TUẦN 6 Ngày soạn: 9.10.2022 Ngày dạy: 12.10.2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thể hiện được năng khiếu, sở thích của bản thân thông qua hoạt động trình diễn tài năng. Xây dựng mối quan hệ thân thiện, vui vẻ với bạn bè. 2. Năng lực Giao tiếp, hợp tác : Hợp tác với các bạn để thể hiện tài năng, động viên khích lệ các bạn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Tìm thêm được các ý tưởng khác Rèn năng lực phát triển bản thân 3. Phẩm chất Bồi dưỡng tình yêu nghệ thuật, yêu cái đẹp. Rèn luyện sự tự giác, ý thức trách nhiệm với bản thân, bạn bè, thầy cô II. Đồ dùng dạy – học III. Các hoạt động dạy – học I. Khởi động GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Nôi dung HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí được tổ chức ở các lớp trong hoạt động trải nghiệm tuần trước. GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số lớp trước toàn trường: hát, múa, võ thuật, đóng kịch. 3. Tổng kết GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt giải. Giáo dục tinh thần ham học hỏi, đoàn kết, có trách nhiệm với bạn bè Tất cả các HS đứng dậy, nghiêm trang. GV bắt nhịp cho HS hát bài Quốc ca. HS lắng nghe. HS biểu diễn. HS nhận thưởng.
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 9.10.2022
Ngày dạy: 12.10.2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Tìm thêm được các ý tưởng khác
- Rèn năng lực phát triển bản thân
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu nghệ thuật, yêu cái đẹp
- Rèn luyện sự tự giác, ý thức trách nhiệm với bản thân, bạn bè, thầy cô
II Đồ dùng dạy – học
III Các hoạt động dạy – học
I Khởi động
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực
hiện nghi lễ chào cờ - Tất cả các HS đứng dậy,
nghiêm trang GV bắt nhịp cho
Trang 22 Nôi dung
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của
tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm
kiếm tài năng nhí được tổ chức ở các lớp
trong hoạt động trải nghiệm tuần trước
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục
tài năng nổi bật của một số lớp trước toàn
trường: hát, múa, võ thuật, đóng kịch
Trang 33 Năng lực:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trongtập luyện
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và
- GV HD học sinhkhởi động
Trang 4Cho HS quan sát tranh
GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác
Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
Cho 1, 2 HS lên thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại
GV cùng HS nhận xét, đánh giátuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV
ĐH tập luyện theo tổ
Trang 5- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
- Phân công tập theo cặp đôi
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chứcchơi trò chơi cho
HS
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
Trang 6lên ngồi xuống 10lần
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi theo yêu cầu của GV
2 Phẩm chất:
- Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tậpthể
Trang 73 Năng lực:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trongtập luyện
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và
- GV HD học sinh khởi động
Trang 8GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác.
Lưu ý nhứng lỗi thường mắcCho 1 HS lên thựchiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại
GV cùng HS nhậnxét, đánh giá tuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
- HS Chơi trò chơi
- HS nghe và quan sát GV
Trang 9- Phân công tập theo cặp đôi
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
- Tại chỗ chạy lăng gót 30 nhịp sau đó di chuyển 15m
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
nhau sửa sai động tác
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi theo đội hình hàng dọc
Trang 10- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái
độ học của HS
- VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT BÀI 2: EM YÊU TRƯỜNG EM TIẾT 1 + 2 : BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ phát âm sai
và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu.Trả lời được các câu hỏi Hiểu ýnghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường
- Biết đặt câu nói về hoạt động của em trên sân trường trong ngày khai trường theo
Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè
II Đồ dùng dạy - học: Máy tính
Trang 11III Các hoạt động dạy - học
1.Hoạt động 1: Chia sẻ: ( 10- 12’)
-YC HS mở SGK/48
+ GV giới thiệu: Đây là chủ đề thứ
sáu trong phân môn Tiếng Việt 2, chủ
đề nói về tình cảm yêu quý mái trường
của các bạn nhỏ Mở đầu chủ điểm,
mời các em cùng chơi trò chơi Giải ô
theo gợi ý (MÙA THU)
+ Mùa nào bắt đầu năm học (gồm 6 chữ
cái, bắt đầu bằng chữ M).
+ GV chỉ từ MÙA THU đã được ghi vào
các ô trống ở dòng 1 theo hàng ngang
-Tương tự với các từ ngữ: BÀI HÁT, SÂN
TRƯỜNG, THƯ VIỆN
- GV nhắc lại các bước làm BT: Đọc
gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ
vào các ô trống theo hàng ngang (mỗi ô
- HS quan sát ô chữ
- 1 HS đọc to yêu cầu
- Mùa thu
Trang 12ghi 1 chữ cái), số chữ cái phải khớp với
các ô Sau khi điền thêm 5 từ vào 5 dòng
ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc tô
màu xanh đậm
- Yêu cầu HS cùng trao đổi thảo luận
nhóm đôi rồi làm vào VBT
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từ mới xuất hiện ở cột dọc(màu xanh đậm): MÁI TRƯỜNG
Giới thiệu bài: (1- 2’)
- GV mời HS quan sát tranh minh hoạ sân
trường vắng lặng không bóng người vào
ngày hè Trên sân, cây cối toả bóng mát
- GV giới thiệu: Sân trường là nơi gắn bó
với rất nhiều kỉ niệm tuổi thơ đi học của
mỗi HS Bài thơ Sân trường em nói về cảm
nhận của một bạn HS về sân trường trong
-HS quan sát
Trang 13những ngày hè và tưởng tượng sự thay đổi
trong ngày tựu trường
2.Hoạt động 2: Đọc thành tiếng : (18-22’)
- GV đọc mẫu cả bài lần 1: GV đọc diễn
cảm bài thơ, giọng đọc chậm rãi, …
-Bài thơ của tác giả nào? Bài thơ có mấy
khổ? Mỗi khổ có mấy dòng thơ?
-> GV chốt: Đây là bài thơ khi đọc các em
cần đọc đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ,
hiểu nội dung, cô cùng các em đi tìm hiểu
cách đọc bài nhé!
*Hướng dẫn đọc đúng + giải nghĩa từ :
*Khổ thơ 1: GV giao nhiệm vụ
+Thảo luận về cách ngắt nhịp, tìm tiếng
khó đọc và từ cần hiểu nghĩa trong mỗi
khổ thơ
-Theo nhóm em, khổ thơ thứ nhất cần
luyện đọc từ nào và ngắt nhịp như thế nào?
-HD dòng thơ 1 có từ “trong lớp” tiếng
“lớp” có âm đầu l cần đọc cong lưỡi GV
-HS thảo luận nhóm đôi, nói chonhau nghe từ khó đọc và từ cần hiểunghĩa
-HS nêu “ trong lớp” có tiếng “lớp”
dễ lẫn với “ nớp”
-HS nối tiếp đọc dòng 1
Trang 14- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn
nắn tư thế đọc của HS
*Khổ thơ 2: Tiếng nào khó đọc trong khổ
2?
-Luyện đọc từ khó HS vừa nêu: niềm, lại
(VD: lưu ý đọc đúng âm đầu n/l)
-GV lưu ý ngắt nhịp 3/2 và phát âm, đọc
mẫu dòng 4
-Trong khổ thơ 2 có từ nào cần giải nghĩa ?
-HD đọc và ngắt nhịp khổ 2:
Nhưng chỉ / sớm mai thôi//
Ngày tựu trường /sẽ đến//
Sân trường/ lại ngập tràn//
Những niềm vui/ xao xuyến.//
- GV hướng dẫn và đọc mẫu khổ 2
-Các khổ còn lại tiến hành tương tự
*Khổ thơ 3: Có vướng mắc gì khi đọc?
- GV hướng dẫn và đọc mẫu khổ 3
*Khổ thơ 4: Cần lưu ý gì khi đọc?
- GV hướng dẫn và đọc mẫu khổ 4
-HS đọc khổ thơ 1
-HS nêu: lại, niềm vui
-HS nối tiếp đọc dòng 4 khổ thơ 2
- HS đọc chú giải “ tựu trường, xaoxuyến”
-HS đọc khổ 2
- Khổ 3: Ngắt nhịp 3/2
-HS đọc khổ 3
- Khổ 4: Dòng đầu ngắt nhịp thơ
Trang 15*Đọc nối tiếp các khổ thơ:
*HD đọc cả bài : Đọc chậm rãi, giọng nhẹ
+ Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) giọng nhỏ
-+ 1- 2 HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2 : ĐỌC HIỂU
*Hoạt động 1: Khởi động: ( 1-2’) Hát
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài : ( 13 -15’)
- Hát bài: Em yêu trường em
-GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi ở
phần tìm hiêu bài bằng trò chơi phỏng vấn
HS 2: Chiếc bảng đen mơ về phấntrắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầmcùng bóng nắng
HS 2: Bạn HS tưởng tượng sântrường sẽ đổi khác trong ngày tựu
Trang 16HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ
đổi khác như thế nào trong ngày tựu
trường
+ Câu 3:
HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi,
mong chờ bạn HS bước vào năm học
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV (nêu ý kiến): Bài thơ là suy nghĩ, cảm
nhận của bạn HS về sân trường vắng lặng
trong những ngày hè, ngập tràn niềm vui
khi ngày tựu trường đến Qua đó, nói lên
tình cảm yêu mến của bạn HS với sân
trường và mái trường mến yêu
trường: lại ngập tràn những niềm vuixao xuyến
HS 2: Tiếng trống trường, thầy côđang mời gọi, mong chờ bạn HSbước vào năm học mới
- HS lắng nghe
*Hoạt động 3: Luyện tập : ( 13 -15’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- Hãy nêu yêu cầu bài tập 2?
- GV giải thích: BT 1 nêu 1 câu mẫu
để các em phân tích: Trong câu “Chúng em
học bài mới.”, bộ phận nào trả lời cho CH
Ai?, bộ phận nào trả lời cho CH Làm gì?
Còn BT 2 YC các em đặt 1 câu nói về hoạt
động của mình trên sân trường trong ngày
tựu trường
-GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT GV theo
- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu
Trang 17dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2,
mời HS lên báo cáo
- GV nhận xét, sửa sai cho học sinh, chốt
đáp án đúng
- GV: Các em đã xác định được các bộ
phận trả lời cho câu hỏi Ai?, câu hỏi Làm
gì? Trong câu theo mẫu Ai làm gì? và đặt
được câu nói về hoạt động của em trên sân
trường theo mẫu câu đó, cô tuyên dương cả
- BT 2: HS viết 1 câu nói về hoạtđộng của mình trên sân trường trongngày tựu trường
VD:- Em trò chuyện với các bạncùng lớp
-Các bạn học sinh gặp lại thầy côgiáo
-Chúng em xếp hàng vào lớp học
-*Hoạt động 5: Tổng kết : ( 2 -3’)
-Em cảm thấy như thế nào sau khi học tiết
tập đọc ngày hôm nay?
-Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt
-HS chia sẻ cuối tiết học
Trang 183 Phẩm chất: Giáo dục học tính thật thà, ngay thẳng; chăm học, có tinh thần tự
giác tham gia các hoạt động
II Đồ dùng dạy học: Máy tính
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KHỞI ĐỘNG ( 3’)
- GV cho hs chơi trò “Truyền điện”
dưới sự tổ chức của trưởng ban Học
tập
- Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi lànguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ cónhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện chobạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêuđược kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra mộtphép trừ tương tự và mời bạn B Bạn
Trang 19nhận được điện không nói đúng kết quả
sẽ bị điện giật và thua cuộc
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài
- Đọc to mục tiêu
- HS làm bài vào vở (5 phút)(3 hs làm bài vào bảng phụ, sau đó dánlên bảng lớp)
- 3 HS lần lượt báo cáo HS dưới lớpphỏng vấn bạn
- HS kiểm tra chéo bài
- Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Emthấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ
Trang 20- Bài 4/35:
- Gọi 2 học sinh đọc to đề bài
- Phân tích đề:
Y/c hs nói cho bạn nghe theo nhóm 2:
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến
khích các em nói theo suy nghĩ của
- GV chốt: Cả hai cách đều cho kết
quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn
10 sẽ phát huy được tư duy của các
- Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quảtrứng?
- Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ
- HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trảlời vào vở
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận về hai cách làm tính trừ
có nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia sẻtrước lớp:
- VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồitrừ như Hà………
Trang 21- Lắng nghe.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
BÀI 5: MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (Tiết 1)
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
-Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường.
3 Phẩm chất
-Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ởtrường
Trang 22II Đồ dùng dạy học : Máy tính
III Các hoạt động dạy – học
TIẾT 1
1 Hoạt động 1: Khởi động ( 3 – 5’)
- GV cho HS hát một bài hát liên quan đến trường
học quen thuộc với các em (bài Vui đến trường)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Khi đến trường em có cảm nhận gì?
+ Ở trường em được tham gia những sự kiện nào?
Vào thời gian nào?
- GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã là học
sinh lớp 2, các em đã quen thuộc hơn với một số sự
kiện và hoạt động ở trường tiểu học Vậy các em có
biết ý nghĩa của một số hoạt đông thường được tổ
chức ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu
trả lời trong bài học ngày hôm nay - Bài 5: Một số
sự kiện ở trường học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn
- GV phổ biến luật chơi:
+ Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2 trả lời
+ Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố cho
nhóm 1 trả lời Nếu nhóm nào trả lời không đúng
hoặc không trả lời được là thua
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố trong trò
chơi Đố bạn:
- HS trả lời tùy theo suy nghĩ
và cảm nhận của từng em
+ Khi đến trường em có cảm nhận rất vui, hân hoan, hồi hộp
+ Ở trường em được tham gia những sự kiện lễ khai giảng năm học mới, tập văn nghệ hát, múa chào mùng năm học mới
Trang 23+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 3 để tôn
vinh phụ nữ?
+ Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm
học mới?
+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào
thể dục, thể thao của nhà trường?
+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn
vinh thầy, cô giáo Việt Nam?
+ Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá trị của
sách?
+ Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết
Nguyên đán của dân tộc Việt Nam
- GV chốt lại tên một số sự kiện thường được tổ
chức ở trường và ý nghĩa của các sự kiện đó:
+ Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo.
+ Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ.
+ Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị của sách.
+ Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân
tộc Việt Nam.
+ Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể
dục, thể thao của nhà trường
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi SGK trang
26: Hãy kể tên một số sự kiện được tổ chức ở
trường
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS trả lời câu hỏi
+
Sự kiện nào
được tổ chức vào tháng 3 để tôn vinh phụ nữ là ngày 8/3 + Sự kiện nào được tổ chức
để chào mừng năm học mới
lễ khai giảng + Sự kiện nào được tổ chức
để thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường
là Hội khỏe Phù Đổng + Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam là ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
+ Sự kiện nào được tổ chức
để tôn vinh giá trị của sách
Trang 24* Nhận xét về nhà ở trong tình huống cụ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến
Hình 5 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về một
số hoạt động trong Ngày Khai giảng qua các hình
dưới đây
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc
trước lớp HS khác nhận xét
- GV bổ sung câu trả lời của HS: Ngày Khai giảng
thường có hai phần, đó là phần Lễ và phần Hội.
Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Hiệu trưởng đọc
diễn văn khai giảng Phần Hội là các tiết mục văn
nghệ, đồng diễn thể dục, thể thao
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng ở
trường em.
là ngày hội đọc sách + Sự kiện nào được tổ chức
để chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam là chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS trả lời
- HS quan sát tranh, trả lời
Trang 25+ Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng
câu hỏi
- HS trả lời: Một số hoạt động trong Ngày Khai giảng:Đón học sinh lớp 1;
Lễ chào cơ, hát Quốc ca; Hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng; Hiệu trưởng đánh trống khai giảng; Học sinh biểu diễn văn nghệ chào mừng Ngày Khai giảng
- HS trả lời:
+ Một số hoạt động trong Ngày Khai giảng ở trường em: Đại diện phụ huynh học sinh tặng hoa cho nhà trường; trao bằng khen cho các học sinh có thành tích nổi bật,
+ Ý nghĩa của Ngày Khai giảng: “Khai” có nghĩa là
mở ra, bắt đầu; “giảng” có nghĩa là giảng giải, diễn giảng Hiểu một cách cụ thể hơn, “khai giảng” là bắt đầu giảng dạy cho một năm học hay khóa học mới Ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học hay khóa học
Trang 26Ngày day: Thư ba: 13.10.2022 TIẾNG VIỆT
BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM TIẾT 3 : BÀI VIẾT 1: NGÔI TRƯỜNG MỚI
- Cho HS hát bài hát: Em yêu trường em - HS hát theo nhạc
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1 – 2’) : Hôm nay, cô
sẽ hướng dẫn các em luyện viết chính tả
qua bài “ Ngôi trường mới”
2 Hoạt động 2: Nghe - viết
Trang 27+ GV đọc mẫu bài viết “Ngôi trường mới”.
- Bài chính tả nói đến điều gì?
-Có những dấu câu nào được dùng trong
bài?
- Tên bài chính tả viết ở vị trí nào?
- Chữ đầu tiên của bài chính tả viết như
thế nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó: ( 2- 3’)
- Giao nhiệm vụ: hãy thảo luận nhóm đôi
phát hiện từ, tiếng em thấy khó viết trong
bài chính tả?
- GV viết từ khó lên bảng
- Phân tích tiếng “mái” trong từ “ mái
trường”?
- Khi viết từ “ rung động” em cần lưu ý gì?
-Chú ý gì khi viết Từ “ trang nghiêm” ?
- GV lưu ý cần viết đúng các từ vừa phân tích
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó
- GV đọc
2.2 Viết bài: ( 13- 15’ )
- HS: Bài nói về ấn tượng của bạn
HS khi ngồi học ở ngôi trường mới.Dưới mái trường mới, bạn cảm thấycái gì cũng mới lạ, thân thương,đáng yêu
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấmthan
-Tên bài thơ viết giữa trang, cách lề 4 ô
- Chữ đầu tiên của bài chính tả viết hoa và lùi 1 ô
- HS thảo luận nhóm tìm tiếng, từ khó viết và nêu
+mái trường, rung động, trang nghiêm
+ mái có âm m + vần ai+ thanh sắc
+ rung có âm r + ung ; động có âm đ+ vần ông + thanh nặng
+ lưu ý viết đúng phụ âm đầu tr trong tiếng tr, âm đầu ngh trong tiếng nghiêm
- HS đọc đồng thanh theo dãy
- HS viết bảng con - NX
Trang 28- HS nêu tư thế ngồi viết.
- GV đọc
- GV lưu ý: Khi viết bài chú ý các dấu
câu và viết hoa sau dấu chấm.
a, Gv Giải thích cách tìm đường giúp
bạn Sơn đến được trường Điểm xuất
phát là vị trí của Sơn trên hình Điểm
đến là trường học Đường đi ngoằn
ngoèo trên đó có hình các sự vật khác
nhau Để chỉ đúng đường đến trường
cho Sơn HS cần điên đúng chừ (s hoặc
x), hoàn chỉnh từng từ Con đường
đúng để đến trường được đánh dâu
băng các tiêng có chữ s mở đầu Đi
theo các tiếng bắt đầu bằng s Sơn sẽ
đên được trường học.
- HS nêu
- HS viết vở
- HS soát lỗi , ghi tổng số lỗi ra lề vở
- Nhận xét bài viết của HS
Trang 29- GV nhấn mạnh : Chọn dấu thanh hỏi hay
ngã vào những chữ in đậm Sau khi chọn
xong thì tìm đường đến trường giúp bạn
Thủy theo yêu cầu của bài, cách làm như
b, Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã ?
-Làm vở theo nhóm đôi
- Trình bày bài làm+ Đọc bài làm:bưởi, nhãn, thỏ,
vẽ, thước kẻ, vỗ tay
+ HS nêu: Đi theo con đường cóthước kẻ, thỏ, bưởi, Thuỷ sẽ đếnđược trường học
TIẾNG VIỆT BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
Trang 30TIẾT 4: BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT CHỮ HOA Đ I.Mục đích, yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học : Chữ mẫu , máy tính
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động + KTBC (3 – 5’)
2.Hoạt động 2: Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1 – 2’)
2 Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
a Hướng dẫn viết chữ hoa (18 - 20’)
*Cho HS quan sát mẫu chữ :
-GV gắn chữ mẫu hoa Đ lên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra:
-HS hát tập thể một bài
-HS quan sát chữ mẫu
Trang 31Chữ hoa Đ giống và khác chữ chữ hoa D đã
học ở điểm nào
- GV viết chữ Đ trên bảng và nhắc lại cách
viết:+ Nét 1 : Viết liền một nét để tạo thành
chữ hoa D
+ Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút
xuống ĐK 3 (viết nét thẳng ngang ngắn, nét
viết trùng đường kẻ)để được chữ hoa Đ
-Cho HS viết bảng con
-Cho HS viết chữ Đ hoa vào vở luyện viết
* GV nêu quy trình viết chữ hoa Đ cỡ nhỏ:
-Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ Đ
cỡ vừa và chữ Đ cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa Đ cỡ vừa nhưng
về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa Đ cỡ
vừa Lưu ý điểm đặt bút dừng
*Giới thiệu câu ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỉ luật
tốt
- GV giải thích câu ứng dụng: : Câu ứng dụng
là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em HS,
phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ
được kỷ luật
.-Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi
+ Nêu độ cao, khoảng cách, dấu thanh, cách
nối nét giữa các chữ, các con chữ
- Giống:Chữ hoa Đ cao 5 dòng li,
có 6 đường kẻ ngang, nét 1 là chữ hoa D
- Khác: nét 2, nét kẻ ngang ngắn
- HS lắng nghe
- HS viết bảng con ( chữ cỡ vừa) -HS viết chữ hoa Đ vào vở luyện viết
- HS nêu: đều viết bởi 4 nét giống viết như chữ hoa Đ cỡ vừa nhưng
về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa Đ cỡ vừa
-HS lắng nghe
- Cả lớp đọc đồng thanh câu ứng dụng
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 32- GV lưu ý HS những chỗ khó viết (Điểm đặt
bút, dừng bút, vị trí các dấu thanh, cách ngồi,
cách cầm bút…)
-Cho HS viết câu ứng dụng vào vở
-GV theo dõi chấm, chữa
-HS viết câu ứng dụng vào vở luyện viết
-HS nhận xét bài viết của bạn
TOÁN BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu
học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ)
Trang 33- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộcsống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
2 Năng lực: Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn
để hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giáo dục học tính tự giác, trung thực, có tinh thần trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học: máy tính
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KHỞI ĐỘNG (3-5’)
- GV cho hs chơi trò “Truyền điện”
dưới sự tổ chức của GV/ Lớp trưởng
Cô có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6
que tính, hỏi cô còn mấy que tính?
- Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng
Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình
- Lớp trưởngnêu luật chơi: Tôi là nguồnđiện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trongphạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A,trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kếtquả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừtương tự và mời bạn B Bạn nhận đượcđiện không nói đúng kết quả sẽ bị điệngiật và thua cuộc
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô còn
8 que tính Vì 14 – 6 = 8
- Lắng nghe
Trang 34ra quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi
hs lên chỉ vào phép tính và đọc to)
- GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong
B trả lời 11 – 7 bằng 4 Sau đó lấymột tấm thẻ khác để đố A
- HS lên chia sẻ, các nhóm khác theo dõi,nhận xét
- GV thao tác, hs quan sát đồng thời xếpcác thẻ thành một Bảng trừ trước mặt
- HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả lớp
- Nhận xét về đặc điểm các phép trừ:+ Theo cột dọc: Các số bị trừ giống