ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Quy trình vận dụng SĐTD trong DH
- Tính tích cực và ghi nhớ của HS
- 03 GV dạy công nghệ trường THCS Đông Lỗ- Hiệp Hòa-Bắc Giang
- 84 HS lớp 7, trường THCS Đông Lỗ- Hiệp Hòa-Bắc Giang
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận về PPDH tích cực, khái niệm SĐTD, cơ sở lý luận về việc úng dụng SĐTD trong dạy học
- Phân tích nội dung, mục tiêu các bài 37, 38, 39, 40 chương 1, phần 3 CN7
- Mô tả tình hình sử dụng SĐTD trong DH ở trường THCS Đông Lỗ
- Ứng dụng SĐTD trong dạy học và đánh giá kết quả sử dụng SĐTD trong dạy học chương 1 phần chăn nuôi.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 PP nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu liên quan là bước quan trọng để xây dựng tổng quan và cơ sở lý luận cho đề tài SĐTD Cần tập trung vào các nghiên cứu về phương pháp dạy học (PPDH) và tình hình đổi mới PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh.
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc nội dung các bài 37, 38 , 39, 40 trong chương
- Các tài liệu chuyên môn liên quan nội dung các bài 37, 38, 39, 40 trong chương I, phần 3, CN7
- Các tài liệu chuyên môn có liên quan về sản xuất thức ăn đối với vật nuôi
Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra cho GV và HS nhằm tìm hiểu việc sử dụng các PPDH và PTDH trong môn CN7 trước, sau TN
3.3.3 PP quan sát sư phạm
- Nghiên cứu bảng điểm để nắm được tình hình học tập của HS
- Quan sát tính tích cực học tập của HS trong quả trình thực nghiệm
- Quan sát các sản phẩm SĐTD tự vẽ của HS
3.3.4 PP thực nghiệm sư phạm
3.3.4.1 Mục đích thực nghiệm Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng SĐTD trong dạy học chương I, phần 3: Đại cương về kỹ thuật nuôi, môn CN 7
Thực nghiệm sử dụng SĐTD để dạy học Chương I, phần 3: “Đại cương về kỹ thuật chăn nuôi”, môn CN 7 ở trường THCS Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Chọn lớp TN và lớp ĐC tương đương nhau:
Lớp TN và lớp ĐC cần được giảng dạy song song và liên tục, với cùng một nội dung kiến thức nhưng áp dụng phương pháp dạy học khác nhau, do cùng một giáo viên đảm nhiệm.
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở hai lớp khối 7 trường THCS Đông Lỗ - Hiệp Hòa – Bắc Giang: Lớp 7A3 là lớp TN, lớp 7A4 là lớp ĐC
- Chọn ra lớp ĐC và TN tương đương nhau thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1 So sánh HS lớp ĐC và TN
+ Lớp TN: SĐTD, làm việc nhóm, vấn đáp – tái hiện, vấn đáp – tìm tòi, diễn giảng và một số phương pháp khác tùy vào các bài khác nhau
+ Lớp ĐC: Làm việc nhóm, vấn đáp – tái hiện, vấn đáp – tìm tòi, diễn giảng
Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra làm hai đợt: Trong thực nghiệm và sau thực nghiệm
Kiểm tra trong thực nghiệm là một bước quan trọng, diễn ra sau mỗi buổi dạy trong vòng 5 phút Mục tiêu là so sánh mức độ nắm bắt bài học của hai lớp học khác nhau nhằm đánh giá chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.
- Kiểm tra sau thực nghiệm (45 phút): Sau 2 tuần tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá độ bền kiến thức
Kết quả từ các bài kiểm tra trong và sau thực nghiệm được chấm theo thang điểm 10 và phân tích bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giá chất lượng tiếp thu kiến thức của học sinh.
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
3.3.5.1 Phương pháp phân tích định tính
- Phân tích kết quả của phiếu điều tra GV và HS và kết quả quan sát quá trình học tập của HS
- Tình hình sử dụng SĐTD trong trường
- Tính tích cực học tập của HS qua kết quả quan sát quá trình học tập và các sản phẩm SĐTD của HS
3.3.5.2 Phương pháp phân tích định lượng
Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả các bài kiểm tra sau tốt nghiệp, được chấm theo thang điểm 10 và các câu hỏi đóng trong phiếu điều tra, với các tham số được xử lý một cách chính xác.
- Điểm trung bình cộng ( X ): Là tham số xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê, được tính theo công thức: 𝑋̅ = 1
𝑋 𝑖 : giá trị của điểm số thứ i
𝑛 𝑖 : số bài làm có điểm số là Xi
𝑛 : tổng số bài kiểm tra
- Độ lệch chuẩn (S) : Đại lượng đo mức độ phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng
- Sai số trung bình cộng : m n
S Với S là độ lệch chuẩn
- Hệ số biến thiên (Cv %): Biểu thị mức độ biến thiên trong những trường hợp có giá trị trung bình khác nhau Cv X
Đại lượng kiểm định (td) được sử dụng để xác định mức độ đáng tin cậy và chính xác của sự sai số giữa hai giá trị trung bình của hai tập hợp điểm TN và ĐC.
Trong đó: X TN , X Ð C : Là điểm trung bình cộng của hai lớp TN và ĐC nTN, nĐC : Là số bài làm của lớp TN và lớp ĐC
STN 2, SĐC 2 : Là phương sai của lớp TN và lớp ĐC
Từ td tra bảng phân phối Student tìm được xác suất đáng tin cậy t= 1,96 với = 0,05
+ Nếu td < tthì sự khác nhau giữa x1 và x2 là không tin cậy
+ Nếu td > tthì sự khác nhau giữa x1 và x2 là có ý nghĩa
- Thang điểm 10 được chia như sau:
+ Loại dưới trung bình: < 5 điểm + Loại khá: ≥ 7 - < 8 điểm
+ Loại trung bình: ≥ 5 - < 6 điểm + Loại giỏi: ≥ 8 điểm
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Vận dụng sơ đồ tư duy trong chương I, phần 3 CN7
- Đề tài thực hiện từ ngày 15/10/2021 đến tháng 2/2022 tại trường THCS Đông Lỗ- Hiệp Hòa-Bắc Giang.