Những phụ nữ có nguy cơ cao bị ĐTĐTK rất cần được sàng lọc chẩn đoánngay từ lần khám thai đầu tiên.Bởi vì nếu không được chẩn đoán và điều trị,bệnh ĐTĐTK sẽ gây nhiều biến chứng cho mẹ v
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên các thai phụ đến khám tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ ngày 01/01/2010 đến 30/06/2010, nhằm tìm hiểu các yếu tố nguy cơ theo phân loại của hội nghị quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTK tại Mỹ.
Bảng 2.1 : Phân loại nhóm nguy cơ và khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK của HNQT lần thứ tư về ĐTĐTK[47]
Nguy cơ Đặc điểm Khuyến cáo sàng lọc
Có một hoặc nhiều hơn các yếu tố sau:
- Thừa cân, béo phì trước khi mang thai
- Trong gia đình có người bị ĐTĐ
- Tiền sử đẻ con to ≥ 4000g
Sử dụng test sàng lọc từ lần đầu tiên đến khám thai , nếu không bị ĐTĐTK thì nhắc lại vào tuần thứ 24 -28 của thai kỳ.
Nhóm nguy cơ trung bình
Không có các đặc điểm của nhóm nguy cơ cao và nguy cơ thấp
Trong thời gian từ tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ.
Có tất cả các đặc điểm sau:
-Thuộc chủng tộc mà tỉ lệ ĐTĐTK rất thấp : người da đen, thổ dân châu Mỹ, dân đảo Thái Bình Dương
-Trong gia đình không có ai bị ĐTĐ -Tuổi < 25.
-Cân nặng trước mang thai và tăng cân trong quá trình mang thai là bình thường (9-12kg).
-Không có tiền sử ĐTĐTK.
-Không có tiền sử sản khoa xấu.
Không cần làm nghiệm pháp sàng lọc
Bảng 2.2: Đánh giá chỉ số BMI theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị cho khu vực Châu Á -Thái Bình Dương tháng 2/2000[67]
Thừa cân và béo phì 23,0
Loại trừ khỏi nghiên cứu các thai phụ nếu có một trong các yếu tố sau đây:
- Đã được chẩn đoán ĐTĐ từ trước khi có thai.
Các bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa đường bao gồm cường giáp, suy giáp, hội chứng Cushing, u tuỷ thượng thận, hội chứng Conn, to đầu chi, bệnh lý gan và suy thận.
- Đang sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hoá đường: Corticoide, Salbutamol, thuốc chẹn giao cảm, lợi tiểu nhóm thiazide.
- Đang mắc các bệnh cấp tính: nhiễm khuẩn, lao phổi
- Các thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Các thai phụ đã được chẩn đoán ĐTĐTK từ nơi khác chuyển đến.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/01/2010 đến tháng 30/06/2010.
- Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang.
Số thai phụ tham gia vào nghiên cứu được tính theo công thức:
Trong đó: n = số thai phụ tham gia vào nghiên cứu
Z(1-/2) 2 = 1,96 là hệ số tin cậy với độ tin cậy 95% p = 25,2% tỉ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ cao bị ĐTĐTK theo
Tạ Văn Bình và cộng sự
= 0,25 là sai số mong đợi tương đối
Cứ một bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao thì lấy thêm hai bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ
Các thai phụ tham gia nghiên cứu được hỏi bệnh, khám lâm sàng, XN và làm bệnh án theo mẫu thống nhất.
Khám chẩn đoán ĐTĐTK: thực hiện theo khuyến cáo HNQT lần thứ
IV về ĐTĐTK tại Mỹ 1998.
Các thai phụ nên đến khám thai ngay từ lần đầu để được hỏi bệnh, thăm khám nội khoa và xét nghiệm đường niệu, nhằm xác định nguy cơ cao Tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, thai phụ sẽ được làm xét nghiệm ĐM lúc đói và NPDNG Nếu kết quả âm tính, cần xét nghiệm lại vào tuần thai 24-28.
Các thai phụ không thuộc đối tượng nguy cơ cao được xét nghiệm NPDNG vào tuổi thai 24- 28 tuần
2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu (biến số nghiên cứu)
2.3.5.1 Chỉ tiêu nghiên cứu cho sàng lọc chẩn đoán ĐTĐTK:
Yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK: phân loại theo HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK [47].
ĐM lúc đói: là ĐM tĩnh mạch sau bữa ăn cuối cùng 8-12 giờ, làm vào buổi sáng, theo HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK [47]
NPDNG với 100g glucose: Đánh giá kết quả theo HNQT lần thứ IV về ĐTĐTK[47].
Chẩn đoán ĐTĐTK khi NPDNG (+): thai phụ có ít nhất hai giá trị lớn hơn hoặc bằng dưới đây.
Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán
Lúc đói 5,3 mmol/l (95 mg/dl)
2.3.4.2.Chỉ tiêu nghiên cứu cho đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:
Tuổi mẹ: phân loại theo WHO
Tuổi thai: tính theo ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, nếu thai phụ không nhớ tính theo siêu âm 3 tháng đầu
Các xét nghiệm sinh hoá máu
Các xét nghiệm sinh hoá, tế bào nước tiểu.
2.3.6 Công cụ, phương tiện và trang thiết bị cho thu thập số liệu nghiên cứu
2.3.6.1 Bệnh án được làm theo mẫu thống nhất(phụ lục )
2.3.6.2 Các xét nghiệm tại khoa xét nghiệm bệnh viện Phụ Sản Trung ương (để sàng lọc, chẩn đoán ĐTĐTK)
Đường huyết tĩnh mạch được định lượng bằng phương pháp enzym so màu với thuốc thử và chuẩn của Roche trên máy Hitachi 912 Việc lấy mẫu máu và định lượng đường huyết cần được thực hiện trong vòng 2 giờ để tránh hiện tượng đường phân Kết quả được báo cáo bằng mmol/l, với độ chính xác đến 0,1 mmol/l Quy trình này áp dụng cho tất cả thai phụ nhằm sàng lọc và chẩn đoán ĐTĐTK, thực hiện khi đói vào buổi sáng (sau 8 – 12 giờ nhịn đói) và 1 giờ, 2 giờ sau khi uống 75g glucose trong NPDNG.
- Kỹ thuật làm NPDNG được thực hiện theo quy trình khuyến cáo của HNQT lần thứ 4 về ĐTĐTK[47] :
Ba ngày trước khi thực hiện nghiệm pháp, các thai phụ cần được chuẩn bị bằng cách tuân thủ chế độ ăn không hạn chế carbohydrate, đảm bảo lượng carbohydrate tối thiểu là 200g mỗi ngày và tránh các hoạt động thể lực nặng.
Các thai phụ được hẹn đến lấy máu làm xét nghiệm glucose máu tĩnh mạch vào buổi sáng, sau một đêm nhịn đói (khoảng 8-12 tiếng).
Sau khi lấy máu làm xét nghiệm glucose máu tĩnh mạch lúc đói, thai phụ được uống 75 gam glucose pha trong 250ml nước đun sôi để nguội
- uống từ từ trong vòng 5 phút Định lượng glucose máu tĩnh mạch sau
1 giờ và sau 2 giờ kể từ khi uống Giữa các lần làm XN, thai phụ hoàn toàn nghỉ ngơi, không hoạt động thể lực.
Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu nghiên cứu được xử lý và phân tích bằng chương trình phần mềm EPi-info 6.04 và SPSS 10.0
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ bệnh theo tuổi
Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp
Bảng 3.3: Phân bố địa dư
Tỷ lệ (%) Nội thành Hà Nội
B ả ng 3.4 Phân bố theo số lần mang thai
Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.5 Chỉ số mạch, HA
B ả ng 3.6 Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ
Bảng 3.7 BMI trước thời kỳ mang thai
Bảng 3.8 Phân bố chỉ số BMI theo tuổi
Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 3.9 Tỷ lệ các chỉ số tế bào, sinh hoá nước tiểu
Bảng 3.10 Đặc điểm các chỉ số sinh hóa máu Đặc điểm Nhóm 1
( x ± SD SD ) ( Nhóm 2 x ± SD SD ) ( x Tổng ± SD SD ) p
Tỷ lệ ĐTĐTK trong nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao
Bảng 3.11 So sánh tỷ lệ ĐTĐTK ở nhóm có nguy cơ cao và nhóm không có nguy cơ
Yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK Không ĐTĐTK n % n % p
Bảng 3.12: Tần suất các yếu tố nguy cơ cao của thai phụ
Yếu tố nguy cơ cao Số thai phụ Tỉ lệ %
Tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất
Thừa cân và béo phì Đường niệu dương tính
Tiền sử ĐTĐTK lần mang thai trước
Tiền sử rối loạn dung nạp glucose
Bảng 3.13 Tỷ lệ ĐTĐTK theo số lượng các yếu tố nguy cơ
Số lượng các yếu tố nguy cơ ĐTĐTK Không ĐTĐTK
Không yếu tố nguy cơ P
Có 1 yếu tố nguy cơ
Có 2 yếu tố nguy cơ
Có ≥3 yếu tố nguy cơ
Bảng 3.14 Thời điểm chẩn đoán ĐTĐTK trước và sau 24 tuần thai Thời điêm chẩn đoán ĐTĐTK Số trường hợp Tỉ lệ %
Chẩn đoán trước 24 tuần thai
Chẩn đoán sau 24 tuần thai
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
Tỷ lệ bệnh theo đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ bệnh theo tuổi
Tỷ lệ bệnh theo địa dư
Tỷ lệ bệnh theo nghề nghiệp
Tỷ lệ bệnh theo số lần mang thai
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Đặc điểm cận lâm sàng
Tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ ĐTĐTK
Xác định tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có yếu tố nguy cơ cao ĐTĐTK
So sánh giữa các yếu tố nguy cơ cao
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTĐTK
2 Tỷ lệ ĐTĐTK ở thai phụ có nguy cơ cao ĐTĐTK
Dựa vào kết quả thu được
1 Nguyễn Thế Bách, Lê Thị Thanh Vân (2008) “ Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái tháo đường tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương” Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, chuyên nghành phụ sản, mã số 60.72.13.
2 Tạ Văn Bình(2003) “Quản lý đái tháo đường thai nghén” Thực hành quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường NXBYH :11-22.
3 Tạ Văn Bình(2007).“ Thai kỳ và đái tháo đường” Bệnh đái tháo đường-
4 Tạ Văn Bình Nguyễn Đức Vy, Phạm Thị Lan(2004) “Tìm hiểu tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở thai phụ quản lý thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương và bệnh viện phụ sản Hà Nội”. Thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC.10.15.
5 Nguyễn Thị Kim Chi, Trần Đức Thọ, Đỗ Trung Quân(2000) “Phát hiện tỉ lệ đái tháo đường thai nghén và tìm hiểu các yếu tố liên quan”. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, chuyên ngành nội khoa, mã số 3.01.31.
6 Nguyễn Thị Phương Thảo, Vũ Bích Nga(2007).“Xác định tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của các thai phụ được quản lý thai tại khoa sản bệnh viện Bạch Mai“ Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
7 Đoàn Hữu Hậu(1998) “Đái tháo đường và thai kỳ” Y học thành phố Hồ
Chí Minh, phụ bản chuyên đề nội tiết Tập 2 Số 1 Tr.6-12.
9 Nguyễn Việt Hùng(2006) “ Thay đổi giải phẫu và sinh lý ở người phụ nữ có thai” Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Bộ môn phụ sản, ĐHYHN. NXBYH, HN: 36-51.
Nghiên cứu của Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp và Cao Thị Hậu (1999) đã chỉ ra tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ trong thời kỳ mang thai và cho con bú tại Hà Nội và các vùng nông thôn Kết quả nghiên cứu được công bố trong kỷ yếu của Viện Dinh Dưỡng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe dinh dưỡng của phụ nữ trong giai đoạn quan trọng này.
Nguyễn Khắc Liêu (1978) đã nghiên cứu về những thay đổi giải phẫu và sinh lý của người thai phụ trong thời kỳ mang thai Bài viết được đăng trong tạp chí Thai phụ khoa, thuộc Bộ môn thai phụ trường Đại học Y Hà Nội, với các thông tin quan trọng từ trang 49 đến 59.
Ngô Thị Kim Phụng (1999) đã thực hiện nghiên cứu về việc tầm soát đái tháo đường thai kỳ tại quận 4, thành phố Hồ Chí Minh Luận án tiến sĩ y học của bà thuộc chuyên ngành sản phụ khoa, mã số 3.01.18.
13 Đỗ Trung Quân(2005).“Đái tháo đường thai nghén” Bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp NXBYH, 54-75.
14 Ngô Văn Tài(2006) “ Tiền sản giật và sản giật” Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Bộ môn phụ sản, ĐHYHN NXBYH, HN: 28-37
15 Nguyễn Thế Thành (2007) “ Thai phụ có đái tháo đường có thể uống các thuốc giảm đường huyết không? ” Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học của hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa Lần thứ ba: 485-492
Nghiên cứu của Vũ Bích Nga và Tạ Văn Bình (2007) tập trung vào việc xác định tỉ lệ và thời điểm chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có yếu tố nguy cơ cao Báo cáo được trình bày trong hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thứ ba, với các thông tin chi tiết từ trang 524 đến 528.
18.American Diabetes Association(2004) “Gestational Diabetes Mellitus”.
19 American Diabetes Association(2006) “Standars of medical care in diabetes” Diabetes Care, Vol.29, Suppl 1, January: S4-S42.
20 Anne Sullivan, Michelle Howard, Chis Boorman and al(2002).
“Diabetes and pregnancy” Diabetes centre: 5-34.
21.Azen SP, Peters RK, Berkowitz, Kjos S, Xiang A, Buchanan TA
(1998) “TRIPOD (Troglitazone in the prevention of diabetes): a randomized, placebo-controlled trial of troglitazone in women with prior gestational diabetes mellitus” Control Clin Trials ;19(2):217-31.
22 Bar J, Kupferminc M, Hod M (2003) “ Hypertensive disorders and diabetic pregnancy” Textbook of Diabetes and pregnancy; Martin Dunitz: 460-474.
23.Bian XM, Gao P, Xiong XY, Xu H, Qian ML, Liu SY (2000) “ Risk factors for development of diabetes mellitus in women with a history of gestational diabetes mellitus” Chinese Medical Journal; 113, 8: 759-762.
24 Boyd E Metzger, Richard L Phelps, Sharon L Dooley(2005) “The mother in pregnancies complicated by diabetes mellitus” The DiabetesMellitus Manual Sixth edition International edition: 202-214. edition International edition: 214-220.
26.Califorlia Diabetes and Pregnancy Program (2005) “ Insulin for gestational and pregestational diabetes” The Sweet Success Guidelines for Care: 1-8.
27 Catalano PM, Tyzbir ED, Wolfe RR et al (1993) “ Carbohydrate metabolism during pregnancy in control subject and women with gestational diabetes” Am J Physiol;264:E60-E67.
28.Catalano PM, Drago NM, Amini SB (1998) “ Longitudinal changes in pancreatic b cell function and metabolic clearance rate of insulin in pregnant women with normal and abnormal glucose tolerance”. Diabetes Care; 21:403-8.
29.Conde- Agudelo A, Belizan JM (2000) “ Risk factors for pre-eclampsia in a large cohort of Latin American and Caribbean women” BJOG; 107:75-83.
30.Cousins L, Rea C, Crawford M (1988) “ Longitudial characterization of insulin sensitivity and body fat in normal and gestational diabetic pregnancies” Diabetes;37:251A
31 Coustan DR, Imarah J (1984) “ Prophylactic insulin therapy treatment of gestational diabetes reduces the incidence of macrosomia, operative delivery and birth trauma” Am J Obstet Gynecol; 150: 836-842.
A study by Farooq et al (2007) published in the International Journal of Endocrinology and Metabolism examined maternal and neonatal outcomes in cases of gestational diabetes mellitus Additionally, a pilot study highlighted in the American Journal of Obstetrics and Gynecology compared specialized obstetric care to routine care in managing gestational diabetes, revealing significant insights into effective treatment approaches.
34.Greenberg LR, Moore TR, Murphy H (1995) “Gestational diabetes mellitus: antenatal variables as predictors of postpartum glucose intolerance” Obstet Gynecol; 86: 97 - 101.
35.Harris GD (2005) “ Diabetes management and exercise in pregnant patient with diabetes” Clinical diabetes, Vol 23, N4: 165-186.
36.Hawdon JM, Aynsley- greenA (1996) “ Prenatal complications, including hypoglycemia” Diabetes and pregnancy: An International Aproach to Diagnosis and Menagement, edited by Dornhorst A, Hadden DR, John Wiley & Sons, 303-18.
37.Hod M, Bar J, Peled Y, et al(1998) “Antepartum management protocol: timing and mode of delivery in gestational diabetes” Diabetes Care ;21:Suppl 2: B113-B117.
38 Homko CJ, Sivan E, Nyirjesy P, Reece EA(1995) “The interelationship between ethnicity and gestational diabetes in fetal macrosomia”. Diabetes Care;18:1442-5.
39.Hyer SL, H.A.Shehata (2005) “ Gestational diabetes mellitus” Current
40 IDF Clinical Guidelines Task Force(2005) “Global Guideline for type 2 diabetes” Brussels: international Diabetes Federation: 66-70. syndrome” J Clin Endocrinol Metab;87:524-529.
42.Kalkhoff RK(1985) “Therapeutic results of insulin therapy in gestational diabetes mellitus” Diabetes;34:Suppl 2:97-100.
43.LaurenceA.Gavin.Lynne Lyon, JohnL Kitzmille(1998) “Diabetes mellitus in pregnancy” Current therapy of diabetes mellitus:228-236.
44.Len Kelly, Laura Evans (2005) “ Controversies around gestational diabetes” Canadian Family Physician.Vol 51, MAY: 688-695.
45.Mark A Sperling Ram K Menon(1998) “Infant of the diabetic mother” Current therapy of diabetes mellitus: 237-241.
46.Merlob P, Moshe H (2003) “ Short- term implications: the neonate”.
Textbook of Diabetes and pregnancy, Martin Dunitz: 289-304.
47.Metzger BE, Coustan DM, Organizing Committee (1998) “Summary and recommendations of the Fourth international Workshop Conference on Gestational Diabetes Mellitus” Diabetes Care; 21:Suppl 2: B161-B167.
48.Moshe Hod(2005) “Obstetric care for gestational diabetes- prevention of perinatal morbidity” Journal of the medical association of Thailand. October vol.88.Suppl.6:20-28.
49.Neiger R (1991) “ Fetal macrosomia in the diabetic patient” Clin Obstet
50.O’Sullivan JB (1984) “ Subsequent morbidity among GDM women”.
52.Persson B, Hanson U(1998) “Neonatal morbidities in gestational diabetes mellitus” Diabetes Care;21:Suppl 2: B79-B84.
53.Reaven GM, Hoffman BB (1989) “ Hypertension as a disease of carbohydrate and lipoprotein metabolism” Am J Med ; 87: 2-6.
Cortisol induces insulin resistance in humans, leading to impaired suppression of glucose production and reduced stimulation of glucose utilization This effect is attributed to a postreceptor defect in insulin action, as demonstrated in a study by Rizza et al (1982) published in Clinical Endocrinology and Metabolism.
55.Sacks DA, Greespoon JS, Fotheringham N(1992) “ Could the fasting plasma glucose assay be used to screen for gestational diabetes? ” J Reprod Med 37: 907-909.
56 Schaefer UM, Songster G, Xiang A, Berkowitz K, Buchanan TA, Kjos
SL(1997) “Congenital malformations in offspring of women with hyperglycemia first detected during pregnancy” Am J Obstet Gynecol; 177:1165-71
57 Seely EW, Solomon CG (2003) “ Insulin resistance and its potential role in pregnancy-induced hypertension” J Clin Endocrinol Metab 88: 2393-2398.
58 Setji TL (2005) “ Gestational Diabetes Mellitus” Clinical Diabetes Vol
59.Siri L Kjos, Thomas A Buchanan(1999) “Gestational Diabetes
The article discusses key concepts related to diabetes mellitus and its implications in pregnancy, as highlighted in the New England Journal of Medicine (Vol 341, No 23, December, pp 1749-1756) It also examines the role of insulin in neonates from both normal pregnancies and those complicated by diabetes, as reported in the Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism (July, 80(7), pp 2217-2221) Additionally, a brief review by Solomon and Seely (2001) explores hypertension in pregnancy as a potential manifestation of the insulin resistance syndrome, published in Hypertension (37, pp 232-239).
62.Suhonen L, Teramo K (1993) “ Hypertension and pre-eclampsia in women with gestational glucose intolerance” Acta Obstet Gynecol Scand; 72: 269-72.
63.The HAPO study cooperative research group(2008) “Hyperglycemia and adverse pregnancy outcomes” N Engl J Med, May, n 19, vol 358: 1991-2002.
64.Thomas R Moore (2005) “ Diabetes Mellitus and Pregnancy” Diabet
65.Vambergue A, Nuttens MC, Goeusse P, Biausque S, Lepeut M (2002).
“Pregnancy induced hypertension in women with gestational carbohydrate intolerance: the diagest study” Eur j obstet gynecol. reprod biol, vol 102, n1, pp 31-35.
66.Wah Cheung N, Wasmer G, Jalila A(2001) “Risk factors for gestational diabetes among Asian women” Diabetes Care, May, volume 24, N 5: 955-956.
67.Weintrob N, Karp M, Hod M (1995) “ Short and long range complications in offspring of diabetic mothers” J Diabetes complications ; 9: 1-7.
69.Tchobroutsky C(2000) “Diabete et grossesse” Traité de diabetologie:
Nghề nghiệp : Địa chỉ : Điện thoại :
Ngày đầu kỳ kinh cuối :
Cân nặng trước khi mang thai
BMI trước khi mang thai :
Tiền sử gia đình ĐTĐ : □có □không
+ Số người bị : +Ai : Ông/Bà/ Bố/Mẹ /Anh/Chị/EM/Con/Cháu Tiền sử sản khoa :
+Thai lưu, sẩy thai □có □không(Nếu có ghi rõ nguyên nhân )+Đẻ con≥4000g □có □không
Tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai : □có □không Phù : □có □không
Các thông tin thăm dò cận lâm sàng :
Các xét nghiệm sinh hoá máu :
Các đặc điểm chỉ số huyết học:
Các đặc điểm tế bào và sinh hoa nước tiểu:
Ngiệm pháp dung nạp glucose: □dương tính □âm tính
Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán Số thực
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÁT THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở NHÓM THAI PHỤ CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG TỪ 01/01/2010 ĐẾN 30/06/2010 ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÁT THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở NHÓM THAI PHỤ CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
CHUYÊN NGHÀNH : SẢN PHỤ KHOA
Mã số : ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT
HÀ NỘI - 2010 ĐTĐTK : Đái tháo đường thai kỳ. ĐTĐ : Đái tháo đường.
NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp glucose.
HNQT : Hội nghị quốc tế.
NPRLDNG : Nghiệm pháp rối loạn dung nạp glucose.
BMI : Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể.
HAmax : Huyết áp tâm thu
Hamin : Huyết áp tâm trương hCG : Human chorionic gonadotropin hPL : Human placental lactogen
WHO : Wold health organisation- Tổ chức y tế thế giới. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.2 ĐIỂM QUA LỊCH SỬ PHÁT HIỆN, NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN ĐTĐTK 3
1.3 TÌNH HÌNH ĐTĐTK TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
1.4 Chuyển hoá carbohydrate ở thai phụ bình thường 6
1.4.1 Giảm nhạy cảm với insulin 6
1.4.3 Nồng độ glucose máu lúc đói giảm 7
1.5.SINH LÝ BỆNH CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ 8
1.5.1 Bài tiết hormon trong thời kỳ mang thai 8
1.5.2 Các giai đoạn thai kỳ và ảnh hưởng của tăng glucose máu lên sự phát triển của thai nhi 10
1.6 Yếu tố nguy cơ đối với ĐTĐTK 11
1.7.1 Hậu quả đối với mẹ 15
1.7.2 Hậu quả đối với thai nhi và trẻ sơ sinh 19
1.9.4 Thuốc viên hạ glucase máu: 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26