1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Ôn Tập Môn Tổ Chức Công Tác Kế Toán

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ôn Tập Môn Tổ Chức Công Tác Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 133,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1 Trình bày các nguyên tắc kế toán cơ bản? 2 Nêu yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp? 3 Nêu căn cứ, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong do[.]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP

CHƯƠNG 1:

1 Trình bày các nguyên tắc kế toán cơ bản?

2 Nêu yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp?

3 Nêu căn cứ, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp?

4 Trình bày nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trongdoanh nghiệp?

CHƯƠNG 2:

1.Hãy nêu rõ yêu cầu của thông tin kế toán?

2.Hãy trình bày nội dung tổ chức hạch toán ban đầu?

3.Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán?

4.Tổ chức vận dụng các quy định Pháp Luật về kế toán để xây dựng danhmục và biểu mẫu các chứng từ kế toán?

5 Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy bỏ chứng từ kế toán theo Luật kếtoán Việt Nam?

6.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán tiền?

7.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán hàng tồn kho?

8.Tổ chức thu nhận thông tin kế toán bán hàng?

9.Tự cho 3 nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh khác nhau liên quan đếnquá trình chi tiền mặt? Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ liên quan đến cácnghiệp vụ trên?

CHƯƠNG 3:

1 Nêu nội dung cơ bản của phương pháp tính giá? Vận dụngphương pháp tính giá để tính giá tài sản và xử lý thông tin?

Trang 2

2 Nêu nội dung cơ bản của phương pháp tài khoản kế toán? Nộidung, yêu cầu cơ bản tổ chức sử dụng phương pháp tài khoản kế toán để hệ thốnghóa và xử lý thông tin kế toán?

3 Trình bày quy tắc mở sổ, ghi sổ kế toán?

4 Nêu đặc điểm, hệ thống sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi

sổ, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng của các hình thức kế toán theo chế độ

kế toán Việt Nam?

5 Tự cho nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến quátrình chi tiền mặt? Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ liên quan đến nghiệp vụtrên biết doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung (không mở sổ Nhật kýđặc biệt)?

6 Trình bày quy trình ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức kếtoán Nhật ký chung (không mở sổ Nhật ký đặc biệt)?

7 Trình bày quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ?

1. Trình bày đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

2. Trình bày đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

3. Trình bày đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trungvừa phân tán

Trang 3

BÀI TẬP ÔN TẬPBài tập 1: Công ty Xuân Mai áp dụng hình thức ghi Sổ Nhật ký chung.

Đơn vị tính: VNĐ

Số dư đầu tháng 9/N của một số TK:

- TK 111: 250.570.000;

- TK 112: 580.350.000

Trong tháng 9/N phát sinh nghiệp vụ như sau:

- Ngày 9/9/N, PT020 ngày 9/9/N (đã có giấy báo Nợ số 012345, ngânhàng đầu tư và phát triển Hà Nội, ngày 9/9/N): Rút tiền gửi ngân hàng về nhậpquỹ tiền mặt, số tiền: 15.000.000

Trong tháng 12/N có nghiệp vụ trong kỳ phát sinh như sau:

1) 31/12/N Ông A thanh toán tiền tạm ứng mua xăng dầu thực chi5.500.000 đồng (có chứng từ gốc kèm theo), số vượt chi là 500.000 đồng đã chibằng tiền mặt theo phiếu chi số 369

2) 31/12/N Ông B thanh toán tiền tạm ứng mua xăng dầu thực chi7.700.000 đồng (có hóa đơn kèm theo) Số tiền tạm ứng thừa 2.300.000 đồng đãnộp lại theo phiếu thu số 250

Yêu cầu:

1 Nêu các chứng từ kế toán sử dụng của từng nghiệp vụ

2 Ghi Sổ kế toán các nghiệp vụ trên theo hình thức CTGS

Trang 4

Trong kỳ có các tài liệu phát sinh đến việc thu mua như sau:

Hoá đơn số 0000145 ngày 2/2/N: mua NVL M về nhâp kho, số lượng3.000 kg, đơn giá 20.000đ/kg, thuế VAT 10% chưa thanh toán tiền cho NCC

2- Hoá đơn số 0099726 ngày 5/2/N: mua NVL M về nhập kho, sốlượng 2.000 kg, đơn giá 23.000 đ/kg, thuế VAT 10% đã thanh toán bằng TGNH,(Công ty đã nhận được Giấy nợ số 00987 cùng ngày với số dư Nợ của công tybằng với số trên hoá đơn và phí 11.000đ, VAT 1.000)

3- Phiếu xuất kho số 10 ngày 10/2/N: xuất kho NVL M dùng trựctiếp cho sản xuất sản phẩm là 6.000 kg

4- Hoá đơn số 089087 ngày 15/2/N: mua NVL M về nhập kho, sốlượng 300 kg, đơn giá 24.000đồng/kg, thuế GTGT10%, đã thanh toán bằng tiềnmặt theo số phiếu chi 123 cùng ngày

5- Phiếu xuất kho số 11 ngày 18/2/N: xuất kho NVL M dùng chophân xưởng sản xuất, số lượng 2.000 kg,

6- Hợp đồng nhận góp vốn liên doanh số 25 ngày 20/2/N, Phiếuphập kho số 12 cùng ngày: DN nhập số lượng 1000kg với giá thoả thuận22.000đ/kg

7- Biên bản kiểm kê vật tư số 02 ngày 28/2/N: số NVL M thiếu hụt là100kg, trị giá ước tính là 2.000.000

8- Quyết định số 02 ngày 28/2/N quyết định số NVL M thiếu hụt trên yêucầu thủ kho Nguyễn Văn An phải bồi thường trừ vào lương

Yêu cầu:

1 Xác định đơn giá xuất kho của vật liệu M

2 Xác định các chứng từ kế toán được sử dụng trong các nghiệp vụ trên

3 Căn cứ vào chứng từ nào để ghi:

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Trang 5

Biết rằng: Công ty Thành An áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính; tổ

chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (có mở sổ Nhật kí đặc biệt),

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ; tính trị giá xuất kho vật tư theo phương phápnhập trước xuất trước; tính trị giá xuất kho ngoại tệ theo phương pháp bình quângia quyền di động

Bài tập 4:

Công ty Dũng Hương tiến hành thu mua vật liệu M về nhập kho phục vụcho sx của DN,

(Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ các tài khoản có liên quan)

Trong kỳ có các tài liệu phát sinh đến việc thu mua như sau:

1- Hoá đơn số 000145 ngày 2/2/N mua NVL M, về nhâp kho sốlượng 3.000 kg, đơn giá 20.000đ/kg, thuế VAT 10% phương thức thanh toánTM/CK

2- Hoá đơn số 99726 ngày 5/2/N mua NVL M về nhập kho, sốlượng 2.000 kg, đơn giá 23.000 đ/kg, thuế VAT 10% phương thức thanh toán

CK, Giấy nợ số 00987 cùng ngày với số dư Nợ của công ty bằng với số trên hoáđơn và phí 11.000đ, VAT 1.000

3- Phiếu xuất kho số 10 ngày 10/2/N xuất kho NVL M dùng trựctiếp cho sản xuất sản phẩm là 6.000 kg

4- Hoá đơn số 089087 ngày 15/2/N mua NVL M về nhập kho, sốlượng 300 kg, đơn giá 24.000đồng/kg, thuế GTGT10%, phương thức thanh toánbằng tiền mặt số phiếu chi 123 cùng ngày

5- Phiếu xuất kho số 11 ngày 18/2/N xuất kho NVL M dùng choSXC số lượng 2.000 kg,

6- Hợp đồng nhận góp vốn liên doanh số 25 ngày 20/2/N, Phiếuphập kho số 12 cùng ngày, DN nhập số lượng 1000kg với giá thoả thuận22.000đ/kg

7- Biên bản kiểm kê vật tư số 02 ngày 28/2/N số NVL M thiếu hụt là100kg, trị giá ước tính là 2.000.000

Trang 6

8- Quyết định số 02 ngày 28/2/N quyết định số NVL M thiếu hụttrên yêu cầu thủ kho Nguyễn Văn AN phải bồi thường trừ vào lương

Yêu cầu:

1 Xác định đơn giá xuất kho của vật liệu M

2 Xác định các chứng từ kế toán được sử dụng trong các nghiệp vụtrên

3 Căn cứ vào chứng từ nào để ghi:

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Nhật ký sổ cái

4 Căn cứ ghi sổ cái TK 152, 153

Biết rằng: Công ty Dũng Hương áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính; tổchức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ Cái, hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ; tính trị giá xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền saumỗi lần nhập; tính trị giá xuất kho ngoại tệ theo phương pháp bình quân giaquyền di động

Bài tập 5:

Công ty Dũng Hương tiến hành thu mua vật liệu M về nhập kho phục vụcho sx của DN

(Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ các tài khoản có liên quan)

Trong kỳ có các tài liệu phát sinh đến việc thu mua như sau:

1- Hoá đơn số 000145 ngày 2/2/N mua NVL M, về nhâp kho sốlượng 3.000 kg, đơn giá 20.000đ/kg, thuế VAT 10% phương thức thanh toánTM/CK

2- Hoá đơn số 99726 ngày 5/2/N mua NVL M về nhập kho, sốlượng 2.000 kg, đơn giá 23.000 đ/kg, thuế VAT 10% phương thức thanh toán

CK, Giấy nợ số 00987 cùng ngày với số dư Nợ của công ty bằng với số trên hoáđơn và phí 11.000đ, VAT 1.000

3- Phiếu xuất kho số 10 ngày 10/2/N xuất kho NVL M dùng trựctiếp cho sản xuất sản phẩm là 6.000 kg

Trang 7

4- Hoá đơn số 089087 ngày 15/2/N mua NVL M về nhập kho, sốlượng 300 kg, đơn giá 24.000đồng/kg, thuế GTGT10%, phương thức thanh toánbằng tiền mặt số phiếu chi 123 cùng ngày

5- Phiếu xuất kho số 11 ngày 18/2/N xuất kho NVL M dùng choSXC số lượng 2.000 kg,

6- Hợp đồng nhận góp vốn liên doanh số 25 ngày 20/2/N, Phiếuphập kho số 12 cùng ngày, DN nhập số lượng 1000kg với giá thoả thuận22.000đ/kg

7- Biên bản kiểm kê vật tư số 02 ngày 28/2/N số NVL M thiếu hụt là100kg, trị giá ước tính là 2.000.000

8- Quyết định số 02 ngày 28/2/N quyết định số NVL M thiếu hụttrên yêu cầu thủ kho Nguyễn Văn An phải bồi thường trừ vào lương

Yêu cầu:

1 Xác định đơn giá xuất kho của vật liệu M

2 Xác định các chứng từ kế toán được sử dụng trong các nghiệp vụtrên

3 Căn cứ vào chứng từ nào để ghi:

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Chứng từ ghi sổ

4 Căn cứ ghi sổ cái TK 152, 153

Biết rằng: Công ty Dũng Hương áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính; tổchức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Định kỳ 10 ngày ghi sổ mộtlân), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toánthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính trị giá xuất kho vật tư theo phươngpháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính trị giá xuất kho ngoại tệ theo phươngpháp bình quân gia quyền di động

Bài tập 6: Cho tài liệu tại doanh nghiệp sản xuất Hoàng Mai tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình Nhập - xuất vật liệu như sau(ĐVT: VNĐ):

I Tồn đầu tháng:

Vật liệu VL A: 800 kg x 60.000 đ; VL B: 200 kg x 20.000 đ

Trang 8

II Trong tháng:

1 Mua 500 kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000 đ/kg và 300 kg VL

B, đơn giá chưa thuế 21.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển VL 1.760.000 đtrả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 160.000 đ, phân bổ cho hai loại vật liệutheo khối lượng

2 Xuất kho 1.000 kg VL A và 300 kg VL B trực tiếp SX sản phẩm

3 Dùng TGNH trả nợ người bán nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiếtkhấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế

4 Xuất kho 50 kg VL B sử dụng cho bộ phận QLDN

5 Nhập kho 700 kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000 đ và 700 kg

VL B, đơn giá chưa thuế 19.000 đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%,

đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản

6 Xuất kho 600 kg VL A và 400 kg VL B vào trực tiếp SX sảnphẩm

Yêu cầu:

1 Tính giá thực tế vật tư xuất dùng theo các phương pháp:

+ Nhập trước, xuất trước;

+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

Bài tập 7: Công ty Xuân Mai thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Sản xuất

1 loại sản phẩm A có quy trình công nghệ SX giản đơn gồm: 1 PX sản xuất chính

Trang 9

và 1 PX sản xuất phụ để phục vụ cho SX chính Trích các tài liệu kế toán trongtháng 10/N như sau (Đơn vị tính: VNĐ):

I Số dư đầu tháng 10 của một số TK như sau:

TT Tài khoản TS Số tiền TT Tài khoản NV Số tiền

+ Sổ chi tiết Nguyên vật liệu chính: 10.500 kg;

+ Sổ chi tiết Vật liệu phụ: 3.000 kg;

+ Sổ chi tiết Nhiên liệu: 12.459 lít xăng A92;

+ Sổ chi tiết Công cụ dụng cụ: 90 chiếc

II Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trang 10

- Chi tiền mặt tạm ứng cho ông Ba.

- Nhận giấy báo nợ của NH về trả nợ cho CT X

7.000.000600.000.0005/10 - Chi tiền mặt thanh toán tiền lương cho công nhân viên 736.000.000

8/10

- Nhận được giấy báo có của NH về người mua B trả nợ

- Trả chi phí vận chuyển vật liệu chính bằng tiền mặt

900.000.00010.000.00012/10 - Chi tiền mặt tiếp khách của công ty 3.000.000

- Bà H thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc:

Tiền công tác phí (số còn lại đã nộp lại quỹ TM) 9.000.00015/10 - Chi tiền mặt mua CCDC đã nhập kho đủ: Số lượng: 80

chiếc

Giá chưa thuế GTGT (thuế suất thuế GTGT: 10%) 12.200.00016/10 - Nộp tiền mặt vào NH (đã nhận được giấy báo có NH) 250.000.000

20/10

- Ông S thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ vận

chuyển vật liệu chính (vật liệu chính đã nhập kho ngày

30/09) Công ty đã hoàn trả phần chi quá 10.000.000

- Chi tiền mặt tạm ứng lương cho CNV 100.000.000

21/10 - Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền mua VPP đưa

ngay vào sử dụng ở VP công ty: Giá chưa thuế GTGT

25/10

- Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt (đã nhận giấy báo nợ

NH)

- Mua TSCĐ (đã lập biên bản giao nhận TSCĐ sử dụng

ở phòng Kế toán của công ty, thời gian KH ước tính: 10

năm), đã trả bằng TGNH Giá chưa thuế GTGT: (thuế

suất thuế GTGT: 10%) Bằng nguồn vốn ĐTXDCB

Trang 11

30/10 (thuế GTGT 10%);

Yêu cầu: Tổ chức kế toán tổng hợp tiền theo hình thức NKC:

1/ Nêu các chứng từ sử dụng Lập chứng từ thu tiền mặt, chứng từ chi tiền mặt;

2/ Lập Nhật ký chuyên dùng về thu, chi tiền mặt và TGNH tháng 10/N;3/ Lập sổ NKC và Sổ Cái TK tiền mặt và TK tiền gửi ngân hàng;

4/ Lập các chứng từ ghi sổ, sổ quỹ tiền mặt, Sổ Cái tiền mặt theo hình thức chứng từ ghi sổ

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Ngày 3/3/N mua TSCĐ phục vụ sản xuất theo giá chưa VAT 10%:360.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ số 20 Biên bản giaonhận số 10 TSCĐ có thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm và được đầu tư bằngquỹ đầu tư phát triển

2 Ngày 5/3/N, nhượng bán TSCĐ phục vụ sản xuất theo giá chưa VAT10%: 300.000 Biết TSCĐ có nguyên giá: 480.000, khấu hao lũy kế: 100.000.Biên bản nhượng bán số 10 Tiền nhượng bán đã thu bằng chuyển khoản theogiấy báo có số 25 T = 10 năm Hóa đơn GTGT số 0000019

Mức khấu hao đã trích tháng trước: Phục vụ sản xuất: 50.000; bán hàng:5.000; Quản lý doanh nghiệp: 5.000

Yêu cầu:

Trang 12

1 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán;

2 Tổ chức ghi sổ chi tiết tài sản cố định;

3 Tổ chức ghi sổ tổng hợp tài sản cố định

Tài liệu bổ sung: Công ty TNHH Phú Gia áp dụng chế độ kế toán theo

Thông tư 200 ban hành ngày 22/12/2014 - BTC; tổ chức ghi sổ kế toán theo hình

thức Nhật ký chung (có mở sổ Nhật kí đặc biệt); hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ; trị giá thực tế xuất kho của vật tư, sản phẩm, hàng hoá tính theo phươngpháp nhập trước, xuất trước

Bài tập 9:

Tại doanh nghiệp An Nam trong tháng 5 năm N có tài liệu kế toán như sau:

I Số dư ngày 01/05/N:

TK 131 (Dư Nợ) 440.000.000đ Công ty Hùng Cường: 440.000.000đ (số

lượng nguyên tệ: 20.000 USD)

Các TK khác có số dư bằng 0 hoặc số dư bất kỳ

II Trong tháng phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau:

1.Ngày 2/5: Công ty Hùng Cường trả nợ tiền mua hàng kỳ trước chodoanh nghiệp 20.000USD bằng chuyển khoản, tỷ giá giao dịch thực tế 22.590 –23.200 đ/USD

2 Ngày 4/5: Mua nguyên vật liệu M của công ty Nam Á, đã nhập kho đủ

là 4.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT là 24.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưathanh toán tiền cho công ty Nam Á

3.Ngày 6/5: Mua một thiết bị quản lý có giá chưa bao gồm thuế GTGT là250.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chiphí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt chưa bao gồm thuế GTGT là4.000.000đ, thuế GTGT 10% Thiết bị quản lý chưa đưa vào sử dụng đang tronggiai đoạn lắp đặt chạy thử

Trang 13

4 Ngày 9/5: Doanh nghiệp đã hoàn thành quá trình lắp đặt thiết bị quản

lý, chi phí lắp đặt thanh toán bằng tiền tạm ứng 11.000.000đ (trong đó thuế suấtthuế GTGT 10%) Thiết bị được đưa vào sử dụng ở bộ phận quản lý doanhnghiệp, được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển, thời gian sử dụng 7 năm Doanhnghiệp chưa thanh toán cho nhà cung cấp

5 Ngày 12/5: Nhượng bán một thiết bị thể thao đang sử dụng tại câu lạc

bộ của doanh nghiệp Thiết bị thể thao có nguyên giá 32.000.000, giá trị khấuhao luỹ kế 30.500.000đ Thiết bị thể thao được bán với giá thanh toán 1.320.000đ(trong đó thuế suất thuế GTGT 10% ), doanh nghiệp đã thu bằng tiền mặt

6 Ngày 17/5: Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, SL:6.000kg

7 Ngày 20/5: Doanh nghiệp xuất kho bán 1.000 sản phẩm cho công ty AnBình, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 80.000đ/sản phẩm, thuế suất thuếGTGT 10%.Công ty An Bình chưa thanh toán

8 Ngày 23/5: Doanh nghiệp nhận một TSCĐ hữu hình do cấp trên cấp,TSCĐ có trị giá 520.000.000đ, đã khấu hao 20.000.000đ

9 Ngày 26/5: Chuyển một bất động sản đầu tư thành TSCĐ hữu hình, bấtđộng sản có nguyên giá 1.850.000.000đ, đã khấu hao 450.000.000đ

Yêu cầu:

1 Xác định các chứng từ kế toán được sử dụng trong các nghiệp vụ trên?

2 Căn cứ vào chứng từ nào để ghi:

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Nhật ký chi tiền

- Nhật kí mua hàng

3 Căn cứ ghi sổ cái TK 331

Biết rằng: Doanh nghiệp An Nam áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư

số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính; tổchức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (có mở sổ Nhật kí đặc biệt),hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ; tính trị giá xuất kho vật tư theo phương phápnhập trước xuất trước; tính trị giá xuất kho ngoại tệ theo phương pháp bình quângia quyền di động

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w