1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH : CASE STUDY 1 PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Dự Án Công Ty AB
Người hướng dẫn GV Ngô Thùy Dung
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: ĐỀ BÀI CASE STUDY 1 PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB Taxi AB là công ty kinh doanh dịch vụ taxi, kinh doanh từ năm 2000. Hiện tại công ty có hơn 1000 xe và đã có sự phát triển đáng kể so với khi mới thành lập. Năm 2015, dự đoán du cầu đi lại bằng xe taxi gia tăng, công ty sẽ tăng thêm 375 xe taxi trong năm tới. Tuy nhiên do cạnh tranh gay gắt và không dễ gì thành công trên thị trường nên Ban giám đốc của công ty nghĩ rằng họ cần cẩn trọng trong việc ra quyết định. Giả sử anh (chị) là một thành viên trong Ban giám đốc, anh chị sẽ trình bày ý kiến của mình như thế nào để góp ý và cùng chia sẻ với những nỗi băn khoăn của Ban giám đốc. Anh (chị) có thể sử dụng những thông tin dưới đây hỗ trợ cho quan điểm của mình. Vốn đầu tư Sau khi liên hệ với đại diện của nhiều hãng sản xuất xe hơi khác nhau. Tổng giám đốc nhận thấy giá chào loại xe DAEWOO GENTRA phù hợp với nhu cầu của hãng. Giá một chiếc DAEWOO GENTRA hiện nay là 17.500 USD chưa kể lệ phí trước bạ và một số chi phí liên quan khác. Bảng 1 dưới đây cho biết tổng vốn đầu tư cho mỗi xe taxi. Tỷ giá USDVND hiện nay là 21.095. Dựa theo kinh nghiệm, công ty dự đoán sẽ có tuổi thọ hoạt động kéo dài 6 năm và giá trị thanh lý ước chừng 15% giá trị ban đầu. Những thiết bị khác lắp trên xe cũng có thời gian hoạt động 6 năm nhưng không còn giá trị khi thải hồi. Theo Tổng giám đốc, trong các báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế cũng như trong xem xét hoạt động, công ty đều khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng. Đây chưa phải phương pháp khấu hao tốt nhất nhưng ông ta cho rằng nó có thể chấp nhận được vì đơn giản và phù hợp với trình độ quản lý của công ty. Bảng 1: Tổng vốn đầu tư cho mỗi xe Số tiền Giá nhập khẩu 17.500 USD Các thiết bị chuyên dùng 730 USD Thuế nhập khẩu 50% Thuế tiêu thụ đặc biệt 45% Thuế giá trị gia tăng 10% Lệ phí trước bạ 20 triệu VND Tổng cộng Doanh thu và chi phí hàng năm Dựa trên cơ sở kinh nghiệm và kết quả khảo sát thị trường gần đây, Phó giám đốc sự báo doanh thu có thể gia tăng hàng năm 7%. Mặc dù vậy, bà vẫn cẩn thận nên lấy mức doanh thu mỗi xe thấp nhất hàng tháng là 35 triệu đồng, trong đó 35% chia cho tài xế, phần còn lại của công ty. Doanh thu này mỗi xe đều đạt được ngay cả trong tình hình khó khăn nhất. Theo thỏa thuận giữa tài xế và công ty, tài xế phải chịu tất cả các chi phí khả biến như xăng dầu, rửa xe, bến bãi... Theo Phó giám đốc 2, chi phí hoạt động hàng năm của công ty bao gồm tiền lương cho bộ phận gián tiếp, khấu hao và các chi phí chung khác như tiếp thị, tiền thuê văn phòng, bảo hiểm và các chi phí khác như ở bảng 2 không tăng đáng kể. Bảng 2 : Ước tính chi phí hàng tháng chưa kể khấu hao Số tiền ( triệu đồng) Chi phí bảo trì 290 Tiền lương gián tiếp 230 Tiền thuê 75 Bảo hiểm 90 Tiếp thị 55 Lãi vay 100 Chi phí khác 120 Tổng cộng Chi phí sử dụng vốn và thuế thu nhập Để có đủ vốn đầu tư cho dự án, công ty định huy động 2 nguồn vốn là nợ vay và lợi nhuận để lại. Khi liên hệ với ngân hàng, Giám đốc tài chính cho biết ngân hàng có thể cho vay 50% nhu cầu vốn trong thời hạn 6 năm với lãi suất 18% năm. Tuy nhiên lãi suất sẽ tăng lên 20%năm nếu công ty sử dụng trên 50% vốn vay để tài trợ cho dự án này. Đối với lợi nhuận để lại, công ty chưa niêm yết chứng khoán đề sàn nên khó ước lượng được phí tổn. Tuy nhiên, Giám đốc tài chính nghĩ rằng nếu công ty không sử dụng lợi nhuận để lại để đầu tư vào dự án thì số lợi nhuận này có thể sử dụng vào mục đích khác và sinh lợi tức ít nhất 23% năm. Do đó 23% được xem là chi phí cơ hội hợp lý khi ước lượng chi phí sử dụng lợi nhuận để lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 22%. Cơ cấu vốn Trong phiên họp Ban giám đốc gần đây nhất, Tổng giám đốc nhấn mạnh đến một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, đó là cơ cấu vốn. Trong những năm trước, công ty đã duy trì tỷ lệ là 30% nợ và 70% vốn chủ sở hữu. Nhưng hiện nay công ty đang xem xét 2 phương án, theo đó tỷ trọng nợ sẽ tăng. Bảng 3 dưới đây cho thấy cơ cấu vốn của công ty theo 2 phương án. Bảng 3: Cơ cấu vốn của công ty Phương án 1 Phương án 2 Nợ 50% 60% Lợi nhuận để lại 50% 40% Tổng cộng 100% 100% Quyết định đầu tư Có nhiều cách tiếp cận khác nhau được sử dụng để đánh giá triển vọng của dự án, chẳng hạn như phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Phương pháp tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR), phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP). Tuy nhiên các giám đốc của công ty chưa hiểu rõ về các phương pháp này nên cũng khó đánh giá phương pháp nào tốt hơn. Vì thế, ông nghĩ nên tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Đây cũng là cơ hội tốt cho ông ấy thu thập được những bài học bổ ích từ lời khuyên của anh (chị). Xin anh (chị) vui lòng giúp cho Ban giám đốc những lời khuyên quý giá bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1, Chi phí sử dụng vốn bình quân theo 2 phương án như thế nào? 2, Tính chi phí khấu hao xe và thiết bị hàng năm như thế nào? 3, Dự báo dòng tiền tệ qua các năm dựa trên thông tin được cung cấp? 4, Dự trên cơ sở đó tính NPV, IRR và tư vấn công ty có nên chấp nhận dự án này không? 5, Phân tích những ảnh hưởng đến quyết định đầu tư nếu doanh thu giảm 20% so với dự báo?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

——ccccc——

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ : CASE STUDY 1PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB

Nhóm: 01

Lớp HP: Quản trị tài chính 1

(2227FMGM0231)

Giáo viên hướng dẫn:

GV NGÔ THÙY DUNG

Hà Nội-2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐỀ BÀI CASE STUDY 1 1

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT BÀI TOÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 4

PHẦN 3: LỜI GIẢI CASE STUDY 1 PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB… 4

CÂU 1: 7

CÂU 2: 7

CÂU 3: 8

CÂU 4: 10

CÂU 5: 10

PHẦN 4: TỔNG KẾT LÝ THUYẾT & CÔNG THỨC CẦN NẮM TRONG CASE STUDY 1 13

1.Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 13

2 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) 14

3 Nguyên giá và khấu hao tài sản cố định 14

4 Cấu trúc dòng tiền của một dự án 15

5 Giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) 16

Trang 3

PHẦN 1: ĐỀ BÀI CASE STUDY 1 PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB

Taxi AB là công ty kinh doanh dịch vụ taxi, kinh doanh từ năm 2000 Hiện tại công ty có hơn 1000 xe và đã có sự phát triển đáng kể so với khi mới thành lập

Năm 2015, dự đoán du cầu đi lại bằng xe taxi gia tăng, công ty sẽ tăng thêm

375 xe taxi trong năm tới Tuy nhiên do cạnh tranh gay gắt và không dễ gì thành công trên thị trường nên Ban giám đốc của công ty nghĩ rằng họ cần cẩn trọng trong việc ra quyết định

Giả sử anh (chị) là một thành viên trong Ban giám đốc, anh chị sẽ trình bày ý kiến của mình như thế nào để góp ý và cùng chia sẻ với những nỗi băn khoăn của Ban giám đốc Anh (chị) có thể sử dụng những thông tin dưới đây hỗ trợ cho quan điểm của mình

Vốn đầu tư

Sau khi liên hệ với đại diện của nhiều hãng sản xuất xe hơi khác nhau Tổng giám đốc nhận thấy giá chào loại xe DAEWOO GENTRA phù hợp với nhu cầu của hãng Giá một chiếc DAEWOO GENTRA hiện nay là 17.500 USD chưa kể lệ phí trước bạ và một số chi phí liên quan khác Bảng 1 dưới đây cho biết tổng vốn đầu tư cho mỗi xe taxi Tỷ giá USD/VND hiện nay là 21.095 Dựa theo kinh nghiệm, công ty

dự đoán sẽ có tuổi thọ hoạt động kéo dài 6 năm và giá trị thanh lý ước chừng 15% giá trị ban đầu Những thiết bị khác lắp trên xe cũng có thời gian hoạt động 6 năm nhưng không còn giá trị khi thải hồi Theo Tổng giám đốc, trong các báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế cũng như trong xem xét hoạt động, công ty đều khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng Đây chưa phải phương pháp khấu hao tốt nhất nhưng ông

ta cho rằng nó có thể chấp nhận được vì đơn giản và phù hợp với trình độ quản lý của công ty

Bảng 1: Tổng vốn đầu tư cho mỗi xe

Số tiền

Tổng cộng

Doanh thu và chi phí hàng năm

Trang 4

lấy mức doanh thu mỗi xe thấp nhất hàng tháng là 35 triệu đồng, trong đó 35% chia cho tài xế, phần còn lại của công ty Doanh thu này mỗi xe đều đạt được ngay cả trong tình hình khó khăn nhất

Theo thỏa thuận giữa tài xế và công ty, tài xế phải chịu tất cả các chi phí khả biến như xăng dầu, rửa xe, bến bãi Theo Phó giám đốc 2, chi phí hoạt động hàng năm của công ty bao gồm tiền lương cho bộ phận gián tiếp, khấu hao và các chi phí chung khác như tiếp thị, tiền thuê văn phòng, bảo hiểm và các chi phí khác như ở bảng

2 không tăng đáng kể

Bảng 2 : Ước tính chi phí hàng tháng chưa kể khấu hao

Số tiền ( triệu đồng)

Tổng cộng

Chi phí sử dụng vốn và thuế thu nhập

Để có đủ vốn đầu tư cho dự án, công ty định huy động 2 nguồn vốn là nợ vay

và lợi nhuận để lại Khi liên hệ với ngân hàng, Giám đốc tài chính cho biết ngân hàng

có thể cho vay 50% nhu cầu vốn trong thời hạn 6 năm với lãi suất 18%/ năm Tuy nhiên lãi suất sẽ tăng lên 20%/năm nếu công ty sử dụng trên 50% vốn vay để tài trợ cho dự án này

Đối với lợi nhuận để lại, công ty chưa niêm yết chứng khoán đề sàn nên khó ước lượng được phí tổn Tuy nhiên, Giám đốc tài chính nghĩ rằng nếu công ty không

sử dụng lợi nhuận để lại để đầu tư vào dự án thì số lợi nhuận này có thể sử dụng vào mục đích khác và sinh lợi tức ít nhất 23%/ năm Do đó 23% được xem là chi phí cơ hội hợp lý khi ước lượng chi phí sử dụng lợi nhuận để lại

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 22%

Cơ cấu vốn

Trong phiên họp Ban giám đốc gần đây nhất, Tổng giám đốc nhấn mạnh đến một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, đó là cơ cấu vốn Trong những năm trước, công ty đã duy trì tỷ lệ là 30% nợ và 70% vốn chủ sở hữu Nhưng hiện nay công ty đang xem xét 2 phương án, theo đó tỷ trọng nợ sẽ tăng Bảng 3 dưới đây cho thấy cơ cấu vốn của công ty theo 2 phương án

Trang 5

Bảng 3: Cơ cấu vốn của công ty

Quyết định đầu tư

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau được sử dụng để đánh giá triển vọng của dự

án, chẳng hạn như phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Phương pháp tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR), phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP) Tuy nhiên các giám đốc của công ty chưa hiểu rõ về các phương pháp này nên cũng khó đánh giá phương pháp nào tốt hơn Vì thế, ông nghĩ nên tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Đây cũng là cơ hội tốt cho ông ấy thu thập được những bài học bổ ích từ lời khuyên của anh (chị)

Xin anh (chị) vui lòng giúp cho Ban giám đốc những lời khuyên quý giá bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi

1, Chi phí sử dụng vốn bình quân theo 2 phương án như thế nào?

2, Tính chi phí khấu hao xe và thiết bị hàng năm như thế nào?

3, Dự báo dòng tiền tệ qua các năm dựa trên thông tin được cung cấp?

4, Dự trên cơ sở đó tính NPV, IRR và tư vấn công ty có nên chấp nhận dự án này không?

5, Phân tích những ảnh hưởng đến quyết định đầu tư nếu doanh thu giảm 20% so với

dự báo?

Trang 6

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT BÀI TOÁN QUẢN TRỊ TÀI

CHÍNH 1

Bước 1: Đọc kĩ đề bài, nắm bắt các dữ kiện quan trọng trong bài đặc biệt là các số Bước 2: Xác định các điểm cần lưu ý trong đề bài

Bước 3: Xác định dạng toán và công thức cần sử dụng

Bước 4: Tiến hành làm bài

Bước 5: Đưa ra kết luận và kiểm tra lại bài làm

Phương pháp làm bài toán Quản trị tài chính với dạng bài tập: “Quyết định đầu tư”

Dạng bài: “Doanh nghiệp đang dự định đầu tư vào một dự án Một số yếu tố đã biết.

Vậy doanh nghiệp có nên đầu tư hay không?”

Cách làm:

Chúng ta sử dụng 2 phương pháp để tính là Thời gian thu hồi vốn của dự án và Tính NPV

Cụ thể:

 Tính theo phương pháp thời gian thu hồi vốn của dự án

Bước 1: Tính dòng tiền thuần thu được trong các năm sử dụng tài sản.

Bước 2: Lập bảng thời gian thu hồi vốn

Ví dụ:

Năm Luồng tiền thuần thu được Luồng tiền tích lũy

Xác định nguồn tiền tích lũy và chú ý khi nào nó vượt quá số tiền đầu tư ban đầu của dự án (luồng tiền ra ban đầu) thì dừng lại Tính thời gian thu hồi vốn ở đây

Giả sử luồng tiền ra ban đầu là 100 trđ, Luồng tiền tích lũy sau 3 năm là 103 trđ Dự án được chấp nhận nếu thời gian thu hồi vốn nhỏ hơn 3 năm

Theo bảng trên dự án được chấp nhận vì thời gian thu hồi vốn của nó là:

T= 2 + (100 - 63) / 40 = 2,925 (năm) = 2 năm 11 tháng 3 ngày < 3 năm

Trang 7

 Theo phương pháp tính NPV

Bước 1: Xác định giá trị khấu hao mỗi năm (Tùy vào bài toán là tính theo phương

pháp nào)

 Phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao hàng năm là:

Mi = NG / N = NG × T (T là tỷ lệ khấu hao hàng năm T=1/N)

 Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Mức khấu hao hàng năm là:

Mi = Gi × Tđc với Tđc = T × H ( H= 1,5 nếu N ≤ 4; H = 2 nếu 4 < N ≤6; H = 2,5 nếu N > 6)

Chú ý: Khấu hao theo phương pháp này trong những năm đầu, 2 năm cuối khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Ta nên lập bảng sau (minh họa)

 Phương pháp tỷ lệ giảm dần

Mức khấu hao hàng năm là:

Mi = Ti × NG

Ti = (Số năm sử dụng còn lại / Tổng số năm sử dụng)

= ([(N - i + 1) × 2]) / ([N × (N + 1)])

Ta nên lập bảng như sau (minh họa):

Trang 8

4 2/15 120.000 16.000

Bước 2: Lập bảng lịch trình thanh toán nợ

(Nếu DN vay ngân hàng thì có bước này, nếu không thì bỏ qua)

Bước 3: Tính NPV

 Lập bảng xác định dòng tiền thuần

1 Giá trị

3 LNTT

4 Thuế DN

5 LNST

6 Thanh lý

7 Dòng tiền thuần

 Tính NPV

NPV = CF1 / (1 + k)^1 + CF2 / (1 + k)^2 + + CFn / (1 + k)^n - ICO

Với CF1 CF2, CFn là dòng tiền thuần của năm thứ 1, 2, n

k là chi phí sử dụng vốn

ICO là tổng luồng tiền ra ban đầu

Kết luận: NPV tính được ≥ 0: Dự án được chấp nhận

NPV tính được < 0: Dự án không được chấp nhận

Trang 9

PHẦN 3: LỜI GIẢI CASE STUDY 1 PHÂN TÍCH DỰ ÁN CÔNG TY AB CÂU 1:

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo 2 phương án trên:

Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC được xác định bởi công thức:

WACC = ∑

i=1

n

Wi x Ki

Trường hợp 1:

Chi phí sử dụng vốn của vốn vay (nợ): r1 = r D x (1-t) = 18% x (1-22%) = 14,04 %

Chi phí lợi nhuận để lại: 23 %

WACC = (14,04 + 23) x 50% = 18,52 %

Trường hợp 2:

Chi phí sử dụng vốn của vốn vay (nợ): r2 = r D x (1-t) = 20% x (1-22%) = 15,6 %

Chi phí lợi nhuận để lại: 23 %

WACC’ = 15,6 x 60% + 23 x 40% = 18,56 %

So sánh WACC < WACC’ nên công ty nên chọn phương án 1 để đầu tư

CÂU 2:

Số tiền

Tổng cộng

Trang 10

1 USD = 21.095 vnd

Giá nhập khẩu và các thiết bị chuyên dụng: 17.500 + 730 = 18.230 USD

Thuế nhập khẩu = 18.230 x 50% = 9.115 USD

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

= (18.230 + 9.115) x 45% = 12.305,25 USD

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (18.230 + 9.115 + 12.305,25) x 10% = 3.965,025 USD

NG = Giá thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Lệ phí trước bạ

= (18.230 + 9.115 + 12.305,25) x 21.095 + 20.000.000 = 856.422.024 vnđ

Tổng vốn đầu tư cho 375 xe = NGx 375 = 321.158.258.906vnđ

Khấu hao chi phí xe và các thiết bị chuyên dụng tính theo phương pháp đường thẳng:

M =Tổng NG N =321.158 258 906

6 = 53.526.376.484vnđ

CÂU 3:

a

Doanh thu năm đầu = 35 triệu đồng x (100% - 35%) x 12 x 375 = 102.375.000.000vnd Các năm tiếp theo tăng 7% so với năm trước

b Tính chi phí hàng năm

Chi phí hàng tháng = Chi phí bảo trì + Tiền lương gián tiếp + Tiền thuê + Bảo hiểm + Tiếp thị + Lãi vay + Chi phí khác = 960.000.000 vnd

Chi phí hàng năm = 960.000.000 x 12 = 11.520.000.000 vnd

c Thanh lý TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Giá trị ban đầu của 1 xe: 369.162.500 vnd

Giá trị ban đầu của 375 xe = 369.162.500x375 vnd

Thanh lý TSCĐ = 369.162.500x375 x 15% = 20.765.390.625 vnd

Khấu hao TSCĐ = NG/6 = 53.526.376.484 vnd

d Vốn đầu tư ban đầu:

Vốn đầu tư ban đầu = Tổng nhu cầu vốn = 321.158.258.906,25vnđ

Trang 11

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp = 22%

Ta có bảng dự báo dòng tiền của dự án như sau:

Dự tính

dòng

tiền

Vốn

đầu tư

(321.158.

258.906,2

5)

Doanh

thu

102.375

000.000

109.541

250.000

117.209

137.500

125.413

777.125

134.192

741.523

75

143.586 233.430,

41

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000)

(11.520 000.000)

Lợi

nhuận

trước

thuế

37.328.6 23.515 44.494.8

73.515

52.162.7 61.015 60.367.4

00.640

69.146.3 65.039

78.539.8 56.946

Lợi

nhuận

sau thuế

29.116.3 26.342

34.706.0 01.342

40.686.9 53.592

47.086.5 72.499

53.934.1 64.730

61.261.0 88.417

Khấu

hao

53.526.3 76.484,3

8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

Thu

90.625 Dòng

tiền

thuần

(321.158.

258.906,2

5)

82.642.7 02.826 88.232.3

77.26

94.213.3 30.076

100.612.

948.984

107.460.

541.215

135.552 855.527

CÂU 4:

Phương án 1: Với suất chiết khấu r = 18.52%

Trang 12

NPV1= (NCF 1 (1+ r )1+

NCF 2

(1+r )2+

NCF 3

(1+r )3+

NCF 4

(1+r )4 +

NCF 5

(1+r )5+

NCF 6

(1+r )6)−ICO= ( 82.642.702 826

(1+18.52% )1 +

88.232 377 26 (1+18.52 % )2 +

94.213 330 076 (1+18.52 % )3 +

100.612 948.984 (1+18.52 % )4 +

107.460 541.215 (1+18.52 % )5 +

135.552 855 527 (1+ 18.52% )6 ) –321.158.258.906,25= 13.819.109.373,44vnd

r1 = 20% => NPV1 = 608,011,393.02 vnđ

r2 = 21% => NPV2 = -7,854,943,568.66vnđ

 IRR = r1 + NPV 1 (r 2−r 1)

¿NPV 1/+¿NPV 2 /¿ ¿ = 20,07%

IRR Phương án 1 =20.07% > 18.52% => chấp nhận dự án

Phương án 2: Với suất chiết khấu r = 18.56%

NPV2 = (NCF 1 (1+ r )1+

NCF 2

(1+r )2+

NCF 3

(1+r )3+

NCF 4

(1+r )4 +

NCF 5

(1+r )5+

NCF 6

(1+r )6)−ICO=(

82.642.702 826

(1+ 18.56 %)1 +

88.232 377 26 (1+18.56 % )2 +

94.213 330 076 (1+18.56 % )3 +

100.612 948.984 (1+18.56 % )4 +

107.460 541.215 (1+18.56 % )5 +

135.552 855 527 (1+18.56 % )6 ) – 321.158.258.906,25= 13,450,794,181.13 vnđ

r1 = 20% => NPV1 = 608,011,393.02 vnđ

r2 = 21% => NPV2 = -7,854,943,568.66 vnđ

 IRR = r1 + NPV 1 (r 2−r 1)

¿NPV 1/+¿NPV 2 /¿ ¿ = 20,07%

IRR Phương án 1 =20.07% > 18.52% => chấp nhận dự án

Kết luận:NPV của 2 phương án mang giá trị dương Điều đó có nghĩa là tỷ suất lợi

nhuận kỳ vọng sẽ kiếm được từ nó lớn hơn tỷ lệ chiết khấu Tuy nhiên NPV phương

án 1 > NPV phương án 2 => công ty nên chấp nhận Phương án 1

CÂU 5:

Nếu doanh thu giảm 20% so với dự báo=>> Ta lập được bảng dòng tiền thuần mới của

dự án:

Dự tính

dòng

tiền

Vốn

đầu tư

(321.158.

258.906,2

5)

Doanh

thu

81.900.0 00.000

87.633.0 00.000

93.767.3 10.000

100.331

021.700

107.35.1 93.219

114.868

986.744,

Trang 13

33 Chi phí

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000 )

(11.520

000.000)

Lợi

nhuận

trước

thuế

16.853.6 23.515

22.586.6 23.515 28.720.9

33.515

35.284.6 45.215

42.307.8 16.734

49.822.6 10.259

Lợi

nhuận

sau thuế

13.145.8 26.342

17.617.5 66.342

22.402.3 28.142

27.522.0 23.268

33.000.0 97.053

38.861.6 36.002

Khấu

hao

53.526.3 76.484,3

8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

53.526.3 76.484,3 8

Thu

thanh lý

20.765.3 90.625

Dòng

tiền

thuần

(321.158.

258.906,2

5)

66.672.2 02.826

71.143.9 42.826

75.928.7 04.626

81.048.3 99.752

86.526.4 73.537

113.153.

403.112

Phương án 1: Với chi phí sử dụng vốn: r = 18,52%

NPV1= (NCF 1 (1+ r )1+

NCF 2

(1+r )2+

NCF 3

(1+r )3+

NCF 4

(1+r )4 +

NCF 5

(1+r )5+

NCF 6

(1+r )6)−ICO

=

(66.672.202 826(1+18,52 %)1 +

71.143 942.826 (1+18,52 % )2 +

75.928 704 626 (1+18,52 % )3 +

81.048 399 752 (1+18,52 %)4 +

86.526 473.537 (1+18,52 %)5 +

113.153.403 112 (1+18,52 % )6 )−321.158.258 906,25

= - 49,751,925,835.34vnđ

r1= 12% => NPV1 = 7,062,765,026.89 vnđ

r2=13% => NPV2 = - 2,796,484,959.51 vnđ

 IRR = r1 + NPV 1 (r 2−r 1)

¿NPV 1/+¿NPV 2 /¿ ¿ = 12,71%

Trang 14

Phương án 2: Với chi phí sử dụng vốn: r = 18,56%

NPV2 = ¿+NCF 3

(1+r )3+

NCF 4

(1+r )4+

NCF 5

(1+r )5+NCF 6

(1+ r )6) - ICO

=

(66.672.202 826(1+18,56 % )1 +

71.143 942.826 (1+18,56 % )2 +

75.928 704 626 (1+18,56 % )3 +

81.048 399 752 (1+18,56 % )4 +

86.526 473.537 (1+18,56 % )5 +

113.153 403 112 (1+18,56 % )6 )−321.158.258 906,25

=

= -50,051,565,537.95 vnđ

r1= 12% => NPV1 = 7,062,765,026.89 vnđ

r2=13% => NPV2 = - 2,796,484,959.51 vnđ

 IRR = r1 + NPV 1 (r 2−r 1)

¿NPV 1/+¿NPV 2 /¿ ¿ = 12,71%

IRR Phương án 2 =12.71% < 18.56% => Không chấp nhận dự án

Kết luận:Khi doanh thu giảm 20% so với dự báo, NPV của cả 2 phương án mang giá

trị âm Tức là dự án không có lời, công ty không nên đầu tư

Trang 15

PHẦN 4: TỔNG KẾT LÝ THUYẾT & CÔNG THỨC CẦN NẮM TRONG

CASE STUDY 1

1.Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

1.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt

a Khái niệm

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số loại dịch vụ và hàng hóa đặc biệt được liệt kê trong danh mục do Nhà nước quy định Loại thuế TTĐB này thường được cộng vào với giá bán của hàng hóa/dịch vụ và nhà sản xuất, kinh doanh

sẽ thay mặt người tiêu dùng nộp khoản thuế đó cho cơ quan Nhà nước ngay khi xuất bán lần đầu tiên

b Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB sẽ được tính tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:

– Trường hợp 1:Đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế bảo vệ môi trường (nếu

có)/(1+ thuế suất thuế TTĐB).

– Trường hợp 2: Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu

Nếu hàng hóa thuộc diện được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thì giá tính thuế nhập khẩu không bao gồm số thuế nhập khẩu đã được miễn, giảm

– Trường hợp 3: Đối với hàng chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB chính là giá chưa bao gồm thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

– Trường hợp 4: Đối với hàng hóa gia công

Đối với trường hợp này, giá tính thuế TTĐB chính là giá bán ra của hàng hóa tại cơ sở gia công Trong trường hợp cơ sở gia công bán hàng cho cơ sở kinh doanh, thì giá tính thuế TTĐB sẽ được thực hiện theo điểm b khoản 1 của Điều này

– Trường hợp 5: Đối với hàng hóa được sản xuất theo hình thức hợp tác

giá tính thuế TTĐB chính là giá bán ra của hàng hóa chưa có thuế GTGT hoặc thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

– Trường hợp 6: Đối với hàng hóa bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế TTĐB

chính là giá bán ra của hàng hóa chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế TTĐB

Ngày đăng: 11/07/2023, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w