Bài giảng Miễn dịch học: Chương 2 - ThS. Nguyễn Thành Luân
Trang 1Kh¸ng nguyªn (ANTIGEN) &
hiÖn t-îng tr×nh diÖn
kh¸ng nguyªn
Chương 2
MIỄN DỊCH HỌC
Trang 2Kháng nguyên (Ag) là gì?
Kháng nguyên (Antigen) là những chất có khả
năng:
• Kích thích được cơ thể tạo ra đáp ứng miễn
dịch, tính sinh miễn dịch của kháng nguyên
(KN)
• Kết hợp với kháng thể tương ứng tạo nên tính
đặc hiệu của kháng nguyên
• Gây miễn dịch và liều kháng nguyên
• Khả năng đáp ứng của cơ thể
“Tính sinh miễn dịch = Tính kháng nguyên +
Khả năng đáp ứng của cơ thể nhận” -Karl
Landsteiner (1868-1943)
Trang 3Kháng nguyên hoàn toàn & không
hoàn toàn (hapten)
• Hapten có tính đặc hiệu nhưng không có
Trang 4Epitope (Quyết định kháng nguyên):
là các điểm trên những phân tử KN, nơi kết hợp đặc hiệu với kháng thể.
Kháng nguyên đơn giá: chỉ
chứa 1 loại quyết định KN.
Kháng nguyên đa giá: chứa nhiều loại quyết định KN.
Kháng nguyên chéo (kháng
nguyên chung): những loại KN khác nhau có chứa 1 số loại quyết định KN giống nhau
Kháng nguyên
Trang 5Quyết định kháng nguyên
- Trên phân tử kháng nguyên có những vị trí với cấu
trúc không gian riêng biệt gọi là quyết định
kháng nguyên (QĐKN)
- Một phân tử kháng nguyên có thể có nhiều QĐKN
khác nhau =>gọi là ĐƯMD đặc hiệu
- Giữa các phân tử kháng nguyên khác nhau có thể
có một số QĐKN giống nhau, đ-ợc gọi là QĐKN
phản ứng chéo
Chú thích:
a, b, c là các QĐKN
trong đó a là QĐKN chéo
A, B, C là các kháng thể đặc hiệu ( A đặc hiệu với a,
B đặc hiệu với b, C đặc hiệu với c A không thể kết
c
c c
C
Phân tử KN 2
A
Trang 6Các loại kháng nguyên
lipid, peptide.
Theo nguồn gốc:
- KN đồng loài (các KN khác nhau của các cá thể trong
cùng 1 loài, do sự khác biệt di truyền, Vd: KN nhóm máu
ABO).
- KN khác loài (KN chung cho mọi cá thể của nhiều loài
hay nhiều chủng VSV, vd: albumin của người và thỏ)
- Tự KN ( KN của cơ thể kích thích để tạo tự tạo kháng
thể, gọi là hiện tượng tự miễn.
Các loại kháng nguyên
Siêu kháng nguyên hoạt
hóa tế bào T không cần được
chế biến bởi tế bào trình diện
kháng nguyên (APC) như các
KN bình thường.
Trang 7-Kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức: là những
kháng nguyên kích thích trực tiếp vào tế bào
lympho B tạo ra đáp ứng miễn dịch mà không cần
có mặt của lympho T
- Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức: là những
mới kích thích trực tiếp vào tế bào lympho B tạo ra
đáp ứng miễn dịch
Các loại kháng nguyên
Các loại kháng nguyên
KN phụ thuộc tuyến ức (KN phụ thuộc T): là loại
KN phải có sự hỗ trợ của tế bào T để kích thích tế
bào B biệt hóa thành tế bào plasma sản xuất kháng
thể phần lớn KN thuộc loại này
bản chất polysaccharide (của phế cầu khuẩn típ III)
Hapten: chất khối lượng phân tử thấp trở thành
chất sinh miễn dịch nếu gắn với chất mang phù hợp
Trang 8Kháng nguyên của vi khuẩn
Ngoại độc tố
Kháng nguyên enzyme (enzyme độc):
hyaluronidase, coagulase, hemolysin
Kháng nguyên vách tế bào (kháng nguyên thân)
– kháng nguyên O
Kháng nguyên vỏ (kháng nguyên K)
Kháng nguyên lông (kháng nguyên H)
Kháng nguyên ABO
Trang 9Kháng nguyên của nhóm máu ABO
„ Các QĐKN khu trú tại phần polysaccharide của
màng hồng cầu
„ Các QĐKN của nhóm máu ABO đều cấu trúc
dựa trên gốc galactose Chất nền có tên là chất
đều có chất H Hồng cầu nhóm O chỉ có
Trang 10„ Khi QĐKN H gắn thêm gốc galactose nữa thì xuất hiện QĐKN B Hồng cầu nhóm B vừa có QĐKN H và có thêm QĐKN B.
„ Hồng cầu nhóm AB vừa có QĐKN H vừa có QĐKN A lẫn QĐKN B.
Polysaccaride
Galactose
QĐKN B
Ghi nhớ: QĐKN H, QĐKN A và QĐKN B chỉ khác
nhau ở một vi trí enzyme thế mà các QĐKN này đã
kích thích tạo ra các kháng thể rất khác nhau
QĐKN B QĐKN A
QĐKN H
Fucozyl Transfe- rase
N-acetylgalactozyl transferase
Galactozyl transferase
Trang 11Phức hợp tương thích mô chính -Major
Histocompatibility Complex (MHC)
- Ở người còn được gọi kháng nguyên bạch cầu
người (Human Leucocyte Antigen, HLA)
- Một nhóm gene mã hoá cho các protein trình diện
kháng nguyên trên bề mặt tế bào của đa số động vật
có xương sống.
- Đóng vai trò quan trọng trong tổ chức miễn dịch
của cơ thể cũng như những cơ chế giao tiếp giữa các
Payne và van Rood)
Cã vai trß quan träng trong
ghÐp c¬ quan vµ trong nhiÒu
c¬ chÕ miÔn dÞch kh¸c.
Jean Dausset (1916-2009)
Trang 12• HLA là một loại kháng nguyên của tế bào
lymphô, tế bào lymphô còn nhiều loại
kháng nguyên khác không phải chỉ có một
mình HLA
• HLA có hai loại: I và II
Mỗi loại có nhiều nhóm kháng nguyên
Loại I có ít nhất là 3 nhóm kháng
nguyên: HLA-A, HLA-B, HLA-C.
Loại II có ít nhất là 3 (hoặc 4) nhóm
HLA-DQ, HLA-DP
Bảng I a: Danh pháp các kháng nguyên HLA (1996)
Các kháng nguyên này đ-ợc xác định bằng kỹ thuật huyết thanh
(loại A, B, C, DR, DQ) hay tế bào (loại DP)
Bằng Kỹ thuật gây độc tế
bào:
HLA-A: 25 KN khác nhau HLA-B: 50 KN khác nhau HLA-C: 9 KN khác nhau HLA-DR: 20 KN khác nhau
Trang 13Phân loại MHC
Peptide bám chặt trong rãnh
đính peptide (peptide binding
groove) của phân tử MHC
Trang 14Cấu trúc phân tử
– Phân tử HLA loại I: Các quyết định
kháng nguyên chủ yếu đ-ợc phân bố trên
chuỗi alpha Chuỗi beta đóng vai trò giá
đỡ cho chuỗi alpha
– Phân tử HLA loại II có hai chuỗi peptide:
alpha và beta, nh-ng cả hai chuỗi đều là
sản phẩm của hệ thống gen mã hoá HLA
Các quyết định kháng nguyên đ-ợc phân
bố trên cả hai chuỗi
(Major Histocompatibility Complex = MHC).
Trang 15Di truyền của HLA: Các gen mã hoá HLA đ-ợc định vị
trên nhiễm sắc thể số 6
Haplotyp là phức hợp các gen mã
hoá HLA định vị trên cùng một nhiễm sắc thể Có 2 haplotyp HLA Các gen trong một haplotyp th-ờng liên kết khi
di truyền từ cơ thể bố hoặc mẹ sang con.
Trang 17Biểu hiện của cỏc allele MHC là đồng trội
Trong ví dụ này chỉ lấy 3 nhóm kháng nguyên để diễn giải
Con1 và Con 4: trùng 2 haplotyp <Con 1,Con 2>, <Con 2, Con 3>, <Con 1, Con 5>,
<Con 2, Con4>,< Con 3, Con 5>: trùng 1 haplotyp Con 1 và Con 3: không trùng haplotyp nào.
A29 B12 Dr7
A29 B12 Dr7 A29 B12 Dr7 A10 B38 Dr5
Trang 182 HIỆN TƯỢNG TRèNH DIỆN KHÁNG NGUYấN
• Là hiện t-ợng xử lý, phân tích các thông tin về
quyết định kháng nguyên và giới thiệu các
thông tin này cho các tế bào lymphô.
Có hai loại trình diện kháng nguyên:
‟ Kháng nguyên ngoại lai: các gen mã hoá
nguyên này vào bộ gen của tế bào cơ thể.
‟ Kháng nguyên nội tại: có gen mã hoá đã
nằm trong hoặc đã cài vào bộ gen của tế bào
nguyên ung th-).
Trang 19Trình diện kháng nguyên ngoại lai
+ Các tế bào trình diện kháng nguyên
(Antigen presenting cell : APC)
+ Khả năng trỡnh diện mụ̣t số đại thực bào là
APC
+ Tế bào nội mô (còn phải chứng minh)
+ Có khả năng thực bào (tham khảo)
+ Trên bề mặt tế bào có nhiều phân tử HLA
lớp II (HLA-DR, HLA- DP, HLA-DQ )
„ Tế bào APC bám và nuốt kháng nguyên : giống
nh- giai đoạn bám và nuốt của hiện t-ợng thực
bào.
„ Tế bào APC xử lý và phân tích kháng nguyên để
biểu lộ ra các quyết định kháng nguyên
„ Giới thiệu các quyết định kháng nguyên lên bề
mặt tế bào APC: cần có sự tham gia của các phân
tử HLA lớp II.
„ Các QĐKN đ-ợc gắn với phõn tử HLA loại II
trong bào tương, trên bề mặt tế bào APC Phân
tử HLA lớp II đóng vai trò dẫn dắt và điểm tựa để
các QĐKN
Các b-ớc trình diện kháng nguyên ngoại lai
Trang 20• Có mấy loại MHC ở người và đặc điểm của từng loại?
Vị trí phân bố của mỗi loại trong tế bào miễn dịch?
HLA I, II, III
• Các loại tế bào chính đóng vai trò trong hệ thống miễn
dịch?
Tc, Th, B, tế bào giết tự nhiên (NK)
Qu¸ tr×nh giíi thiÖu (tr×nh diÖn) kh¸ng nguyªn bëi MHC loại I
Trang 21• Quá trình trình diện kháng nguyên
được truyền đạt qua các tế bào Th và
Tc,s bằng tế bào gì?
• Có bao nhiêu loại tế bào thực hiện việc
trình diện kháng nguyên để sinh ra các
đáp ứng kháng nguyên phù hợp?
Trang 22T CD cells
• CD = Cluster of differentiation hay Cells of
Differentiation (Nhúm tế bào biệt húa)
• Nằm phõn bố trờn cỏc nhúm gen tế bào T bổ
trợ cỏc tiểu phõn tử MHC I và II
• Hụ̃ trợ việc gắn kết tế bào T với với MHC
đặc hiệu
nhận dạng phải có 2 thụ thể:
+ Thụ thể nhận dạng HLA lớp II, CD4
cytokine khác nhau để điều hòa các ĐƯMD
T CD4
CD4 CD3
HLAII QĐKN
Trang 24Con đường của quá trình sản sinh và trình diện kháng nguyên bởi tế bào hình tua, sao (Dendritic cells)
„ ChØ tÕ bµo nµo cã HLA líp I th× míi tr×nh diÖn
®-îc Q§KN cña virus hoÆc ung th- vµ míi
®-îc tÕ bµo TCD8 “effector” nhËn d¹ng =>bÞ giÕt bëi tÕ bµo NK
„ Các QĐKN được gắn với phân tử HLA lớp I trong bào tương phức hợp này được ph« bµy trªn bÒ mÆt tÕ bµo
Trang 25Trình diện kháng nguyên nội tại
Hiện t-ợng này xảy ra đối với nhiều loại tế bào trong cơ
thể khi chúng bị nhiễm virus hoặc ung th- hoá Các gen mã hoá các protein kháng nguyên đã nằm trong bộ gen của tế bào.
Các b-ớc trình diện kháng nguyên
Các protein do các gen mã hoá
đ-ợc tế bào sản xuất ra cú cỏc QĐKN đặc hiệu
Sự vắng mặt của quỏ trỡnh trỡnh diện khỏng nguyờn (tớn hiệu 1)
hoặc đồng kớch thớch (tớn hiệu 2) gõy ra hiện tượng khụng kớch
hoạt được tờ́ bào T hoặc gõy ra sự sản sinh khỏng thể kộm
Trang 26Các phản ứng của tờ́ bào T CD8+
phải cú sự giỳp đỡ của T CD4+
Tế bào T CD8+ nguyờn vẹn (naùve) đũi hỏi những hoạt đụ̣ng đụ̀ng hoạt húa kớch thớch nhiều hơn cỏc tế bào T CD4+ nguyờn vẹn.
Hoạt đụ̣ng đụ̀ng hụ̃ trợ kớch thớch từ cỏc tế bào tua trưởng thành (mature
DC cells) và sản phõ̉m IL-2 cú thể kớch hoạt tế bào T CD8+ trực tiếp
NHƯNG việc kớch hoạt T CD8+ bởi
tế bào tua đũi hỏi sự giỳp đỡ của T CD4+
„ Các tế bào T CD8 + “effector” (tác động) đến nhận dạng phải có
2 thụ thể CD8 và CD3
„ Nếu thiếu một trong hai thụ thể trên thì tế bào TCD8 không
nhận dạng đ-ợc QĐKN
„ Cơ chế này gọi là cơ chế “nhận dạng kép”
Trang 27TÕ bµo ch-a nhiÔm virut
HLA líp I
Q§KN virus
CD8 CD3
Thô thÓ giµnh cho Q§KN
Q§KN
Virut
NhËn d¹ng
Trang 29Quá trình nhận dạng các kháng nguyên nội tại bởi tếbào TCD8 sẽ làm cho tế bào Tc trở thành hoạt hoá cókhả năng tấn cụng các tế bào đích.