1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Các Nhân Tố Tác Động Đến Quyết Định.pdf

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Tác Động Đến Quyết Định Phòng Ngừa Rủi Ro Tài Chính Của Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Trần Thảo Duyên
Người hướng dẫn GS.TS Trần Ngọc Thơ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GI ỚI THIỆU (5)
  • 2. T ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (8)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (8)
      • 2.1.1. R ủi ro tài chính (8)
      • 2.1.2. Phòng ng ừa rủi ro (10)
      • 2.1.3. Qu ản trị rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro (10)
      • 2.1.4. M ục tiêu phòng ngừa rủi ro (15)
      • 2.1.5. Các nhân t ố ảnh hưởng đến quyết định phòng ngừa rủi ro (16)
    • 2.2. T ổng quan các nghiên cứu thực nghiệm (23)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Gi ả thiết nghiên cứu (28)
    • 3.2. D ữ liệu (30)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 3.4. Các bi ến nghiên cứu (33)
  • 4. K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 4.1. Th ống kê mô tả (40)
    • 4.2. K ết quả nghiên cứu (49)
      • 4.2.1. Phân tích đơn biến (49)
      • 4.2.2. Phân tích đa biến (51)
  • 5. K ẾT LUẬN (58)
    • 5.1. K ết luận bài nghiên cứu (58)
    • 5.2. H ạn chế của bài nghiên cứu (60)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM  TRẦN THẢO DUYÊN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH PHÒNG NGỪA RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Ch[.]

GI ỚI THIỆU

Rủi ro tài chính là mối đe dọa đối với một công ty, phát sinh từ sự biến động của các yếu tố giá cả thị trường, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trị của công ty.

Quản lý rủi ro tài chính là một trong những chức năng quan trọng nhất của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của công ty Dù là công ty đa quốc gia đối mặt với rủi ro tỷ giá hối đoái, công ty vận tải chịu rủi ro giá nhiên liệu, hay công ty có đòn bẩy tài chính cao gặp rủi ro lãi suất, cách thức quản lý và mức độ giảm thiểu các rủi ro này đóng vai trò then chốt trong việc đạt được các mục tiêu chính của doanh nghiệp.

Để tối đa hóa sự giàu có của cổ đông, tôi đã chọn nghiên cứu về "Các nhân tố tác động đến quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam" cho luận văn của mình.

Trong một thời gian dài, nhiều người cho rằng quản trị rủi ro của công ty không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Các ý kiến này được tranh luận dựa trên mô hình định giá tài sản vốn của Sharpe (1964), Lintner (1965), Mossin (1966) và định đề MM.

Theo Modigliani và Miller (1958), mặc dù lý thuyết tài chính doanh nghiệp cho rằng phòng ngừa rủi ro không ảnh hưởng đến giá trị công ty, nhưng các nhà quản lý tài chính vẫn lo ngại về tổn thất do rủi ro gây ra Để giải thích sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn, thị trường vốn không hoàn hảo được sử dụng để làm rõ mối liên hệ giữa quản lý rủi ro doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp Có hai lý do chính cho sự quan tâm của các nhà quản lý đối với quản trị rủi ro: đầu tiên, quản lý rủi ro được xem như một cách để tối đa hóa giá trị cổ đông; thứ hai, nó cũng có thể được coi là một phương pháp để tối đa hóa lợi ích cá nhân của nhà quản lý.

Bài nghiên cứu này nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới về các yếu tố ảnh hưởng đến việc phòng ngừa rủi ro, thông qua việc phân tích thực tiễn trong hoạt động quản lý rủi ro.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ tải xuống tài liệu học tập Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng, và Khách sạn Các công ty ở Việt Nam hỗ trợ giải thích mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tiễn, với giả thuyết giải thích quyết định phòng ngừa rủi ro được kiểm định thông qua mối tương quan với các yếu tố trong công ty.

Dựa trên nghiên cứu của D.M Sprcic và Z.Sevic (2011), bài viết đặt ra câu hỏi liệu quyết định phòng ngừa rủi ro có bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, chi phí đầu tư bên ngoài, chính sách cổ tức, mức độ thanh khoản, tình trạng bất cân xứng thông tin, tỷ lệ cổ phiếu của nhà quản lý, chi phí kiệt quệ tài chính và các ưu đãi về thuế hay không.

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên 103 công ty phi tài chính trong bảng xếp hạng VNR500, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của biến độc lập Dữ liệu để phân tích thực trạng phòng ngừa rủi ro được thu thập từ báo cáo thường niên và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2013 Phân tích sử dụng kiểm định t-test và hồi quy logistic nhị thức nhằm xác định các biến giải thích cho quyết định phòng ngừa rủi ro.

Nghiên cứu này nổi bật so với các nghiên cứu trước đây nhờ vào việc áp dụng một định nghĩa toàn diện hơn về phòng ngừa rủi ro cho các công ty tại Việt Nam Trong khi hầu hết các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào việc sử dụng công cụ phái sinh, nghiên cứu này còn xem xét các phương pháp phòng ngừa rủi ro khác, điều này giúp mở rộng hiểu biết về cách thức quản lý rủi ro trong bối cảnh kinh doanh hiện nay.

1993; Dolde, 1995; Geczy và cộng sự, 1997; Howton và Perfect, 1998; Graham và

Rogers, 2002), bài viết mở rộng phân tích các công cụ phòng ngừa rủi ro thay thế sẽ được cụ thể ở phần sau

(2) D.,M.,Sprcic, Z.,Sevic, 2011 Determinants of corporate hedging decision: Evidence from

Croatian and Slovenian companies Research in International Business and Finance 26 (2012)

(3) Trích d ẫn từ: Kedia, S and Mozumdar, A., ‘Foreign currency denominated debt: an empirical investigation’, Journal of Business, Vol 76, 2003

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ người dùng tải xuống tài liệu học tập Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng và Khách sạn.

Phù hợp với quan điểm này, nghiên cứu Kedia và Mozumdar (2003) (3) xác định

Các công ty "hedgers" sử dụng phương pháp phòng ngừa rủi ro thông qua công cụ phái sinh hoặc phi phái sinh Trong khi phòng ngừa rủi ro bằng công cụ phái sinh chủ yếu phổ biến ở các quốc gia phát triển, tại Việt Nam, kỹ thuật này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi Do đó, các công ty thường sử dụng các biện pháp phi phái sinh, bao gồm việc sử dụng nợ ngoại tệ như một hình thức phòng ngừa tự nhiên cho doanh thu nước ngoài, phát hành nợ lãi suất cố định để ổn định lãi suất thanh toán, và duy trì lượng tiền mặt hoặc tương đương tiền hợp lý.

Luận văn sẽ tiếp tục với các nội dung sau:

Phần 2 của bài viết sẽ tổng quan về các nghiên cứu trước đây, bao gồm cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phòng ngừa rủi ro trong doanh nghiệp.

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu gồm: giả thuyết nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, biến nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

(3) Trích d ẫn từ: Kedia, S and Mozumdar, A., ‘Foreign currency denominated debt: an empirical investigation’, Journal of Business, Vol 76, 2003

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ người dùng tải xuống tài liệu học tập Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin của người viết Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng và Khách sạn.

T ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Cơ sở lý thuyết

Rủi ro tài chính phát sinh từ sự nhạy cảm của các yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá hàng hóa, chứng khoán và đòn bẩy tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.

Rủi ro thị trường là rủi ro liên quan đến sự biến động của giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính do thay đổi giá thị trường Có bốn loại rủi ro thị trường chính: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, như rủi ro giá cổ phần Các công cụ tài chính chịu ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm khoản vay, nợ, tiền gửi và các khoản đầu tư sẵn sàng để bán.

Rủi ro lãi suất là nguy cơ mà giá trị hợp lý hoặc dòng tiền tương lai của một công cụ tài chính có thể thay đổi do biến động lãi suất thị trường Rủi ro này chủ yếu ảnh hưởng đến các khoản nợ phải trả có lãi suất thả nổi của doanh nghiệp Khi lạm phát xảy ra, lãi suất vay có thể tăng đột biến, dẫn đến việc các tính toán và dự kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị thay đổi Mức độ ảnh hưởng của rủi ro lãi suất sẽ khác nhau tùy thuộc vào số lượng tiền vay của doanh nghiệp.

Rủi ro tỷ giá là sự biến động không thể dự đoán của tỷ giá ngoại tệ, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay tập trung vào xuất khẩu Các công ty Việt Nam phải đối mặt với rủi ro tỷ giá nghiêm trọng hơn do thị trường tài chính chưa phát triển các công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và hỗ trợ download tài liệu luận văn cho sinh viên Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện tốt Chúng tôi tổng hợp các đề án, khóa luận, tiêu luận và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng, và Khách sạn Đặc biệt, ngành nghiệp Việt Nam cần chú trọng hơn đến việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhất là trong bối cảnh biến động mạnh của tỷ giá USD/VND sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Rủi ro giá hàng hóa

Khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch hàng hóa theo hợp đồng cố định giá trong bối cảnh lạm phát cao, sự biến động giá cả hàng hóa hàng ngày trở thành một rủi ro lớn Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc ký hợp đồng sản phẩm trước khi sản xuất trong khi giá đầu vào tăng nhưng giá bán lại cố định có thể dẫn đến nguy cơ thua lỗ nghiêm trọng.

Quá trình mở cửa thị trường theo cam kết gia nhập WTO đã dẫn đến sự biến động khó lường của giá cả hàng hóa tại Việt Nam Trong các năm 2007 và 2008, giá nhiều loại hàng hóa, bao gồm xăng dầu, nông sản xuất khẩu như cá basa, tôm, gạo, cà phê, tiêu, hạt điều, cao su, và vật liệu xây dựng như thép, xi măng, gạch ngói, cát, đá, đã có sự biến động mạnh mẽ.

Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà một bên trong hợp đồng tài chính không thực hiện nghĩa vụ, gây ra tổn thất tài chính Doanh nghiệp thường đối mặt với rủi ro tín dụng từ các khoản phải thu khách hàng và các hoạt động tài chính như tiền gửi ngân hàng, giao dịch ngoại hối và các công cụ tài chính khác.

Rủi ro thanh khoản là những tổn thất mà doanh nghiệp phải đối mặt khi chuyển đổi tài sản thành các công cụ tài chính, dựa trên định giá của thị trường.

Việc chuyển đổi tài sản có thể bao gồm bán tài sản cố định hoặc sử dụng chúng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng Rủi ro thanh khoản trong các quyết định tài chính này chủ yếu xuất phát từ việc thiếu hiểu biết về thị trường.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ người dùng tải xuống tài liệu học tập Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng, và Khách sạn.

Công ty sử dụng các công cụ phái sinh nhằm giảm thiểu sự biến động giá cả, chuyển đổi rủi ro không thể chấp nhận thành rủi ro có thể chấp nhận.

Phòng ngừa rủi ro phi phái sinh có thể được thực hiện thông qua việc sử dụng các khoản nợ ngoại tệ để bảo vệ doanh thu từ nước ngoài, phát hành nợ lãi suất cố định nhằm ổn định lãi suất thanh toán, và duy trì một lượng tiền mặt hoặc tương đương tiền hợp lý.

2.1.3 Quản trị rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro không chỉ đơn thuần là phòng ngừa rủi ro mà còn bao gồm việc nhận diện và điều chỉnh mức độ rủi ro mà công ty đang phải đối mặt Bên cạnh việc sử dụng công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro, quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc quản lý và kiểm soát các yếu tố rủi ro theo mong muốn.

Quản trị rủi ro chiến thuật

Quản trị rủi ro chiến thuật là phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng để giảm chi phí tài trợ thông qua việc sử dụng các công cụ phái sinh như hợp đồng quyền chọn lãi suất Tại Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc thực hiện các hoạt động kinh doanh chênh lệch nhằm tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro hiệu quả.

T ổng quan các nghiên cứu thực nghiệm

Sự hiểu biết về các yếu tố quyết định hoạt động phòng ngừa rủi ro là rất quan trọng, vì phòng ngừa rủi ro ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong chính sách tài chính của nhiều công ty phi tài chính Các công ty tại Mỹ đã áp dụng rộng rãi các công cụ phái sinh để quản lý rủi ro, điều này được thể hiện rõ qua các nghiên cứu về phòng ngừa rủi ro doanh nghiệp.

Nance và cộng sự (1993), Dolde (1995), Géczy và cộng sự (1997), Gay và Nam

(1998), Howton và Perfect (1998), Allayannis và Ofek (2001), Graham và Rogers

(2002), Knopf và cộng sự (2002) và Faulkender (2005)

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã khảo sát việc sử dụng các công cụ phái sinh của các công ty tại châu Âu (Grant và Marshall, 1997).

Bodnar và Gebhardt 1999; de Ceuster và cộng sự, 2000; Mallin và cộng sự, 2001;

Nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (2003) chỉ ra rằng phần lớn các công ty phi tài chính sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro Các nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra các khía cạnh liên quan đến việc sử dụng công cụ phái sinh, bao gồm loại công cụ, loại rủi ro được phòng ngừa, và các chính sách báo cáo Một số nghiên cứu cho thấy các công ty châu Âu có xu hướng sử dụng công cụ phái sinh nhiều hơn so với các công ty Mỹ, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động phòng ngừa rủi ro đối với các công ty châu Âu Tuy nhiên, ít nghiên cứu giải thích lý do tại sao các công ty lại chọn phòng ngừa rủi ro hoặc kỹ thuật phòng ngừa rủi ro dựa trên phân tích đa biến Nghiên cứu này nhằm cung cấp bằng chứng về các yếu tố quyết định hoạt động phòng ngừa rủi ro của các công ty ở Anh.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ download tài liệu luận văn Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập rèn luyện tư duy và khả năng khai thác thông tin của người viết Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài Chính & Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành Luật, Xã hội, CNTT, Quản trị KD, Du lịch, Nhà hàng, Khách sạn Bài viết cũng đề cập đến phòng ngừa rủi ro của công ty và việc lựa chọn phương pháp phòng ngừa rủi ro, cung cấp thêm một nghiên cứu điển hình có giá trị để so sánh với các nghiên cứu thực nghiệm hiện có.

Theo một hướng khác, nghiên cứu của Kedia và Mozumdar (2003) xác định

Các "hedgers" là những công ty áp dụng các phương pháp phòng ngừa rủi ro, bao gồm cả phái sinh và phi phái sinh Kỹ thuật phòng ngừa rủi ro phi phái sinh bao gồm việc sử dụng nợ ngoại tệ để bảo vệ doanh thu nước ngoài, phát hành nợ lãi suất cố định nhằm ổn định lãi suất thanh toán, và áp dụng các kỹ thuật phòng ngừa nội bộ như leading và lagging Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp phòng ngừa phi phái sinh với lý do tương tự như các công ty sử dụng công cụ phái sinh, thì định nghĩa rộng hơn về phòng ngừa rủi ro trong nghiên cứu này sẽ giúp tránh những sai lệch so với kỳ vọng trước đó.

Cách tiếp cận này giúp xem xét các yếu tố quyết định trong việc lựa chọn phương pháp phòng ngừa rủi ro, một lĩnh vực nghiên cứu vẫn chưa được chú ý nhiều.

Gần đây, nghiên cứu đã chỉ ra rằng dư nợ ngoại tệ có thể được sử dụng để phòng ngừa rủi ro ngoại tệ và trong một số trường hợp, nó có thể thay thế cho các công cụ ngoại tệ phái sinh.

Allayannis và Ofek, 2001; Keloharju và Niskanen, 2001; Kedia và Mozumdar

Nghiên cứu của Kedia và Mozumdar (2003) nhấn mạnh rằng việc phòng ngừa rủi ro ngoại tệ không chỉ cần thiết cho các công ty sử dụng công cụ phái sinh, mà còn phải xem xét các hoạt động phòng ngừa rủi ro tài chính và rủi ro hoạt động khác để có cái nhìn toàn diện về quản lý rủi ro (trang 545) Tương tự, Faulkender (2005) chỉ ra rằng các công ty có nợ lãi suất cố định cũng đối mặt với rủi ro lãi suất giống như các công ty có nợ lãi suất thả nổi và thực hiện hoán đổi thành lãi suất cố định.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và án tốt nghiệp, hỗ trợ download tài liệu luận văn Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập rèn luyện tư duy và khả năng khai thác thông tin của người viết Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện điều này Chúng tôi tổng hợp các án, khóa luận, tiêu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho các chuyên ngành như Kinh tế, Tài Chính & Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Ngành luật, Xã hội, CNTT, Quản trị KD, Du lịch, Nhà hàng, Khách sạn Nghiên cứu đã chỉ ra rằng “các công ty phòng ngừa rủi ro lãi suất” thường bị nhầm lẫn với “các công ty sử dụng công cụ lãi suất phái sinh”, dẫn đến việc phân loại không chính xác giữa “non-hedger” và “các công ty sử dụng công cụ lãi suất phái sinh”.

Cách tiếp cận "hedger" không nhận ra rằng các công ty có thể phòng ngừa rủi ro giá tài chính bằng nhiều phương pháp khác ngoài công cụ tài chính phái sinh Faulkender nhấn mạnh rằng việc kiểm tra thực nghiệm các công ty phòng ngừa rủi ro và lợi ích từ dòng tiền thông suốt nên tập trung vào rủi ro lãi suất cuối cùng của nợ, thay vì chỉ dựa vào số lượng công cụ phái sinh mà công ty sử dụng.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản trị rủi ro doanh nghiệp không chỉ nhằm tối đa hóa giá trị cổ đông mà còn có thể phục vụ lợi ích riêng của nhà quản lý Theo các lý thuyết về tối đa hóa giá trị cổ đông, quản trị rủi ro có thể gia tăng giá trị doanh nghiệp bằng cách giảm thiểu các chi phí như chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí đại diện của nợ, nghĩa vụ thuế và chi phí huy động vốn từ bên ngoài.

Các nghiên cứu của Mayers và Smith (1982), Myers (1984), Stulz (1984), Smith và Stulz (1985), cùng với Shapiro và Titman (1998) chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể giảm chi phí kiệt quệ tài chính bằng cách giảm tính biến động của dòng tiền.

Stulz (1985) cho rằng chi phí giao dịch do kiệt quệ tài chính có thể khiến các công ty tăng cường phòng ngừa rủi ro tài chính để giảm thiểu khả năng phát sinh những chi phí này Nhiều nghiên cứu đã sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính như một chỉ số để đo lường khả năng kiệt quệ tài chính và chi phí liên quan Nghiên cứu này áp dụng phương pháp tương tự, sử dụng bốn biện pháp bổ sung để đại diện cho khả năng kiệt quệ tài chính, bao gồm tỷ lệ trả lãi vay và xếp hạng tín dụng Cụ thể, công ty có tỷ lệ đòn bẩy cao thường có tỷ lệ lợi nhuận và xếp hạng tín dụng thấp, và nếu công ty phải trả lãi ròng, khả năng kiệt quệ tài chính sẽ gia tăng.

Th vin lun vn 365 cung cấp tài liệu, luận văn, và hỗ trợ download tài liệu luận văn cho sinh viên Tiêu luận phương pháp nghiên cứu khoa học là một bài tập quan trọng giúp phát triển tư duy và khả năng khai thác thông tin Chúng tôi tổng hợp các đề án, khóa luận, tiêu luận và luận văn tốt nghiệp cho nhiều chuyên ngành như Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Luật, Xã hội, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Nhà hàng và Khách sạn Khi xác suất xảy ra kiệt quệ tài chính lớn, chi phí kiệt quệ tài chính dự kiến sẽ cao hơn, tuy nhiên, giả thiết này không xem xét khả năng chi phí phá sản từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn của công ty.

Nghiên cứu này nhằm kiểm soát sự biến động tài chính của các công ty trong ngành cụ thể, đặc biệt là khi gặp kiệt quệ tài chính Để làm điều này, tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo ngành được điều chỉnh, được tính bằng cách chia tỷ lệ đòn bẩy của từng công ty cho trung bình ngành.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

K ẾT LUẬN

Ngày đăng: 11/07/2023, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Thị Ngọc Trang, 2007. Giáo trình Qu ản trị rủi ro tài chính . Nhà xu ất b ản thống kê, trang 547 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Nguy ễn Thị Ngọc Trang
Nhà XB: Nhà xu ất b ản thống kê
Năm: 2007
2. Nguy ễn Thị Ngọc Trang, 2011. Giáo trình Qu ản trị rủi ro tài chính . Đại học Kinh t ế Thành phố Hồ Chí Minh, trang 327-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Trang
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
3. Vũ Việt Quảng, 2013. Giáo trình Kinh t ế lượng trong tài chính. Đại Học Kinh t ế Thành phố Hồ Chí Minh.Ti ếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh t ế lượng trong tài chính
Tác giả: Vũ Việt Quảng
Nhà XB: Đại Học Kinh t ế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
4. Allayannis, G., Ofek, E., 2001. Exchange rate exposure, hedging, and the user of foreign currency derivatives. Journal of International Money and Finance 20 (2), 273–296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange rate exposure, hedging, and the user of foreign currency derivatives
Tác giả: Allayannis, G., Ofek, E
Nhà XB: Journal of International Money and Finance
Năm: 2001
5. Amrit Judge, Middlesex University Business School, 2006. Why and How UK Firms Hedge. European Financial Management Journal, Vol.12, No.3, pp.407-441, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why and How UK Firms Hedge
Tác giả: Amrit Judge
Nhà XB: European Financial Management Journal
Năm: 2006
6. Berkman, H. and Bradbury, M.E., ‘Empirical evidence on the corporate use of derivatives’, Financial Management, Vol. 25, 1996, pp. 5-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical evidence on the corporate use of derivatives
Tác giả: H. Berkman, M.E. Bradbury
Nhà XB: Financial Management
Năm: 1996
7. Bessembinder, H., 1991. Forward contracts and firm value: investment incentive and contracting effects. The Journal of Financial and Quantitative Analysis 26 (4), 519–532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forward contracts and firm value: investment incentive and contracting effects
Tác giả: Bessembinder, H
Nhà XB: The Journal of Financial and Quantitative Analysis
Năm: 1991
8. Bodnar, G. M., Jong, A. D. and Macrae, V., ‘The impact of institutional differenceson derivatives usage: a comparative study of U.S. and Dutch firms’, EuropeanFinancial Management, Vol. 9, 2003, pp. 271-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of institutional differences on derivatives usage: a comparative study of U.S. and Dutch firms
Tác giả: Bodnar, G. M., Jong, A. D., Macrae, V
Nhà XB: European Financial Management
Năm: 2003
9. Breeden, D., Viswanathan, S., 1996. Why do Firms Hedge? An Asymmetric Information Model. Working Paper (Duke University) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why do Firms Hedge? An Asymmetric Information Model
Tác giả: D. Breeden, S. Viswanathan
Nhà XB: Duke University
Năm: 1996
10. Campbell, T.S., Kracaw, W.A., 1987. Optimal managerial incentive contracts and the value of corporate insurance. Journal of Financial and Quantitative Analysis 22 (3), 315–328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal managerial incentive contracts and the value of corporate insurance
Tác giả: T.S. Campbell, W.A. Kracaw
Nhà XB: Journal of Financial and Quantitative Analysis
Năm: 1987
11. De Ceuster, M.J.K., Durinck, E., Laveren, E. and Lodewyckx, J., ‘A survey into theuse of derivatives by large non-financial firms operating Belgium’, European Financial Management, Vol. 6, 2000, pp. 301-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A survey into the use of derivatives by large non-financial firms operating Belgium
Tác giả: De Ceuster, M.J.K., Durinck, E., Laveren, E., Lodewyckx, J
Nhà XB: European Financial Management
Năm: 2000
12. DeMarzo, P.M., Duffie, D., 1995. Corporate incentives for hedging and hedge accounting. Review of Financial Studies 8 (3), 743–771 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate incentives for hedging and hedge accounting
Tác giả: DeMarzo, P.M., Duffie, D
Nhà XB: Review of Financial Studies
Năm: 1995
13. D.,M.,Sprcic, Z.,Sevic, 2011. Determinants of corporate hedging decision: Evidence from Croatian and Slovenian companies. Research in International Business and Finance 26 (2012) 1-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of corporate hedging decision: Evidence from Croatian and Slovenian companies
Tác giả: D. M., Sprcic, Z., Sevic
Nhà XB: Research in International Business and Finance
Năm: 2011
14. Dobson, J., Soenen, L., 1993. Three agency-cost reasons for hedging foreign exchange risk. Managerial Finance 19 (6), 35–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Three agency-cost reasons for hedging foreign exchange risk
Tác giả: Dobson, J., Soenen, L
Nhà XB: Managerial Finance
Năm: 1993
15. Dolde, W., 1995. Hedging, leverage and primitive risk. Journal of Financial Engineering 4 (2), 187–216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hedging, leverage and primitive risk
Tác giả: Dolde, W
Nhà XB: Journal of Financial Engineering
Năm: 1995
16. Elliott, W.B., Huffman, S.P. and Makar, S.D., ‘Foreign denominated debt and foreign currency derivatives: complements or substitutes in hedging foreign currency risk’, Journal of Multinational Financial Management, Vol. 13, 2003, pp.123-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign denominated debt and foreign currency derivatives: complements or substitutes in hedging foreign currency risk
Tác giả: W.B. Elliott, S.P. Huffman, S.D. Makar
Nhà XB: Journal of Multinational Financial Management
Năm: 2003
17. Faulkender, M., ‘Hedging or market timing? Selecting the interest rate exposure ofcorporate debt’, Journal of Finance, Vol. 60, 2005, pp. 931-962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hedging or market timing? Selecting the interest rate exposure of corporate debt
Tác giả: Faulkender, M
Nhà XB: Journal of Finance
Năm: 2005
18. Froot, K.A., Scharfstein, D.S., Stein, J.C., 1993. Risk management: coordinating corporate investment and financing policies. Journal of Finance 48 (5), 1629–1658 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk management: coordinating corporate investment and financing policies
Tác giả: Froot, K.A., Scharfstein, D.S., Stein, J.C
Nhà XB: Journal of Finance
Năm: 1993
19. Gay, G.D., Nam, J., 1998. The underinvestment problem and corporate derivatives use. Financial Management 27 (4), 53–69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The underinvestment problem and corporate derivatives use
Tác giả: Gay, G.D., Nam, J
Nhà XB: Financial Management
Năm: 1998
20. Getzy, C., Minton, B.A., Schrand, C., 1997. Why firms use currency derivatives. The Journal of Finance 52 (4), 1323–1354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why firms use currency derivatives
Tác giả: Getzy, C., Minton, B.A., Schrand, C
Nhà XB: The Journal of Finance
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm