1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Tỷ Kệ ĐTĐTK Ở Nhóm Thai Phụ Có Nguy Cơ Cao Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương Từ 1 2010 – 6 2010
Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi, Tạ Văn Bình, Vũ Bích Nga
Trường học Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương
Chuyên ngành Sản phụ khoa
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 77,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (3)
    • 1.1. ĐINH NGHĨA (3)
    • 1.2. ĐIỂM QUA LỊCH SỬ PHÁT HIỆN, NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN ĐTĐTK (3)
    • 1.3. TÌNH HÌNH ĐTĐTK TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (5)
      • 1.3.1. Thế giới (5)
      • 1.3.2. Việt Nam (5)
    • 1.4. Chuyển hoá carbohydrate ở thai phụ bình thường (6)
      • 1.4.1. Giảm nhạy cảm với insulin (6)
      • 1.4.2. Tăng insulin máu (6)
      • 1.4.3. Nồng độ glucose máu lúc đói giảm (7)
    • 1.5. SINH LÝ BỆNH CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ (8)
      • 1.5.1. Bài tiết hormon trong thời kỳ mang thai (8)
      • 1.5.2. Các giai đoạn thai kỳ và ảnh hưởng của tăng glucose máu lên sự phát triển của thai nhi (10)
    • 1.6. Yếu tố nguy cơ đối với ĐTĐTK (10)
    • 1.7. Hậu quả của ĐTĐTK (15)
      • 1.7.1. Hậu quả đối với mẹ (15)
      • 1.7.2. Hậu quả đối với thai nhi và trẻ sơ sinh (19)
    • 1.8. CHẨN ĐOÁN (22)
    • 1.9. ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐTĐTK (23)
      • 1.9.1. Mục tiêu đường máu (23)
      • 1.9.2. Chế độ ăn (23)
      • 1.9.3. Luyện tập (23)
      • 1.9.4. Thuốc viên hạ glucase máu (24)
      • 1.9.5. Điều trị bằng insulin (24)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (26)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (26)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (26)
      • 2.3.3. Kỷ thuật lấy mẫu (27)
      • 2.3.4. Quy trình nghiên cứu (27)
      • 2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu (biến số nghiên cứu) (28)
      • 2.3.6. Công cụ, phương tiện và trang thiết bị cho thu thập số liệu nghiên cứu (28)
    • 2.4. Xử lý và phân tích số liệu (29)
  • Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ (29)
    • 3.1. Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Tuổi (30)
      • 3.1.2. Nghề nghiệp (31)
      • 3.1.3. Địa dư (31)
      • 3.1.4. Số lần mang thai (31)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (32)
    • 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng (34)
    • 3.4. Tỷ lệ ĐTĐTK trong nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao (35)
  • Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN (36)
    • 4.1. Tỷ lệ bệnh theo đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (36)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (37)
    • 4.3. Tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ ĐTĐTK (37)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Những phụ nữ có nguy cơ cao bị ĐTĐTK rất cần được sàng lọc chẩn đoánngay từ lần khám thai đầu tiên.Bởi vì nếu không được chẩn đoán và điều trị,bệnh ĐTĐTK sẽ gây nhiều biến chứng cho mẹ v

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên các thai phụ đến khám tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ ngày 01/01/2010 đến 30/06/2010, nhằm tìm hiểu các yếu tố nguy cơ theo phân loại của hội nghị quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTK tại Mỹ.

Bảng 2.1 : Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK của HNQT lần thứ tư về ĐTĐTK[47]

Nguy cơ Đặc điểm Khuyến cáo sàng lọc

Có một hoặc nhiều hơn các yếu tố sau:

- Thừa cân, béo phì trước khi mang thai

- Trong gia đình có người bị ĐTĐ

- Tiền sử đẻ con to ≥ 4000g

Sử dụng test sàng lọc từ lần đầu tiên đến khám thai , nếu không bị ĐTĐTK thì nhắc lại vào tuần thứ 24 -28 của thai kỳ.

Nhóm nguy cơ trung bình

Không có các đặc điểm của nhóm nguy cơ cao và nguy cơ thấp

Trong thời gian từ tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ.

Có tất cả các đặc điểm sau:

-Thuộc chủng tộc mà tỉ lệ ĐTĐTK rất thấp : người da đen, thổ dân châu Mỹ, dân đảo Thái Bình Dương

-Trong gia đình không có ai bị ĐTĐ -Tuổi < 25.

-Cân nặng trước mang thai và tăng cân trong quá trình mang thai là bình thường (9-12kg).

-Không có tiền sử ĐTĐTK.

-Không có tiền sử sản khoa xấu.

Không cần làm nghiệm pháp sàng lọc

Bảng 2.2: Đánh giá chỉ số BMI theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị cho khu vực Châu Á -Thái Bình Dương tháng 2/2000[67]

Thừa cân và béo phì 23,0

Loại trừ khỏi nghiên cứu các thai phụ nếu có một trong các yếu tố sau đây:

- Đã được chẩn đoán ĐTĐ từ trước khi có thai.

Các bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa đường bao gồm cường giáp, suy giáp, hội chứng Cushing, u tuỷ thượng thận, hội chứng Conn, to đầu chi, bệnh lý gan và suy thận.

- Đang sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hoá đường: Corticoide, Salbutamol, thuốc chẹn giao cảm, lợi tiểu nhóm thiazide.

- Đang mắc các bệnh cấp tính: nhiễm khuẩn, lao phổi

- Các thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Các thai phụ đã được chẩn đoán ĐTĐTK từ nơi khác chuyển đến.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/01/2010 đến tháng 30/06/2010.

- Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang.

Số thai phụ tham gia vào nghiên cứu được tính theo công thức:

Trong đó: n = số thai phụ tham gia vào nghiên cứu

Z(1-/2) 2 = 1,96 là hệ số tin cậy với độ tin cậy 95% p = 25,2% tỉ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ cao bị ĐTĐTK theo

Tạ Văn Bình và cộng sự

 = 0,25 là sai số mong đợi tương đối

Cứ một bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao thì lấy thêm hai bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ

Các thai phụ tham gia nghiên cứu được hỏi bệnh, khám lâm sàng, XN và làm bệnh án theo mẫu thống nhất.

Khám chẩn đoán ĐTĐTK: thực hiện theo khuyến cáo HNQT lần thứ

IV về ĐTĐTK tại Mỹ 1998.

Các thai phụ nên đến khám thai ngay từ lần đầu để được hỏi bệnh, thăm khám nội khoa và xét nghiệm đường niệu, nhằm xác định nguy cơ cao Tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, thai phụ sẽ được làm xét nghiệm ĐM lúc đói và NPDNG Nếu kết quả âm tính, cần xét nghiệm lại vào tuần thai 24-28.

Các thai phụ không thuộc đối tượng nguy cơ cao được xét nghiệm NPDNG vào tuổi thai 24- 28 tuần

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu (biến số nghiên cứu)

2.3.5.1 Chỉ tiêu nghiên cứu cho sàng lọc chẩn đoán ĐTĐTK:

Yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK: phân loại theo HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK [47].

ĐM lúc đói: là ĐM tĩnh mạch sau bữa ăn cuối cùng 8-12 giờ, làm vào buổi sáng, theo HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK [47]

NPDNG với 100g glucose: Đánh giá kết quả theo HNQT lần thứ IV về ĐTĐTK[47].

Chẩn đoán ĐTĐTK khi NPDNG (+): thai phụ có ít nhất hai giá trị lớn hơn hoặc bằng dưới đây.

Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán

Lúc đói 5,3 mmol/l (95 mg/dl)

2.3.4.2.Chỉ tiêu nghiên cứu cho đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:

Tuổi mẹ: phân loại theo WHO

Tuổi thai: tính theo ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, nếu thai phụ không nhớ tính theo siêu âm 3 tháng đầu

Các xét nghiệm sinh hoá máu

Các xét nghiệm sinh hoá, tế bào nước tiểu.

2.3.6 Công cụ, phương tiện và trang thiết bị cho thu thập số liệu nghiên cứu

2.3.6.1 Bệnh án được làm theo mẫu thống nhất(phụ lục )

2.3.6.2 Các xét nghiệm tại khoa xét nghiệm bệnh viện Phụ Sản Trung ương (để sàng lọc, chẩn đoán ĐTĐTK)

Đường huyết tĩnh mạch được định lượng bằng phương pháp enzym so màu với thuốc thử và chuẩn của Roche trên máy Hitachi 912 Việc lấy mẫu máu và định lượng đường huyết cần được thực hiện trong vòng 2 giờ để tránh hiện tượng đường phân Kết quả được báo cáo bằng mmol/l, với độ chính xác đến 0,1 mmol/l Quy trình này áp dụng cho tất cả thai phụ nhằm sàng lọc và chẩn đoán ĐTĐTK, thực hiện khi đói vào buổi sáng (sau 8 – 12 giờ nhịn đói) và 1 giờ, 2 giờ sau khi uống 75g glucose trong NPDNG.

- Kỹ thuật làm NPDNG được thực hiện theo quy trình khuyến cáo của HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK[47] :

Ba ngày trước khi thực hiện nghiệm pháp, các thai phụ cần được chuẩn bị bằng cách tuân thủ chế độ ăn không hạn chế carbohydrate, đảm bảo lượng carbohydrate tối thiểu là 200g mỗi ngày và tránh các hoạt động thể lực nặng.

Các thai phụ được hẹn đến lấy máu làm xét nghiệm glucose máu tĩnh mạch vào buổi sáng, sau một đêm nhịn đói (khoảng 8-12 tiếng).

Sau khi lấy máu làm xét nghiệm glucose máu tĩnh mạch lúc đói, thai phụ được uống 75 gam glucose pha trong 250ml nước đun sôi để nguội

- uống từ từ trong vòng 5 phút Định lượng glucose máu tĩnh mạch sau

1 giờ và sau 2 giờ kể từ khi uống Giữa các lần làm XN, thai phụ hoàn toàn nghỉ ngơi, không hoạt động thể lực.

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu nghiên cứu được xử lý và phân tích bằng chương trình phần mềm EPi-info 6.04 và SPSS 10.0

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ bệnh theo tuổi

Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp

Bảng 3.3: Phân bố địa dư

Tỷ lệ (%) Nội thành Hà Nội

B ả ng 3.4 Phân bố theo số lần mang thai

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.5 Chỉ số mạch, HA

B ả ng 3.6 Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ

Bảng 3.7 BMI trước thời kỳ mang thai

Bảng 3.8 Phân bố chỉ số BMI theo tuổi

Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.9 Tỷ lệ các chỉ số tế bào, sinh hoá nước tiểu

Bảng 3.10 Đặc điểm các chỉ số sinh hóa máu Đặc điểm Nhóm 1

( x ± SD SD ) ( Nhóm 2 x ± SD SD ) ( x Tổng ± SD SD ) p

Tỷ lệ ĐTĐTK trong nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao

Bảng 3.11 So sánh tỷ lệ ĐTĐTK ở nhóm có nguy cơ cao và nhóm không có nguy cơ

Yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK Không ĐTĐTK n % n % p

Bảng 3.12: Tần suất các yếu tố nguy cơ cao của thai phụ

Yếu tố nguy cơ cao Số thai phụ Tỉ lệ %

Tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất

Thừa cân và béo phì Đường niệu dương tính

Tiền sử ĐTĐTK lần mang thai trước

Tiền sử rối loạn dung nạp glucose

Bảng 3.13 Tỷ lệ ĐTĐTK theo số lượng các yếu tố nguy cơ

Số lượng các yếu tố nguy cơ ĐTĐTK Không ĐTĐTK

Không yếu tố nguy cơ P

Có 1 yếu tố nguy cơ

Có 2 yếu tố nguy cơ

Có ≥3 yếu tố nguy cơ

Bảng 3.14 Thời điểm chẩn đoán ĐTĐTK trước và sau 24 tuần thai Thời điêm chẩn đoán ĐTĐTK Số trường hợp Tỉ lệ %

Chẩn đoán trước 24 tuần thai

Chẩn đoán sau 24 tuần thai

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Tỷ lệ bệnh theo đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

 Tỷ lệ bệnh theo tuổi

 Tỷ lệ bệnh theo địa dư

 Tỷ lệ bệnh theo nghề nghiệp

 Tỷ lệ bệnh theo số lần mang thai

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

 Đặc điểm cận lâm sàng

Tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ ĐTĐTK

Xác định tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK

So sánh giữa các yếu tố nguy cơ cao

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTĐTK

2 Tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ cao ĐTĐTK

Dựa vào kết quả thu được

1 Nguyễn Thế Bách, Lê Thị Thanh Vân (2008) “ Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái tháo đường tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương” Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, chuyên nghành phụ sản, mã số 60.72.13.

2 Tạ Văn Bình(2003) “Quản lý đái tháo đường thai nghén” Thực hành quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường NXBYH :11-22.

3 Tạ Văn Bình(2007).“ Thai kỳ và đái tháo đường” Bệnh đái tháo đường-

4 Tạ Văn Bình Nguyễn Đức Vy, Phạm Thị Lan(2004) “Tìm hiểu tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở thai phụ quản lý thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương và bệnh viện phụ sản Hà Nội”. Thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC.10.15.

5 Nguyễn Thị Kim Chi, Trần Đức Thọ, Đỗ Trung Quân(2000) “Phát hiện tỉ lệ đái tháo đường thai nghén và tìm hiểu các yếu tố liên quan”. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, chuyên ngành nội khoa, mã số 3.01.31.

6 Nguyễn Thị Phương Thảo, Vũ Bích Nga(2007).“Xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của các thai phụ được quản lý thai tại khoa sản bệnh viện Bạch Mai“ Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.

7 Đoàn Hữu Hậu(1998) “Đái tháo đường và thai kỳ” Y học thành phố Hồ

Chí Minh, phụ bản chuyên đề nội tiết Tập 2 Số 1 Tr.6-12.

9 Nguyễn Việt Hùng(2006) “ Thay đổi giải phẫu và sinh lý ở người phụ nữ có thai” Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Bộ môn phụ sản, ĐHYHN. NXBYH, HN: 36-51.

Nghiên cứu của Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp và Cao Thị Hậu (1999) đã chỉ ra tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ trong thời kỳ mang thai và cho con bú tại Hà Nội và các vùng nông thôn Kết quả nghiên cứu được công bố trong kỷ yếu của Viện Dinh Dưỡng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe dinh dưỡng của phụ nữ trong giai đoạn quan trọng này.

Nguyễn Khắc Liêu (1978) đã nghiên cứu về những thay đổi giải phẫu và sinh lý của người thai phụ trong thời kỳ mang thai Bài viết được đăng trong tạp chí Thai phụ khoa, thuộc Bộ môn thai phụ trường Đại học Y Hà Nội, với các thông tin quan trọng từ trang 49 đến 59.

Ngô Thị Kim Phụng (1999) đã thực hiện nghiên cứu về việc tầm soát đái tháo đường thai kỳ tại quận 4, thành phố Hồ Chí Minh Luận án tiến sĩ y học của bà thuộc chuyên ngành sản phụ khoa, mã số 3.01.18.

13 Đỗ Trung Quân(2005).“Đái tháo đường thai nghén” Bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp NXBYH, 54-75.

14 Ngô Văn Tài(2006) “ Tiền sản giật và sản giật” Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Bộ môn phụ sản, ĐHYHN NXBYH, HN: 28-37

15 Nguyễn Thế Thành (2007) “ Thai phụ có đái tháo đường có thể uống các thuốc giảm đường huyết không? ” Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học của hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa Lần thứ ba: 485-492

Nghiên cứu của Vũ Bích Nga và Tạ Văn Bình (2007) tập trung vào việc xác định tỉ lệ và thời điểm chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao Báo cáo được trình bày trong hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thứ ba, với các thông tin chi tiết từ trang 524 đến 528.

18.American Diabetes Association(2004) “Gestational Diabetes Mellitus”.

19 American Diabetes Association(2006) “Standars of medical care in diabetes” Diabetes Care, Vol.29, Suppl 1, January: S4-S42.

20 Anne Sullivan, Michelle Howard, Chis Boorman and al(2002).

“Diabetes and pregnancy” Diabetes centre: 5-34.

21.Azen SP, Peters RK, Berkowitz, Kjos S, Xiang A, Buchanan TA

(1998) “TRIPOD (Troglitazone in the prevention of diabetes): a randomized, placebo-controlled trial of troglitazone in women with prior gestational diabetes mellitus” Control Clin Trials ;19(2):217-31.

22 Bar J, Kupferminc M, Hod M (2003) “ Hypertensive disorders and diabetic pregnancy” Textbook of Diabetes and pregnancy; Martin Dunitz: 460-474.

23.Bian XM, Gao P, Xiong XY, Xu H, Qian ML, Liu SY (2000) “ Risk factors for development of diabetes mellitus in women with a history of gestational diabetes mellitus” Chinese Medical Journal; 113, 8: 759-762.

24 Boyd E Metzger, Richard L Phelps, Sharon L Dooley(2005) “The mother in pregnancies complicated by diabetes mellitus” The DiabetesMellitus Manual Sixth edition International edition: 202-214. edition International edition: 214-220.

26.Califorlia Diabetes and Pregnancy Program (2005) “ Insulin for gestational and pregestational diabetes” The Sweet Success Guidelines for Care: 1-8.

27 Catalano PM, Tyzbir ED, Wolfe RR et al (1993) “ Carbohydrate metabolism during pregnancy in control subject and women with gestational diabetes” Am J Physiol;264:E60-E67.

28.Catalano PM, Drago NM, Amini SB (1998) “ Longitudinal changes in pancreatic b cell function and metabolic clearance rate of insulin in pregnant women with normal and abnormal glucose tolerance”. Diabetes Care; 21:403-8.

29.Conde- Agudelo A, Belizan JM (2000) “ Risk factors for pre-eclampsia in a large cohort of Latin American and Caribbean women” BJOG; 107:75-83.

30.Cousins L, Rea C, Crawford M (1988) “ Longitudial characterization of insulin sensitivity and body fat in normal and gestational diabetic pregnancies” Diabetes;37:251A

31 Coustan DR, Imarah J (1984) “ Prophylactic insulin therapy treatment of gestational diabetes reduces the incidence of macrosomia, operative delivery and birth trauma” Am J Obstet Gynecol; 150: 836-842.

A study by Farooq et al (2007) published in the International Journal of Endocrinology and Metabolism examined maternal and neonatal outcomes in cases of gestational diabetes mellitus Additionally, a pilot study highlighted in the American Journal of Obstetrics and Gynecology compared specialized obstetric care to routine care in managing gestational diabetes, revealing significant insights into effective treatment approaches.

34.Greenberg LR, Moore TR, Murphy H (1995) “Gestational diabetes mellitus: antenatal variables as predictors of postpartum glucose intolerance” Obstet Gynecol; 86: 97 - 101.

35.Harris GD (2005) “ Diabetes management and exercise in pregnant patient with diabetes” Clinical diabetes, Vol 23, N4: 165-186.

36.Hawdon JM, Aynsley- greenA (1996) “ Prenatal complications, including hypoglycemia” Diabetes and pregnancy: An International Aproach to Diagnosis and Menagement, edited by Dornhorst A, Hadden DR, John Wiley & Sons, 303-18.

37.Hod M, Bar J, Peled Y, et al(1998) “Antepartum management protocol: timing and mode of delivery in gestational diabetes” Diabetes Care ;21:Suppl 2: B113-B117.

38 Homko CJ, Sivan E, Nyirjesy P, Reece EA(1995) “The interelationship between ethnicity and gestational diabetes in fetal macrosomia”. Diabetes Care;18:1442-5.

39.Hyer SL, H.A.Shehata (2005) “ Gestational diabetes mellitus” Current

40 IDF Clinical Guidelines Task Force(2005) “Global Guideline for type 2 diabetes” Brussels: international Diabetes Federation: 66-70. syndrome” J Clin Endocrinol Metab;87:524-529.

42.Kalkhoff RK(1985) “Therapeutic results of insulin therapy in gestational diabetes mellitus” Diabetes;34:Suppl 2:97-100.

43.LaurenceA.Gavin.Lynne Lyon, JohnL Kitzmille(1998) “Diabetes mellitus in pregnancy” Current therapy of diabetes mellitus:228-236.

44.Len Kelly, Laura Evans (2005) “ Controversies around gestational diabetes” Canadian Family Physician.Vol 51, MAY: 688-695.

45.Mark A Sperling Ram K Menon(1998) “Infant of the diabetic mother” Current therapy of diabetes mellitus: 237-241.

46.Merlob P, Moshe H (2003) “ Short- term implications: the neonate”.

Textbook of Diabetes and pregnancy, Martin Dunitz: 289-304.

47.Metzger BE, Coustan DM, Organizing Committee (1998) “Summary and recommendations of the Fourth international Workshop Conference on Gestational Diabetes Mellitus” Diabetes Care; 21:Suppl 2: B161-B167.

48.Moshe Hod(2005) “Obstetric care for gestational diabetes- prevention of perinatal morbidity” Journal of the medical association of Thailand. October vol.88.Suppl.6:20-28.

49.Neiger R (1991) “ Fetal macrosomia in the diabetic patient” Clin Obstet

50.O’Sullivan JB (1984) “ Subsequent morbidity among GDM women”.

52.Persson B, Hanson U(1998) “Neonatal morbidities in gestational diabetes mellitus” Diabetes Care;21:Suppl 2: B79-B84.

53.Reaven GM, Hoffman BB (1989) “ Hypertension as a disease of carbohydrate and lipoprotein metabolism” Am J Med ; 87: 2-6.

Cortisol induces insulin resistance in humans, leading to impaired suppression of glucose production and reduced stimulation of glucose utilization This effect is attributed to a postreceptor defect in insulin action, as demonstrated in a study by Rizza et al (1982) published in Clinical Endocrinology and Metabolism.

55.Sacks DA, Greespoon JS, Fotheringham N(1992) “ Could the fasting plasma glucose assay be used to screen for gestational diabetes? ” J Reprod Med 37: 907-909.

56 Schaefer UM, Songster G, Xiang A, Berkowitz K, Buchanan TA, Kjos

SL(1997) “Congenital malformations in offspring of women with hyperglycemia first detected during pregnancy” Am J Obstet Gynecol; 177:1165-71

57 Seely EW, Solomon CG (2003) “ Insulin resistance and its potential role in pregnancy-induced hypertension” J Clin Endocrinol Metab 88: 2393-2398.

58 Setji TL (2005) “ Gestational Diabetes Mellitus” Clinical Diabetes Vol

59.Siri L Kjos, Thomas A Buchanan(1999) “Gestational Diabetes

The article discusses key concepts related to diabetes mellitus and its implications in pregnancy, as highlighted in the New England Journal of Medicine (Vol 341, No 23, December, pp 1749-1756) It also examines the role of insulin in neonates from both normal pregnancies and those complicated by diabetes, as reported in the Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism (July, 80(7), pp 2217-2221) Additionally, a brief review by Solomon and Seely (2001) explores hypertension in pregnancy as a potential manifestation of the insulin resistance syndrome, published in Hypertension (37, pp 232-239).

62.Suhonen L, Teramo K (1993) “ Hypertension and pre-eclampsia in women with gestational glucose intolerance” Acta Obstet Gynecol Scand; 72: 269-72.

63.The HAPO study cooperative research group(2008) “Hyperglycemia and adverse pregnancy outcomes” N Engl J Med, May, n 19, vol 358: 1991-2002.

64.Thomas R Moore (2005) “ Diabetes Mellitus and Pregnancy” Diabet

65.Vambergue A, Nuttens MC, Goeusse P, Biausque S, Lepeut M (2002).

“Pregnancy induced hypertension in women with gestational carbohydrate intolerance: the diagest study” Eur j obstet gynecol. reprod biol, vol 102, n1, pp 31-35.

66.Wah Cheung N, Wasmer G, Jalila A(2001) “Risk factors for gestational diabetes among Asian women” Diabetes Care, May, volume 24, N 5: 955-956.

67.Weintrob N, Karp M, Hod M (1995) “ Short and long range complications in offspring of diabetic mothers” J Diabetes complications ; 9: 1-7.

69.Tchobroutsky C(2000) “Diabete et grossesse” Traité de diabetologie:

Nghề nghiệp : Địa chỉ : Điện thoại :

Ngày đầu kỳ kinh cuối :

Cân nặng trước khi mang thai

BMI trước khi mang thai :

Tiền sử gia đình ĐTĐ : □có □không

+ Số người bị : +Ai : Ông/Bà/ Bố/Mẹ /Anh/Chị/EM/Con/Cháu Tiền sử sản khoa :

+Thai lưu, sẩy thai □có □không(Nếu có ghi rõ nguyên nhân )+Đẻ con≥4000g □có □không

Tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai : □có □không Phù : □có □không

Các thông tin thăm dò cận lâm sàng :

Các xét nghiệm sinh hoá máu :

Các đặc điểm chỉ số huyết học:

Các đặc điểm tế bào và sinh hoa nước tiểu:

Ngiệm pháp dung nạp glucose: □dương tính □âm tính

Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán Số thực

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÁT THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở NHÓM THAI PHỤ CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TRUNG ƯƠNG TỪ 01/01/2010 ĐẾN 30/06/2010 ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÁT THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở NHÓM THAI PHỤ CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

CHUYÊN NGHÀNH : SẢN PHỤ KHOA

Mã số : ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI - 2010 ĐTĐTK : Đái tháo đường thai kỳ. ĐTĐ : Đái tháo đường.

NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp glucose.

HNQT : Hội nghị quốc tế.

NPRLDNG : Nghiệm pháp rối loạn dung nạp glucose.

BMI : Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể.

HAmax : Huyết áp tâm thu

Hamin : Huyết áp tâm trương hCG : Human chorionic gonadotropin hPL : Human placental lactogen

WHO : Wold health organisation- Tổ chức y tế thế giới. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.2 ĐIỂM QUA LỊCH SỬ PHÁT HIỆN, NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN ĐTĐTK 3

1.3 TÌNH HÌNH ĐTĐTK TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5

1.4 Chuyển hoá carbohydrate ở thai phụ bình thường 6

1.4.1 Giảm nhạy cảm với insulin 6

1.4.3 Nồng độ glucose máu lúc đói giảm 7

1.5.SINH LÝ BỆNH CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ 8

1.5.1 Bài tiết hormon trong thời kỳ mang thai 8

1.5.2 Các giai đoạn thai kỳ và ảnh hưởng của tăng glucose máu lên sự phát triển của thai nhi 10

1.6 Yếu tố nguy cơ đối với ĐTĐTK 11

1.7.1 Hậu quả đối với mẹ 15

1.7.2 Hậu quả đối với thai nhi và trẻ sơ sinh 19

1.9.4 Thuốc viên hạ glucase máu: 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

Ngày đăng: 11/07/2023, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26.Califorlia Diabetes and Pregnancy Program (2005). “ Insulin for gestational and pregestational diabetes”. The Sweet Success Guidelines for Care: 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Sweet Success Guidelines for Care
Tác giả: Califorlia Diabetes and Pregnancy Program
Năm: 2005
27. Catalano PM, Tyzbir ED, Wolfe RR et al (1993). “ Carbohydrate metabolism during pregnancy in control subject and women with gestational diabetes”. Am J Physiol;264:E60-E67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbohydrate metabolism during pregnancy in control subject and women with gestational diabetes
Tác giả: Catalano PM, Tyzbir ED, Wolfe RR
Nhà XB: Am J Physiol
Năm: 1993
28.Catalano PM, Drago NM, Amini SB (1998). “ Longitudinal changes in pancreatic b cell function and metabolic clearance rate of insulin in pregnant women with normal and abnormal glucose tolerance”.Diabetes Care; 21:403-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Longitudinal changes in pancreatic b cell function and metabolic clearance rate of insulin in pregnant women with normal and abnormal glucose tolerance
Tác giả: Catalano PM, Drago NM, Amini SB
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 1998
29.Conde- Agudelo A, Belizan JM (2000). “ Risk factors for pre-eclampsia in a large cohort of Latin American and Caribbean women”. BJOG;107:75-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for pre-eclampsia in a large cohort of Latin American and Caribbean women
Tác giả: Conde-Agudelo A, Belizan JM
Nhà XB: BJOG
Năm: 2000
30.Cousins L, Rea C, Crawford M (1988). “ Longitudial characterization of insulin sensitivity and body fat in normal and gestational diabetic pregnancies”. Diabetes;37:251A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Longitudial characterization of insulin sensitivity and body fat in normal and gestational diabetic pregnancies
Tác giả: Cousins L, Rea C, Crawford M
Nhà XB: Diabetes
Năm: 1988
31. Coustan DR, Imarah J (1984). “ Prophylactic insulin therapy treatment of gestational diabetes reduces the incidence of macrosomia, operative delivery and birth trauma”. Am J Obstet Gynecol; 150: 836-842 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prophylactic insulin therapy treatment of gestational diabetes reduces the incidence of macrosomia, operative delivery and birth trauma
Tác giả: Coustan DR, Imarah J
Nhà XB: Am J Obstet Gynecol
Năm: 1984
32.Farooq MU, Ayaz A, Ali BahooL, Ahmad I (2007) . “ Maternal and neonatal outcomes in gestational diabetes mellitus”. Int J of End &amp;Metab, september, Vol 5, n3: 109-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal and neonatal outcomes in gestational diabetes mellitus
Tác giả: Farooq MU, Ayaz A, Ali BahooL, Ahmad I
Nhà XB: Int J of End & Metab
Năm: 2007
34.Greenberg LR, Moore TR, Murphy H (1995). “Gestational diabetes mellitus: antenatal variables as predictors of postpartum glucose intolerance”. Obstet Gynecol; 86: 97 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gestational diabetes mellitus: antenatal variables as predictors of postpartum glucose intolerance
Tác giả: Greenberg LR, Moore TR, Murphy H
Nhà XB: Obstet Gynecol
Năm: 1995
35.Harris GD (2005). “ Diabetes management and exercise in pregnant patient with diabetes”. Clinical diabetes, Vol 23, N4: 165-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes management and exercise in pregnant patient with diabetes
Tác giả: Harris GD
Nhà XB: Clinical diabetes
Năm: 2005
36.Hawdon JM, Aynsley- greenA (1996). “ Prenatal complications, including hypoglycemia”. Diabetes and pregnancy: An International Aproach to Diagnosis and Menagement, edited by Dornhorst A, Hadden DR, John Wiley &amp; Sons, 303-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes and pregnancy: An International Aproach to Diagnosis and Menagement
Tác giả: Hawdon JM, Aynsley-green A, Dornhorst A, Hadden DR
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 1996
37.Hod M, Bar J, Peled Y, et al(1998). “Antepartum management protocol:timing and mode of delivery in gestational diabetes”. Diabetes Care ;21:Suppl 2: B113-B117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antepartum management protocol:timing and mode of delivery in gestational diabetes
Tác giả: Hod M, Bar J, Peled Y, et al
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 1998
38. Homko CJ, Sivan E, Nyirjesy P, Reece EA(1995). “The interelationship between ethnicity and gestational diabetes in fetal macrosomia”.Diabetes Care;18:1442-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The interelationship between ethnicity and gestational diabetes in fetal macrosomia
Tác giả: Homko CJ, Sivan E, Nyirjesy P, Reece EA
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 1995
39.Hyer SL, H.A.Shehata (2005). “ Gestational diabetes mellitus”. Current Obstetric &amp; Gynaecology 15: 368-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gestational diabetes mellitus
Tác giả: SL Hyer, H.A. Shehata
Nhà XB: Current Obstetric & Gynaecology
Năm: 2005
40. IDF Clinical Guidelines Task Force(2005). “Global Guideline for type 2 diabetes”. Brussels: international Diabetes Federation: 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Guideline for type 2 diabetes
Tác giả: IDF Clinical Guidelines Task Force
Nhà XB: international Diabetes Federation
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ ĐTĐTK theo nhóm chủng tộc – nghiên cứu của Mose[48] - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 1.1 Tỷ lệ ĐTĐTK theo nhóm chủng tộc – nghiên cứu của Mose[48] (Trang 5)
Bảng 1.2: Tỷ lệ ĐTĐTK qua nghiên cứu tại Việt Nam - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 1.2 Tỷ lệ ĐTĐTK qua nghiên cứu tại Việt Nam (Trang 6)
Bảng 1.6 : Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 1.6 Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK (Trang 14)
Bảng 1.4: Mục tiêu ĐM cần đạt cho thai phụ ĐTĐTK theo hội ĐTĐ Hoa - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 1.4 Mục tiêu ĐM cần đạt cho thai phụ ĐTĐTK theo hội ĐTĐ Hoa (Trang 23)
Bảng 2.1 : Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 2.1 Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK (Trang 25)
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ bệnh theo tuổi - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ bệnh theo tuổi (Trang 30)
Bảng 3.3: Phân bố địa dư - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.3 Phân bố địa dư (Trang 31)
Bảng 3.5. Chỉ số mạch, HA - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.5. Chỉ số mạch, HA (Trang 32)
Bảng 3.6. Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ. - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.6. Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ (Trang 32)
Bảng 3.7. BMI trước thời kỳ mang thai - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.7. BMI trước thời kỳ mang thai (Trang 33)
Bảng 3.8 Phân bố chỉ số BMI theo tuổi - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.8 Phân bố chỉ số BMI theo tuổi (Trang 34)
Bảng 3.9. Tỷ lệ các chỉ số tế bào, sinh hoá nước tiểu. - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.9. Tỷ lệ các chỉ số tế bào, sinh hoá nước tiểu (Trang 34)
Bảng 3.10. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa máu. - Xác định tỷ kệ đtđtk ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 1 2010 – 6 2010
Bảng 3.10. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa máu (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w