xuất nông nghiệp tại xã, nhằm thu thập thông tin về người sử dụng thuốc, cách thức sử dụng, cũng như ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe và môi trường Các thông tin này sẽ giúp hiểu rõ hơn về tác động của thuốc BVTV đối với cộng đồng và môi trường xung quanh.

Khi chọn mẫu, cần đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu Trong toàn xã có 5 xóm, mỗi nhóm sẽ ngẫu nhiên chọn 10 hộ để phỏng vấn, dẫn đến tổng số mẫu điều tra là 50 hộ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại xã Ngọc Lâu

Xã Ngọc Lâu, được thành lập vào năm 1976 theo Nghị định của Hội đồng chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hòa, là một xã vùng cao thuộc huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Nằm cách trung tâm huyện Lạc Sơn 16 km, xã Ngọc Lâu bao gồm 5 xóm với 649 hộ và tổng dân số đạt 3.010 người, trong đó dân tộc Mường chiếm 99% tổng số dân.

Có vị trị giáp ranh như sau:

Phía Bắc giáp xã Định Cư và xã Hương Nhượng

Phía Nam giáp xã Tự Do và xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành - Thanh Hóa

Phía Tây giáp xã Ngọc Sơn

Phía Đông giáp xã Tân Mỹ

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Ngọc Lâu Đặ c đ i ể m đị a hình:

Xã có địa hình đồi núi phức tạp, với phần phía nam thấp hơn phía bắc, dẫn đến việc giao thông gặp khó khăn do ao hồ và suối đan xen Điều này ảnh hưởng đến việc triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế, khiến nông sản thường xuyên bị ép giá.

Xã Ngọc Lâu chịu ảnh hưởng chung của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ thấp từ 5 đến 20°C, thường xuyên xuất hiện sương muối Các mùa còn lại có thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, với nhiệt độ dao động từ 15 đến 38ºC.

Ch ế độ m ư a: Lượng mưa bình quân hàng năm 1.400 - 1.900mm/năm, lượng mưa trong năm thì phân bố không đồng đều

Nguồn nước mặt tại xã rất phong phú, được cung cấp từ các ao hồ và sông suối có chất lượng tốt, đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Tài chính: Tổng thu ngân sách xã tính đến 30 tháng 10 là: 5.797.382.172 đồng đạt 70,88 % dự toán Tổng chi: 5.609.293.400 đạt 80,51 % dự toán

 Thu ngân sách nhà nước: 12.627.220 đồng đạt 105,22 % dự toán

 Thu ngân sách xã: 5.489.972.000 đồng đạt 67,19 % dự toán

Tổng thu nhập từ trồng trọt: 29.722.000.000 đồng

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là: 987,80/876 ha đạt 113 % kế hoạch, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó:

Cây lúa: Diện tích 70/69 ha đạt 101,4% kế hoạch, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2019 là, năng xuất 48 tạ/ha sản lượng 336 tấn

Cây ngô: Diện tích 516/516 ha, đạt 100 % kê hoạch, tăng 1,2 % % so với cùng kỳ năm 2019, năng suất 43 tạ/ha, sản lượng 2.476,8 tấn

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 2.812,8 Bình quân lương thực đầu người đạt 934 kg/ khẩu/năm

Cây sắn: Diện tích 27/27 ha, đạt 100% kế hoạch, tăng 37 % so với cùng kỳ năm 2019, năng suất 215 tạ/ha, sản lượng 580,5 tấn

Khoai lang: Diện tích 34/34 ha, đạt 100 % kê hoạch, tăng 3 % so với cùng kỳ năm 2019, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 170 tấn

Diện tích rau các loại đạt 16/18 ha, tương đương 89% kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2019, với năng suất 50 tạ/ha và sản lượng 80 tấn Đối với đậu các loại, diện tích đạt 13,4/13,4 ha, đạt 100% kế hoạch, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2019, năng suất 15 tạ/ha và sản lượng 20,1 tấn.

Cây lạc: Diện tích 170/92 ha, đạt 185 % kê hoạch, tăng 61% với cùng kỳ năm 2019, năng suất 21 tạ/ha, sản lượng 357 tấn

Cây củ đậu: Diện tích 5 ha năng xuất đạt 40/ha; sản lượng 200 tấn (loại cây mới đưa vào trồng năm 2020)

Cây có múi (cam, chanh, bưởi): Diện tích thực hiện là 24,45 ha Hiện nay diện tích cho thu hoạch là 5 ha, đã tạo thu nhập cho nhân dân

Cây mía: Diện tích 133/133 ha, đạt 100% kế hoạch, giảm 3,26 % so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó:

+ Mía tím 113/ha, năng suất 42.000 cây/ha, sản lượng 546 vạn cây

+ Mía ép 20 ha, ước năng xuất 70.000 cây/ha, sản lượng 140 vạn cây

Tổng thu nhập về chăn nuôi đạt: 24.200.000.000đồng

Chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng chống đói rét và dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, đồng thời kiểm soát giết mổ động vật và giám sát kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, giống, phân bón tại xã Đàn trâu đạt 1230 con, vượt 22% kế hoạch 1010 con và tăng 11% so với năm 2019 Đàn bò đạt 674 con, đạt 109% kế hoạch 620 con, tăng 9% so với năm 2019 Đàn lợn thực hiện 1400 con, đạt 93% kế hoạch 1600 con, giảm 7% so với năm 2019 Đàn gia cầm đạt 49.200 con, vượt 145% kế hoạch 34.000 con và tăng 6,4% so với năm 2019 Đàn dê có 43 con và đàn chó đạt 500 con.

Diện tích thả cá đạt 3,0 ha, hoàn thành 100% kế hoạch và tương đương với cùng kỳ năm 2019, với năng suất 10 tạ/ha, tổng sản lượng đạt 3 tấn Đối với đàn ong, đã thực hiện 154 đàn, sản lượng khoảng 970 lít mật mỗi năm.

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng, đặc biệt là trong việc phòng chống dịch bệnh Covid-19 Các văn bản chỉ đạo đã được ban hành, cùng với việc thành lập Ban chỉ đạo và các tổ chốt kiểm dịch tại xã và xóm, nhằm nắm bắt tình hình và tuyên truyền hiệu quả về công tác phòng chống dịch bệnh.

19, không để dịch bếnh sảy ra trên địa bàn Tiếp tục chỉ đạo triển khai xây dựng xã đạt Bộ tiêu chi Quốc gia về y tế theo kế hoạch

Ban hành kế hoạch công tác nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm; tổ chức hội nghị triển khai tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2020; và tiến hành kiểm tra công tác an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống.

Trong năm 2020, đã tổ chức khám bệnh cho 3.423 lượt người, điều trị ngoại trú 520 lượt người, Trong năm 2020 đã tổ chức khám bảo hiểm y tế cho 2,273 lượt người

Kết quả chương trình vệ sinh môi trường năm 2020 cho thấy tỷ lệ công trình hợp vệ sinh đạt 85% với 552 hộ Tất cả 52 trẻ em dưới 1 tuổi đều được tiêm đủ mũi vaccine, đạt tỷ lệ 100% Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 9,3% với 24/258 trẻ, và tỷ lệ trẻ thấp còi là 12% với 31/258 trẻ.

Triển khai kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự và xây dựng phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” năm 2020, nhằm chủ động nắm bắt tình hình an ninh chính trị và thực hiện hiệu quả các biện pháp tấn công trấn áp tội phạm cũng như các tệ nạn xã hội.

Năm 2020, báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội và an ninh tại xã Ngọc Lâu cho thấy hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp có nhiều điểm đáng chú ý.

Cơ cấu sử dụng đất của xã ngọc lâu năm 2020 có tổng diện tích đất tự nhiên là: 3.010,44 ha

Trong đ ó: Đất nông nghiệp: 2.778,00 ha, chiếm 92% so với tổng diện tích đất tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp: 724,92 ha

+ Đất trồng cây hàng năm: 589,51 ha

+ Đất trồng cây lâu năm 135,51 ha Đất lâm nghiệp: 2.049,78 ha Đất nuôi trồng thủy sản: 3,30 ha Đất phi nông nghiệp: 213,62 ha, chiếm 7,09 % trên tổng diện tích đất tự nhiên

+ Đất cơ sở tín ngưỡng (Đền băng) là 0,23 ha

+ Đất sông, suối: 9,48 ha Đất chưa sử dụng: 18,82 ha, chiếm 0,62 % trên tổng diện tích đất tự nhiên

Nguồn: cán bộ địa chính – đất đai năm 2020 b) Diện tích, năng suất và sản lượng của một số cây trồng chính tại xã

Bảng 6: Diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng chính năm 2020

STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng

Năng suất (số lượng/ha)

3 Mía Tím 133 546 vạn cây 42.000 cây/ha

Nguồn: văn phòng UBND xã,2020

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 tại các hộ gia đình được phỏng vấn

Bảng 7: Diện tích đất nông nghiệp của các hộ gia đình

Cây hàng năm Chuyên Ngô Lúa – màu Chuyên mía Diện Tích

(sào Bắc Bộ) 5,184 ha 9,828 ha 3,168 ha 7,164 ha

Nguồn: số liệu điều tra nông hộ (n = 50 hộ)

Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính tại các hộ gia đình được phỏng vấn

Cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất (tạ/ha)

Mía 7,164 28,66 vạn cây 40.000 cây/ha

Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ (n = 50 hộ)

3.2 Thực trạng kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng tại xã Ngọc Lâu

3.2.1 Tình hình kinh doanh thu ố c BVTV c ủ a xã Ng ọ c Lâu

Xã miền núi chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp, trong đó việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu bệnh là không thể tránh khỏi Do đó, việc phân phối và cung ứng thuốc BVTV đến tay nông dân một cách đầy đủ và hợp lý là rất cần thiết Theo khảo sát từ cán bộ nông nghiệp và chủ cửa hàng, toàn bộ lượng thuốc tiêu thụ hàng năm đều được nhập khẩu và bán lại cho người dân qua nhiều kênh phân phối khác nhau.

Hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được sử dụng tại huyện và xã đều có nguồn gốc từ các công ty như Công ty Cổ phần BVTV 1 Trung Ương, Công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam, Công ty Cổ phần Công nghệ Cao Thuốc BVTV USA, và Công ty Cổ phần Nicotex Hà Nội.

Trên địa bàn xã hiện có 3 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV, phân bón nông nghiệp và thức ăn gia súc, với quy mô trung bình và nhỏ lẻ Tất cả các cửa hàng này đều nằm ở trung tâm xã, phục vụ nhu cầu của các hộ gia đình và người dân địa phương.

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Ngọc Lâu

3.3.1 H ệ th ố ng t ổ ch ứ c QLNN v ề thu ố c BVTV t ạ i đị a bàn nghiên c ứ u Ông Bùi Văn Diễn - Trạm trưởng Trạm khuyến nông huyện Lạc Sơn là thành viên đoàn thanh tra thuốc Trạm BVTV huyện luôn phối hợp trực tiếp và chỉ đạo cùng với UBND xã trong việc quản lý những vấn đề chung liên quan đến sản xuất kinh doanh cũng như sử dụng thuốc BVTV

Hình 3.10: Sơ đồ hệ thống quản lý sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn

Chú thích: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát

Nguồn: Từ kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý

Cán bộ nông nghiệp xã

Người dân, cửa hàng kinh doanh

Bảng 14: Danh sách cán bộ chuyên trách tại UBND xã Ngọc Lâu

STT Họ tên cán bộ chuyên trách Chức năng, nhiệm vụ Trình độ

1 Bùi Văn Huy Chủ tịch xã Cao đẳng

2 Bùi Văn Độ Phó chủ tịch xã phụ trách KT - NN nông thôn Đại học

3 Bùi Thị Nết Cán bộ địa chính XD, NN và MT Đại học

4 Bùi Văn Chính Cán bộ địa chính XD, NN và MT Trung cấp

5 Bùi Thị Ba Cán bộ khuyển nông, nông nghiệp xã Trung cấp

Nguồn: phỏng vấn cán bộ quản lý,2020

Xã có 5 cán bộ chuyên trách về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm 1 cán bộ cao đẳng, 2 cán bộ đại học và 2 cán bộ trung cấp Mặc dù đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và kỹ thuật, nhưng các cán bộ này phải đảm nhiệm nhiều chức vụ và vai trò khác nhau trong UBND xã, gây khó khăn cho công tác quản lý.

3.3.2 Các bi ệ n pháp qu ả n lý Để công tác theo dõi, giám sát kiểm tra và quản lý sử dụng thuốc BVTV đạt hiệu quả, UBND huyện Lạc Sơn luôn có công điện và mở hội nghị yêu cầu các ngành, các cấp liên quan, các xã tập trung chỉ đạo nông dân phòng trừ sâu bệnh hại lúa Theo đó, các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân kiểm tra đồng ruộng phát hiện sâu bệnh, các cán bộ nông nghiệp và cán bộ khuyến nông cung ứng đủ và kịp thời thuốc đặc trị cho nông dân sử dụng Một số các biện pháp chính gồm:

 Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ và nông dân

 Tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên địa bàn

 Tổ chức thăm đồng ruộng, dịch vụ

 Thông báo về dịch bệnh như mở các cuộc họp nhỏ tại các xóm

 Hướng dẫn cách xử lý dịch bệnh

 Công tác dự báo, phòng chống sâu bệnh tại xã Ngọc Lâu

Theo thông tư 71 của Bộ NN và PTNT và quy chuẩn 0138:2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng

UBND xã và các cán bộ khuyến nông liên tục theo dõi và nắm bắt tình hình dịch hại ngoài đồng ruộng, đồng thời tổng hợp và phân tích để đánh giá tình hình Họ thường xuyên ra thông báo hàng tuần, hàng tháng và báo cáo cho UBND huyện và UBND xã Hàng năm, xã cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ để cải thiện khả năng dự đoán và ứng phó với dịch hại.

Trước đây, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) của người dân còn hạn chế, dẫn đến sự tập trung của các lứa sâu vào những thời điểm nhất định, giúp cho công tác dự tính dự báo trở nên dễ dàng Tuy nhiên, hiện nay, do biến đổi khí hậu và tình trạng lạm dụng thuốc BVTV ở một số khu vực, công tác dự báo đã trở nên phức tạp hơn, với sự xuất hiện của nhiều thế hệ sâu keo mùa thu trong cùng một lứa, gây hại cho mùa màng Do đó, cần xây dựng hệ thống cánh đồng mẫu để dự tính dự báo, thông qua việc phát phiếu điều tra ý kiến người dân địa phương về các hoạt động gieo trồng, chăm sóc và bón phân.

Vào đầu giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, cán bộ xã và cán bộ BVTV tiến hành kiểm tra tình hình sâu bệnh và điều tra trên các lô ruộng dự tính Họ đo đạc các chỉ tiêu như tuổi sâu, cấp bệnh, các pha phát dục và thời điểm gây hại cao nhất trong tương lai Nhờ vào hệ thống ruộng dự tính dự báo, UBND xã đã chủ động trong công tác dự báo, đảm bảo chính xác các cao điểm gây hại của từng đối tượng trước 7-10 ngày, giúp người dân có biện pháp phòng trừ hiệu quả.

UBND xã và trạm BVTV huyện đã ra “Thông báo tình hình sinh vật gây hại

Trong tuần qua, tình hình thời tiết và dịch hại đã được cập nhật, cùng với các biện pháp xử lý và dự kiến trong thời gian tới Để nâng cao nhận thức cho người dân, các loa truyền thanh xã, xóm đã được phối hợp để thông báo về các đối tượng sâu bệnh và dịch hại, nhằm phòng tránh kịp thời vào lúc 6h sáng và 6h tối Bên cạnh việc chủ động phòng trừ dịch bệnh, trạm cũng đã tổ chức 2 đợt tập huấn, cung cấp tư vấn nhanh về cách nhận biết và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón phù hợp với từng hợp tác xã.

Vào vụ xuân năm 2020, cán bộ trạm BVTV và nông dân đã tích cực thực hiện công tác thăm đồng và chủ động nắm bắt tình hình sâu bệnh, nhằm ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lúa.

Công tác chỉ đạo và tập huấn cho người dân trước và sau mỗi vụ được chú trọng, với sự phối hợp giữa cán bộ trạm BVTV và UBND xã Các buổi tập huấn hướng dẫn sử dụng thuốc, phòng chống dịch và sâu bệnh hại nhằm nâng cao hiểu biết cho người dân Trong năm 2020, UBND xã đã tổ chức 2 đợt tập huấn, mỗi đợt có 2 lớp với 30 người/lớp Tuy nhiên, theo cán bộ khuyến nông Bùi Thị Ba, số lượng người tham gia còn thấp, chỉ khoảng 10 người mỗi đợt, chủ yếu là cán bộ xóm.

3.3.3 Các bi ệ n pháp ứ ng phó khi có d ị ch b ệ nh x ả y ra

Khi dịch bệnh xảy ra, cán bộ khuyến nông và người dân cần tham gia tích cực vào công tác phòng trừ, chuẩn bị đầy đủ thuốc men, đúng loại và đủ liều để chống dịch Vào năm 2019 và đầu năm 2020, xã đã phải đối mặt với dịch bệnh sâu keo mùa thu, đạo ôn lá, cùng với bệnh rầy nâu và rầy lưng trắng Trước tình hình nghiêm trọng này, UBND xã đã triển khai các biện pháp cần thiết trong vụ xuân 2020.

Báo cáo tình hình dịch đạo ôn, rầy nâu và sâu keo mùa thu cho trạm BVTV, HTX và các xóm, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 Thành lập Ban chỉ đạo điều phòng trừ và dập dịch

Lập tờ trình gửi UBND huyện, phòng Nông Nghiệp và PTNT, cùng Phòng Tài chính Kế hoạch để xin hỗ trợ kinh phí mua thuốc BVTV nhằm dập dịch bệnh, giúp đỡ người dân.

 Chỉ đạo các cơ quan buôn bán đúng các loại thuốc theo quy định, tư vấn cho nông dân các loại thuốc hiệu quả nhất

 Áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý

3.3.4 Công tác thu gom, x ử lý bao bì thu ố c BVTV

Bao bì và vỏ chai thuốc BVTV là chất thải rắn độc hại, khó phân hủy, do đó cần thu gom và xử lý theo quy trình kỹ thuật đúng cách Việc đốt chúng bằng phương pháp thủ công rất nguy hiểm và có thể gây hại cho con người cũng như môi trường sống.

3.3.5 Đ ánh giá c ủ a ng ườ i dân v ề công tác qu ả n lý thu ố c BVTV c ủ a các cán b ộ chuyên trách xã

Kết quả khảo sát cho thấy người dân còn nhiều băn khoăn về cách quản lý của cán bộ địa phương, với chỉ 4% rất hài lòng và 21% hài lòng, trong khi 79% tạm hài lòng Khi phát hiện sâu bệnh hại, đa số người dân cho biết họ tự mua thuốc và phun, mặc dù một số ít báo cáo lên trên nhưng thường phải chờ lâu, dẫn đến việc họ tự xử lý để tránh thiệt hại cho năng suất cây trồng.

Hình 3.11: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ quan quản lý thuốc BVTV của xã Ngọc Lâu

Năm 2020, điều tra nông hộ cho thấy rằng trong các buổi tập huấn, nhiều người dân gặp khó khăn trong việc hiểu các giải thích của cán bộ do tâm lý ngại hỏi hoặc sợ tốn thời gian Họ thường dựa vào kinh nghiệm cá nhân thay vì tuân thủ đúng chỉ dẫn, dẫn đến việc không áp dụng kiến thức mới một cách thường xuyên Khi không tham gia được buổi tập huấn, họ bỏ lỡ cơ hội học hỏi Do đó, người dân mong muốn có từ 2 đến 3 lớp tập huấn mỗi đợt để đảm bảo tất cả đều có cơ hội tiếp cận kiến thức Việc đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu cần được xem xét.

- Ngăn chặn kịp thời, phòng trừ các loại dịch hại, tăng năng xuất cây trồng

- một số người dân nhận thức sự ảnh hưởng của thuốc BVTV từ đó sử dụng thuốc một cách hợp lý

Giải pháp quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Ngọc Lâu

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp bền vững cần gắn liền với bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường Do đó, nhiệm vụ phòng chống ô nhiễm và suy thoái môi trường từ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV phải được xem là mục tiêu hàng đầu của ngành BVTV Cần đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc BVTV.

Giải pháp về phía cơ quan quản lý:

 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các đại lý kinh doanh thuốc BVTV

 Kiểm tra xử lý các cửa hàng kinh doanh không có giấy phép hành nghề, giấy phép quá hạn hay kinh doanh mà không được nhà nước cho phép

Các chính sách giá hợp lý cho thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học và thảo mộc nhằm khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm này.

 Cấm triệt để việc sử dụng các loại thuốc BVTV có độc tính cao, lưu tồn lâu trong môi trường

Khuyến khích các cơ sở kinh doanh chuyển đổi từ thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học sang các sản phẩm thuốc thảo mộc và chế phẩm sinh học.

 Công tác tập huấn phải luôn linh động

 Nâng cao cơ sở vật chất trưng bày và kho chứa thuốc đảm bảo an toàn

 Xây dựng các biển báo hình ảnh tích cực về sử dụng thuốc an toàn và cách sử dụng của thuốc BVTV

 Ưu tiên nhập các loại thuốc bằng gói thay cho loại thuốc bằng chai lọ

 Việc thăm đồng phải luôn linh động

Giải pháp về công nghệ:

 Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phi hóa học (bẫy đèn, bẫy bã, bẫy dính, ký sinh thiên địch,)

 Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp IPM

Giải pháp về tuyên truyền:

 Tuyên truyền sử dụng các loại thuốc an toàn hơn, sử dụng nhiều các loại thuốc sinh học và thuốc thảo mộc hơn

 Giới thiệu những mô hình sản xuất tiên tiến, có chính sách ưu tiên đối với cơ sở có công nghệ sản xuất tốt Đối với người tiêu dùng:

 Áp dụng kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “Bốn đúng”

 Tuân thủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc trên mỗi cây trồng

 Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi phun thuốc BVTV

 Có ý thức thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng và bỏ vào bể thu gom

 Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, tiếp thu khuyến cáo của cán bộ khuyển nông về sử dụng hợp lý, an toàn phân bón và thuốc BVTV

Khi có thắc mắc hoặc chưa rõ về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), nông dân nên chủ động hỏi các cán bộ khuyến nông để sử dụng thuốc một cách hiệu quả hơn trong sản xuất nông nghiệp.

 Chủ động phòng trừ sâu bệnh theo định kỳ

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật từ nguyên liệu sinh học mang lại hiệu quả cao trong việc phòng trừ sâu bọ gây hại cho cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp Các chế phẩm này không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn an toàn cho môi trường.

Hình 3.12: Hình ảnh minh họa bảo hộ lao động cần thiết khi sử dụng thuốc

Ngày đăng: 11/07/2023, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trần Oánh (chủ biên). Giáo trình thuốc bảo vệ thực vật. Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
2. Đặng Văn Thông (2016). “Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Đặng Văn Thông
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2016
3. Hoàng Trung Nghĩa (2015). “Từ chính sách đến thực tiễn: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chính sách đến thực tiễn: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Hoàng Trung Nghĩa
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2015
4. Hà Thị Ánh Ngọc (2016). “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Dĩnh Trì- Tp. Bắc Giang”. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Dĩnh Trì- Tp. Bắc Giang
Tác giả: Hà Thị Ánh Ngọc
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2016
5. Sĩ Thị Ngọc Anh (2014) “Đánh giá thực trạng quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại Huyện Quốc Oai- Thành Phố Hà Nội”. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại Huyện Quốc Oai- Thành Phố Hà Nội
Tác giả: Sĩ Thị Ngọc Anh
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2014
6. Nguyễn Thị Thanh Vân (2016) “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và vấn đề môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và vấn đề môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2016
7. Lê Văn, Sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam: Nhiều bất cập 02/12/2014. Truy cập ngày 25/5/2020. Tại địa chỉ: https://vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/su-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat-tai-vn-nhieu-bat-cap-209839.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam: Nhiều bất cập
Tác giả: Lê Văn
Nhà XB: VietNamNet
Năm: 2014
8. Đàm Anh Tuấn (2012) “Đánh giá ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”. Luận văn ThS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Đàm Anh Tuấn
Nhà XB: Luận văn ThS
Năm: 2012
10. Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh, Đào Trọng Ánh, 2005, Từ điển sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Tác giả: Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh, Đào Trọng Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Trần Văn Chiến, Phan trung Qúy (2006). Giaos trình hóa học môi trường. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giaos trình hóa học môi trường
Tác giả: Trần Văn Chiến, Phan trung Qúy
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
15. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (ISSN 1859-4581). 03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2013
16. TS. Lê Trường, PGS.TS Nguyễn Trần Oánh, TS. Đào Trọng Ánh, 2005, Từ điển sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Tác giả: TS. Lê Trường, PGS.TS Nguyễn Trần Oánh, TS. Đào Trọng Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Phân loại độc tính thuốc BVTV theo Tổ chức Y tế thế giới, (22/3/2018). Truy cập ngày 25/5/2020. Tại địa chỉ: https://www.cropscience.bayer.com.vn/Safety-Guidelines/Poison-Distinguish.aspx Link
12. Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam Khác
13. Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Danh mục một số thuốc BVTV bị cấm (hoạt chất) - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 3 Danh mục một số thuốc BVTV bị cấm (hoạt chất) (Trang 14)
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Ngọc Lâu - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Ngọc Lâu (Trang 29)
Bảng 7:  Diện tích đất nông nghiệp của các hộ gia đình - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 7 Diện tích đất nông nghiệp của các hộ gia đình (Trang 34)
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính tại các hộ gia - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 8 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính tại các hộ gia (Trang 34)
Bảng 9:  Danh sách các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã Ngọc Lâu. - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 9 Danh sách các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã Ngọc Lâu (Trang 35)
Hình 3.1. Một số hình ảnh được chụp tại các cửa hàng thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.1. Một số hình ảnh được chụp tại các cửa hàng thuốc BVTV (Trang 36)
Hình 3.2: Nơi mua thuốc của người dân trong xã - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.2 Nơi mua thuốc của người dân trong xã (Trang 37)
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ phương thức sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ phương thức sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng (Trang 41)
Hình 3.4. Các triệu chứng thường gặp sau khi phun thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.4. Các triệu chứng thường gặp sau khi phun thuốc BVTV (Trang 43)
Hình 3.6:  Hình ảnh được chụp tại đồng ruộng khi người dân đi phun thuốc - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.6 Hình ảnh được chụp tại đồng ruộng khi người dân đi phun thuốc (Trang 45)
Hình 3.7: Cách xử lý thuốc BVTV còn dư sau khi phun của người dân - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.7 Cách xử lý thuốc BVTV còn dư sau khi phun của người dân (Trang 45)
Hình 3.8: Biểu đồ cách xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.8 Biểu đồ cách xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân (Trang 46)
Hình 3.10: Sơ đồ hệ thống quản lý sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.10 Sơ đồ hệ thống quản lý sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn (Trang 47)
Hình 3.11: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ quan quản - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.11 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ quan quản (Trang 51)
Hình 3.12: Hình ảnh minh họa bảo hộ lao động cần thiết khi sử dụng thuốc - Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã ngọc lâu, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.12 Hình ảnh minh họa bảo hộ lao động cần thiết khi sử dụng thuốc (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w