BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Hoàng Đức Anh Vũ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KIẾN TRÚC NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành Kiến trúc Mã số 9 58 01 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội Năm 2[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Đạo Kính
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Quốc Thông
Phản biện 2: TS Trần Thanh Bình
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Trọng Thuật
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Trường tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội vào hồi: … giờ …… ngày …… tháng …… năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quảng Trị là một tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, có khí hậu khắc nghiệt, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào) nóng và khô, mùa đông mưa nhiều và rét, lại thường xuyên chịu nhiều thiên tai, lũ lụt Trải qua nhiều biến động của lịch sử, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, CNH - HĐH… đã làm cho cấu trúc làng và không gian KTNT Quảng Trị hiện nay có nhiều biến đổi
Việc nghiên cứu quá trình biến đổi KTNT Quảng Trị nhằm tìm ra quy luật vận động khách quan của chúng Từ đó có thể nhận diện được các xu hướng biến đổi của KTNT Quảng Trị; đánh giá những xu hướng biến đổi đó và có những định hướng phát triển KTNT đúng đắn, hiệu quả, phù hợp quá trình phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững
Để đóng góp một phần cơ sở khoa học về lý luận cũng như thực tiễn cho
quá trình phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị, đề tài nghiên cứu “Xu hướng biến đổi kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị” là rất cấp thiết và đáp ứng được yêu
cầu thực tại của tỉnh Quảng Trị
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm nhận diện những xu hướng biến đổi KTNT tỉnh
Quảng Trị Qua đó phân tích, đánh giá các xu hướng biến đổi là tích cực hay hạn chế, từ đó đưa ra một số định hướng phát triển cho KTNT tỉnh Quảng Trị
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cần giải quyết 2 mục tiêu cụ thể: 1/ Nhận
diện xu hướng biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 2/ Đánh giá xu hướng biến đổi và định hướng phát triển KTNT tỉnh Quảng Trị
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng biến đổi kiến trúc nông thôn
- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu cấu trúc làng và
không gian KTNT tỉnh Quảng Trị
Trang 4+ Về thời gian nghiên cứu: Đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
+ Về giới hạn nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu kiến trúc nông thôn
vùng đồng bằng và ven biển tỉnh Quảng Trị, mà không đề cập đến kiến trúc
nông thôn vùng trung du và miền núi tỉnh Quảng Trị
Trong nội dung nghiên cứu về cấu trúc làng, luận án tập trung nghiên cứu 3 loại làng phổ biến ở nông thôn vùng đồng bằng và ven biển tỉnh Quảng Trị: (i)
Làng thuần nông; (ii) Làng nghề, làng nghề truyền thống; (iii) Làng đánh bắt hải sản ven biển Trong nội dung nghiên cứu về không gian kiến trúc công trình, luận
án tập trung nghiên cứu chủ yếu vào loại hình kiến trúc nhà ở
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 1/ Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu; 2/ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa; 3/ Phương pháp so sánh, đối chiếu; 4/ Phương pháp điều tra xã hội học; 5/ Phương pháp bản đồ; 6/ Phương pháp lịch sử; 7/ Phương pháp kế thừa; 8/ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
5 Nội dung nghiên cứu
Luận án gồm các nội dung nghiên cứu sau: 1/ Nghiên cứu tổng quan quá trình hình thành phát triển làng, xã tỉnh Quảng Trị; 2/ Nhận diện những đặc điểm
và giá trị KTNT truyền thống tỉnh Quảng Trị; 3/ Xác định các yếu tố tác động đến sự biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 4/ Nhận diện các xu hướng biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 5/ Đánh giá các xu hướng biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 6/ Định hướng phát triển KTNT tỉnh Quảng Trị
6 Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án
- Giá trị về khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất
các định hướng phát triển KTNT tỉnh Quảng Trị và các vùng nông thôn trong cả nước; Làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành quy hoạch, kiến trúc và xây dựng
- Giá trị về thực tiễn: Là tài liệu nghiên cứu, tham khảo giúp cho các nhà
quản lý, các nhà quy hoạch và kiến trúc trong việc xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, quản lý kiến trúc nông thôn
Trang 57 Những đóng góp mới của luận án
1/ Bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận và lịch sử KTNT tỉnh Quảng Trị nói riêng và KTNT Việt Nam nói chung, góp phần đào tạo kiến trúc sư ở các trường quy hoạch, kiến trúc; 2/ Nhận diện được xu hướng biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; đánh giá được các xu hướng biến đổi là tích cực hay hạn chế; 3/ Góp phần định hướng phát triển KTNT tỉnh Quảng Trị trên cơ sở kế thừa các xu hướng biến đổi tích cực
8 Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị Trong đó, phần nội dung luận án gồm 3 chương
9 Một số thuật ngữ sử dụng luận án
Luận án đã giải thích làm rõ một số thuật ngữ sử dụng trong luận án gồm: Cấu trúc; làng; xã; không gian làng, xã; không gian nhà ở; xu hướng biến đổi
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN LÀNG, XÃ VÀ KIẾN TRÚC NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ 1.1 Quá trình hình thành, phát triển làng, xã tỉnh Quảng Trị
1.1.1 Giai đoạn trước khi người Việt đến định cư (trước năm 1075): Dưới
thời Bắc thuộc, vùng đất Quảng Trị nằm trong quận Nhật Nam Dưới thời vương
quốc Chămpa, Quảng Trị thuộc châu Ma Linh và Châu Ô
1.1.2 Giai đoạn người Việt đến định cư đến thời triều Nguyễn (1075 - 1801):
1/ Thời nhà Lý: Những người di dân vào khai khẩn lập nên các làng, xã nằm ở
các vùng đồng bằng dọc theo ven sông và vùng ven biển; 2/ Thời Hậu Trần - Lê
Sơ: Các làng, xã mới được hình thành nằm ở vùng đồng bằng dọc theo ven sông
hoặc đồng bằng rộng lớn thuận lợi làm nghề nông và vùng ven biển; 3/ Thời Chúa
Nguyễn: Các làng được hình thành ở khắp vùng đồng bằng, ven biển, trung du;
mở rộng về phía Tây Quảng Trị
1.1.3 Giai đoạn triều Nguyễn (1801 – 1945): Phần lớn các làng mới được hình thành nằm về phía Tây Quảng Trị do người dân khai phá, mở rộng diện tích 1.1.4 Giai đoạn kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975): Quảng
Trị trở thành chiến trường ác liệt nhất cả nước KTNT bị bom đạn tàn phá gần như toàn bộ; kiến trúc NONT Quảng Trị giai đoạn này không có nhiều biến đổi
Trang 61.1.5 Giai đoạn tái thiết sau chiến tranh (1975 – 1986): Nông thôn Quảng Trị
tái thiết trên cơ sở kế thừa không gian cấu trúc làng và các đặc điểm xã hội của làng truyền thống Do sự phát triển của dân cư, nhiều làng mở rộng ra ngoài lũy tre làng hoặc hình thành một số điểm dân cư mới
1.1.6 Giai đoạn 1986 đến nay: Diện mạo nông thôn Quảng Trị có nhiều khởi
sắc, đời sống của người dân được nâng cao, hoạt động xây dựng nhà ở và các công trình KTNT phát triển mạnh Kiến trúc NONT đã có nhiều thay đổi về hình thức và công năng sử dụng
1.2 Cấu trúc làng truyền thống tỉnh Quảng Trị
1.2.1 Cơ cấu tổ chức làng: Được biểu hiện dưới 3 hình thức chủ yếu: 1/ Tổ
chức theo địa bàn cư trú: Làng và xóm; 2/ Tổ chức làng theo huyết thống gia đình: Dòng họ và gia đình; 3/ Tổ chức làng theo liên kết hành chính: Xã và thôn
1.2.2 Cấu trúc không gian làng truyền thống: Các làng ở vùng đồng bằng
quần cư theo kiểu tập trung Các làng ven đồi, ven đường giao thông, ven sông, bán sơn địa và ven biển, cư dân tụ cư thành từng làng xóm nằm rải rác, thưa thớt
1.2.3 Cảnh quan không gian làng truyền thống: Cảnh quan đồng ruộng, lũy
tre, bến nước - dòng sông, cây đa - đình làng… cần được khai thác và kế thừa
1.3 Các công trình kiến trúc truyền thống của làng
1.3.1 Nhà ở: NONT truyền thống Quảng Trị có ba loại hình sau:
Nhà rội: là kiểu nhà sơ khai nhất của người Việt Quảng Trị
Nhà rường: Sang thế kỷ 18, nhà rường với kiểu kiến trúc mới, đẹp, bền
chắc, phù hợp với môi trường khắc nghiệt ở Quảng Trị ra đời
Nhà lá mái: Kiểu nhà này thường gặp ở vùng ven biển Quảng Trị, mái nhà
được giữ chặt bởi các cấu tạo chắn mái và neo xuống đất để chống gió bão
Đặc trưng trong bố cục mặt bằng của nhà ở truyền thống Quảng Trị: Nhà
chính phổ biến là dạng nhà rường có mặt bằng hình chữ nhật với 1 gian 2 chái và
3 gian 2 chái Nhà phụ nằm sát và có quy mô nhỏ hơn nhà chính Phía trước có
khoảng sân để phơi phóng, làm nghề phụ và sinh hoạt chung của gia đình Trước ngôi nhà, gia đình thường dựng bức bình phong; bên cạnh có một cái am để thờ thổ thần, có khi thờ vong linh, cô hồn
Trang 7Khuôn viên, cảnh quan: Khuôn viên của nhà thường được bao quanh bằng
những hàng rào thoáng bằng hàng dâm bụt, chè tàu, tre Cổng ngõ, bình phong thường do các cây dây leo, thảo mộc được uốn lượn, cắt tỉa mà thành Trước nhà thường trồng hàng cau, sau nhà trồng các bụi chuối, tre, cây ăn quả chắn gió bão
1.3.2 Các công trình văn hóa, tín ngưỡng
Đình làng: Được đặt ở vị trí trung tâm của làng, quay về hướng Nam hoặc
hướng bờ sông
Chùa làng: Có quy mô nhỏ hơn đình làng, dành một gian chính để thờ Phật Miếu: Có quy mô nhỏ, đơn giản so với các công trình khác trong làng Chợ làng: Phần lớn được bố trí cạnh hoặc trước đình làng, được xây dựng
tạm bợ, khi cần không gian đó để sử dụng thì chợ sẽ trả về vị trí cho đình làng
1.4 Thực trạng kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị
1.4.1 Thực trạng cấu trúc không gian làng
Qua khảo sát, tỉnh Quảng Trị hiện có 771 làng, phân chia thành 3 loại hình làng theo đặc điểm và chức năng sản xuất chính: 1/ Làng thuần nông; 2/ Làng nghề, làng nghề truyền thống; 3/ Làng đánh bắt hải sản ven biển
1.4.2 Thực trạng kiến trúc nhà ở nông thôn
Qua khảo sát, NONT hiện nay có thể chia làm 4 dạng sau:
- Nhà rường truyền thống (đã được cải tiến): Phần lớn ở các làng thuần
nông ít bị biến đổi, phổ biến là dạng nhà rường 3 gian 2 chái và 1 gian 2 chái
- Nhà ba gian có mái 2 dốc: Được xây dựng trên cơ sở kế thừa kiến trúc
NONT truyền thống, phổ biến trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1986
- Nhà lồi: Là kiểu nhà ba gian nhưng có 1 gian lồi ra, được xây dựng phổ
biến trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2010
- Nhà kiểu hiện đại: Được xây dựng phần lớn từ năm 2010 đến nay với lối
kiến trúc theo kiểu thành thị
1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Các nghiên cứu liên quan đến KTNT Quảng Trị chỉ ở mức độ giới thiệu cơ bản Chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về không gian cấu trúc làng và KTNT Quảng Trị, nhất là việc nghiên cứu nhận diện, đánh giá những xu hướng biến đổi KTNT Quảng Trị là vấn đề còn bỏ ngỏ, cần được nghiên cứu giải quyết
Trang 81.6 Đánh giá tổng quát và các vấn đề cần nghiên cứu
1.6.1 Đánh giá tổng quát
Qua quá trình phát triển, cấu trúc làng và KTNT đã có những biến đổi nhưng
cơ bản vẫn kế thừa cấu trúc làng và KTNT truyền thống NONT truyền thống Quảng Trị có 3 loại hình kiến trúc là nhà rội, nhà rường và nhà lá mái NONT truyền thống gần gũi, hài hòa với thiên nhiên, là bài học kinh nghiệm trong việc tạo dựng không gian cư trú cần được kế thừa và phát huy
1.6.2 Các vấn đề cần nghiên cứu giải quyết
Luận án cần nghiên cứu giải quyết các nội dung sau: 1/ Nhận diện những
biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 2/ Đánh giá các xu hướng biến đổi KTNT tỉnh Quảng Trị; 3/ Định hướng phát triển KTNT tỉnh Quảng Trị
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NHẬN DIỆN XU HƯỚNG BIẾN
ĐỔI KIẾN TRÚC NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Cơ sở pháp lý
Luật Kiến trúc; Nghị quyết số 19/NQ-TW của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Lý luận nhận diện sự biến đổi kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị
Lý luận về biến đổi không gian làng: Dựa vào phép biện chứng duy vật khi
xem xét mối quan hệ cũng như sự thay đổi giữa lượng và chất trong quá trình
phát triển của sự vật
Phương pháp luận nhận diện sự biến đổi kiến trúc nông thôn: Thông qua
tìm hiểu, đánh giá các giai đoạn lịch sử có thể nhận diện được cấu trúc không
gian làng tương ứng với giai đoạn lịch sử đó
2.2.2 Lý thuyết về quy hoạch nông thôn phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thích ứng dựa vào hệ sinh thái tự nhiên
- Thích ứng dựa vào các biện pháp trực tiếp
- Thích ứng dựa vào cộng đồng dân cư
Trang 92.2.3 Lý thuyết về quy hoạch cải tạo chỉnh trang làng, bảo tồn kế thừa các giá trị kiến trúc, làng nghề truyền thống
Quy hoạch chỉnh trang tại các làng cần chú ý bảo tồn các di sản kiến trúc, văn hóa lịch sử, phong tục tập quán, đặc điểm thiên nhiên
2.2.4 Xu hướng phát triển kiến trúc nông thôn theo hướng sinh thái, bền vững
Kiến trúc xanh : Là công trình kiến trúc được áp dụng một cách sáng tạo các giải pháp thiết kế kỹ thuật kiến trúc thân thiện với thiên nhiên và môi trường, hài hòa kiến trúc với cảnh quan và sinh thái tự nhiên
Làng nông thị: Là mô hình cộng cư nông thôn hiện đại, kết hợp các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, văn hóa, giáo dục Nhà nào cũng có khuôn viên, tự canh tác, sản xuất, đồng thời được sử dụng các tiện nghi đô thị hiện đại
2.3 Các yếu tố tác động đến sự biến đổi kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị 2.3.1 Đặc điểm tự nhiên và biến đổi khí hậu
Vùng nông thôn Quảng Trị phần lớn có địa hình thấp, trũng, hệ thống sông ngòi dày đặc ngắn và dốc; hầu hết nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của BĐKH
2.3.4 CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn
Quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn đã thu hồi một diện tích lớn đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, sản xuất, kinh doanh, thương mại dịch
vụ, làm ảnh hưởng đến đời sống xã hội của những người nông dân
2.3.5 Đô thị hóa nông thôn
Sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất đô thị và sự chuyển hóa từ làng,
xã sang phố, phường trong bối cảnh xây cất bùng phát đã phá vỡ gần như toàn
bộ cấu trúc làng truyền thống Nhà ở với nhiều phong cách thiết kế khác nhau ảnh hưởng từ đô thị gây nên kiến trúc lai tạp, hỗn độn
Trang 102.3.6 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Các giá trị đặc trưng về kiến trúc, cảnh quan, không gian và văn hóa bản địa chưa được chú trọng trong bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, dẫn đến hiện tượng đồng hóa về hình thức kiến trúc và thiếu sáng tạo về hình thái không gian
2.3.7 Biến động về dân cư
Số người di cư vào các đô thị có xu hướng ngày càng tăng theo từng năm thể hiện rõ nét qua sự chuyển dịch cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn
2.3.8 Dân số và cấu trúc gia đình
Sự thay đổi quy mô nhân khẩu gia đình vùng nông thôn cho thấy nhu cầu cao về đất đai dành cho xây dựng nhà ở
2.3.9 Chuyển đổi nghề nghiệp
Từ năm 1999 đến nay đã có sự chuyển dịch lao động từ ngành nông, lâm, thủy sản sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
2.3.10 Nhu cầu của người dân về ở, sinh hoạt và lao động
Nhu cầu của người dân về xây dựng nhà ở, đầu tư trang thiết bị tiện nghi, hiện đại; ứng dụng các công cụ lao động hiện đại vào trong sản xuất; do đó, việc
bố trí không gian NONT cần có những thay đổi
2.3.11 Sự phát triển về khoa học kỹ thuật, vật liệu xây dựng
Nhiều kỹ thuật xây dựng mới, VLXD mới ra đời Các loại máy móc, kỹ thuật phụ trợ cũng đang được ứng dụng trong công tác xây dựng tại nông thôn
2.4 Nhận diện những đặc điểm và giá trị kiến trúc nông thôn truyền thống tỉnh Quảng Trị
2.4.1 Đặc điểm và giá trị tổ chức không gian làng
Làng Quảng Trị là một tổ chức mang tính cộng đồng cao; trong tổng thể cấu trúc không gian làng, NONT truyền thống được bố cục hài hòa, thân thiện với thiên nhiên, thích ứng với khí hậu và tập quán sinh hoạt, sản xuất
2.4.2 Đặc điểm và giá trị kiến trúc nhà ở
Khuôn viên cảnh quan: Chọn nhà hướng Nam hoặc Đông Nam; vị trí xây
dựng thường gần sông, hồ; hàng rào thoáng bằng hàng cây xanh
Mặt bằng: Nhà chính và nhà phụ được bố trí vuông góc với nhau và cùng
hướng về sân phơi phía trước nhà; được cây xanh, hồ nước bao quanh che chở tạo nên một cuộc sống hài hoà với thiên nhiên
Trang 11Hình thức kiến trúc: Nhà có chiều cao 1 tầng; hàng hiên che mưa, nắng;
mái nhà lợp ngói hoặc tranh, vừa tạo hình thức thẩm mĩ mặt đứng, vừa che nắng, che mưa, cách nhiệt
Kỹ thuật xây dựng: Kết cấu bộ khung gỗ liên kết chặt chẽ và đạt đến mức
tinh xảo VLXD nhà ở truyền thống được khai thác tại địa phương
2.5 Bài học kinh nghiệm về định hướng phát triển kiến trúc nông thôn thế giới
1/ Định hướng phát triển KTNT phải kế thừa, hoàn thiện hơn làng truyền thống, sử dụng các tiện ích đô thị hiện đại; đồng thời gắn với phát triển dịch vụ
du lịch 2/ Phát triển kinh tế nông thôn phải phù hợp với đặc điểm của mỗi làng Văn hóa bản địa giúp các làng giữ được bản sắc, phát triển bền vững 3/ Định
hướng phát triển nông thôn đều theo hướng: (i) Đổi mới, cải tạo nông thôn mới
về quy hoạch, không gian ở; (ii) Áp dụng công nghệ cao vào phát triển nông nghiệp; (iii) Bảo tồn giá trị kiến trúc truyền thống, làng nghề truyền thống gắn
với phát triển dịch vụ du lịch
2.6 Tổng hợp kết quả phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia đánh giá các xu hướng biến đổi kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị
Trang 12CHƯƠNG 3 : XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KIẾN TRÚC NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ
3.1 Nhận diện xu hướng biến đổi kiến trúc nông thôn tỉnh Quảng Trị
3.1.1 Những biến đổi về cấu trúc không gian làng
Biến đổi cấu trúc không gian làng thuần nông: (i) Giai đoạn 1954 - 1986:
Cấu trúc làng kế thừa cấu trúc làng truyền thống; (ii) Giai đoạn 1986 - 2010: Xây dựng mới, mở rộng nâng cấp các đường liên làng, liên xã; (iii) Giai đoạn 2010 đến nay: Hạ tầng giao thông được nâng cấp, mở rộng; chú trọng xây đường nội đồng tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp, đáp ứng các vùng sản xuất lớn tập trung
Biến đổi cấu trúc không gian làng nghề truyền thống: (i) Giai đoạn 1954
- 1986: Cấu trúc làng kế thừa cấu trúc làng truyền thống; (ii) Giai đoạn 1986 - 2010: Xây dựng mới, mở rộng nâng cấp các đường liên làng, liên xã; tại các nút giao nhau xuất hiện các điểm dân cư mới; (iii) Giai đoạn 2010 đến nay: Hạ tầng giao thông được nâng cấp, mở rộng; chú trọng quy hoạch các trục đường phục
vụ sản xuất làng nghề
Hình 3.2 Sơ đồ biến đổi cấu trúc làng thuần nông, làng nghề truyền thống
ven sông
Trang 13Hình 3.3 Sơ đồ biến đổi cấu trúc làng thuần nông, làng nghề truyền thống
vùng đồng bằng
Hình 3.5 Sơ đồ biến đổi cấu trúc làng đánh bắt hải sản ven biển