1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3.3 tuần 3 năm 2022 2023

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng lớp học thân thiện
Tác giả Nhà Trường TH Số 1 TTSịa
Người hướng dẫn Hồ Thị Tường Vy, Giáo viên
Trường học Trường tiểu học Số 1 TTSịa
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố TTSịa
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,27 MB
File đính kèm tuan-3-cd.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 3: Thứ hai Ngày soạn: 15 92022 Ngày dạy: Tiết 1 – Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng lớp học thân thiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: Nắm được nội dung phong trào xây dựng lớp học thân thiện. Thể hiện tình cảm yêu quý trường lớp, thân thiện với thầy cô, bạn bè. 2. Năng lực : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Thiết kế được biểu tượng trang trí lớp học thân thiện. 3. Phẩm chất: Có thái độ yêu quý và giữ gìn các góc, các khu vực trong lớp học. Có ý thức tự giác, tích cực tham gia xây dựng lớp học thân thiện. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học • Đối với GV: SGK, SGV, tranh phóng to trong SGk minh họa cho câu chuyện về lớp học của bạn Linh. • Đối với HS: Sách giáo khoa

Trang 1

- Nắm được nội dung phong trào xây dựng lớp học thân thiện.

- Thể hiện tình cảm yêu quý trường lớp, thân thiện với thầy cô, bạn bè

2 Năng lực :

- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết

các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Thiết kế được biểu tượng trang trí lớp học thân thiện

3 Phẩm chất:

- Có thái độ yêu quý và giữ gìn các góc, các khu vực trong lớp học

- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia xây dựng lớp học thân thiện

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng

vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

 Đối với GV: SGK, SGV, tranh phóng to trong SGk minh họa cho câu chuyện

về lớp học của bạn Linh

 Đối với HS: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Ôn định: 2’

b Cách thức thực hiện:

Trang 2

- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát

động phong trào xây dựng lớp học thân thiện

tới HS toàn trường, gồm các nội dung sau:

+ Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS

thực hiện những việc làm cụ thể để hưởng

ứng phong trào xây dựng lớp học thân thiện,

góp phần tạo dựng trường học thân thiện.

+ Gợi ý một số việc làm HS có thể thực hiện

để hưởng ứng phong trào: cư xử lễ phép, tôn

trọng thầy cô giáo, ứng xử hoà đồng, thân

thiệu với bạn bè; sẵn sàng giúp đỡ bạn bè,

tích cực tham gia xây dựng bài, sắp xếp lớp

Trang 3

MỘT HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI.

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1.Về phẩm chất:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi vàhình thành thói quen tập luyện TDTT

- NL vận động cơ bản: Học động tác biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọcthành một hàng ngang và ngược lại Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện độngtác để thực hiện nhiệm vụ học tập

- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếpnhận kiến thức và tập luyện

- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

- Giáo viên chuẩn bị:  Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 

- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi

và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm

Trang 4

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu: 8-10 phút

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Trò chơi “Lần theo dấu chân”

Hướng dẫn học sinh ham gia chơi

- HS khởi động theo hướng dẫn của GV

- Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi vàđảm bảo an toàn

+ Khẩu lệnh: Thành một hàng ngang đi

(chạy) thường … Bước (Chạy)!

+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu hàng

của hàng dọc 1 lần lượt đi (chạy) thường,

- Lưu ý những động tác hay mắc sai lầm

- Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv

GV

Trang 5

một hàng ngang.

- Từ một hàng ngang trở về hai (ba,

bốn ) hàng dọc:

+ Khẩu lệnh: Thành hai (ba, bốn ) hàng

dọc đi (chạy) thường … Bước (Chạy)!

+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu hàng

của hàng ngang lần lượt đi (chạy) thường,

đến vị trí của chỉ huy đứng lại tạo thành

Trang 6

Gv quan sát, sửa sai cho HS.

-Thi đua giữa các tổ

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ

-Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất

- Từng tổ  lên  thi đua - trình diễn

- Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv

- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi

- HD sử dụng SGK để Hs ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

Trang 7

luyện ở nhà.

**********************************

Giáo dục thể chất BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH

MỘT HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI.

(Tiết 3)

I Mục tiêu bài học

1.Về phẩm chất:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi vàhình thành thói quen tập luyện TDTT

- NL vận động cơ bản: Ôn động tác biến đổi đội hình từ một (hai, ba, bốn…) hàngdọc thành một hàng ngang và ngược lại Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiệnđộng tác để thực hiện nhiệm vụ học tập

- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếpnhận kiến thức và tập luyện

- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

Trang 8

- Phương tiện:

- Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 

- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi

và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu: 8-10 phút

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- HS khởi động theo hướng dẫn củaGV

-HS tham gia chơi nhiệt tình, đảm bảo

Trang 9

+ CB: ĐH một hàng dọc.

+ Khẩu lệnh: Thành một hàng ngang đi

(chạy) thường … Bước (Chạy)!

+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu

hàng lần lượt đi (chạy) thường, đến vị trí

của chỉ huy đứng lại tạo thành một hàng

ngang

- Từ một hàng ngang trở về một hàng

dọc:

+ Khẩu lệnh: Thành một hàng dọc đi

(chạy) thường … Bước (Chạy)!

+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu

hàng lần lượt đi (chạy) thường, đến vị trí

của chỉ huy đứng lại tạo thành một hàng

Trang 10

Tập theo tổ nhóm

- Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập

theo khu vực

Gv quan sát, sửa sai cho HS

-Thi đua giữa các tổ

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ

-Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất

* Trò chơi “Tập hợp đội hình”

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật

chơi, cách chơi

- Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách

chơi

- Cho Hs chơi thử

- Tổ chức cho Hs chơi

- Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp

ĐH tập luyện theo tổ

- Hs thay phiên nhau hô nhịp

* * * * *

* * *

* *

* * GV * *

* *

* * *

* * * * *

- Từng tổ  lên  thi đua - trình diễn

- Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv

- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn

3 Phần kết thúc: 5-6 phút

- Gv hướng dẫn hs thả lỏng

- Gv cùng hs hệ thống lại bài (đưa câu

hỏi)

- HS thực hiện thả lỏng

- Hs cùng Gv hệ thống lại bài (HS quan sát SGK (tranh) trả lời)

Trang 11

- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học

của Hs

- HD sử dụng SGK để Hs ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

******************************

BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1)- trang 18

- Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập

- Tự giác hoàn thành các hoạt động cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong

sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với

bạn về nội dung bức tranh

- HS lắng nghe

- Hs quan sát tranh, nói với bạn bêncạnh về những điều quan sát được từbức tranh: các bạn đang vui chơi ởcông viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn,vậy có tất cả 12 bạn

Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ

có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi

- HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1

+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:

4 được lấy 1 lần Ta có phép nhân 4 x 1 = 4

+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân:

b,Gv giới thiệu bảng nhân 4

-Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng

-HS làm theo mẫu-Hs thực hiện:

+Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 2 lần

Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8

Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8

+ Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 3 lần

Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12-Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả của các phép nhân theo các cách khác nhau:

+Sử dụng thẻ chấm tròn+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3

Ta được kết quả của 4 x 4

-Hs lắng nghe-Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng

nghe

3 Luyện tập ( 10 phút)

Bài 1 (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm?

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính

trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở

- HS nghe

******************************

Trang 15

TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC(T1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kỹ năng:

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh.Ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn: Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhàvăn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường

- Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn

2 Năng lực:

- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

- Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học

3 Phẩm chất.

- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn Biết trân trọng những kỉ niệmthiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động.5’

- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS

về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn.

- HS quan sát tranh, lắng nghe ýnghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN

Trang 16

1 Nói về ngày hôm nay

+ So với năm học trước, em đã cao thêm, nặng

thêm bao nhiêu?

+ Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?

+ Em đã làm được những việc gì ở nhà?

2 Nhớ lại ngày em vào lớp Một:

+ Ai đưa em tới trường?

+ Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế

nào?

- GV Nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

+ HS trả lời theo suy nghĩ củamình

- HS lắng nghe

2 Khám phá.

* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.

- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở

những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm

- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ

đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài

- GV chia đoạn: (3đoạn)

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng.

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học.

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường,

Trang 17

- Luyện đọc câu:

Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài

đường rụng nhiều / và trên không có những đám

mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ

niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi quên thế nào được / những cảm giác

trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy

cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi

trong sgk GV nhận xét, tuyên dương

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả

lời đầy đủ câu

+ Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì?

+ Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ

niệm của buổi tựu trường đầu tiên?

+ Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến

trường được diễn tả qua chi tiết nào?

+ Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được

thể hiện qua những hình ảnh nào?

- 2-3 HS đọc câu

- HS luyện đọc theo nhóm 3

-1 HS đọc toàn bài

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bài văn là lời kể của tácgiả(nhà văn Thanh Tịnh) kể vềnhững kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớcủa chính tác giả

+ Mùa thu gợi cho tác giả nhớđến những kỉ niệm của buổi tựutrường đầu tiên

+ Cậu bé thấy con đường khác

lạ, thấy cảnh vật xung quanhthay đổi vì lòng cậu đang có sựthay đổi lớn: hôm nay cậu đihọc

Trang 18

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các

bạn học sinh trong ngày khai trường.

+ Những hình ảnh nói lên sự bỡngỡ, rụt rè của đám học trò mớitựu trường là: Bỡ ngỡ đứng népbên người thân, chỉ dám nhìnmột nửa hay dám đi từngbươc21 nhẹ; Họ như con chimnhìn quãng trời rộng muốn baynhưng còn ngập ngừng e sợ, họthèm vụng và ước ao thầm đượcnhư những người học trò cũ,biết lớp, biết thầy để khỏi rụt rètrong cảnh lạ

- 1 -2 HS nêu nội dung bài theosuy nghĩ của mình

3 Hoạt động luyện tập

1 Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết

mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2

- GV mời đại diện nhóm trình bày

- GV mời các nhóm nhận xét

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc nhóm 2, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày:

Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giảnhớ đến những kỉ niệm của buổitựu trường đầu tiên

Đoạn 2: Tâm trạng của tác giả(cậu học trò) trên đường đếntrường

Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của cáchọc trò mới

- Đại diện các nhóm nhận xét

Trang 19

- GV nhận xét tuyên dương.

2 Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra

các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng:

a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.

b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật.

c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2

- GV mời đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét tuyên dương

- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên

màn hình) để tóm tắt bài đọc:

GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết

một đoạn văn Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài

văn Hết một đoạn văn, phải xuống dòng

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc nhóm 2, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày:

Đáp án đúng: A, C-HS nhận xét

- GV phổ biến luật chơi

- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà

- HS tham gia trò chơi để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- HS lắng nghe

-HS tham gia chơi trò chơi

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 20

*************************************************************** Thứ ba 16/ 9/2022

TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2)- trang 19

- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

- Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Luyện tập ( 23 phút)

Bài 2 (Làm việc cá nhân) Chọn kết

quả đúng với mỗi phép tính?

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép

nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra

sự kết nối giữa phép tính với kết

- Mời lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép

nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ

-1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp vớimỗi tranh vẽ

- HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạnnghe tình huống và phép nhân phù hợpvới từng bức tranh

Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy

4 được lấy 6 lần Ta có phép nhân 4 x 6=24

Vậy có tất cả 24 cái bánhb,

Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy

4 được lấy 4 lần

Ta có phép nhân 4x4=16Vậy có tất cả 16 củ cải-HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhậnxét

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn

nhau

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc

nhóm đôi)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận

và trả lời theo đề bài

- 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4

- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các sốcòn thiếu

- 2 nhóm nêu kết quả 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40-1HS giải thích:

Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị-HS nghe

-1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấmtròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7

- Lớp chia nhóm và thảo luận:

+ Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, mỗi hàng có 4 chấm tròn rồi nói

4 x 3 = 12

+ Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

-HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các chấm tròn thích hợp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét

lẫn nhau

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 5b Kể một tình huống có sử dụng

-1HS đọc bài toán-HS trả lời:

+ Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi+ 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?

- HS làm vào vở

Bài giải

9 bàn như thế có số chỗ ngồi là:

4 x 9 = 36 (chỗ ngồi) Đáp số: 36 chỗ ngồi

- HS quan sát và nhận xét bài bạn-HS nghe

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

phép nhân 4 x 5 trong thực tế

(Làm việc chung cả lớp)

-GV mời HS đọc đề bài

-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống

sau đó chia sẻ kết quả trước lớp

- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn

sử dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:

+ Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta

có phép tính 4 x 5 = 20+ Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoanên ta có phép tính 4 x 5 = 20

+ Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhómnên ta có phép tính 4 x 5 = 20

-Hs chia sẻ

- HS lắng nghe

5 Điều chỉnh sau bài dạy:

************************************

TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kỹ năng:

Trang 25

- Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thôngqua BT ứng dụng:

- Viết tên riêng: Cao Bằng Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết

ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

- Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương yêu của Bác dành cho thiếunhi

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:4’

- GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ

+ GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu

ứng dụng đã luyện tập ở bài trước

+ GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai

+ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con

Trang 26

- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ

hoa

B , C

- GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa

các chữ B, C

- GV viết mẫu lên bảng

- GV cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

b) Luyện viết câu ứng dụng.

* Viết tên riêng: Cao Bằng

- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền

núi phía Bắc, giáp Trung Quốc Cao Bằng

* Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên

cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

trên

- GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu

nhi, thể hiện tình thương yêu của Bác dành

cho thiếu nhi

Trang 27

- GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào

bảng con

- GV nhận xét, sửa sai

con:

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

+ Luyện viết tên riêng: Cao Bằng

+ Luyện viết câu ứng dụng:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành

nhiệm vụ

- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương

- HS mở vở luyện viết 3 để thựchành

- HS luyện viết theo hướng dẫn củaGV

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 28

**************************************

CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 03: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)

- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng

- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năngtrình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất.

- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

Trang 29

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi Sau đó

mời học sinh quan sát và trình bày kết quả

- GV mời các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài :Nguyên nhân nào có thể dẫn đếncháy nhà trong các hình dưới đây

- Cả lớp quan sát tranh và trả lời :+ Hình 1: Bén lửa từ bếp ga

+ Hình 2: Bàn là chưa tắt

+ Hình 3: Chập điện từ ổ cắm.+ Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trongnhà

- HS nhận xét ý kiến của bạn

3 Luyện tập:

Trang 30

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng

- GV nhận xét chung, tuyên dương và cung

cấp thêm cho HS một số thông tin, hình ảnh về

hỏa hoạn xảy ra gần đây qua video

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêucầu bài và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bàyMột số nguyên nhân khác có thểdẫn đến cháy nhà mà em biết:+ Cháy nhà do hút thuốc

+ Cháy nhà cho đốt nến, diêm,hương

+ Cháy nhà do các hóa chất nhưxăng, dầu, gas,…

Những thiệt hại có thể xảy ra docháy nhà:

- GV giới thiệu Phiếu thu thập thông tin

- Cùng trao đổi với HS về nội dung phiếu

- HS quan sát phiếu

Trang 31

STT Những thứ có thể

gây cháy trong

nhà em

Một số thông tin vềcách phòng cháy

1

2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn

thành Phiếu thu thập thông tin

- Mời các nhóm trình bày

- HS cùng trao đổi về nội dung phiếu

-Hs thảo luận nhóm 4, đọc yêu cầubài và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bàyST

T

Nhữngthứ cóthể gâycháytrongnhà em

Một số thông tinvề

cách phòng cháy

1 Bàn là - Tránh đặt bàn

là gần các thiết

bị điện, các vật,chất dễ bắt lửa

- Sử dụng cẩnthận trong suốtquá trình là quầnáo

- Không để trẻnhỏ sử dụng bànlà

sấy tóc

- Tránh đặt máysấy tóc gần cácthiết bị điện, cácvật, chất dễ bắtlửa

- Sử dụng xong,tắt và cất máy

Trang 32

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn

thông tin em đã tìm hiểu để phòng cháy nhà

- GV nhận xét chung, tuyên dương

sấy

- Không để trẻnhỏ sử dụng máysấy

- Các nhóm nhận xét

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

******************************************************************* Thứ tư 17/ 9/2022

TOÁN Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( Tiết 1)- trang 20

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6

- Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm

2 Năng lực: Biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết tự đánh giá kết quả của

nhóm với giáo viên

3 Phẩm chất: Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến

của các bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

Trang 33

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: ( 5 phút)

- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để

khởi động bài học

GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu

một phép nhân bất kì trong bảng nhân 4 đã

được học và chỉ tay vào bạn bất kì để

“truyền điện” Bạn thứ hai phải nêu kết quả

của phép nhân tương ứng mà bạn đầu tiên

đã nêu Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ

tư … và chơi tới khi hết thời gian ( 3 phút)

- GV Nhận xét, tuyên dương

- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong

sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với

bạn về nội dung bức tranh

Gv đặt câu hỏi:

+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm

như thế nào ?

+ 6 được lấy mấy lần?

+ Nêu phép nhân tương ứng

+ Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ

có 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi

lần lượt nêu các phép nhân tương ứng

Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1

+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:

6 được lấy 1 lần Ta có phép nhân 6 x 1 = 6

+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân:

b,Gv giới thiệu bảng nhân 6

-Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng

- HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu

-HS làm theo mẫu-Hs thực hiện:

+Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 6 được lấy 2 lần

Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12

Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12

+ Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 6 được lấy 3 lần

Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18-Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả của các phép nhân theo các cách khác nhau:

+Sử dụng thẻ chấm tròn+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3

Ta được kết quả của 6 x 4

-Hs lắng nghe-Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng

nhân 6

c, Chơi trò chơi “ Đố bạn”

- 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả

của các phép tính trong bảng nhân 6 Một hs

Hs lắng nghe

3 Luyện tập ( 10 phút)

Bài 1 (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm?

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính

trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở

6 x 6 = 36 6 x 5 = 30 6 x 6 =36

6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 4 =24

6 x 7 = 42 6 x 10 = 60 6 x 6 =36

- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính

Trang 36

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-HS nghe

4 Vận dụng ( 5 phút)

- GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ”

sau bài học để củng cố bảng nhân 6

- HS nghe

5 Điều chỉnh sau bài dạy:

- Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện Dựa vào tranh minh hoạ

và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biếtkết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, trong khi kể Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được

- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Biết trao đổi cùng cácbạn về câu chuyện

Ngày đăng: 11/07/2023, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w