Ngày soạn:18.9.2022 Ngày dạy: 19.9.2022 TUẦN 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I. Mục tiêu: 1. KiẾN thức, kĩ năng HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng. HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng. 2. Năng lực Tự chủ và tự học: HS có hiểu biết về hoạt động của Sao Nhi đồng. Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ khi tham gia hoạt động cùng với các bạn. Giải quyết vấn đề: Biết thực hiện một số động tác ổn định đội hình đội ngũ. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò của Sao Nhi đồng trong trường học. 3. Phẩm chất : Nhân ái: Thể hiện tình cảm yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Trách nhiệm: Yêu thích tìm hiểu về các hoạt động của Sao Nhi đồng. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
Trang 1Ngày soạn:18.9.2022
Ngày dạy: 19.9.2022
TUẦN 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
I Mục tiêu:
1 KiẾN thức, kĩ năng
- HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng
- HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng
2 Năng lực
- Tự chủ và tự học: HS có hiểu biết về hoạt động của Sao Nhi đồng.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ khi tham gia hoạt động cùng với
các bạn
- Giải quyết vấn đề: Biết thực hiện một số động tác ổn định đội hình đội ngũ.
- Nhận thức được ý nghĩa, vai trò của Sao Nhi đồng trong trường học
3 Phẩm chất :
- Nhân ái: Thể hiện tình cảm yêu thương, đoàn kết với bạn bè
- Trách nhiệm: Yêu thích tìm hiểu về các hoạt động của Sao Nhi đồng
II Đồ dùng dạy - học
1 Đối với GV:
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự
Trang 22 Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động ( 3-5’)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ
-Tích cực tham gia sinh hoạt sao nhi đồng.
b Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ
2 Nội dung( 20-25’)
a Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt
động của Sao Nhi đồng
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn
đúng vị trí của mình, nghe GV Tổng phụ trách phổ biến
hoạt động của Sao Nhi đồng
- HS chào cờ
- HS lắng nghe
Trang 3- Đưa video về một số hoạt động của Sao Nhi đồng của
trường đã thực hiện trong thời gian qua.
- GV mời một số Sao có thành tích nổi bật trong năm
học trước lên trước toàn trường chia sẻ về những hoạt
động của Sao mình
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn nghệ do các Sao
tham gia biểu diễn
3 Tổng kết( 3-5’)
- Nhận xét tiết học.
- Các em cảm thấy như thế nào qua tiết học hôm nay?
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc nhở khuyến khích các bạn trong trường duy trì và tham gia tích cực vào các hoạt động sinh hoạt Sao
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lên chia sẻ những việc đã làm được.
- HS biểu diễn văn nghệ
- Hiểu biết thêm về các hoạt động của Sao Nhi đồng.
- Biết thêm nhiều bài hát về Sao Nhi đồng.
- thấy vui, hào hứng….
Trang 4GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG,
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
Trang 5III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV Tiến trình dạy học
2-3’
18’
16-2x8N
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh khởi động
- GV hướng dẫn chơi
Trang 6GV làm mẫu động tác kết hợpphân tích kĩ thuật động tác.
Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình
GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng loạt
Trang 7- Trò chơi “đoàn tàu”
cho các bạn luyện tập theo khu vực
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS
- Nhận xét tuyêndương và sử phạt người phạmluật
- Tại chỗ chạy lăng gót 30 lần ,
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Trang 8quan sát tranh trong sách trả lờicâu hỏi BT1?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái
độ học của hs
- VN ôn lại bài
và chuẩn bị bài sau
_
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG,
Trang 9- Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tậpthể.
3 Năng lực:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trongtập luyện
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV Tiến trình dạy học
Đội hình nhận lớp
Trang 10ngang và ngược lại
- Ôn biến đổi từ đội hình
- GV HD học sinh khởi động
- GV hướng dẫn chơi
GV làm mẫu lạicác động tác kếthợp nhắc nhở, lưu ý khi thực hiện kĩ thuật động tác
Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến dổi đội hình
GV cùng HS nhận xét, đánh
- HS khởi động theo GV
- HS Chơi trò chơi
HS quan sát GV làm mẫu
Trang 11Thi đua giữa các tổ
2 lần
giá tuyên dương
- GV hô - HS tập theo GV
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
- Y,c Tổ trưởngcho các bạn luyện tập theo khu vực
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở vàsửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
HS bật nhảy kết hợp
đi lại hít thở
- HS thực hiện
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Trang 12tổ chức chơi tròchơi cho HS
- Nhận xét tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
- Tại chỗ bật chụm chân 15 lần
- Yêu cầu HS thực hiện BT trong sách
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái
độ học của hs
- VN ôn lại bài
và chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
Trang 13TIẾT 1 + 2 : BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG
I Mục đích, yêu cầu:
1 1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ Phát âm đúng các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai.Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ.Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giảicuối bài Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian) Giới thiệu được các hìnhảnh trong bài thơ theo mẫu Ai là gì? Cái gì là gì?
2 Năng lực:
Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập Sử dụng các kiến thức đãhọc ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộcsống
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tự giác luyện đọc bài ở nhà cũng như trên lớp
- Yêu quý và biết giúp đỡ bạn bè
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở nhà, tham giatích cực vào các hoạt động học tập
II.Đồ dùng dạy học: Máy tính
III.Các hoạt động dạy và học
TIẾT 1 1.Hoạt động 1: Chia sẻ: ( 8 - 10’)
Trang 14+ GV giới thiệu: Bài 3: Bạn bè của em
*Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
- Gọi 1- 2 em đọc to phần chia sẻ/21
- Giao nhiệm vụ: Quan sát các hình
ảnh trang 21 trong sách kết hợp cùng
vốn hiểu biết của mình thảo luận nhóm
đôi trả lời 2 câu hỏi trên
- GV theo dõi giúp đỡ HS thực hiện
*Tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
- GV chốt đáp án đúng
- Gv cho HS xem clip về trò chơi rồng
rắn lên mây, múa lân, múa sư tử
- HS lắng nghe
- 2 em đọc to, cả lớp chỉ tay đọc thầm theo
- Quan sát tranh /21 thảo luận, TLCH
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp: + Em có rất nhiều bạn ở lớp cũng như ở nhà: bạn Hà, Hương, Nam, Hùng,…+ Chúng em thường cùng nhau học bài, chơi nhảy dây, kể chuyện cho nhau nghe, chơi các trò chơi vào giờ ra chơi,
Trang 15+ Luyện đọc từ khó: khoai lang
- HD đọc khổ 1: nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ và ngắt hơi sau dấu phẩy
- Luyện đọc từ khó HS vừa nêu: nắc nẻ
- Em hiểu cười như nắc nẻ là cười như
thế nào?
- Gv cho hs xem clip về cười như nắc
nẻ
- HD đọc khổ 2: nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ và lên giọng ở cuối câu hỏi
- Tác giả Nguyễn Văn Thắng, bài có 3 khổ thơ
- Dự kiến HS tìm từ khó: khoai lang
- HS nêu cách phát âm: khoai lang
Trang 16- Gv đọc mẫu khổ 2
*Khổ 3: Theo các em, khổ 3 ta đọc như
thế nào?
*Đọc nối tiếp 3 khổ thơ:
*HD đọc cả bài: Toàn bài đọc to, rõ
ràng, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và
giữa các khổ thơ
- GV đọc mẫu lần 2
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài: ( 3- 5’)
- Gọi HS đọc to 4 câu hỏi/SGK
- ngắt hơi sau mỗi dòng thơ,…
- HS luyện đọc cá nhân, 2,3 em
- HS đọc trong nhóm cho nhau nghe, đọc nối tiếp trước lớp, đọc đồng thanh,
Trang 17*Hoạt động 1: Khởi động: ( 1-2’) Hát
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài : ( 10
-12’)
- Báo cáo kết quả tìm hiểu bài
- GV tiểu kết câu 1: Hai bạn đã chơi trò
chơi bán hàng rất vui, hàng để hai bạn
mua bán là một củ khoai lang đã luộc
Vậy tiền để mua khoai là gì cô trò mình
cùng đến với câu hỏi số 2 nhé
- Cả lớp hát đồng thanh 1 bài
- Chia sẻ trước lớp: (Tương tác cùng cácbạn)
Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơigì?
HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng
b) HS1: Hàng để hai bạn mua bán là gì?
HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một
củ khoai lang đã luộc
c) HS 1: Ai là người bán? Ai là ngườimua?
HS 2: Hương là người bán Thảo là người mua
Câu 2: HS 2: Bạn Thảo mua khoai bằng
Trang 18- GV tiểu kết câu 2: Tiền mà bạn Thảo
dùng mua khoai là 1 chiếc lá rơi rất thú
vị Vậy trò chơi của hai bạn kết thúc thế
nào, cô trò mình cùng đến với câu hỏi
số 3 nhé
- GV tiểu kết câu 3: Mua bán xong,
Thảo bẻ đôi củ khoai mời người bán
Hương ăn chung rất vui vẻ
Hãy đọc thầm 3 đáp án ở câu hỏi 4 và
nêu ý kiến của mình?
- GV tiểu kết câu 4: Tình bạn giữa hai
bạn Thảo và Hương rất đẹp, rất đoàn
kết, gắn bó, yêu thương nhau
Câu 4: HS 2: Theo bạn, khổ thơ cuốinói lên điều gì?
HS 1: Khổ thơ cuối khen khoai ngọtbùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo
- NX các bạn trả lời
Trang 19- GV NX, tuyên dương
- Chốt nội dung bài: Bài thơ cho chúng
ta thấy một trò chơi quen thuộc mà
chúng ta thường chơi cùng nhau Đồng
thời cũng cho ta thấy tình bạn thân thiết,
gắn bó, yêu thương giữa Thảo và
Hương Chúng ta cần biết đoàn kết, yêu
thương và giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn
- HS lắng nghe
*Hoạt động 4: Luyện tập: ( 16 – 18’)
Bài 1 (8-10’)
* Giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu 1 HS đọc to yêu cầu bài 1,
cả lớp đọc thầm
- GV đưa nội dung bài 1 lên màn hình
- Đọc các từ ngữ đã cho trên cây
- Gv nhấn mạnh: trên cây có 10 quả lê,
mỗi quả lê ghi 1 từ
- Còn đây là 3 cái giỏ Hãy cho biết mỗi
giỏ ghi gì ?
*Giao việc: Nhiệm vụ của các em là hái
từng quả vào đúng mỗi giỏ
* HS thực hiện nhiệm vụ:
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1/trang 23
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo dãy hết 10 từ
- HS nêu: giỏ thứ nhất ghi chỉ người, giỏthứ hai ghi chỉ vật, giỏ thứ ba ghi chỉ thời gian
Trang 20- Gợi ý:
+ Em sẽ hái quả ghi từ khoai lang vào
giỏ nào?
+ Quả chứa từ Thảo cho vào giỏ nào?
*Giao việc: Quan sát kĩ tranh trong
SGK và những gợi ý cô vừa hướng dẫn,
hãy thực hiện yêu cầu bài vào VBT
- GV quan sát, chấm bài
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau
* Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
- Hs lần lượt lên tương tác trên sách điện tử để chữa bài
+ chỉ người: Thảo, Hương, người bán+ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà+ chỉ thời gian: chiều, mùa đông
- Đổi vở kiểm tra nhau và báo cáo lại với giáo viên
- HS nêu 3 nhóm từ: chỉ người, vật, thời gian
- từ chỉ sự vật
- 2, 3 em nêu
Trang 21- Thế nào là từ chỉ sự vật?
- Tìm thêm 1 từ chỉ sự vật mà em biết.
Bài 2: (6-8’) HS nêu yêu cầu bài
*Giao nhiệm vụ : Thảo luận nhóm 2, 1
HS đọc câu văn dở dang, 1 em nói tiếp
- Mẫu câu Ai là gì được dùng để làm gì?
- Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì?
- HS nêu theo dãy
HS 1 : Bạn Thảo là người mua hàng.c) HS 1 : Đây là chiếc lá Chiếc lá là
HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang
- Mẫu câu Ai là gì?
- dùng để giới thiệu về sự vật
- 1, 2 em nêu
*Hoạt động 5: Tổng kết : ( 3 - 5’)
Trang 22- Giờ Tiếng Việt hôm nay em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ “Chơi bán hàng”?
- Em cảm thấy như thế nào sau khi học tiết tập đọc ngày hôm nay?
- Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100
+ Số liền trước, số liền sau của một số cho trước Sử dụng tia số
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100 Xácđịnh tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bàitoán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ
2 Năng lực:
Trang 23- HS biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công các thành viên trong nhóm thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- Tích cực tham gia giải quyết các nhiệm vụ trong học tập
3 Phẩm chất:
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, trung thực khi làm bài.
- Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn
II Đồ dùng dạy học:máy tính
III Các hoạt động dạy - học:
1.Hoạt động 1: Khởi động ( 5’)
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Chuyền bóng” Yêu cầu hs nhận được bóng sẽ
nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu
năm đến giờ
2 Hoạt dộng thực hành, luyện tập( 28-30 ‘)
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- Gv ghi tên bài lên bảng
* Bài 1/16( M)
- HS chơi chuyền bóng và nhắc lạicác kiến thức đã học;
+ Tia số+ Số liền trước, số liền sau
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu
+ Đê xi met
-HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
Trang 24- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi Gv
yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều,
đọc số mà dây diều đó được gắn
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53,
- HS xác định yêu cầu bài tập
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hai nhóm hs Hs nêu kết quả
Trang 2540, 1?
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì
khác nhau?
Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền
dấu vào vở bài tập
- Gọi hs chữa bài( soi bài)
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé?
- Chốt lại cách so sánh số
Bài 3/16( V)
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì?
-Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT
-Chiếu đáp án mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở
chữa bài
Bài 4/16(VBT)
- Yêu cầu hs nêu đề toán
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập
-Gọi hs chữa miệng
Trang 26- Nhận xét bài làm của hs ( máy soi)
3 Hoạt dộng củng cố ( 1-2`)
- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay,
em cần nhắn bạn điều gì?
28 + 18 =46Trả lời: Sợi dây còn lại dài 46 dm
- Hs khác nhận xét, bổ sung
-Hs trả lời
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
-Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyếtcác nhiệm vụ trong cuộc sống
-Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm đểphòng tránh ngộ độc
-Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
Trang 273 Phẩm chất
-Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
II Đồ dùng dạy học : Máy tính
III Các hoạt động dạy – học :
I Hoạt động 1: Khởi động ( 5 ’)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK
trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình
bị làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ
bị như vậy chưa?
- GV dẫn dắt vấn đề:
Trong cuộc sống hằng ngày sẽ có những lúc
chúng ta gặp phải trường hợp một số thức
ăn, đồ uống và đồ dùng trong gia đình có
thể gây ngộ độc Vậy lí do có thể gây ngộ
độc qua đường ăn uống là gì? Những việc
làm để phòng tránh và xử lí khi bị ngộ độc
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Bạn trong hình bị đau bụng, buồn nôn và muốn đi vệ sinh sau khi ăn
đồ ăn, có thể bạn đã bị ngộ độc do thức ăn
Trang 28qua đường ăn uống là gì? Chúng ta sẽ cùng
đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở
a Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng và
thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu
không được cất giữ, bảo quản cẩn thận
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình
1 đến Hình 7 SGK trang 14, 15 và trả lời
câu hỏi:
+ Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ
độc qua đường ăn uống trong cách hình.
+ Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn
- HS quan sát hình và trả lời câuhỏi
Trang 29uống có trong nhà em
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc nhóm trước lớp
- Thu thập được thông tin về một số lí do
gây ngộ độc qua đường ăn uống
- Nói được lí do gây ngộ độc qua đường ăn
bị ruồi đậu vào Dùng đồ ăn hết hạn sử dụng Trái cây bị hỏng, thối Cơm để lâu bị thiu Dùng pin
để nấu thức ăn Dùng chất đốt như xăng, dầu nhớt để đun nấu.
- Một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn uống có trong nhà em: sữa hết hạn sử dụng, thức ăn để lâu ngày, chén, đĩa, dụng cụ làm bếp bị bẩn.,
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Trang 30- GV yêu cầu HS:
+ Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành Phiếu
thu thập thông tin sau:
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
STT Lí do gây ngộ độc
qua đường ăn uống
Từ nguồn thông tin
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc nhóm trước lớp
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần
trình bày của các bạn (bao gồm cả phần
đong vai bác sĩ)
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày
- HS lần lượt đóng vai, hỏi – đáp về
lí do gây ngộ độc qua đường ănuống
- HS trình bày:
STT Lí do gây
ngộ độc
Từ nguồn thông tin
Báo
- HS đóng vai bác sĩ nói với bạn lí
do gây ngộ độc qua đường ăn uống:
- Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng ta lại bị ngộ độc ạ?
Trang 31của HS - Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ
độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất, ôi thiu: Ví dụ: dầu, mỡ dùng
đi dùng lại nhiều lần
- Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng ta lại bị ngộ độc ạ?
- Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ độc do ăn phải thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, cóc, mật cá trắm, nấm độc, khoai tây mọc mầm, một số loại quả đậu….
_
Ngày day:20.9.2022
TIẾNG VIỆT BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM TIẾT 3 + 4 : BÀI VIẾT 1: ẾCH CON VÀ BẠN – CHỮ HOA B
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Chép lại chính xác bài thơ Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ Làm đúng BT
điền chữ g hoặc gh.Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ
2 Năng lực :
Trang 32Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: Máy tính
III Các hoạt động dạy và học
TIẾT 3 :TẬP CHÉP Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a GV đọc mẫu bài thơ : Êch con và bạn
- GV yêu cầu 1 HS đọc to bài thơ, cả lớp đọc
thầm
-HS tham gia hát và kết hợp động tác phụ hoạ
-HS nghe
- 1 HS đọc bài thơ trên bảng phụ
b Nhận xét chính tả
Trang 33-Tên bài thơ được viết ở vị trí nào ?
-Bài có mấy dòng thơ ? Mỗi dòng có mấy
chữ ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
c Tập viết chữ ghi tiếng khó
*Giao nhiệm vụ : Thảo luận nhóm 2,tìm
những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời
gian 2 phút
- Gọi đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- Cô đồng ý với ý kiến của các em cô thấy
các bạn hay mắc lỗi ở những tiếng sau
+ Từ khó: GV nêu và viết lần lượt tiếng khó
trong bài lên bảng: xuống nước, reo lên,
,giông nhau.
- Phân tích tiếng nước trong từ xuống nước?
- Phân tích tiếng lên?
-HS nêu: tên bài thơ được viết
giữa trang vở
-HS nêu: Bài thơ có 8 dòng ,
mỗi dòng có 5 chữ.Chữ đầu câu cần viết hoa
-HS thảo luận
-HS trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Trang 34- Tiếng giống âm đầu gi được viết như thế
nào?
- GV đọc cho hs viết bảng con
b Hướng dẫn HS viết chính tả(13-15 phút)
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS nhìn bài in trong vở Luyện viết 2 hoặc
bài GV viết trên bảng phụ, chép bài vào vở
Luyện viết GV theo dõi, uốn nắn
c Chấm, chữa ( 3 - 5 ' )
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm (5 đến 7 bài ) nhận xét từng bài về
nội dung, chữ viết, cách trình bày
- Soi bài của HS để nhận xét, sửa chữa
- GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp
3 Luyện tập.( 5- 7 ' )
*Mục tiêu: - Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm
đúng BT điền chữ g hoặc gh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên
chữ cái Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ.
Trang 35Bài 2a Điền chữ g hoặc gh
-GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại
-Hướng dẫn HS HTL bảng 10 chữ cái vừa viết
-HS đọc thầm và nêu yêu cầu
1 HS nhắc lại
-HS làm trong VBT
-HS chia sẻ
-Cả lóp đọc lại các từ ngữ đãđiền chữ hoàn chỉnh
-HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 nhùng chữ cái tương ứng.-HS làm bài vào vở Luyện vỉêt
Trang 364.Củng cố, dặn dò:
*MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức cho Hs.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm
* Điều chỉnh sau tiết dạy :
TIẾT 4: VIẾT CHỮ B HOA
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : 2-3’
*MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học
- Hát bài : Múa vui
Trang 37- GV giới thiệu chữ hoa B - GV ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa B(3- 5 ' )
a GV gắn mẫu chữ hoa B cỡ vừa lên bảng
- HS nhắc lại
-HS quan sát, nhận xét+ Trên bảng cô có chữ hoa gì ?
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những
câu hỏi sau: (3 phút)
+ Chữ hoa B cỡ vừa cao mấy dòng li?
+ Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét?
- Gọi đại điện các nhóm trình bày
- Yêu cầu học sinh nhận xét
+ Nét 1 : Gần giống nét móc ngược trái
nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc
cong vào phía trong.
+ Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên
và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoăn
nhỏ giữa thân chừ.
- Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết.
+ Nét 1 : Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bủt
- HS theo dõi
-HS quan sát
Trang 38sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc
cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút
lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong
trên và cong phải liên nhau, tạo vòng xoắn
nhỏ gần giữa thân chữ (dưới ĐK 4); dừng bút
ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3 Chú ý: Nét
cong cần lượn đều và cân đôi, nửa cong dưới
vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên.
- Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô
Hướng dẫn viết trên bảng con
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học sinh viết
đúng và đẹp
Nhận xét
b GV nêu quy trình viết chữ hoa B cỡ nhỏ:
-Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ B cỡ
vừa và chữ B cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa B cỡ vừa nhưng về
độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa B cỡ vừa
Lưu ý điểm đặt bút dừng
- HS viết trên không
- Học sinh viết bảng con chữ
B hoa 2, 3 lần
-HS nêu: đều viết bởi 3 nét giống viết như chữ hoa B cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa B cỡ vừa
Trang 39- GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng ta:
cần yêu quý bạn bè và giúp đỡ nhau những lúc
khó khăn
- Cụm từ ứng dụng có mấy chữ?
-Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h cao mấy li?
-Chữ p, đ cao mấy li?
- Những chữ còn lại cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở các chữ nào?
- GV nhận xét,
- GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng
*Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền
Trang 40*Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa B, trình bày đẹp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết?
- GV đưa bài mẫu lên màn hình
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết (Thư giãn bằng
trò chơi: “Cô cần”)
- GV hướng dẫn viết
*Dòng 1: B (cỡ vừa)
- Dòng 1 viết được mấy chữ hoa B?
-> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ
*Dòng 2,3: B (cỡ nhỏ)
- Viết được mấy chữ hoa B ở dòng 2
*Lưu ý: khoảng cách giữa chữ B và chữ a
*Dòng 4 Bạn (cỡ vừa)
- Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Bạn ?
*Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được