Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cungcấp các thông tin cần thiết để tín
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế đổi mới chung của cả nước, từ nền kinh tế hàng hóa tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình quản lý
và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cungcấp các thông tin cần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính toán chínhxác giá thành sản xuất sản phẩm Các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những căn cứ quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp phân tích,đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư và các yếu tố đầu vào khác có hiệu quả hay không, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định liên quan tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường thì hệ thống kinh tế - tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành sản xuất đối với mỗi doanh nghiệp cũng như việc điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với sản xuất của toàn xã hội Việc học tập nghiên cứu hệ thống kinh tế tài chính của đất nước là nhằm góp phần đẩy mạnh vai trò của công tác tài chính kế toán trong việc giúp các nhà quản
lý doanh nghiệp, các cấp chính quyền từ cơ sở đến trung ương sử dụng tốt hơn cáccông cụ vốn có của mình trong việc điều hành sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Hạch toán kế toán với tư cách là bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụquản lý kinh tế - tài chính giúp các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chức hànhchính sự nghiệp thông qua các công cụ kế toán của mình nắm được hiệu quả sảnxuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị để sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, các nguồn tài chính Đối với chỉnh phủ và cơ quan chính quyền các cấp
Trang 2thì đây là một trong những công cụ quan trọng nhất để chỉ đạo điều hành vĩ mô nền kinh tế.
Trong các đơn vị xây lắp thì công tác tổ chức hạch toán kế toán là một nhiệm
vụ quan trọng để giúp các nhà quản lý doanh nghiệp định hình tốt việc tổ chức cơcấu bộ máy điều hành sản xuất trên cơ sở giải quyết tốt việc quản lý các định mứctiêu hao về nguồn vật liệu, tiền công và các chi phí khác nhằm sản xuất ra sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, hợp thị hiếu của người tiêu dùng Công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vìvậy,việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làmột yêu cầu tất yếu và là một trong những vấn đề hàng đầu mà các doanh nghiệp
cần quan tâm Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vinaconex 6.
Mặc dù em đã rất cố gắng và luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của Giáo viênhướng dẫn.TS Nguyễn Thị Phương Hoa cùng các cô, chú trong phòng Kế toán củaCông ty Tuy nhiên do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đềcủa em không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy, cô và các cô chú trong phòng Kế toán của Công ty để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn
Nội dung chuyên đề ngoài Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 phần sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty CP Vinaconex 6
Chương II: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vinaconex 6
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vinaconex 6
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần Vinaconex 6 tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng số 2 trựcthuộc Công ty xây dựng và dịch vụ nước ngoài – VINACONEX Ngày05/05/1993 thành lập theo quyết định số 168A/BXD-TCLĐ được chuyển thànhCông ty xây dựng số 6- VINASICO trực thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩu vàxây dựng Việt Nam - Bộ xây dựng Ngày 30/06/2000 theo quyết định số 890/QĐ/BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty
Cổ phần Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần từ tháng
07 năm 2000 so với số vốn điều lệ ban đầu là 6,5 tỷ đồng Trong đó nhà nước nắmgiữ 51% Công ty đã thực hiện 3 đợt tăng vốn vào các năm 2004,2006,2007 nhằmnâng cao năng lực tài chính, đáp ứng khả năng đầu tư và thi công các công trìnhlớn, đến nay vốn điều lệ đăng ký của Công ty là 50 tỷ đồng, vốn thực góp 40 tỷđồng Trong cơ cấu cổ đông của Công ty hiện nay Tổng Công ty Vinaconex nắmgiữ 51% vốn điều lệ, cán bộ công nhân viên nắm giữ 23,68% và còn lại 25,32%thuộc về các cổ đông bên ngoài Hiện nay Công ty đang tham gia góp vào Công ty
Cổ phần Trang trí nội thất Việt Nam (tỷ lệ vốn góp 14%), Công ty Cổ phần Ốngsợi Thuỷ tinh - Vinaconex (tỷ lệ góp vốn 8,875%), Công ty Cổ phần vật tư ngànhnước (tỷ lệ góp vốn 11,5%)
Thông tin về Công ty
Tên giao dịch đầy đủ : Công ty Cổ phần Vinaconex 6
Tên giao dịch quốc tế : Vinaconex 6 Joint Stock Company
Trang 4Tên viết tắt : Vinaconex 6 JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Văn phòng 1 – Khu đô thị Trung Hoà – NhânChính - Phố Hoàng Đạo Thuý - Quận Cầu Giấy – TP Hà Nội
1.1.2 Việc niêm yết
Ngày 28/01/2008 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch phiên đầu tiêntại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 23/QĐ-TTGDHNngày 18/01/2008 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội về việcchấp thuận niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Vinaconex 6 được niêm yết trênHASTC với mã cổ phiếu VC6; Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông; Tổng sốlượng cổ phiếu niêm yết là 4.000.000 cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là10.000VND/1 cổ phiếu Giá trị chứng khoán niêm yết (theo mệnh giá):40.000.000.000đồng(Bốn mươi tỷ đồng)
Trang 5Toà nhà Vinaconex, khu
đô thị mới Trung Hoà –Nhân Chính - PhườngNhân Chính - QuậnThanh Xuân – Hà Nội
2.550.000
Người trực tiếp quản lý
Nguyễn Đức Lưu
Phòng 521-B4- PhườngNam Thành Công -Quận Đống Đa – HàNội Số CMND:
Trang 6khi cổ phần hoá, đặc biệt là lực lượng cán bộ công nhân viên, lợi nhuận, doanhthu.
Vinaconex 6 đã hoàn thành tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuậtcao nhiều công trình công nghiệp, dân dụng quy mô lớn, phức tạp trên địa bàn cáctỉnh, thành trên cả nước, tiêu biểu như: Nhà máy Xi măng Chinfon Hải Phòng,Trung tâm giao dịch quốc tế số 2 Láng Hạ (nay là trụ sở Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam).Trung tâm Báo chí 37 Hùng Vương, các nhà máy khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Hà Nội, các khu Trung cư Trung Hòa –Nhân Chính (Vinaconex), Mỹ Đình, Vimeco, Nhà máy Xi măng Cẩm Phả-YênBình: Dự án cấp nước Sông Đà – Hà Nội, các công trình công cộng, trường học,trụ sở làm việc
Công ty Cổ phần Vinaconex 6 là một doanh nghiệp hạng I có vốn nhà nướcnắm giữ 51% vốn điều lệ Giấy phép kinh doanh số 010300087 do Sở kế hoạch vàđầu tư Hà Nội cấp ngày 04/10/2000, thay đổi lần 1 ngày 04/10/2001 và thay đổilần 4 ngày 28/06/2007
Hiện tại Vinaconex 6 đã thực hiện đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến để nângcao hơn nữa năng lực thi công tất cả các lĩnh vực: Dân dụng, công nghiệp, hạ tầng,điện nước, giao thông, cấp thoát nước, xử lý môi trường…,thực hiện chiến lượctạo nguồn để phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu qủa, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9000: 2000 để đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ củaCông ty
Là một doanh nghiệp hạng I tiên phong trong việc đầu tư các công nghệ xâydựng mới, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến nhất trong quản lý chất lượngnhư ISO 9001: 2000 Ngày 27/8/2008 Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã được Chủ tịch nước phong tặng “Huân chương lao động hạng 3” do đã có thành tích xuất sắc
từ năm 2003 đến năm 2007 góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 7Ngày 13/8/2003 Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã được Thủ tướng Chínhphủ ban tặng bằng khen Công ty được Bộ xây dựng, Công đoàn ngành tặng cờ vàbằng khen cho tập thể cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra với năng lực là một Công ty xây lắp lớn, Công ty đã tham gia xâydựng nhiều các công trình trọng điểm quốc gia và được nhiều bằng khen, bằngchứng nhận chất lượng công trình của Bộ xây dựng và nhiều cơ quan ban ngành từTrung ương đến cơ sở Công ty đã phát động các phong trào thi đua lao động sảnxuất, mở rộng địa bàn hoạt động trong cả nước và quan hệ với các đối tác, qua đónâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín với khách hàng để có thêm việc làm tăngthu nhập cho người lao động Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây(2005 – 2008) của Công ty luôn tăng trưởng ổn định và bền vững từ 20% - 40%tạo tiền đề cho những năm tiếp theo
Để có được kết quả sản xuất kinh doanh bằng những chỉ tiêu kinh tế tăngtrưởng năm sau cao hơn năm trước Tập thể lãnh đạo Công ty đã đoàn kết, khắcphục mọi khó khăn, chỉ đạo giám sát toàn diện từ khi tham gia các bài thầu đếnkhâu thi công, luôn kiểm tra đôn đốc các đơn vị nghiêm túc thực hiện tốt các quychế, quy phạm, quy trình kỹ thuật đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình và antoàn lao động
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh
* Công ty hoạt động trong lĩnh vực chính là xây dựng cơ bản, đầu tư
kinh doanh nhà và đô thị, kinh doanh khác… trong đó doanh thu từ hoạt động xây lắp luôn giữ tỷ trọng trên 99% tổng doanh thu với tỷ trọng lợi nhuận trước thuếtương ứng Địa bàn hoạt động của Công ty vươn rộng khắp các tỉnh thành như: Hà
Trang 8Nội, Hà Tây, Quảng Ninh, Hoà Bình, Yên Bái, Cao Bằng, Thanh Hoá, Thái Bình,Huế, TP HCM…
Mảng hoạt động xây lắp, xây dựng dân dụng của Công ty bao gồm:
Nhận thầu xây dựng của các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,công trình kỹ thuật hạ tầng, các khu đô thị và khu công nghiệp, thi công các loại nền móng, công trình quy mô lớn, các công trình thuỷ lợi quy mô vừa (kênh,mương, đê, kè, cống, trạm bơm…).Xây dựng đường dây và trạm biến thế đến35KW, lắp đặt kết cấu thép, các thiết bị cơ điện, nước, điều không, thông tintín hiệu, trang trí nội ngoại thất
- Hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản: Là một hoạt động phát triểnnhanh chóng và hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty Những dự án tiêubiểu mà Công ty làm chủ đầu tư là: Dự án biệt thự nhà vườn Vinaconex 6 Đại Lải
và dự án công trình hỗn hợp văn phòng kết hợp nhà ở cao tầng H10 – Thanh XuânNam
* Những hoạt động kinh doanh chính
Hoạt động xây lắp, xây dựng dân dụng: Là sản phẩm truyền thống mang lạidoanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Công ty Điều đó được thấy rõ qua bảng cơcấu doanh thu của các mảng hoạt động qua các năm như sau:
Tổng cộng 116.399.404 100 159.665.83 100 208.742.444 100
Trang 9
Bảng 04: Số liệu tài chính qua các năm 2006, 2007, 2008
Dự án thi công tiêu biểu năm 2008 của Công ty
+ Dự án xây dựng khách sạn Nacimex Nam Định – Khu Đô thị mới Hoà
Vượng – TP Nam Định Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tập đoàn Nam Cường
+ Vinaconex 6 thi công dự án Meiko electronic Viet Nam Factory
+ Vinaconex 6 thi công dự án xây dựng Nhà máy Hanoi Sleel Center mới giai
đoạn I tại lô M- 5B khu công nghiệp Bắc Thăng Long giai đoạn III – Đông Anh –
Hà Nội Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hanoi Sleel Center Đây là nhà máy thép thứ
3 Công ty Cổ phần Vinaconex 6 thi công với chủ đầu tư – Công ty TNHH HanoiSleet Center, là công trình nhà máy thứ 20 Công ty thi công tại khu công nghiệpBắc Thăng Long (giai đoạn I, II, III)
- Hoạt động ở các lĩnh vực khác như: Dịch vụ tư vấn quản lý dự án côngtrình, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất khẩu lao động, xuất khẩu xâydựng và các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy định củapháp luật
Với thành tích đã đạt dược như trên, trong nhiều năm liền Công ty Cổ phầnVinaconex 6 đã được nhận cờ và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ xây dựng và Công đoàn ngành cũng như bằng chứng nhận chất lượng công trình của
Bộ xây dựng và nhiều cơ quan ban ngành từ Trung ương đến địa phương
Trang 10* Kết quả HĐSXKD qua các thời kỳ:
Bảng 05: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2005, 2006, 2007 VÀ 2008
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm
2006
Năm 2007
Quý I năm 2008
Quý II năm 2008
Quý III năm 2008
Quý IV năm 2008
Tổng giá
trị tài sản 98.635 116.160 190.068
210.990
242.923
272.927
265.930
Trang 11 Về nguồn nguyên vật liệu
Những năm gần đây, sự biến động giá cả thị trường nói chung và giá cảnguyên vật liệu nói riêng, đặc biệt là vật liệu xây dựng theo chiều hướng ngàycàng tăng khiến chi phí sản xuất của Công ty tăng dần qua các năm gây khó khăncho Công ty và ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Muốn giảm bớt được sự ảnh hưởng của các biến động giá nguyên vậtliệu nên Công ty đã thực hiện các biện pháp thương thảo với chủ đầu tư để điểuchỉnh giá nguyên vật liệu, nhân công theo chính sách của nhà nước tại từng thờiđiểm, từng giai đoạn Mặt khác Công ty sử dụng giá trị tạm ứng hợp đồng (theoquy định) và vốn của Công ty để mua vật liệu dự trữ cho từng hợp đồng đã được
ký kết
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công trình nên nguồn vậtliệu chủ yếu là vật liệu xây dựng cơ bản như: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi.Nguyên vật liệu xây dựng tại các công trình do Công ty thi công trong những năm qua có khoảng 97% có nguồn gốc trong nước hoặc được liên doanh sản xuất trongnước, còn 3% còn lại là nguyên liệu nhập ngoại
Về vấn đề công nghệ
Công ty thực hiện đầu tư hệ thống máy móc thiết bị thi công đồng bộ từ máyxúc, máy ủi, xe ô tô vận chuyển đến cần trục tháp, máy phát điện, vận thăng lồngchở hàng, chở người, cốt pha, giáo chống chịu lực, giáo hoàn thiện đồng bộ đếncác thiết bị dụng cụ, thiết bị kiểm tra, hoàn thiện đồng bộ khác… để đáp ứng nhucầu thi công từ khâu xây lắp, sản xuất công nghiệp cho đến việc thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng kỹ thuật cao Trải qua thời gian thi công thường xuyên, làmthầu phụ trực tiếp cho các nhà thầu chính lớn của Nhật Bản như: Sumitomo,Obayashi, Taisei, Zenitaka tại các dự án nhà máy ở các khu công nghiệp Công ty
Cổ phần Vinaconex 6 đã học hỏi và tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh
Trang 12vực công nghệ thi công cũng như trình độ quản lý điều hành tiên tiến của các nhàthầu lớn trên thế giới.
Công ty cũng luôn cố gắng để duy trì sự phát triển và tập trung sức mạnh tậpthể, thống nhất một khối trong đường lối lãnh đạo, đoàn kết nhất trí trong toàn thể cán bộ công nhân viên là đường lối của Vinaconex 6 Không ngừng cải tiến trong
bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển đa doanh, đa dạng hoá sản phẩm,khả năng cạnh tranh và thoả mãn khách hàng là sức mạnh của Vinaconex 6 Công
ty cũng thường xuyên cập nhật các công nghệ thi công mới nhất, cử các cán bộcông nhân đi học các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ mới, các lớp tư vấn giámsát, quản lý và đầu tư, khuyến khích cán bộ kỹ thuật đi học cao học nâng cao trình
độ Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đầu tư chiều sâu trang thiết bị và
áp dụng công nghệ mới là trách nhiệm của Vinaconex 6 luôn xuất phát từ mụctiêu cụ thể, huy động sức mạnh, xác định đường lối, thực hiện trách nhiệm Bêncạnh đó, Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã không ngừnghoàn thiện, tìm tòi phát triển và áp dụng công nghệ mới vào quản lý và thi côngxây dựng các công trình lớn về quy mô, độ phức tạp cũng như những công trình
đa dạng về tính chất, đặc biệt là công nghệ thi công nhà cao tầng nhằm tạo ra đượcchu trình khép kín trong công tác thi công xây lắp
1.2.2 Đặc điểm mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
Về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, Công ty trực tiếp điều hành cácđơn vị trực thuộc theo mô hình:
Công ty - Đội xây dựng
Công ty - Ban chỉ huy công trình
Công ty - Đội công trình
Trang 13Tổng Công ty Vinaconex
Văn phòng Công ty Vinaconex 6
Các ban chỉ huy công trình Các ban quản lý dự án
Ban chỉ huy công trình, các đội xây dựng, đội công trình là các đơn vị sảnxuất có chức năng thi công các công trình được công ty giao hoặc khoán, mở rộngtìm kiếm các công trình để phát triển sản xuất kinh doanh
Ban quản lý dự án có chức năng thực hiện các dự án đầu tư của Công ty
Trang 14Đại Hội Đồng Cổ ĐôngHội đồng quản trị
Giám đốc Công tyBan kiểm soát
Phòng tổ chức hành chính
PhòngĐầu tư
Phòng KHKT và QLDAPhòng
Tài chính Kế toánBan vật tư TB cơ giớiBan QLDA
Các đội công trình
SƠ ĐỒ 02: Tổ chức bộ máy quản lý
* HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu
ra, là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông, Hội đồngquản trị bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm làm Giám đốc, người điềuhành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, được toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không đượcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Trang 15
* ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩmquyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướnghoạt động, vốn điều lệ, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn
đề khác được quy định trong điều lệ
* GIÁM ĐỐC: Giám đốc có nhiệm vụ điều hành công việc kinh doanh hàngngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh vàphương án đầu tư của Công ty sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt
* CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC: Là những người giúp việc cho Giám đốc và phụtrách các lĩnh vực, công việc do Giám đốc phân công, các Phó giám đốc do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc
* KẾ TOÁN TRƯỞNG : là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về côngtác quản lý tài chính – kế toán kế toán trưởng do hội đòng quản trị bổ nhiệm vàmiễn nhiệm do đề nghị của giam đốc
* BAN KIỂM SOÁT: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có
trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng kỳ, xem xét các báo cáo của Công ty
về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền đượcquy định trong điều lệ
Nhiệm vụ chính của phòng ban, đơn vị
* PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
+ Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Bam Giám đốc về tình hình tài chính
và các chiến lược về tài chính
+ Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanhnghiệp
Trang 16+ Lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kếtoán
+ Quản lý vốn nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh vàviệc đầu tư của Công ty có hiệu quả
+ Công tác thu hồi công nợ
+ Công tác chứng khoán (cổ phần, cổ phiếu, cổ đông…)
+ Các công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo Công ty
* PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH: Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của
bộ máy Công ty, thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài; theo dõi,cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng dẫn về tổ chức, nhân sự; theodõi và quản lý các vấn đề về nhân sự; theo dõi và thực hiện các công việc khácliên quan tới tổ chức, tiền lương, bảo hộ lao động; tham mưu, giúp việc cho Giámđốc Công ty và các biện pháp nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên; thực hiệncác nhiệm vụ bất thường khác do Ban Giám đốc giao
* BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN: Gồm ban quản lý dự án H10 và ban quản lý dự
án Đại Lải, có nhiệm vụ chỉ huy thực hiện các dự án công trình nhà ở kết hợp vănphòng H10 Thanh Xuân Nam và khu biệt thự nhà vườn Vinaconex 6 Đại Lải
ty phê duyệt
Trang 17+ Lập phương án đầu tư các dự án như: Đầu tư bất động sản, đầu tư chiềusâu.
+ Xây dựng phương án, xúc tiến thực hiện các thủ tục để triển khai thựchiện các dự án đạt hiệu quả
+ Các công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo Công ty
* CÁC ĐỘI XÂY DỰNG, CÁC CÔNG TRÌNH TRỰC THUỘC
Tổ chức thi công các công trình, thực hiện các hợp đồng giao nhận thầu xâylắp được Công ty ký với chủ đầu tư (khách hàng) theo nhiệm vụ của Công ty giao
và theo hợp đồng giao nhận khoán giữa Công ty với đội (Đội trưởng, chỉ huytrưởng công trình)
* PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN:
+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh vàcác chiến lược phát triển của Công ty
+ Theo dõi và báo cáo Ban Giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh hàng kỳ
+ Nghiên cứu, cập nhật các vấn đề về công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Tìm kiếm, tiếp thị và đấu thầu các dự án
+ Quản lý dự án, quản lý xây dựng các công trình, quản lý chất lượng, tiến
độ các công trình xây dựng
+ Theo dõi và báo cáo Giám đốc Công ty về tình hình thực hiện các dự án + Tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty về tổ chức và biện pháp thựchiện các dự án
+ Triển khai công tác an toàn lao động trong Công ty theo các quy địnhhiện hành
Trang 18+ Tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác đầu tư chiều sâu phục vụsản xuất kinh doanh.
* BAN VẬT TƯ THIẾT BỊ CƠ GIỚI
+ Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc vật tư của công ty
+ Khai thác sử dụng có hiệu quả các thiết bị máy móc vật tư và đáp ứngyêu cầu sản xuất kinh doanh các đơn vị sản xuất trong công ty
+ Quản lý bảo quản, bảo dướng duy trì sự hoạt động tốt, thường xuyên lâubền của vật tư thiết bị máy móc
+ Thực hiện đầu tư hoặc hợp đồng thuê thiết bị máy móc vật tư khi công ty
có nhu cầu
1.2.4 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Vinaconex 6
* ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết
- Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị và các uỷ viên
- Ban kiểm soát: Trưởng ban kiểm soát và các uỷ viên
- Ban giám đốc: Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng
* CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật và quản lý dự án: Trưởng phòng, phó phòng và
các cán bộ, nhân viên
- Phòng tổ chức hành chính: Trưởng phòng, Phó phòng và các cán bộ, nhân
viên
- Phòng đầu tư: Trưởng phòng, Phó phòng và các cán bộ, nhân viên.
- Phòng tài chính - kế toán: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó
phòng, các cán bộ, nhân viên
- Ban vật tư thiết bị cơ giới: Trưởng ban, Phó ban, các cán bộ kỹ thuật,
công nhân
- Ban quản lý dự án gồm: (Ban QLDA-H10, Ban QLDA Đại Lải) :Trưởng
ban, Phó ban, các cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật
Trang 19- Đội xây dựng số 14: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 15: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 16: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội điện nước – XD số 17: Đội trưởng, đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 18: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 19: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 20: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 23: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 25: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 26: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 27: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 28: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
- Đội xây dựng số 30: Đội trưởng, Đội phó và các CBKT, CNKT
* CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH, BAN CHỈ HUY ĐỘC LẬP: Chỉ huy trưởng công
trình, Phó chỉ huy và các cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật
1.3 HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM 2008 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3.1 Tổng kết năm 2008
Ngày 12/01/2009: Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã tổ chức hội nghị tổng kếthoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 và bàn về phương hướng, nhiệm vụ kế
Trang 20hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 Thành phần tham dự là toàn thể ban lãnhđạo Công ty, lãnh đạo các phòng ban và Đội trưởng các đội xây dựng Hội nghị đãđiểm lại hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 của Công ty với những nộidung sau:
Năm 2008, trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều bất lợi, ảnhhưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vịnhưng với nền tảng vững chắc là chữ tín với khách hàng và tinh thần đoàn kết nội
bộ, dưới sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng quản trị và ban giám đốc Công ty, được
sự quan tâm hỗ trợ của Công ty mẹ là Tổng Công ty Cổ phần Vinaconex , toàn thểcán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã nỗ lực phấn đấu, vượtmọi khó khăn hoàn thành toàn diện vượt mức các chỉ tiêu kinh tế đặt ra trong kếhoạch sản xuất kinh doanh năm 2008 (đã được thông qua tại Đại hội cổ đôngthường niên năm 2008) cụ thể như sau:
- Tổng giá trị sản lượng: 402.623 tỷ đồng Đạt 125% kế hoạch đạt 153% so vớinăm 2007 Trong đó:
+ Xây lắp (cả VAT cấp): 355,343 tỷ đồng Đạt 128% kế hoạch, đạt 141% sovới năm 2007
+ Sản xuất kinh doanh khác: 47.154 tỷ đồng Đạt 105 kế hoạch, đạt 310% sovới năm 2007
- Doanh thu đạt (có VAT cấp): 330,02 tỷ đồng Đạt 120% kế hoạch, đạt 144%
so với năm 2007
+ Xây lắp: 288,32 tỷ đồng đạt 123% kế hoạch, đạt 126% so với năm 2007 + Kinh doanh nhà và đô thị: 40 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch (năm 20007chưa tính doanh thu)
+ Sản xuất kinh doanh khác: 1,7 tỷ đồng, đạt 155% kế hoạch, tăng 101% sovới năm 2007
Trang 21- Lợi nhuận trước thuế: 14,215 tỷ đồng, đạt 117% kế hoạch, đạt 187% so vớinăm 2007.
- Đầu tư mua sắm mới MMTB: 14,843 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch, đạt 240%
và bảo vệ Tổ quốc
Bộ Xây dựng tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 2008
Tổng Công ty Cổ phần Vinaconex tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc, doanhnghiệp tiêu biểu
Giám đốc Đỗ Đình Hùng được tặng Danh hiệu nhà quản lý giỏi Vinaconexnăm 2008
Hội nghị cũng được thảo luận xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm
2009 để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 và bàn về các biệnpháp để thực hiện mục tiêu kế hoạch đặt ra, xây dựng Công ty ngày càng tăngtrưởng, phát triển bền vững, giữ vững niềm tin với khách hàng, xứng đáng vớinhững danh hiệu cao quý mà Đảng và Nhà nước đã trao tặng
Trang 221.3.2 Phương hướng nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009
- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh: 421.444 triệu đồng, tăng 105% so vớinăm 2008
- Tổng doanh thu (cả VAT): 345.000 triệu đồng, tăng 104% so với năm2008
- Tổng lợi nhuận trước thuế: 16.3000 triệu đồng, tăng 115% so với năm2008
- Cổ tức: 16% tăng 107% so với năm 2008
- Nộp ngân sách nhà nước: 22.040 triệu đồng, tăng 93,5% so với năm2008
1.4 TỒNG QUAN VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Muốn đạt được hiệu quả trong tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động tạiđơn vị thì cần phải tổ chức hợp lý bộ máy Kế toán, trên cơ sở định hình được khốilượng công tác Kế toán cũng như chất lượng cần phải đạt được về hệ thống thông tin Kế toán Bộ máy Kế toán phải thực hiện toàn bộ các công tác Kế toán như việcthu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp của đơn
vị Bộ máy Kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ cáccán bộ nhân viên Kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác Kế toán phầnhành với đầy đủ các chức năng thông tin kiểm tra các hoạt động tại Công ty
1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy Kế toán
Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty CP Vinaconex 6 gồm 10 người: Kế
toán Trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó phòng và Kế toán các phần hành cụ thể như
sơ đồ dưới đây ( trong đó có 2 Kế toán tổng hợp )
Trang 23
Kế toán trưởng(Trưởng phòng)
SƠ ĐỒ 03: Tổ chức bộ máy Kế toán
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của các thành viên trong bộ máy kế toán
* KẾ TOÁN TỔNG HỢP
+ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình
+ Hạch toán tiêu thụ sản phẩm, xác định giá vốn, doanh thu
+ Lập bảng phân tích chi phí và tính giá thành các công trình trong năm
+ Lập các báo cáo tài chính hàng quý, năm
* KẾ TOÁN TRƯỞNG: (kiêm Trưởng phòng)
+ Tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán, quản
lý và điều hành qúa trình sử dụng vốn của Công ty
+ Theo dõi và báo cáo Giám đốc Công ty tình hình sử dụng vốn của Công ty.Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động, tham mưu vớiban Giám đốc để xử lý kịp thời trong quá trình điều hành sản xuất
Trang 24+ Điều hành và phối hợp công việc của các nhân viên trong phòng tài chính
kế toán, chịu trách nhiệm lập báo cáo kế toán hàng quý
* PHÓ PHÒNG
+ Phụ trách chung các công việc trong phòng Kế toán
+ Tham mưu giúp việc trong các hoạt động của Kế toán trưởng
* KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
+ Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên từ các chứng từ đội côngtrình gửi về (bảng chấm công)
* KẾ TOÁN THUẾ
+ Kê khai thuế VAT đầu ra, đầu vào của Công ty
+ Tổng hợp thuế hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm
+ Lập báo cáo tình hình nghĩa vụ ngân sách nhà nước hàng quý, năm
+ Thực hiện thu, chi tiền mặt
+ Kiểm kê quỹ hàng ngày, so sánh với sổ quỹ và số liệu của kế toán thanh toán
Trang 25Ngoài ra, kế toán các phần hành kể trên còn phải thực hiện công việc hạchtoán chi tiết đối với các công trình, hợp đồng cụ thể được phân công cho mỗingười.
* KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
+ Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong Công ty
+ Theo dõi tình hình công cụ dụng cụ, tính và phân bổ chi phí công cụ dụng
cụ cho các công trình
+ Tính và phân bổ mức khấu hao tài sản cố định cho các công trình
+ Tính các khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên
1.5 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY CP VINACONEX 6
1.5.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ Chứng từ kế toán tại Công ty
Hệ thống Chứng từ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Vinaconex 6tuân theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo Quyđịnh của luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/06/2003
* Một số Chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong Công ty Cổ phần
Vinaconex 6 (phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ)
+ Về lao động tiền lương gồm những chứng từ sau:
Bảng chấm công
Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
Hợp đồng giao khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng thanh toán tiền lương
+ Về hàng tồn kho gồm những chứng từ sau:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Trang 26Bảng kê mua hàng
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ cho công trình
Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ toàn Công ty
+ Về bán hàng gồm những chứng từ sau:
Hoá đơn giá trị gia tăng
Giấy báo có của ngân hàng
+ Về tiền tệ gồm những chứng từ sau
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Bảng kiểm kê quỹ
Biên lai thu tiền
+ Về tài sản cố định gồm những chứng từ sau:
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Bảng phân bổ khấu hao máy móc thiết bị cho công trình
Bảng tính khấu hao tài sản cố định chung toàn Công ty
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Vinaconex 6 như
sau:
+ Lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải được lập chứng từ kế toán phù hợp và kịp thời Cácchứng từ có thể do nhân viên phòng kế toán lập hoặc do các đội xây dựng gửi lên
để hạch toán
+ Kiểm tra chứng từ
Trang 27Các chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định (tên, số hiệu,ngày tháng, nội dung, chữ ký các bên liên quan…) và đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ,hợp pháp để làm cơ sở cho các ghi chép kế toán và để đối chiếu khi cần thiết.Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầulàm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ để ghi sổ.
+ Phân loại chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán
Các chứng từ được tổng hợp và phân loại cho từng công trình liên quan.Mỗi nhân viên kế toán với công trình cụ thể được phân công phải định khoản và ghi chép vào chứng từ ghi sổ cũng như nhập số liệu vào phần mềm kế toán đang
sử dụng
+ Bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ
Trong niên độ kế toán khi báo cáo quyết toán năm chưa được thực hiện thìchứng từ được bảo quản tại các phần hành kế toán Khi có sự thay đổi về nhân sựthì phải có biên bản bàn giao các chứng từ đã được bảo quản
Khi kết thúc năm tài chính, báo cáo quyết toán được duyệt, một phần chứng từ
kế toán được lưu trữ tại phòng kế toán, còn lại đưa vào kho lưu trữ của Công ty.Nếu cần sử dụng lại chứng từ thì phải có sự đồng ý của Kế toán trưởng và thậmchí là Giám đốc Công ty (nếu cần)
Khi hết hạn lưu trữ chứng từ, Công ty được phép huỷ chứng từ theo quy địnhcủa chế độ
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ chính sách kế toán tại Công ty
Trang 28+ Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 dương lịch hàng năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
* Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuốinăm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ
kế toán.Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Ghi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
Giá trị hàng tồn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
+ Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tàisản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại + Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu haođược ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 – 25 năm
Máy móc thiết bị: 06 – 10 năm
Trang 29Phương tiện vận tải: 06 – 10 năm
Thiết bị văn phòng: 03 – 10 năm
Thương hiệu Vinaconex: 03 năm
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ Tài khoản Kế toán tại Công ty
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Vinaconex 6
áp dụng theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính
Ngoài ra Công ty còn căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và bản thânCông ty là một đơn vị xây lắp, xây dựng dân dụng để mở thêm các tài khoản chitiết cấp 2 cho phù hợp với yêu cầu quản lý và thuận tiện cho công tác kế toán củaCông ty: Cụ thể là các tài khoản sau:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 1542: Đầu tư vào các dự án
Tài khoản 1543: Sản phẩm dở dang – Chi phí máy thi công
Tài khoản 1544: Sản phẩm dở dang – Chi phí sản xuất chung
Các tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng là các công trình, hợp đồng
cụ thể Ví dụ như các tài khoản sau:
Tài khoản 1541- Công trình nhà máy Tokyo Byokane Việt Nam
Tài khoản 1541- Công trình nhà ở 15 tầng Trương Định
Tài khoản 1541- Phần thân tháp Mỹ Đình
Trang 301.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ Báo cáo tài chính kế toán tại Công ty
Hệ thống báo cáo kế toán được lập tuân thủ theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Các báo cáo tàichính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
- Báo cáo tài chính gồm các loại sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bản cân đối tài khoản
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Quy trình lập báo cáo tài chính
Báo cáo này do kế toán tổng hợp thực hiện Kế toán tổng hợp lấy số liệu từ kếtoán các phần hành (đã nhập vào trong phần mềm kế toán) và kiểm tra tính chínhxác của số liệu để đảm bảo tính cân đối của các báo cáo Sau đó, báo cáo được Kếtoán trưởng kiểm tra lại và xét duyệt
Sau khi lập báo cáo tài chính phải có đầy đủ chữ ký của người lập, Kế toántrưởng và Giám đốc Công ty
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vinaconex 6 được lập hàng quý và nộpcho Tổng Công ty vào ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau
Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính: vì Công ty Cổ phần Vinaconex 6 đã niêmyết trên thị trường chứng khoán nên đối tượng sử dụng ngoài các tổ chức như: Cơquan thuế, Tổng Công ty, Hội đồng quản trị… còn là các cổ đông, nhà đầu tư vàđông đảo công chúng quan tâm
- Báo cáo quản trị: Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc, phòng kế toán còn
lập các báo cáo quản trị để phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp theo yêu cầucủa lãnh đạo công ty như:
Trang 31+ Báo cáo tình hình thu chi các công trình (lập hàng tháng, nộp cho Giám đốc vào ngày 05 của tháng sau)
+ Báo cáo tình hình sử dụng vốn (lập hàng ngày)
+ Báo cáo tình hình công nợ với chủ đầu tư (lập hàng quý)
1.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ Sổ sách kế toán tại Công ty
Hệ thống sổ kế toán của công ty tuân theo các Quy định trong Luật Kếtoán, Nghị định số 129/2004/NĐ–CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ và Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hình thức sổ kế toán: Công ty cổ phần Vinaconex 6 áp dụng hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ Đồng thời Công ty cũng có sử dụng Nhật ký chung nhưngchủ yếu là để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến tiền ( tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng )
Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ
Kế toán tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ do Kế toán lập trên cơ
sở từng chứng từ Kế toán, được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng và phải cóchứng từ Kế toán đính kèm
Công ty cổ phần Vinaconex 6 thực hiện việc ghi sổ kế toán bằng máy vitính Công ty sử dụng phần mềm kế toán xây dựng CicAccount phù hợp với yêucầu quản lý và điều kiện của Công ty cũng như các Quy định của Thông tư số103/2005/TT – BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 24/11/2005 về tiêu chuẩn,điều kiện của phần mềm kế toán Quy trình ghi sổ bằng máy vi tính chỉ cần nhập
dữ liệu một lần, máy tính sẽ tự động xử lý và tập hợp các sổ sách, báo cáo kế toán
để cung cấp cho người sử dụng
Trình tự ghi sổ kế toán:
Trang 32Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP VINACONEX 62.1 ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CÔNG TY
Gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực triếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là toàn bộ các chi phí nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ,vật liệu khác,công cụ, dụng cụ… được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, cungcấp lao vụ, dịch vụ…
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu được Công tycung cấp cho đội theo kế hoạch sản xuất của từng công trình đang thi công vàphần chi phí của đội tự mua ngoài
2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thi công các công trình, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch
vụ như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp Chi phí này không bao gồmkhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương trực tiếp của hoạt động xâylắp
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm: Tiền lương và thu nhập theo lương của côngnhân Công ty và tiền lương của công nhân thuê ngoài
2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là các hao phí sử dụng xe, máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương lái máy phải trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe, máy thi công Chi phí này không bao gồm khoản
Trang 34trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máythi công Khoản trích này được phản ánh vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu(xăng, dầu, mỡ…) vậtliệu khác phục vụ xe, máy thi công
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ liên quan tớihoạt động của xe, máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thicông sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: Thuê ngoài sủa chữa xe, máy thi công, bảohiểm xe, bảo hiểm máy thi công…
- Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ chohoạt động xe, máy thi công…
* Chi phí sử dụng máy thi công gồm: Chi phí máy thi công của đội và chi phímáy thuê ngoài
2.1.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công như đã nói ở trên
Theo hệ thống kế toán hiện hành ở nước ta, chi phí sản xuất chung được tập hợptheo các yếu tố chi phí sau đây:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, phụ cấp lương,phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội công trình, khoản tríchBHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiềnlương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thicông và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế của DN)
- Chi phí vật liệu: Gồm chi phí vật liệu dùng cho đội công trình, chi phí lántrại tạm thời
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạtđộng quản lý của đội công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chohoạt động của đội công trình như: Chi phí thuê ngoài,chi phí điện nước,điện thoại, các khoản chi, mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội công trình
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kểtrên phục vụ cho hoạt động của đội công trình
Trang 35* Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức tiền lương cho từng côngtrình của các đội trong thi công.
* Các loại giá thành sản phẩm
Công ty CP Vinaconex 6 các công trình thi công phần lớn là các công trìnhnhận thầu xây lắp nên giá thành sản phẩm là giá thành nhận thầu theo từng hợpđồng kinh tế của từng công trình
2.2 Phương pháp Kế toán chi phí sản xuất
Ở Công ty hiện nay phương pháp Kế toán chi phí sản xuất đang sử dụngphương pháp tính trực tiếp chi phí sản xuất, việc sử dụng phương pháp trực tiếp dãđưa việc tính toán giá thành sản phẩm xây dựng được chính xác và quản lý chặtchẽ (cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình) Hàng tháng các chi phí trựctiếp phát sinh như chi phí về nguyên vật liệu, các chi phí về nhân công phát sinh ởcông trình nào thì hạch toán trực tiếp vào công trình đó
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc cung cấp nguyên vật liệu chothi công công trình chủ yếu được Công ty cung ứng dựa trên kế hoạch và tiến độthi công của công trình, những vật tư chính được Công ty cung ứng tới chân côngtrình như: Xi măng, sắt thép xây dựng, panen… ngoài ra giao cho các đội tự muanhư cát, tre, giáo, đinh…
- Đối với vật liệu Công ty cung ứng được thực hiện do đội vật tư vận tải củaCông ty trực tiếp khai thác từ các nguồn về nhập kho tại Công ty, hàng tháng từngày 1 đến ngày 5 phải tiến hành xây dựng giá cung cấp xuống cho các đội thicông Giá vật liệu phải được thông qua phòng Kế toán tài vụ và trình Giám đốcCông ty duyệt giá
Trang 36- Đối với khoản chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung được phân bổcho từng đối tượng sử dụng và cho từng công trình.
2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đặc điểm
Do Công ty cổ phần Vinaconex 6 là một đơn vị hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực xây lắp nên việc tập hợp chi phí sx và tính giá thành sản phẩm làphần hành kế toán chủ yếu nhất trong công tác kế toán của Công ty
Các yếu tố chi phí để phục vụ cho quá trình thi công của Công ty rất đadạng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị công trình Để dễ dàng trong việc tập hợpchi phí để tính giá thành, Công ty phân loại chi phí thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Vinaconex 6 là các công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp cụ thể hoàn thànhbàn giao Khi tập hợp chi phí, những chi phí liên quan trực tiếp đến công trình,hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình đó; còn những chi phí không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp rồiphân bổ cho các công trình, hạng mục công trình theo các tiêu thức thích hợp
2.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành ở Công ty Cổ phần Vinaconex 6: Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp thường là những công trình mang tính chất đơn chiếc, giá trịlớn, thời gian thi công dài, … nên đối tượng tính giá thành là từng công trình,hạng mục công trình, khối lượng xây lắp cụ thể hoàn thành bàn giao