1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dcot Qttc -Dh.docx

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Học Phần Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 85,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tr­êng thdl kinh tÕ kü thuËt c«ng nghiÖp hµ néi ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Học phần QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP A LÝ THUYẾT (1 CÂU 2 ĐIỂM) 1 Quản trị tài chính là gì? Phân tích mục tiêu, các quyết định và nộ[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Học phần: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

A LÝ THUYẾT (1 CÂU- 2 ĐIỂM)

1 Quản trị tài chính là gì? Phân tích mục tiêu, các quyết định và nội dung của quản trị tài chính

2 Phân tích vai trò của quản trị tài chính

3 Khái niệm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp?

4 Khái niệm, phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp?

5 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác dụng của các cách phânloại?

6 Giá thành là gì? Phân loại giá thành trong doanh nghiệp

7 Trình bày nội dung giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

8 Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của doanh thu

9 Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận? Cho biết các biện pháp góp phần gia tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp?

10 Khái niệm đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư dàihạn trong DN?

11 Cổ phiếu là gì, trái phiếu là gì? Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu, cho biết những lợi thế và bất lợikhi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường; cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu?

12 Phân tích ý nghĩa và nội dung kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?

13 Tại sao phải định giá doanh nghiệp? Cho biết căn cứ để định giá doanh nghiệp?

14 Trình bày phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp

15 Thế nào là tình trạng phá sản doanh nghiệp? Các giải pháp tài chính khi doanh nghiệp lâm vàotình trạng phá sản?

16 Thế nào là phá sản doanh nghiệp? Các giải pháp tài chính khi doanh nghiệp phá sản?

B BÀI TẬP (2 CÂU; 4 ĐIỂM/CÂU)

1 Tính khấu hao TSCĐ bằng các phương pháp; Lập kế hoạch khấu hao, xác định hiệu quả sử dụngTSCĐ và VCĐ

2 Xác định nhu cầu VLĐ, tính hiệu quả sử dụng VLĐ

3 Lập kế hoạch chi phí, kế hoạch giá thành, kế hoạch doanh thu và xác định lợi nhuận của doanhnghiệp

4 Tính toán và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp bằng lợi nhuận thuần dự án, NPV, IRR

và thời gian thu hồi VĐT

5 Xác định chi phí sử dụng vốn, hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp

6 Dự đoán nhu cầu vốn bằng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, bằng hệ số tài chính đặc trưng

C MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CỤ THỂ

Bài 1: Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp M mua một thiết bị sản xuất có giá mua

600 triệu đồng, chi phí vận chuyển 18 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 30 triệu đồng Sau khi lắpđặt, chạy thử, doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 6 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của thiết bị này tại thời điểm cuối các năm

theo phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần, phương pháp khấu hao nhanh;

Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp này trên cùng một đồ thị

Trang 2

Bài 2: Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất có giá mua

980 triệu đồng, chi phí vận chuyển 24 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 20 triệu đồng Sau khi lắpđặt, chạy thử, doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của thiết bị này tại thời điểm cuối các năm

theo phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần, phương pháp khấu hao nhanh;

Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp này trên cùng một đồ thị

Bài 2b: Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất có giá mua

1.050 triệu đồng, chi phí vận chuyển 60 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 140 triệu đồng Sau khi lắpđặt, chạy thử, doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 5 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần,

phương pháp khấu hao nhanh; Vẽ đồ thị khấu hao theo các phương pháp này trên cùng một

đồ thị

Bài 3: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của 1 doanh nghiệp như sau

+ Tài liệu năm báo cáo: Tổng NG cuối năm là 11.000 Trđ; Trong đó giá trị số TSCĐ dự trữ là 800Trđ Số phải tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao được chia thành các nhóm như sau:

+ Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến tăng giảm TSCĐ như sau:

- Tháng 3 Hoàn thiện và đưa vào sử dụng phân xưởng số 7

mới được đầu tư, trị giá dự toán lần cuối: 3.600 Trđ;

- Tháng 5 thanh lý 1 số MMTB hết hạn sử dụng, tổng NG

là 900 Trđ; Thu thanh lý số TSCĐ này là 300 Trđ; Chi phí

cho thanh lý dự tính 100 trđ

- Tháng 6 mua 2 ô tô, có giá mua 1 chiếc là 342 Trđ; chi phí

chạy thử: 3 Trđ / xe; Lệ phí trước bạ: 15 Trđ/xe;

- Tháng 7 đưa 1 TSCĐ trong kho ra sử dụng, NG là 300 Trđ

- Tháng 11 đưa đi giám định kỹ thuật và SCL định kỳ 1 số thiết bị có NG 1.500 trđ

- Tháng 12 nhận bàn giao phân xưởng sản xuất số 8 trị giá 4.000 trđ

Yêu cầu: 1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp (tỷ lệ khấu hao năm KH lấy theo tỷ lệ

khấu hao bình quân đầu năm KH)

2 Tính hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN biết khấu hao luỹ kế đến đầu năm kế hoạch là6.000 Trđ; Doanh thu năm kế hoạch 32.500 Trđ; Lợi nhuận thuần 4.375 Triệu đồng

Bài làm

1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp (tỷ lệ khấu hao năm KH lấy theo tỷ lệ khấu hao bình quân đầu năm KH).

1) Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch: ∑NG đn = 15.600 Trđ

a) Phải tính khấu hao: ∑NGđp = ∑NGđn- NGk = 15.600 – 800 = 14.800 (trđ)

2 Xác định tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm - NG t:

NGt = 3.600 + 2 x (342 + 3 + 15) + 4.000 = 8.320 (trđ)

a) Tổng NG tăng phải tính khấu hao: NGtp = 3.600 + 2 x (342 + 3 + 15) + 300 + 4.000

= 8.620 (trđ)b) Nguyên giá bình quân cần tính khấu hao tăng: NG´ t

´

NGt =  NGtp (12 – tksd)

(2.7)12

Trang 3

= 3.185 (triệu đồng)

3 Tổng NG TSCĐ giảm trong năm: NGg = 900 trđ

a NG TSCĐ giảm tính khấu hao: NGgt = 900 + 1.500 = 2.400 (trđ)

b Nguyên giá bình quân cần tính khấu hao giảm: NG´ g

6 Số tiền khấu hao: MK = TK NG = 14%% x 17.335 = 2.426,9 (trđ)´

KẾ HOẠCH KHẤU HAO NĂM N

2 Tính hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN biết khấu hao luỹ kế đến đầu năm kế hoạch là6.000 Trđ; Doanh thu năm kế hoạch 32.500 Trđ; Lợi nhuận thuần 4.375 Triệu đồng

Trang 4

Bài 4: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của 1 doanh nghiệp như sau

+ Tài liệu năm kế hoạch: Tổng NG cuối năm là 22.400 Trđ; Trong đó giá trị số TSCĐ dự trữ là 1.800

Trđ Số phải tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao được chia thành các nhóm như sau:

+ Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến tăng giảm TSCĐ như sau:

- Tháng 1 Hoàn thiện và đưa vào sử dụng phân xưởng

mới, trị giá dự toán lần cuối: 5.000 Trđ;

- Tháng 3 thanh lý 1 số MMTB hết hạn sử dụng, tổng NG

là 2.400 Trđ; thu thanh lý số TSCĐ này là 300 Trđ; Chi

phí cho thanh lý dự tính 120 trđ

- Tháng 4 mua 2 ô tô, có giá mua 1 chiếc là 900 Trđ; chi

phí chạy thử: 15 Trđ / xe; Lệ phí trước bạ: 45 Trđ/xe;

- Tháng 5 đưa 1 TSCĐ trong kho ra sử dụng, NG là 1.800 Trđ

- Tháng 10 SCL định kỳ 1 số thiết bị có NG 1.500 trđ; thời gian SCL dự kiến 3 tháng

- Tháng 12 nhận bàn giao phân xưởng sản xuất số 8 trị giá 3.000 trđ

Yêu cầu: 1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp (tỷ lệ khấu hao năm KH lấy theo tỷ lệ

khấu hao bình quân đầu năm KH)

2 Tính hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN biết khấu hao luỹ kế đến đầu năm kế hoạch là12.000 Trđ; Doanh thu năm kế hoạch 142.000 Trđ; Doanh lợi doanh thu trước thuế 6%, thuếsuất thuế TNDN 20 %

BÀI LÀM

1 Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch: ∑NG đn = 22.400 Trđ

a) Phải tính khấu hao: ∑NGđp = ∑NGđn- NGk = 22.400 – 1.800 = 20.600 (trđ)

2 Xác định tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm - NG t:

NGt = 5.000 + 2 x (900 + 15 + 45) + 3.000 = 9.920 (trđ)

a) Tổng NG tăng phải tính khấu hao: NGtp = 5.000 + 1.800 = 6.800 (trđ)

b) Nguyên giá bình quân cần tính khấu hao tăng: NG´ t

Trang 5

= 5.000 x (12 – 1)/12 + 1.800 x ( 12 – 5)/12 = 5.283,33 (triệu đồng)

3 Tổng NG TSCĐ giảm trong năm: NGg = 2.400 trđ

a NG TSCĐ giảm, thôi tính khấu hao: NGgt = 2.400 + 1.500 = 3.900 (trđ)

b Nguyên giá bình quân giảm, thôi tính khấu hao: NG´ g

´NGg =  NGgt (12 - tsd)

8 Thu thuần thanh lý, nhượng bán: 300 – 120 – 0 = 180 (trđ)

KẾ HOẠCH KHẤU HAO NĂM N

Trang 6

7 Tổng NG TSCĐ thanh lý, nhượng bán 2.400,0

2 Tính hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận sau thuế: LNT = (1 – ts).LN = (1 – ts).tsd.DTT = (1 – 20%) x 6% x 142.000

= 6.816 (trđ)+ VCĐ = NG - KHLK

- Đầu năm: VCĐđn = 22.400 – 12.000 = 10.400 (trđ)

KHLK cuối năm: KHLKcn = KHLKđn + Mt – Mg = 12.000 + 3.236,57 – 2.400 = 12.836,57 (trđ)

- Cuối năm: VCĐcn = 29.920 - 12.836,57 = 17.083,43 (trđ)

→ VCĐ bình quân: VCĐbq = (VCĐđn + VCĐcn)/ 2 = (10.400 + 17.083,43)/2 = 13.741,72 (trđ)+ Hiệu suất sử dụng VCĐ: HsVCĐ = DTT/VCĐbq = 142.000 / 13.741,72 ≈ 10,33 (lần)

+ Doanh lợi VCĐ: HsVCĐ = LNT/VCĐbq = 6.816 / 13.741,72 ≈ 0,2183 (lần) ≈ 21,83 (%)

+ Hàm lượng VCĐ: Hl = VCĐbq/DTT = 13.741,72 / 142.000 ≈ 0,0968 (lần)

NGTSCĐ bình quân trong kỳ: NGbq = (NGđn + NGcn)/ 2 = (22.400 + 29.920)/2

= 26.160 (trđ)+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: HsTSCĐ = DTT/NGbq = …

+ Doanh lợi TSCĐ: TsTSCĐ = LNT/NGbq = …

Bài 5: có tài liệu về tình hình TSCĐ của 1 doanh nghiệp như sau

+ Tài liệu năm kế hoạch: Tổng NG cuối năm là 22.400 Trđ được hình thành từ NSNN cấp là 12.000trđ, vay dài hạn 8.000 trđ còn lại do doanh nghiệp tự bổ sung; Giá trị số TSCĐ dự trữ là 1.800 Trđ cónguồn gốc do NSNN cấp

+ Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến tăng giảm TSCĐ như sau:

- Tháng 1 Hoàn thiện và đưa vào sử dụng phân xưởng mới, trị giá dự toán lần cuối: 5.000 Trđ; đầu tưbằng vốn vay;

- Tháng 3 thanh lý 1 số TSCĐ do NSNN cấp, hết hạn sử dụng, tổng NG là 2.400 Trđ; Thu thanh lý sốTSCĐ này là 300 Trđ; Chi phí cho thanh lý dự tính 120 trđ

- Tháng 4 dùng vốn tự bổ sung mua 1 ô tô tải trị giá 1.200 trđ;

- Tháng 5 đưa 1 TSCĐ trong kho ra sử dụng, NG là 1.200 Trđ;

- Tháng 10 SCL định kỳ 1 số thiết bị đầu tư bằng vốn tự có có NG 600 trđ thời gian SCL dự kiến 3tháng

- Tháng 12 nhận bàn giao phân xưởng sản xuất được đầu tư bằng vốn tự có, trị giá 3.000 trđ

+ Tỷ lệ khấu hao dự kiến năm KH: 12%

Yêu cầu: 1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Dự kiến phân phối sử dụng số tiền khấu

hao

2 Tính hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN biết khấu hao luỹ kế đến đầu năm kế hoạch là

6

Trang 7

14.000 Trđ; Doanh thu năm kế hoạch 200.000 Trđ; Doanh lợi doanh thu trước thuế 5%, thuếsuất thuế TNDN 20 %

Bài 6: Có tài liệu về tình hình TSCĐ của 1 DN như sau:

I Tài liệu năm báo cáo N:

1 Tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) dùng trong SX kinh doanh đến 31/12/N là 27.950 triệuđồng, Khấu hao luỹ kế TSCĐ tính đến 31/12 năm báo cáo là 3.600 triệu đồng ; Phần TSCĐ phảitính khấu hao được chia thành các nhóm như sau :

2 Số SP tồn cuối năm : 2.500 SP A ; 2.000 SP B Giá thành sản xuất 250 Ngđ/SP A; 400 Ngđ/SP B

II Tài liệu năm kế hoạch

1/ Dự kiến tình hình biến động TSCĐ:

- Tháng 2 mua và đưa vào sử dụng 1

TSCĐ, giá mua thực tế 440 Trđ, chi phí

lắp đặt, bốc dỡ, chạy thử 10 Trđ

- Tháng 3 thanh lý TSCĐ có nguyên giá

720 Trđ, đã khấu hao 90%

- Tháng 5 mua và đưa vào sử dụng 2 ô tô

tải, giá mua và các chi phí để đưa 1 xe

vào sử dụng là 300Trđ

- Tháng 9 nhượng bán 1 ô tô vận tải

nguyên giá 220 Trđ, đã khấu hao 45 %

2/ Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ phải tính khấu hao năm kế hoạch : Vốn ngân sáchnhà nước cấp 30%; Vốn tự bổ sung 25%; Vốn vay dài hạn ngân hàng 45%

3/ Dự kiến SX 25.000 SP A và 16.000 SP B, 2.000 SP C; giá thành sản xuất SP A tăng 5%; của

SP B giảm 2%, giá thành sản xuất SP C là 500 Ngđ/ SP; Chi phí bán hàng, quản lý dự kiến 20% Giáthành sản xuất của số SP tiêu thụ Thuế suất thuế thu nhập DN 22%

4 Dự kiến tỷ lệ kết dư cuối năm của SP A là 8%, của SP C là 10% và dự kiến tiêu thụ 90% SP C.Giá bán: 360 Ngđ/SP A; 580 Ngđ/ SP B; và 700 Ngđ/ SP C Việc tiêu thụ theo nguyên tắc nhập trước,xuất trước

Yêu cầu:

1/ Tính tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp đầu năm kế hoạch

2/ Xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch và phân phối sử dụng số tiền khấu hao theonguồn hình thành cho phù hợp (tỷ lệ khấu hao năm KH lấy theo tỷ lệ khấu hao bình quân đầunăm KH)

3/ Tính các chỉ tiêu sau của năm kế hoạch: Hiệu suất sử dụng TSCĐ; Hiệu suất sử dụng VCĐ và

tỷ suất lợi nhuận VCĐ

Bài 7: Doanh nghiệp B có tài liệu sau:

- Tài liệu năm báo cáo:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm là 24.000 trđ; Thuế trong sản xuất phải nộp trong năm:

600 trđ; Giá thành toàn bộ sp tiêu thụ trong năm là: 19.700 trđ

+ Số dư VLĐ tại các thời điểm như sau: đầu năm: 2.200 trđ, cuối quý 1: 2.400 trđ, cuối quý 2:2.120 trđ, cuối quý 3: 2.130 trđ, cuối quý 4: 2.340 trđ

+ Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho SXKD đến 31/12 là 6.900 trđ, số tiền khấu hao lũy kế: 3.200trđ

- Tài liệu năm kế hoạch:

Trang 8

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến tăng 20% so với báo cáo; thuế sản xuất phải nộp dự kiến:

650 trđ; Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm dự kiến tăng 20% so với báo cáo; dự kiến rút ngắn kỳ luânchuyển VLĐ 10 ngày so với báo cáo

+ Tình hình sử dụng TSCĐ trong năm như sau: trong quý 1 sẽ thanh lý TSCĐ hết hạn sử dụng,nguyên giá: 240 trđ; Trong quý 2 đưa vào sử dụng một số TSCĐ mới nguyên giá 1.500 trđ; Số tiềnkhấu hao trích trong năm kế hoạch là 850 trđ

Yêu cầu:

1 Xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch;

2 Tính tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất bình quân năm kế hoạch;

3 So sánh hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch với báo cáo qua các chỉ tiêu (số lần luân chuyển vốn,

kỳ luân chuyển vốn, số VLĐ tiết kiệm được)

Bài làm

1 Xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

VLĐ1 = VLĐ0.M1

M0 .(1 + t)+ Xác định VLĐ bình quân năm báo cáo: VLĐ0

VLĐ0 =

VLĐđn

2 + VLĐcq1 + VLĐcq2 + VLĐcq3 + VLĐcn

24

¿

2.200

2 + 2.400 + 2.120 + 2.130 +

2.34024

= 2.230 (trđ)+ Mức luân chuyển VLĐ: M = DTT - Tsx

- Năm báo cáo: M0 = 24.000 – 600 = 23.400 (trđ)

- Năm KH: M1 = 28.800 – 650 = 28.150 (trđ)

Tr.đó: DTT1 = (1 + 20%) DTT0 = 28.800 (trđ)+ Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo: K0 = N.VLĐ0/M0

= 360 x 2.230 / 23.400

≈ 34,31 (ngày)

→ Kỳ luân chuyển VLĐ năm KH: K1 ≈ 34,31 – 10 ≈ 24,31 (ngày)

+ Tỷ lệ tăng/giảm kỳ luân chuyển VLĐ: t = (K1 – K0)/K0

2 Tính tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất bình quân năm kế hoạch: Tsvsx = LN/Vsx

+ Lợi nhuận năm báo cáo: LN0 = DTT0 - ∑Ztt 0 = 24.000 – 19.700 = 4.300 (trđ)

→ Lợi nhuận năm KH: LN1 = LN0.(1 + 20%) = 5.160 (trđ)

+ Vốn sản xuất (vốn kinh doanh): Vsx = VCĐ + VLĐ

8

Trang 9

Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ (giảm kỳ luân chuyển VLĐ 10 ngày), nên KH so với năm báo cáo sẽ

tiết kiệm 650 triệu đồng nếu mức luân chuyển VLĐ năm KH đạt 23.400 triệu đồng; hoặc tiếtkiệm 781,94 triệu đồng nếu mức luân chuyển VLĐ 2 năm cùng đạt 28.150 triệu đồng

Bài 8: Có tài liệu sau về 1 công ty:

- Năm báo cáo:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm là 200.000 trđ; Thuế gián thu phải nộp trong năm: 300trđ; Giá thành toàn bộ sp tiêu thụ trong năm là: 180.700 trđ

+ Số dư VLĐ đầu các quý lần lượt là: 2.420 trđ; 2.480 trđ; 2.720 trđ; 2.180 trđ VLĐ cuối năm dựkiến 2.380 trđ

+ Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho SXKD đến 31/12 là 4.230 trđ, số tiền khấu hao lũy kế: 1.390trđ

- Tài liệu năm kế hoạch:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến tăng 15% so với báo cáo; Thuế gián thu phải nộp dự kiến:

350 trđ; Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm dự kiến tăng 20% so với báo cáo; dự kiến tăng tốc độ luânchuyển VLĐ 0,5 vòng so với báo cáo

+ Tình hình sử dụng TSCĐ trong năm như sau: trong quý 1 đưa vào sử dụng một số TSCĐ mớinguyên giá 1.800 trđ; quý 2 thanh lý TSCĐ hết hạn sử dụng, nguyên giá: 500 trđ; Số tiền khấu haotrích trong năm kế hoạch là 850 trđ

Yêu cầu:

1 Xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch? So sánh hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch vớibáo cáo qua các chỉ tiêu (số lần luân chuyển vốn, kỳ luân chuyển vốn, số VLĐ tiết kiệm được)?

2 Tính tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất bình quân năm kế hoạch

Bài 9: Doanh nghiệp M dự kiến năm kế hoạch sản xuất 20.000 sản phẩm A, 35.000 sp B và sx thử

8.000 sp C Định mức chi phí vật tư, lao động cho một đơn vị sản phẩm như sau:

Trang 10

Bài 10: Doanh nghiệp M dự kiến năm kế hoạch sản xuất 50.000 sản phẩm A, 30.000 sản phẩm B và sx

thử 12.000 sản phẩm C Định mức chi phí vật tư, lao động cho một đơn vị sản phẩm như sau:

BHXH, BHYT, KPCĐ trích bằng 24%

tiền lương

Dự toán chi phí sản xuất chung: 5.000 trđ;

chi phí quản lý doanh nghiệp 4.000 trđ;

Chi phí sx chung và chi phí QLDN phân

bổ theo tổng giờ công định mức SXSP

Chi phí tiêu thụ bằng 20% giá thành

SXSP

Yêu cầu:

1 Tính và lập bảng kế hoạch giá thành

đơn vị cho từng loại sản phẩm, giá thành

toàn bộ sản phẩm theo khoản mục chi phí?

2 Lập kế hoạch hạ giá thành biết giá thành sản xuất năm KH của sản phẩm A giảm 3% và của sảnphẩm B giảm 2 %; Giá thành tiêu thụ sản phẩm A giảm 2 %, và của sản phẩm B giảm 2,5%

Bài 11: Doanh nghiệp M dự kiến năm kế hoạch sản xuất 25.000 sản phẩm A, 30.000 sp B và sản xuất

thử 3.000 sp C Định mức chi phí vật tư, lao động cho một đơn vị sản phẩm như sau:

BHXH, BHYT, KPCĐ trích bằng

24 % tiền lương

Dự toán chi phí sản xuất chung:

2,7 tỷđ; chi phí quản lý doanh

nghiệp 1,8 tỷđ Chi phí SXC và chi

phí quản lý doanh nghiệp phân bổ

theo giờ công định mức sản xuất

Giờcông

Khoản mục ĐVT Đơn giá

(1.000đ) Định mức tiêu hao cho 1 SP

Trang 11

I/ Năm báo cáo: DN sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A và B theo bảng sau:

SP ĐVT Kết dư thực tế ngày 30/9 Sản lượng sản xuất quý 4 Số dự kiến tiêu thụ quý 4

- Giá thành sản xuất sản phẩm A: 80 Ngđ/SP; - VLĐ bình quân sử dụng trong năm: 2.500 trđ

- Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A là 120 Ngđ/SP, của sản phẩm B là 150 Ngđ/SP

- Nguyên gía TSCĐ tính đến 31/12 là 8.500 trđ, số tiền khấu hao lũy kế tính đến 31/12 là 3.600 trđ

- Sản lượng tiêu thụ trong năm: 38.000 SPA và 45.000 SPB

II/ Năm kế hoạch

- Số vòng quay VLĐ dự kiến tăng 0,5 vòng so với báo cáo; thuế suất thuế TNDN 20%

- Nguyên giá TSCĐ tính đến 31/12 là 9.400 Trđ, số tiền khấu hao luỹ kế tính đến 31/12 là 3.800 Trđ

Yêu cầu:

1 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty;

2 Xác định các chỉ tiêu năm kế hoạch: Tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu, tỷ suất

lợi nhuận ròng vốn kinh doanh;

3 Tính số vốn lưu động có thể tiết kiệm được trong năm kế hoạch do tăng tốc độ luân chuyển?

Bài 13: Công ty X có các tài liệu sau:

I/ Năm báo cáo: DN sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A và B theo bảng sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm A: 120 Ngđ/SP; - VLĐ bình quân sử dụng trong năm: 4.000 trđ

- Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A là 168 Ngđ/SP, của sản phẩm B là 255 Ngđ/SP

- Nguyên gía TSCĐ tính đến 31/12 là 12.450 trđ, số tiền khấu hao lũy kế tính đến 31/12 là 5.450 trđ

- Sản lượng tiêu thụ trong năm: 42.000 SPA và 40.000 SPB

II/ Năm kế hoạch

- Dự kiến sx 50.000 SP A; 44.000 SP B, sản xuất thử 12.000 SP C

- Tỷ lệ SP kết dư cuối năm kế hoạch của sp A là 7%, SP B là 6%; sp C dự kiến tiêu thụ được 95% sốSPSX trong năm Số sp kết dư đầu năm kế hoạch được tiêu thụ hết trong năm

Trang 12

- Giá thành sx của sp A tăng 5% so với báo cáo, của sp B là 92 Ngđ/SP, hạ 2% so với báo cáo; của sp

- Nguyên giá TSCĐ tính đến 31/12 là 14.800 Trđ, số tiền khấu hao luỹ kế tính đến 31/12 là 6.550 Trđ

Yêu cầu: Lập kế hoạch tiêu thụ sp của công ty; Xác định các chỉ tiêu năm kế hoạch (tỷ suất lợi nhuận

giá thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu, tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh); Tính số vốnlưu động có thể tiết kiệm được trong năm kế hoạch do tăng tốc độ luân chuyển?

Sản xuất trong năm

Tồn cuối năm

Số tiêu thụ

Giá bán (ngđ/SP )

Thành tiền (ngđ)

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w