Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệpsản xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đang là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh doanh
Trang 1Mở Đầu
Hiện nay, trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, mốiquan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanh nghiệp là Lợi nhuận: Lợinhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của Doanh nghiệp Từ tìnhhình thực tế, các Doanh nghiệp phải thờng xuyên điều tra, tính toán, cânnhắc để lựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho với chi phí bỏ ra ít nhấtnhng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lợng cao Để
đạt đợc mục đích này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tố
ảnh hởng tới sản phẩm của mình
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệpsản xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã
và đang là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệpnào, hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau.Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất vàhạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợinhuận, tăng tích luỹ cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại,củng cố chỗ đứng của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế thị trờng Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổchức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cáchchính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và đúng phơngpháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chidùng cho sản xuất
Xuất phát từ nhận thực trên và qua thời gian thực tập tại Công tyTNHH MTV Xây dựng cấp thoát nớc Lào Cai em thấy rằng xây lắp là mộttrong những hoạt động chính của công ty và hiện nay công ty đang dần pháthuy khả năng và u thế của mình trên thị trờng này Để đạt đợc lợi nhuận caonhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lợngcao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty đã đợc chú ý và đặc biệt coi trọng
Vì những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài “Tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và cấp thoát nớc Lao cai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Nội dung của luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần
Chơng I : Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Trang 2Chơng II : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MTV Xây dựng và cấp thoát nớc Lào Cai.
ChơngIII : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và cấp thoát nớc Lào Cai.
Chơng I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
I/ Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hởng đến kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, tạo ra cơ sở vật chất ban đầu chocác nghành nghề khác và mang những nét đặc trng riêng, thể hiện rõ trongtừng sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của nghành nh :
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gianthi công dài và phân tán Vì vậy, đòi hỏi việc quản lý và hạch toán cần
Trang 3lập dự toán, phải luôn so sánh với dự toán trong suốt quá trình sảnxuất.
Sản phẩm xây lắp tính theo giá dự toán hay giá thỏa thuận giữa bênnhận và bên chủ đầu t từ trớc nên tính chất hàng hoá của sản phẩmkhông thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuấtphải di chuyển theo làm công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản,vật t phức tạp và dễ mất mát, h hỏng do ảnh hởng của điền kiện tựnhiên
Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng dài, mọi sai lầm trong quá trìnhthi công thờng khó sửa chữa nên phải thờng xuyên giám sát, kiểm tra
Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải tổ chức tốt sao cho chất ợng sản phẩm nh dự toán và thiết kế, tạo điều kiện thuận lợi cho việcbàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn
l- Quá trình sản xuất thờng xuyên phải sử dụng số lợng nhân công và vậtliệu lớn nên cần phải tổ chức và sắp xếp hợp lý giữa các bộ phận vàgiai đoạn công việc
Những điểm riêng biệt trên phần nào chi phối đến công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghịêp xây lắp Vìvậy muốn hạch toán đúng đắn ta phải lập từng khoản mục chi phí và giáthành theo đúng các quy định về lập dự toán công trình và theo từng côngtrình và hạng mục công trình cụ thể
II/Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp
1/ Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
1.1/ Khái niệm
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác màdoanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong mộtthời gian nhất định
1.2/ Phân loại
Việc phân loại chi phí trong mỗi doanh nghiệp đợc áp dụng tuỳ theohoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và nghiệp vụ của mỗi doanhnghiệp Do đó muốn tập hợp và quản lý chi phí tốt thì cần tiến hành phân loạichi phí hợp lý Ta có thể phân loại theo những tiêu thức sau :
* Phân loại theo nội dung và tính chất của chi phí :
- Chi phí nguyên vật liệu : Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính nh :
xi măng, sắt thép, các cấu kiện bê tông, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế vàcác thiết bị xây dựng cơ bản… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian
Trang 4- Chi phí nhân công : bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp, các khoản
trích nộp BHYT, BHXH và KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh trị giá hao mòn TSCĐ đợc sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nh : nhà xởng, máy móc,thiết bị
và khấu hao TSCĐ… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ chi phí thuê mua dịch vụ, phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh nh : điện thoại, điện nớc… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu
tố chi phí, giám sát tình hình thực hiện chi phí sản xuất trong kỳ lập dự toánchi phí sản xuất cho kỳ sau Ngoài ra dựa vào đó ta có thể biết yếu tố chi phínào cần tiết kiệm, yếu tố nào cần tăng cờng để giảm chi phí, hạ giá thành vànâng cao chất lợng sản phẩm xây lắp
* Phân loại theo nội dung kinh tế và địa điểm phát sinh:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho công trình thi công xây lắp nh : vật liệu xây dựng, vật liệukhác và nhiên liệu… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian
- Chi phí nhân công trực tiếp : là toàn bộ lơng chính, phụ cấp phải trả cho
toàn bộ công nhân tham gia sản xuất, xây lắp công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công gồm: tiền lơng, phụ cấp trả cho công nhân
điều khiển máy, chi phí về NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
- Chi phí sản xuất chung : là chi phí phục vụ cho việc quản lý phát sinh
trong kỳ nh chi phí cho quản lý phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, cáckhoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân đội xây lắp, công nhân
điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí bằng tiềnkhác… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian
Cách phân loại này chỉ ra nơi phát sinh và đối tợng chịu chi phí làm cơ
sở cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sảnphẩm xây lắp
* Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mốiquan hệ với đối t ợng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất đối với từng công trình, hạm mục công trình nhất định căn cứ vào sốliệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp : là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí
không trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm xây lắp
Trang 5Cách phân loại này có tác dụng cho việc xác định phơng pháp tập hợpchi phí vào các đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
1.3/ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất , là phạm vi giới hạn mà cácchi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo đó
Do đặc điểm của sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chiphí sản xuất thờng theo đơn đặt hàng hoặc có thể là một HMCT , một bộphận của HMCT… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụngphục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất, cho công tác hạchtoán nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, giúp cho công tác tínhgiá thành sản phẩm kịp thời, chính xác
2/ Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp :
2.1/ Khái niệm :
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí trực tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mụccông trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc, nghiệmthu bàn giao và chấp nhận thanh toán
2.2/ Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp :
* Phân loại theo phạm vi giá thành :
Theo cách phân loại này thì giá thành xây lắp đợc chia thành :
- Giá thành sản xuất : gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trựuc tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung tính cho từng công trình , hạng mục công trình đã đợc hoànthành Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp là căn cứ để tính giávốn hàng bán và lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ : gồm giá thành sản xuất và các loại chi phí ngoài
sản xuất ( chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp )
* Phân loại theo cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành dự toán : là toàn bộ chi phí để hoàn thành khối lợng xây lắp
theo dự toán giá thành dự toán đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức chiphí theo thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực xâydựng cơ bản do các cấp có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt bằng giá cảthị trờng, nó đợc xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầu thi công côngtrình
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Thu nhập chịu Thuế tính trớc
Trang 6- Giá thành kế hoạch : là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế SXKD của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xây dựng định mức kinh tề kỹ thuật và đơn giá để xác định hao phí cần thiết thi công công trình trong một kỳ kế hoạch
Nh vậy, giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch Nó đợc xác định trớc khi thi công công trình, do bộ phận kế hoạch thực hiện
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế : Là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thựchiện hoàn thành quá trình thi công công trình do kế toán tập hợp đợc Giáthành thực tế biều hiện chất lợng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanhnghịêp xây lắp Giá thành thực tế đợc xác định khi công trình, hạm mục côngtrình đợc hoàn thành
- Về nguyên tắc mối quan hệ giữa 3 loại giá thành phải đảm bảo :
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
* Phân loại theo mức độ hoàn chỉnh và khả năng phát huy tác dụng của từngsản phẩm xây lắp
- Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh : là giá thành của công trình , hạm mụccông trình hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng , đảm bảo kỹ thuật và chất l-ợng, đúng thiết kế đợc duyệt , đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu tnghiệm thu và chấp nhận thanh toán
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn kỹ thuật quy ớc : làgiá thành khối lợng sản phẩm xây lắp thoả mãn các điều kiện sau:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật
+ Khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể, đợc bên chủ đầu tnghiệm thu và chấp nhận thanh toán
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Trang 73/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là hai mặt biểu hiện của một quá trình sản xuất, cómối quan hệ mật thiết với nhau Chúng giống nhau về bản chất nhng lại khácnhau về mặt lợng
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giáthành sản phẩm xây lắp lại gắn với từng công trình, hạm mục công trình haykhối lợng xây lắp hoàn thành
Trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm chi phí thực tế đã phát sinhhoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận là chi phí của
kỳ này Giá thành sản phẩm xây lắp chứa đựng cả một phần chi phi của kỳtrớc chuyển sang ( chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ ) nhng không bao gồmchi phí dở dang cuối kỳ :
Giá thành
sản phẩm
dang đầu kỳ
phát sinh trong kỳ
dang cuối kỳ
* Bên Có
chuyểnchi phínhâncông trựctiếp vàobên nợ
TK 154
để tínhgiá
thành
Ngoài racòn phải
có một sốtài khoảnkhác nh :
toán chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.1/ Tài khoản kể
toán sử dụng.
TK 623 Chi phí
-sử dụngmáy thicông Tàikhoảnnày có 6tài khoảncấp 2 : + TK
6231 Chi phínhâncông+ TK
6232
-Chi phí vậtliệu
+ TK 6233
- Chi phídụng cụ sảnxuất
+ TK 6234
- Chi phíkhấu hao
công+ TK 6237
- Chi phí
mua ngoài+ TK 6238
- Chi phí
Trang 8ZTTSPXL = ZDMSPXL ± Chênh lệch Chênh lệch
do thay đổi định mức I ± Chênh lệch
I : là chênh do thoát ly định mức
Trong đó : Giá thành định mức đợc
xác định dựa vào mức quy định của bộ
tài chính cấp Chênh lệch do thay đổi
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao
thầu hợp đồng nhận thầu thi công bao
gồm nhiều công việc khác nhau Khi đó
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tạp, quá trình xây lắp có thể chia ra các
đội sản xuất khác nhau Đối tợng tập hợp
chi phí là từng tổ đội sản xuất, đối tợng
tính giá thành là sản phẩm cuối cùng
Công thức :
Z= D DK + C 1 + C 2 + + C N– D CK
Trong đó : C1, C2 CN là chi phí sản xuất
của từng đội sản xuất trong tùng hạng
mục công trình của một công trình
* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Đợc
ápdụngchủyếutrongdoanhnghiệpx
âylắ
p
Dosả
nxuấtx
âylắp
đ
ơnchiếcnên
đốit-ợngtậphợpc
hiphísả
nxuấtph
ảiphùhợpvới
đốit-ợngtínhgi
áthành,
kỳtínhgiá
thànhphả
iphùhợpvớikỳbáocáo
Côngthứ
c :
Z=
D ĐK
+ C -
D CK
Trong
đó :
Z :
Tổnggiá
thànhsảnphẩm
x
âylắp
D
ĐK
:Giá
trịc
ôngtrì
nhdởdang
đầukỳ
C
:Chip
hísảnxuấtxâylắpphátsinhtron
g kỳtrựctiếpdùngtronghoạt
độn
g thicôngcôngtrình
Trang 9D CK: Giá trị công trình dở dang cuối kỳ.
Chơng IIThực trạng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá
XD và cấp thoát nớc Lào cai
1/ Quá trình hình thành và phát triển của
công ty
* Tên gọi : Công ty TNHH Một
thành viên xây dựng cấp thoát nớc
Lào Cai.
* Địa chỉ trụ sở chính: Số: 001- Đ Kim
Thành- P Kim Tân- TP Lào Cai.
* Điện thoại : (020).210.930 Fax:
(020).841.012
* Mã số thuế : 5300 217 002
* Tài Khoản : 4211 0106 0065- Tại
ngân hàng NNo & PTNT Kim Tân- Lào
Cai.
* T cách pháp nhân :
C
ông
ty
TNHH
Mộtthành
vi
ên
x
ây
dựng
cấp
tho
átnớcL
ào
Cailàmộtdoanh
nghiệp
n
hàn-ớc,hạchtoá
nvàkinhdoanh
độclập.Tiềnthâ
nlà
ợcsát
đ-nhập
từ
khốix
ây
l
ắp
C
ông
tycấptho
átn-ớcLàoCai,theoquyết
địnhthànhlập
số :861/Q
Trang 10
phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch
và Đầu T Tỉnh Lào Cai cấp
* Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Tiền thân là khối xây lắp của
công ty cấp thoát nớc Lào Cai, qua trên
10 năm hoạt động và phát triển trên lĩnh
vực xây dựng, cấp thoát nớc, đã tham
gia xây dựng nhiều công trình dân
dụng, cấp thoát nớc Hiện nay công ty
TNHH MTV XD Cấp thoát nớc Lào Cai
đang đợc xếp vào một trong những nhà
thầu
có
uy
tín
(Nhấtlàtro
ng
x
ây
dựng
c
ácc
ông
tr
ình
cấp
tho
átnớc)trên
địabàn
tỉnhLàoCa
i
1.
2 /
Đặ c
đi ể m cơ
cấ u và
t ổ ch ứ
c b
ộ m ỏy qu ả
n
l ý
c ủ a
c
ô n g
t y
:
1
2 1 / S
ơ
đồ bộ má y qu
ản lý củ a cô ng ty (sơ đồ
7 ) 1.2 2/ Ch
Trang 11ức năng nhiệm vụ của các phòng
ban :
Công ty TNHH MTV XD Cấp
thoát nớc là một doanh nghiệp nhà nớc
với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là
xây dựng công trình nên ngoài bộ phận
quản lý văn phòng công ty còn có các
ban quản lý công trờng, mỗi công trờng
có một ban quản lý riêng trong đó chỉ
huy trởng công trờng là ngời điều hành
các tổ đội thi công tại công trình dới sự
chỉ đạo của giám đốc công ty
Tại văn phòng công ty Giám đốc là ngời
chỉ đạo chung toàn công ty, bên cạnh đó
có 2 phòng ban thừa hành về chuyên
môn nghiệp vụ đó là: Phòng Kế toán tài
vụ, phòng tổng hợp Nhiệm vụ cụ thể
của mỗi phòng nh sau:
Phòng kế toán: quản lý về tài
chính kế toán của doanh nghiệp, theo
rõi, lập kế hoạch về vật t, tiền vốn, giá
thành, thanh toán và tình hình thực hiện
nghĩa vụ với nhà nớc, tham mu cho
giám đốc về tình hình tài chính của
công ty
P h ò n g
t ổ n g
h ợ p :
có
nhiệm
v
ụ
lập
kếho
ạch
thựchiện
SX
KD,nh
ân
lực,vậtlực,Gi
ám
s
átvềkỹthuật,làmhồsơ
hoàncô
ngcô
ngtrì
nh,thựchiệnchínhsách
vớingờilao
động,ph
ân
c
ông
,tiếpnhậnnhânlực,thựchiện
Trang 12các phong trào, các đoàn thể trong công
Là ngời đứng đầu trong phòng kế
toán có nhiệm vụ tổ chức công tác kế
toán, phân công trách nhiệm và trực tiếp
chỉ đạo nhân viên trong phòng, tham
m-u cho giám đốc về công tác tài chính
của doanh nghiệp Kiểm tra các chứng
từ gốc và báo cáo quyết toán vào cuối
kỳ hạch toán
Tham gia ký kết hợp đồng kinh
tế, lập hồ sơ vay vốn chung và dài hạn,
lập kế hoạch vốn cho quá trình SXKD
của doanh nghiệp
* Kế toán tổng hợp :
Là ngời có thể thay mặt kế toán
trởng khi kế toán trởng đi vắng, có
nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán
vớic
án
bộ
c
ông
nh
ân
viên,
vớing
ân
s
ách
nhànớc,theo
dõic
ácsổ
s
ách
tổng
hợp,ch
itiết,cuốith
ánglấysốliệutổnghợp
để
đốichiếuvớikếtoá
n
chitiếtvào
cuốikỳ
h
ạch
toá
n ,lậpbáocáotàichínhvàbáocáoquyếttoánhàng
Trang 13năm Hàng tháng lập tờ khai thuế
GTGT
* Kế toán tiền lơng :
Xây dựng đơn giá tiền lơng, theo
dõi ghi chép và tính toán tiền lơng cho cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
TSCĐ cho từng loại tái sản Cuối tháng
căn cứ vào nguyên giá TSCĐ tiến hành
trích khấu hao, lập bảng tổng hợp và
phân bổ khấu hao
* Thủ quỹ :
Theo dõi việc thu chi, bảo quản
tiền mặt, nghiệp vụ gửi và rút tiền mặt
ngân hàng, lập báo cáo quỹ hàng ngày
* Kế toán đội thi công:
ở các đội thi công kế toán theo
dõi tập hợp tất cả các chi phí phát sinh,
nhập xuất vật t tại kho công trình, tổng
hợp số liệu và lập báo cáo gửi về phòng
tàivụ
c
ông
ty
nhb
áo
c
áo
nhập
xuấtvậtt,tồn
NVL,b
á
o
c
áo
chứng
từ
hóa
đ
ơn,c
á
cchứngtừgiaokhoá
ncóliênquan
ch
k ế t o
á n
á p
d ụ n g
t
ạ i c
ô n g
t
y TN H H M TV X D Cấ p tho
át n-
ớc :
CôngtyTNHHMTVX
Trang 14D Cấp thoát nớc áp dụng bộ máy kế
toán tập chung và hình thức kế toán áp
- Kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính khấu hao tài sản
cố định : Khấu hao đờng thẳng
1/ Kế toán chi phí sản xuất :
1.1/ Đặc điểm phân loại và chi phí sản
xuất xây lắp của công ty.
Chi phí sản xuất xây lắp của công
ty bao gồm :
- Chi phí NVL trực tiếp : gồm NVL
chính ( xi măng, sắt, thép, sỏi đá ),
NVL phụ ( cốp pha, xà gồ, giấy dầu ),
nhiên liệu ( xăng, dầu )
Chiphính
-ânc
ôngtrựctiếp:gồml
ơngph
ảitr
ảchoc
ô
ngnh
âns
ảnxuấtx
âyl
ắpthuộcbiênchếc
ôngtyvàc
ôn
gnh
ânthuêngoàitrựctiếpthamgiavàoqu
átr
ìnhx
ây
lắp
- Ch
i ph
í
sử dụngm
áy thicô
ng: gồ
m chiph
í nh
ân viê
n
điề
u khiểnm
áy,chiph
í th
uê m
áy thicô
ng, chiph
í nhiênliệ
u, chi
phíkhấuhaom
áythic
ông,chiphídịchvụmuangoàivàch
i phíbằ
ng tiề
n kh
ác
- Ch
i phísảnxu
ất chun
g : ba
o gồ
m tiề
n
l-ơn
g
bộ ph
ận qu
ản
lý
đội
và cô
ng trìn
h, cáckhoả
n tríc
h BHX
H, BHYT,
Trang 15KPCĐ và các khoản trích theo lơng theo
tỷ lệ quy định của công nhân xây lắp
trong biên chế, nhân viên quản lý đội,
công trình , chi phí vật liệu, CCDC dùng
trong quản lý , chi phí khấu hao TSCĐ,
chi phí dich vụ mua ngoài và chi phí
công trình từ khi thi công đến khi bàn
giao đều đợc mở sổ chi tiết riêng để
theo dõi toàn bộ chi phí phát sinh liên
Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi,
giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, giấy
thanh toán tiền tạm ứng, phiếu nhập
kho, xuất kho, hoá đơn GTGT
c Phơng pháp tính giá trị NVL nhập
kho
Giá trị thực tế của NVL xuất kho
đợc đánh giá theo phơng pháp giá thực
tế đích danh
d Phơng pháp kế toán
Đợc chia làm các trờng hợp sau :
Trờng hợp 1 : NVL xuất từ kho :
Đây là NVL do công ty mua về
nhập vào kho, vì vậy căn cú vào kế
hoạch thi công, kế hoạc sử dụng vật t ,
nhu cầu thực tế, định mức tiêu hao
NVL, đội xây dựng công trình lập phiếu
yêu cầu xuất kho vật liệu ghi danh mục
vật liệu cần lĩnh về số lợng Căn cứ vào
phiếu xuất kho, kế toán đội sẽ ghi vào
b
ảngtổnghợpc
ácphiếuxuấtchotừngCT,HMCT.Sau
đó
,
độitrởngs
ảnxuấtsẽduyệtvà
đa
đếnbộphậnkếto
án,k
ếto
ánviếtphiếuxuấtkho
Cuốith
áng,kếto
án
độigửich
ứn
g
từ lênphòn
g tàichính
kế toá
n cô
ngty
Că
n
cứ và
o cá
c chứn
g
từ gố
c,
kế toá
n cô
ng
ty tiế
n hànhgh
i và
o
tờ
kê chitiế
t T
K
621vàsổnhậtkíchung.Khi
đó,NVLxuấtdùng
đợctínht
he
o ph-
ơn
g ph
áp
đíc
h danh
Ví
dụ :
Că
n
cứ vàophi
ếu nh
ập kh
o nh
ập 10
00
m ốn
g PV
C D1
60 giá154.5
45
đ/
m (ph
ụ lục
1 ) ,
kế toá
n lập