1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm dạy học chương 2, phần chăn nuôi, môn công nghệ 7, trung học cơ sở

142 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm dạy học chương 2, phần chăn nuôi, môn công nghệ 7, trung học cơ sở
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Hải Yến
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM DẠY HỌC CHƯƠNG 2, PHẦN CHĂN NUÔI, MÔN CÔNG NGHỆ 7, TRUNG HỌC CƠ SỞ Người thực hiện : NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH Người hướng

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM DẠY HỌC CHƯƠNG 2, PHẦN CHĂN NUÔI, MÔN

CÔNG NGHỆ 7, TRUNG HỌC CƠ SỞ

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Người hướng dẫn : ThS BÙI THỊ HẢI YẾN

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS Bùi Thị Hải Yến - Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Phương pháp Giáo dục, Ban chủ nhiệm khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, hướng dẫn chuyên môn cô giáo Đỗ Thị Thảo, cùng các em học sinh trường THCS Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác cùng tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, người thân

và bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2022 Sinh viên

Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ vai trò của đổi mới phương pháp trong dạy học 1

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Công nghệ 7 ở trường trung học cơ sở 2

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học 3

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Trên thế giới 4

2.1.2 Tại Việt Nam 5

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.2.1 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học 6

2.2.2 Cơ sở lý luận về tính tích cực 8

2.2.3 Cơ sở lý luận về thảo luận nhóm 9

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DH 15

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 2 phần chăn nuôi, Công nghệ 7, Trung học cơ sở 15

2.3.2 Cấu trúc nội dung dạy học chương 2 phần chăn nuôi, Công nghệ 7, trung học cơ sở 16

Trang 5

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 19

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 19

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.3.1 Phương pháp lý thuyết 19

3.3.2 Phương pháp quan sát 20

3.3.3 Phương pháp điều tra 20

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 20

3.3.5 Phương pháp xử lý dữ liệu 22

3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 25

4.1.1 Vài nét về địa bàn và trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 25

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 7 ở trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 26

4.1.3 Tình hình học tập môn Công nghệ 7 của học sinh trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 26

4.1.4 Đánh giá việc vận dụng phương pháp thảo luận nhóm để dạy học ở trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 27

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 29

4.2.1 Bộ sản phẩm chủ đề thảo luận nhóm trong chương 2, phần chăn nuôi, môn Công nghệ 7, trung học cơ sở 29 4.2.2 Sử dụng chủ đề thảo luận nhóm đã thiết kế để dạy học chương 2,

Trang 6

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41

4.3.1 Kết quả học tập 41

4.3.2 Thái độ của học sinh trong học tập bằng phương pháp thảo luận nhóm 47

4.3.3 Tác động tích cực của thảo luận nhóm 49

4.3.4 Kết quả quan sát 50

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 KẾT LUẬN 52

5.2 KIẾN NGHỊ 52

5.2.1 Đối với học sinh 52

5.2.2 Đối với giáo viên 53

5.2.3 Đối với nhà trường 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS 17

Bảng 3.1 So sánh HS lớp TN và lớp ĐC trước TN 21

Bảng 3.2 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS 22

Bảng 4.1 Ý kiến của HS về tình hình sử dụng PP TLN trước TN 27

Bảng 4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng tới TTC trong tổ chức TLN 28

Bảng 4.3 Thống kê số lượng chủ đề đã thiết kế theo bài trong chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS 29

Bảng 4.4 Thống kê chủ đề TLN đã thiết kế được sử dụng trong quá trình DH chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS 31

Bảng 4.5 Kết quả bài kiểm tra 5 phút trong TN 41

Bảng 4.6 Kết quả xử lý số liệu bài kiểm tra 5 phút trong TN 41

Bảng 4.7 Bảng tần số và tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra trong TN 42

Bảng 4.8 Phân loại học lực HS qua điểm kiểm tra trong TN 43

Bảng 4.9 Kết quả bài kiểm tra 45 phút sau TN 44

Bảng 4.10 Kết quả xử lý số liệu bài kiểm tra 45 phút sau TN 45

Bảng 4.11 Bảng tần số và tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra sau TN 45

Bảng 4.12 Phân loại học lực HS qua điểm kiểm tra sau TN 46

Bảng 4.13 Tác động tích cực của TLN 49

Bảng 4.14 Tác động tích cực về kỹ năng sau khi học TLN 49

Bảng 4.15 Ý kiến của HS về tình hình sử dụng PP TLN sau TN 50

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 43

Đồ thị 4.2 Phân loại học lực của HS trong TN 44

Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 46

Đồ thị 4.4 Phân loại học lực của HS sau TN 47

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Xuất phát từ vai trò của đổi mới phương pháp trong dạy học

Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền GD nhằm phát triển toàn diện những năng lực của HS, phát triển khả năng tư duy, phát huy TTC, chủ động, sáng

tạo của người học Khổng Tử đã từng dạy học trò rằng: “Biết mà học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học” Vì vậy giải pháp đảm

bảo thành công trong DH là tạo được sự hứng thú học tập cho các bạn HS Chất lượng DH sẽ cao khi nó kích thích được hứng thú, nhu cầu, sở thích và khả năng độc lập, TTC tư duy của HS

Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, Điều 7, đã ghi: “PP GD phải khoa học, phát huy TTC, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên”

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

GD và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy TTC, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”

Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới PP DH theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới PP DH theo hướng này thì cần phải đổi mới PP DH và hình thức DH Định hướng chung

về đổi mới PP là phát huy TTC, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kỹ năng vận

Trang 11

dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng môn học, cấp học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo hứng thú cho người học, tận dụng được CN mới nhất, khắc phục lối dạy truyền thống, truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin Định hướng vào người học được coi là quan điểm định hướng chung

trong đổi mới PP DH

Như vậy, yêu cầu đổi mới PP DH được toàn Đảng, Nhà nước ta hết sức

quan tâm để phát triển sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp trồng người

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Công nghệ 7 ở trường trung học

cơ sở

Môn CN7 là môn học cung cấp cho HS những kiến thức về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản Ở đây các em sẽ được học những kiến thức phổ thông, cơ bản, những nguyên lí kỹ thuật và những quy trình sản xuất về cây trồng, vật nuôi; được thực hiện những thao tác kỹ thuật đơn giản trong mỗi quy trình sản xuất và tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới đang được áp dụng trong sản xuất Với những điều được học, các em sẽ có cơ sở để học lên một cách vững chắc, đồng thời cũng có thể áp dụng trong sản xuất và đời sống

Tuy nhiên thực tế hiện nay, đội ngũ GV DH môn CN 7 chủ yếu là GV kiêm nghiệm nên chưa có chiều sâu về mặt chuyên môn của môn học Phần lớn PP DH được sử dụng chủ yếu là thuyết trình giảng giải Còn về phía HS thì nhiều em HS luôn quan niệm CN 7 chỉ là một môn học phụ nên chỉ cần học đối phó do các em chưa thực sự hứng thú với môn học Vì vậy nên hiệu quả dạy và học chưa cao

Hơn nữa, cơ sở vật chất ở trường THCS chưa đáp ứng đủ cho các tiết dạy theo đặc thù môn CN7 vì đây là một môn học gắn với sản xuất thực tế và đời sống Tuy nhiên ở các trường THCS, cơ sở vật chất còn rất thiếu và nghèo nàn, nên phần lớn các giờ học GV phải dạy “chay” Vì vậy việc đổi mới PP DH ở môn CN

7 là rất cần thiết để đạt được mục tiêu dạy học đã đặt ra

Trang 12

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học

Việc DH theo nhóm là thỏa mãn nhu cầu học tập cá nhân, phù hợp với việc học tập hướng tới người học, khuyến khích sự độc lập tự chủ, người học có thể đưa ra những giải pháp, cách biểu đạt riêng cho vấn đề nào đó Cách học cho phép tất cả các thành viên trong nhóm giải quyết một cam kết làm việc được mô tả rõ ràng, không được GV dẫn dắt trực tiếp mà chỉ nhờ vào sự hợp tác chặt chẽ và sự phân công công việc trong nhóm Vì vậy, mỗi thành viên trong nhóm tự ý thức được phải cố gắng hết mình không phải chỉ vì thành tích cá nhân mà còn vì thành công của cả nhóm Nhờ đó nâng cao được tính trách nhiệm của từng thành viên

Do mỗi thành viên trong nhóm được phân công thực hiện một vai trò nhất định, một công việc và trách nhiệm cụ thể

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Vận dụng PP thảo luận nhóm DH chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS” làm đề tài nghiên cứu khóa luận

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Vận dụng PP TLN nhằm phát huy TTC và nâng cao nâng cao kết quả học tập của HS trong DH chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Vận dụng PP TLN DH chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7 hợp lý sẽ phát huy TTC và nâng cao kết quả học tập của HS

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Trên thế giới

Từ thế kỷ XVII, các nhà GD như: J.A Comensky (1592-1670); G seau (1712-1778); J.H.Pestalozzi ( 1746-1872); A.Disterweg (1790-1866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ TTC, độc lập, sáng tạo của HS và nhấn mạnh phải khuyến khích người đọc giành lấy trí thức bằng con đường tự khám phá, tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập theo những PP và hình thức DH tích cực như hội thảo, TLN

Brous-PP TLN hình thành từ môi trường đại học của nhiều nước tiên tiến trong đầu thập niên 70 của thế kỷ trước Tại những nước này, có hẳn một môn giảng dạy cho sinh viên sư phạm những kỹ năng cần thiết để sau này ra trường, sinh viên sẽ áp dụng trong trường học Môn học này được đặt tên là “năng động tập thể” (Group Dynamics) Hầu như học dưới mái trường đại học, trong lớp cũng như ngoài lớp, các giảng viên đều cho sinh viên làm quen thuộc với môi trường làm việc chung trước khi chính thức đi vào các công ty, nhà máy, xí nghiệp trong

xã hội,…(Trần Văn Tuấn, 2019)

Theo Barbara Flangan (2000), lớp học cộng tác, ràng buộc thành công của sinh viên này với thành công của những sinh viên khác Không có cách nào để sinh viên này thành công mà người khác lại thất bại, hay không có cách nào để sinh viên khác thành công mà sinh viên này thất bại Trong lớp học cộng tác, sự tập trung thành tích chuyển từ cá nhân sang nhóm Điều chắc chắn và mới mẻ nhất về lớp học cộng tác là khi trọng điểm từ cá nhân sang nhóm, việc học tập của

cá nhân được nâng cao

Theo Regina O.Smith (2005), một trong những nguyên tắc tương tác chủ chốt của PP học tập theo nhóm là sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau Sự phụ thuộc

Trang 14

việc cùng nhau để thành công trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao Học tập theo nhóm sẽ thất bại nếu không có sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau

và không có trách nhiệm giải trình cá nhân

Những công trình nghiên cứu nêu trên ở mức độ nhất định đã làm rõ lý luận

về DH hợp tác nói chung và TLN nói riêng Đó là cơ sở lý luận cần thiết để tác giả kế thừa khi thực hiện nghiên cứu của mình

2.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, học tập theo nhóm đã có từ khá lâu Tại các trường THPT, PP TLN được Bộ GD và Đào tạo giới thiệu và bồi dưỡng kể từ năm học 2006-2007

PP TLN đã được nhiều nhà GD trong nước nghiên cứu, áp dụng:

Trần Duy Hưng (2000), Mô hình PP DH theo nhóm nhỏ, trong nghiên cứu

đã nêu và phân tích rõ mô hình của PP TLN

Ngô Thị Thu Dung (2002), Một số vấn đề lý luận về kỹ năng học theo nhóm của HS, trong nghiên cứu đã trình bày cụ thể về cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, lý luận về kỹ năng học tập theo nhóm

Theo Hoàng Thị Nga (2007), Sử dụng PP DH nhóm trong chương trình Giáo dục công dân ở THPT, trong nghiên cứu tác giả đã nêu được quy trình thiết

kế tổ chức DH nhóm và những vấn đề lưu ý khi sử dụng PP TLN

Phạm Hồng Vinh (2007), PP DH GD học, nghiên cứu đã trình bày ngắn

gọn về khái niệm, hình thức tổ chức, vị trí và vai trò của GV trong PP DH theo nhóm nhỏ

Tạ Xuân Phương (2012), Vận dụng PP DH hợp tác theo nhóm nhỏ trong

DH Địa lý 11 THPT, tác giả trình bày ngắn gọn sự ra đời của PP TLN cùng với những ưu, nhược điểm của PP này, đồng thời tác giả nói đến những lợi ích của việc sử dụng PP TLN trong DH môn Địa lý 11

Trần Thị Thu Huyền và Nguyễn Thị Phương Thúy (2012), PP TLN trong

DH môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin Tác giả đã nêu ngắn gọn lịch sử nghiên cứu của PP TLN, tác dụng của PP TLN nói chung và tác

Trang 15

nói riêng và tác giả còn nêu rõ các bước khi tổ chức DH bằng PP TLN khi DH chương VIII môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

Bùi Thị Thanh Huyền (2013), PP TLN kết hợp với những kỹ thuật DH trong môn Giáo dục công dân ở trường THPT, tác giả đã nêu ngắn gọn tác dụng của TLN kết hợp với kỹ thuật DH khác nhau trong DH môn Giáo dục công dân

Các nghiên cứu trên cho thấy TLN trong DH có vai trò quan trọng trong việc phát huy TTC và nâng cao kết quả học tập của HS Đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng PP TLN trong DH nhằm phát huy TTC và nâng cao kết quả học của HS trong DH Tuy nhiên, vận dụng PP TLN DH chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS thì chưa có nghiên cứu nào đề cập Vì thế hướng đề tài nghiên cứu của tôi là hoàn toàn phù hợp

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học

2.2.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học

Nguyễn Ngọc Quang (1970): PP DH là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích DH

Đặng Vũ Hoạt (1971): PP DH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy

và trò trong quá trình DH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo, nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH

Đinh Quang Báo (2000): PP DH là cách thức hoạt động của thầy tạo ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích DH

Theo Trần Bá Hoành (2002): PP DH là con đường, cách thức GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt được mục tiêu DH

Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2006): PP DH tổ hợp các cách thức làm việc của thầy và trò, trong đó thầy giữ vai trò chủ đạo, trò giữ vai trò tích cực chủ động

Trang 16

Có thể thấy bản chất của PP DH bao gồm hoạt động của thầy và hoạt động của trò Hai hoạt động này có sự tác động qua lại lẫn nhau, trong đó thấy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập của trò, trên cơ sở đó trò tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức Và kết quả của sự tương tác giữa hai hoạt động này trong quá trình DH là đạt được các mục tiêu DH đề ra

2.2.1.2 Phân loại phương pháp dạy học

Tùy vào mục đích, nội dung của từng bài học, tùy vào trình độ lĩnh hội của từng HS và cách tiếp cận vấn đề của GV mà có các PP DH khác nhau Có thể phân loại các PP DH theo các cơ sở sau:

Dựa vào mục đích DH: Nhóm PP dùng khi DH kiến thức mới, nhóm PP dùng ôn tập, củng cố hoàn thiện kiến thức, kĩ năng kĩ xảo, nhóm PP dùng kiểm tra đánh giá kết quả DH Dựa vào phương tiện truyền thông tin DH: Nhóm PP trực quan, nhóm PP dùng lời, nhóm PP tự lực của HS Dựa vào nội dung DH: Nhóm PP thông báo tái hiện, nhóm PP làm mẫu bắt chước, nhóm PP nêu vấn đề Orictic

Dựa vào phân loại cơ sở khác nhau mà có các tên gọi của nhóm khác nhau Tóm lại có các PPDH chính sau: PP thuyết trình, PP đàm thoại, PP trực quan, PP thí nghiệm thực hành, PP TLN, PP xử lí tình huống…Với cách chia này thì TLN thuộc vào nhóm PP DH dựa vào mục đích DH

phap-day-hoc.htm)

(https://text.123docz.net/document/774070-4-1-2-phan-loai-cac-phuong-2.2.1.3 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

PP DH tích cực là một hệ thống các PP DH theo hướng phát huy TTC chủ động của người học để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và chiếm lĩnh tư duy (Nguyễn Tất Thắng, 2006)

Theo Vũ Hồng Tiến (2010) cho rằng, PP DH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những PP GD, DH theo hướng phát huy tích

Trang 17

hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy TTC của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy TTC của người dạy, trong đó GV phải nỗ lực nhiều so với DH theo PP thụ động

Như vậy có thể xem PP DH tích cực là một hệ các PP DH theo hướng phát huy TTC chủ động của người học để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và phát triển tư duy

2.2.1.4 Phân loại phương pháp dạy học tích cực

Có nhiều PP DH có thể phát huy được TTC, chủ động, sáng tạo của HS thường xuyên được sử dụng trong quá trình DH như :

PP DH nhóm: Đây là một trong số PP DH tích cực được đánh giá cao hiện

nay bởi nếu GV có thể tổ chức tốt sẽ góp phần thúc đẩy giúp các em HS phát huy TTC của bản thân Đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm, trách nhiệm và khả năng giao tiếp của các em

PP trò chơi: Là PP DH mà GV sẽ tổ chức cho các em HS tìm hiểu về một

vấn đề nào đó thông qua trò chơi PP này thuộc danh sách các PP DH mới giúp tăng sự kích thích, hứng thú tìm hiểu vấn đề của HS

PP giải quyết vấn đề: Nhằm kích thích tính tự lực và chủ động giải quyết

vấn đề của HS Với PP này, GV sẽ đưa ra các vấn đề nhận thức mà ở đó có sự mâu thuẫn giữa những cái đã biết và chưa biết, hướng HS tìm cách giải quyết

Theo Nguyễn Thị Ánh (2010), TTC bao hàm tính chủ động, sáng tạo, tính

có ý thức của chủ thể tham gia hoạt động TTC của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hành động đang diễn

Trang 18

sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kết quả cao của hoạt động có mục

đích chủ thể

2.2.2.2 Tính tích cực học tập

Theo Vũ Hồng Tiến (2010), TTC học tập – về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC sản sinh nếp tư duy độc lập, suy nghĩ độc lập là mầm sống của sáng tạo TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn,

Nguyễn Tất Thắng (2006), TTC trong hoạt động học tập về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết cố gắng tự lực và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Trong hoạt động học tập, nó diễn ra ở những phương diện khác nhau: Tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng… và thực hiện ở những hình thức đa dạng, phong phú

2.2.3 Cơ sở lý luận về thảo luận nhóm

2.2.3.1 Khái niệm phương pháp thảo luận nhóm

Theo Trần Văn Tuấn (2019), TLN là quá trình thảo luận giữa các thành viên về một vấn đề cụ thể do nhà nghiên cứu đề ra nhằm thu thập ý kiến của các thành viên trong nhóm Nó có tính dân chủ, mọi cá nhân được tự do bày tỏ quan điểm, tạo thói quen sinh hoạt bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân giúp HS rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề khó khăn Làm việc nhóm nhỏ là PP tổ chức DH – GD, trong đó, GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ

đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm

Trang 19

2.2.3.2 Vai trò của phương pháp thảo luận nhóm

- Phát huy cao độ vai trò của chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng

động, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao

- Giúp HS hình thành các khả năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như: Khả năng tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng

Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2002), Có nhiều cách thành lập nhóm, mỗi

cách có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau, cụ thể:

Chia nhóm ngẫu nhiên: Trong cách này chúng ta có thể thực hiện đếm, chia theo dãy bàn, theo tổ, theo thứ tự danh sách lớp hoặc là các HS có thể tự chọn nhóm cho mình Cách này thường được sử dụng khi nội dung thảo luận không có

gì đặc biệt

Ưu điểm: Nhanh chóng hình thành được nhóm, nội quy của nhóm, các

nhóm có thể thay đổi dễ dàng

Nhược điểm: Có thể ảnh hưởng đến cơ cấu của nhóm

Chia nhóm theo sở thích: GV đưa ra nhiều chủ đề thảo luận khác nhau, HS được chọn những chủ đề mình thích Nếu không chọn được thì GV sẽ gợi ý Cách này thường được áp dụng khi cùng một lúc phải thảo luận nhiều vấn đề thuôc các

lĩnh vực khác nhau

Trang 20

Ưu điểm: HS được làm việc theo sở thích của mình, do đó làm việc chủ

động, tích cực hơn, hiệu quả cao hơn

Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh luận gay gắt, khó thống nhất giữa các thành

viên

2.2.3.4 Kích thước nhóm thảo luận

Thông thường chúng ta có nhiều cách để chia nhóm sao cho phù hợp với

số lượng HS trong lớp, phù hợp với cách bố trí bàn ghế, nhiệm vụ thảo luận Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2002), phân chia nhóm theo số lượng người trong nhóm

thì có một số kích thước nhóm như sau:

Nhóm ghép đôi: Đây là hình thức HS trao đổi với người bạn kề bên để giải quyết tình huống Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm, sửa bài cho nhau qua phiếu học tập, bài tập…hoặc sau khi giao việc cá nhân, HS phải

phát biểu, huy động kinh nghiệm đã có nhằm giải quyết vấn đề được nêu ra

Để HS làm việc theo nhóm ghép đôi, GV phải tạo ra các lỗ hổng thông tin cho HS HS A nắm giữ một số thông tin này, HS B nắm giữ một số thông tin khác,

bằng cách kết hợp với nhau các em mới có thể thu được thông tin đầy đủ

Ưu điểm: Không mất thời gian tổ chức, không làm xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau, phát huy được những ưu điểm của

TLN

Nhóm 3 – 5 HS: GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 3 – 5 HS Các HS trong nhóm thảo luận với nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra Các dạng bài tập ở đây có thể là bài tâp cho hoạt động trao đổi (mỗi nhóm giải quyết một vấn đề của cùng một chủ đề) hoặc là bài tập cho hoạt động so sánh (tất cả các

nhóm giải quyết vấn đề rồi so sánh với nhau)

Ưu điểm: Tổ chức gọn nhẹ, không xáo trộn bàn ghế, huy động được tất cả

các thành viên tham gia và giải quyết vấn đề của nhóm

Nhóm 6 – 10 người: Nhóm này có tính tổ chức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm Về tổ chức cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi

Trang 21

của các nhóm để thuận lợi cho tổ chức DH trong lớp, có không gian đủ rộng để

GV đi lại dễ dàng, thuận tiện Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ thực

hành thí nghiệm

2.2.3.5 Kỹ thuật dạy học sử dụng trong thảo luận nhóm

Theo Nguyễn Thị Thu Thủy (2017), DH là một quá trình bao gồm nhiều hình thức tổ chức DH khác nhau TLN là một trong những hình thức nhằm bồi dưỡng tư duy khoa học, phát huy khả năng tư duy độc lập của HS, giúp HS biết chia sẻ và lắng nghe những ý kiến của từng cá nhân để đưa ra kết luận cuối cùng hợp lí nhất

Kỹ thuật “Khăn trải bàn”: Tổ chức hoạt động mang tính kết hợp giữa hoạt

động cá nhân với hoạt động nhóm nhằm thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS, tăng cường tính độc lập trách nhiệm của cá nhân HS, phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với nhau

Kỹ thuật “Chia sẻ nhóm đôi”: Đây là hoạt động làm việc theo nhóm đôi,

qua đó phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề

Kỹ thuật “Lược đồ tư duy”: Kỹ thuật này là một hình thức ghi chép sử dụng

màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng

Kỹ thuật “Đặt câu hỏi”: Trong DH theo PP cùng tham gia, GV thường phải

sử dụng câu hỏi để gợi mở, dãn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức,

kỹ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi

để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ

Kỹ thuật “Phân tích phim video”: Phim video có thể là một trong các

phương tiện để truyền đạt nội dung bài học

Kỹ thuật “Trình bày một phút”: Đây là kỹ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết

lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp

Trang 22

2.2.3.6 Quy trình tổ chức thảo luận nhóm

Trên thực tế, nhiều tác giả nghiên cứu theo hướng vận dụng PP TLN trong

DH Trong mỗi nghiên cứu, tác giả đã đề xuất và tiến hành theo quy trình riêng Khi tiến hành nghiên cứu, tôi nhận thấy các quy trình TLN có sự khác nhau song đều đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của quá trình TLN trong DH Theo Trần Văn Tuấn (2019), quy trình tổ chức TLN được thực hiện thông qua 5 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Thành lập nhóm

Có nhiều cách chia nhóm khác nhau có thể cặp đôi hoặc chia theo bàn và

cố định không thay đổi ở các tiết dạy, khi dạy theo PP TLN nhằm duy trì sự ổn định của các nhóm

Bước 2: Giao nhiệm vụ cho các nhóm và phát phương tiện DH

Sau khi GV đã thành lập nhóm, các nhóm đã ổn định GV chỉ định nhóm trưởng (trong buổi thảo luận đầu tiên khi HS chưa quen), từ các buổi sau nhóm tự bầu nhóm trưởng GV cử ra: Nhóm trưởng, thư ký của từng nhóm, người trình bày kết quả của nhóm, người bấm giờ, giám sát nhóm thảo luận ghi lại những bạn không tham gia thảo luận

Sau khi giao nhiệm vụ cho các nhóm trưởng GV nêu yêu cầu TLN, tài liệu phát tay, bút dạ cho các nhóm

Bước 3: HS thảo luận

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm và điều hành nhóm thảo luận Trong quá trình thảo luận sẽ có những ý kiến bất đồng các nhóm trưởng sẽ giải quyết bất đồng, nếu không giải quyết sẽ ảnh hưởng tới lớp

GV có thể can thiệp để giải quyết

Trong quá trình HS thảo luận GV đi lại quan sát, bao quát lớp, hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ và giải đáp thắc mắc (nếu có)

Trang 23

Bước 4: Trình bày kết quả thảo luận

Kết quả làm việc của mỗi nhóm được thể hiện qua phiếu học tập hoặc trình bày cụ thể trên giấy, đại diện các nhóm sẽ diễn giải, trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm còn lại quan sát nhóm trình bày, thư kí ghi lại những câu hỏi thắc mắc hoặc ý kiến bổ sung

Bước 5: Nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm

- Sau khi các nhóm đã trình bày kết quả các nhóm còn lại sẽ nhận xét về nội dung, hình thức trình bày và phong cách trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến

- GV đưa ra tờ nguồn

- GV nhận xét kết quả trình bày của các nhóm, tổng kết các ý kiến bổ sung

và đưa ra kết luận về vấn đề thảo luận Sau đó rút kinh nghiệm cho các nhóm về nội dung bài làm, hình thức trình bày, và kỹ năng trình bày kết quả trước đám đông, GV đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc nội dung kế tiếp trong bài

2.2.3.7 Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học

- Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau

- Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kỹ năng và khả năng làm việc theo

nhóm của HS

- Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên

- Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân

- Hướng dẫn HS PP, kỹ năng làm việc nhóm

- GV cần phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, các phương tiện liên quan đến hoạt động nhóm, trong quá trình thảo luận phải quản lí, giám sát, giúp đỡ HS để

TLN đạt kết quả

- PP TLN có thể được sử dụng ở bất kì khâu nào trong quá trình DH như: Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, củng cố hay vận dụng (Nguyễn

Thị Minh, 2018)

Trang 24

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DH

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 2 phần chăn nuôi, Công nghệ 7, Trung học

- Trình bày được nội dung vệ sinh trong chăn nuôi (giữ gìn chuồng nuôi sạch sẽ, thức ăn sạch, cơ thể sạch và ngăn ngừa mầm bệnh, để vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt, cho nhiều sản phẩm)

- Kể được những đặc điểm thể hiện sự phát triển chưa hoàn thiện của cơ thể vật nuôi non

- Giải thích được các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non hợp lý

để vật nuôi khỏe mạnh chóng lớn

- Xác định được mục đích, kỹ thuật chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản để đạt được hiệu quả chăn nuôi cao nhất

- Nêu được những nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi

- Nêu được những biện pháp chủ yếu để phòng, trị bệnh cho vật nuôi

- Xác định được dấu hiệu bản chất của vắc xin làm cơ sở phân biệt vắc xin

và kháng sinh Phân biệt vắc xin nhược độc và vắc xin chết

- Giải thích được cơ chế tác dụng của vắc xin khi tiêm vào cơ thể vật nuôi

- Nêu được tác dụng và cách sử dụng vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

Trang 25

2.3.1.2 Về kỹ năng

- Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất chăn nuôi ở gia đình: Giữ gìn vệ sinh cho vật nuôi và môi trường sống của con người

- Vận dụng được các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non, vật

nuôi cái sinh sản vào chăn nuôi các loại vật nuôi cụ thể ở gia đình

- Rèn luyện ý thức, lao động cần cù chịu khó trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi

- Rèn kỹ năng nghe, quan sát và vận dụng kiến thức vào thực tế chăn nuôi trong gia đình

- Phát triển kỹ năng làm việc nhóm

2.3.1.3 Về thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Có ý thức thu gom, xử lí phân, nước tiểu, thức ăn thừa, nước vệ sinh

chuồng nuôi nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường khu chăn nuôi nói riêng

và môi trường sống nói chung

- Hình thành thái độ và tình cảm yêu thích công việc chăn nuôi trong gia đình

- Có ý thức lao động cần cù chịu khó trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi

- Tích cực vận động gia đình sử dụng vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi, xử

lí tốt vắc xin còn thừa sau khi đã sử dụng góp phần làm sạch môi trường

2.3.2 Cấu trúc nội dung dạy học chương 2 phần chăn nuôi, Công nghệ 7, trung học cơ sở

Phần Chăn nuôi, CN 7, THCS gồm có 2 chương:

Chương 1 - Đại cương về kỹ thuật chăn nuôi

Chương 2 - Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi có 4 bài lý thuyết “Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi”, “Nuôi dưỡng và chăm

Trang 26

sóc các loại vật nuôi”, “Phòng, trị bệnh cho vật nuôi”, “Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi”, cung cấp cho HS một số biện pháp kỹ thuật cơ bản và kỹ năng đơn giản

1

I Chuồng nuôi

1 Tầm quan trọng của chuồng nuôi

2 Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh

a Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi

b Vệ sinh thân thể cho vật nuôi

Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

1

I Chăn nuôi vật nuôi non

1 Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non

2 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non

II Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản

Phòng, trị bệnh cho vật nuôi

1

I Khái niệm về bệnh

II Nguyên nhân sinh ra bệnh

III Phòng trị bệnh cho vật nuôi

Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

Trang 27

Đặc thù cấu trúc nội dung môn CN 7 nói chung và cấu trúc nội dung chương

2, phần chăn nuôi nói riêng mang nhiều tính kỹ thuật và gần gũi với thực tiễn Đặc biệt có nhiều nội dung cần có sự phối hợp của nhiều người để đưa ra kết quả nội dung bài học nên việc áp dụng PP DH TLN sẽ kích thích các em tích cực, chủ động tìm tòi kiến thức một cách dễ dàng Qua đây cũng hình thành ở các em TTC, chủ động trong lĩnh hội kiến thức, mang lại hiệu quả cao trong quá trình DH

Trang 28

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của PP TLN trong DH để xây dựng cơ sở nghiên cứu của đề tài

- Mô tả thực trạng sử dụng PP DH theo nhóm với môn CN 7 tại trường THCS Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phân tích mục tiêu DH, cấu trúc nội dung chương 2 phần chăn nuôi, CN

Trang 29

hiểu cơ sở lý luận của đề tài, tình hình đổi mới PP DH theo hướng tích cực hóa

- Quan sát thái độ học tập của HS lớp TN và lớp ĐC

3.3.3 Phương pháp điều tra

- Phát phiếu điều tra cho 74 HS (lớp 7B và lớp 7C) nhằm tìm hiểu tình hình

dạy và học của GV, HS trước và sau khi tiến hành vận dụng PP TLN DH chương

2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS Đánh giá kết quả PP TLN đã sử dụng

- Phỏng vấn GV bộ môn về tình hình sử dụng PP TLN, đánh giá kết quả PP TLN đã sử dụng

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.4.1 Mục đích thực nghiệm

Nhằm thử nghiệm PP TLN DH trong DH chương 2, phần chăn nuôi, môn

CN 7, trường THCS Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang để khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của PP này

3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm

TN vận dụng PP TLN DH ở các bài “Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi”, “Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi”, “Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi”, chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, trường THCS

Trang 30

3.3.4.3 Tiến hành thực nghiệm

Qua thời gian dạy và dựa vào kết quả sơ kết học kì 1 năm học 2021-2022 của 2 lớp tôi nhận thấy hai lớp trên tương đương nhau về trình độ nhận thức, số lượng HS, tỉ lệ nam và nữ thể hiện qua bảng sau:

Lớp ĐC: Sử dụng sách GV và giáo án thông thường để dạy

Lớp TN: Sử dụng thêm PP TLN cho các hoạt động DH trong tiết học

Trong suốt quá trình TN tiến hành kiểm tra kết quả của 2 lớp TN và ĐC, chia làm 2 đợt kiểm tra:

Đợt 1: Kiểm tra trong TN 3 bài kiểm tra 5 phút, bài thứ nhất tiến hành sau tiết dạy bài “Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi”, bài thứ hai tiến hành sau tiết dạy bài “Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi”, bài thứ 3 tiến hành sau tiết dạy bài “Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi”, hình thức kiểm tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi để kiểm tra chất lượng kiến thức mà HS lĩnh hội được

Đợt 2: Kiểm tra sau TN 1 bài kiểm tra 45 phút, sau khi dạy TN xong 1 tuần

để xác định độ bền kiến thức ở cả 2 lớp TN và ĐC, tiến hành cho HS làm một bài

Trang 31

kiểm tra theo hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đó có 10 câu hỏi trắc nghiệm

và 3 câu hỏi tự luận

Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10

Số liệu được xử lý bằng toán thống kê với các tham số

- Xếp loại điểm bài kiểm tra theo thang điểm như sau:

Bảng 3.2 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS

Xi : Giá trị của điểm thứ i

n X

n

X

Trang 32

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

+ Cv từ 30-100%: Dao động lớn, độ tin cậy thấp

- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td ): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC

td =

Trong đó: 1, 2: Các điểm trung bình của lớp TN và lớp ĐC

n1, n2: Số bài làm ở lớp TN và lớp ĐC

S1, S2: Độ lệch chuẩn của lớp TN và lớp ĐC

- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα

Nếu td > tα thì sự sai khác giữa S2

1, S2

2 là đáng tin cậy Nếu td < tα thì sự sai khác giữa S2 , S2 là không đáng tin cậy

+ Hệ số trung bình (dTN-ĐC): So sánh điểm trung bình cộng của lớp TN và

ĐC dTN-ĐC = TN - ĐC

i i

n X X n

n X X

S n

Trang 33

Trong đó: TN là của lớp TN

ĐC là của lớp ĐC

- Công thức tính tần số cộng dồn:

Lượng biến (Xi)

Trang 34

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, có trình độ quản lý tốt, đồng thuận trong công việc, sắp xếp việc làm khoa học, có uy tín cao trong hội đồng sư phạm

Đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên cơ bản đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu bộ môn, nhiệt tình hăng say, có trách nhiệm trong giảng dạy và GD học sinh, 87% cán bộ GV nhân viên đạt trình độ chuẩn Tỷ lệ cán bộ GV nhân viên dưới 40 tuổi chiếm gần 60%, tập thể cán bộ GV nhân viên luôn đoàn kết, cùng nhau cố gắng, giúp đỡ nhau trong thực hiện nhiệm vụ chung; có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm ôn thi học sinh giỏi; phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có phong cách ứng xử thân thiện với HS và phụ huynh HS

Năm học 2021-2022 nhà trường có 16 lớp: 04 lớp 6; 04 lớp 7; 04 lớp 8; 04 lớp 9 và 590 HS trong đó khối 6 có 153 HS, khối 7 có 147 HS, khối 8 có 147 HS, khối 9 có 143 HS Đa số các em ngoan và có ý thức học tập

Chất lượng HS chủ yếu là con em nông dân, sinh sống ở các khu vực thuộc

xã miền núi của huyện, xa khu trung tâm huyện Về phẩm chất đạo đức, ý thức cơ bản ngoan ngoãn, biết nghe lời bố mẹ thày cô giáo, có ý thức trong lao động và các hoạt động xã hội khác Đa số các em có khả năng đáp ứng được yêu cầu về học tập, một số học sinh có năng lực nhận thức rất tốt Cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ của GV giao

Trang 35

Cơ sở vật chất nhà trường có 6 phòng học bộ môn: Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh thông minh, Tin học và Âm nhạc Trang thiết bị phục vụ cho dạy và học Ngoại ngữ được trang bị đầy đủ (16/16 lớp có loa trên lớp và 15 USB), 8/16 lớp

có Tivi công nghệ cao, bảng tương tác và màn chiếu Sân chơi, bãi tập rộng khoảng 4000m2

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 7 ở trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Qua tìm hiểu tôi thấy rằng: GV đều đã sử dụng PP TLN vào quá trình DH của mình nhưng chỉ sử dụng với mức độ thỉnh thoảng

Qua dự giờ các tiết của các thầy cô tôi thấy rằng phần lớn các PP DH của

GV vẫn theo kiểu đọc – chép, thầy truyền đạt – trò tiếp nhận Thầy cô chủ yếu dùng PP DH là thuyết trình giảng giải, vấn đáp tái hiện Bên cạnh đó, một số thầy

cô giáo có sử dụng các PP DH tích cực như: Nêu vấn đề, quan sát tranh – tìm tòi, xem video tìm hiểu nội dung,…nhưng tỷ lệ vẫn còn thấp Theo các thầy cô, do thời gian các tiết học không dài mà kiến thức cũng nhiều nên sử dụng các PP DH truyền thống như: Thuyết trình giảng giải, vấn đáp tái hiện sẽ phù hợp Vậy nên thầy cô vẫn chưa chú trọng vào việc nghiên cứu và ứng dụng các PP DH tích cực vào trong quá trình DH của mình

4.1.3 Tình hình học tập môn Công nghệ 7 của học sinh trường trung học cơ

sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Tôi đã phát phiếu tìm hiểu ý kiến HS dùng cho 74 HS của 2 lớp 7B và 7C trường THCS Trung Sơn trước TN Kết quả thu được 74 phiếu hợp lệ

Có 67.57% HS cảm thấy không hứng thú khi học môn CN; 70.27% HS không bao giờ đọc bài trước khi đến lớp; 74.32% HS không bao giờ quan tâm, tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến môn CN, điều này chứng tỏ HS chưa quan tâm đến môn học mặc dù đây là môn học rất gần gũi với các em trong sinh hoạt hàng ngày Có 4.05% HS rất tích cực, 52.70% HS ít phát biểu ý kiến, 33.78% HS

Trang 36

không bao giờ phát biểu ý kiến cho thấy HS chưa có sự tích cực trong các tiết học môn CN

Qua phiếu tìm hiểu ý kiến HS trước TN của 2 lớp 7B và 7C, tôi nhận thấy rằng các em vẫn chưa quan tâm đến môn học này, TTC trong các tiết học của các

em còn thấp Đa số các em cho rằng đây là môn phụ, không liên quan đến thi HS giỏi và thi vào cấp 3

4.1.4 Đánh giá việc vận dụng phương pháp thảo luận nhóm để dạy học ở trường trung học cơ sở Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Tiến hành phát phiếu điều tra cho 37 HS lớp TN và đã thu về được 37 phiếu hợp lệ Kết quả xử lí phiếu điều tra được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.1 Ý kiến của HS về tình hình sử dụng PP TLN trước TN

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy trước khi TN và sử dụng PP TLN chỉ

có 24.32% ý kiến HS cho rằng rất cần thiết vì nó gây hứng thú cho HS 48.65% các em cho rằng muốn thầy cô sử dụng PP TLN thường xuyên

Qua phỏng vấn 3 GV bộ môn về tình hình sử dụng PP TLN, thu được kết quả GV đánh giá cao về PP TLN đã có tác động khá tích cực tới HS, trong đó có tác động tích cực nhất có thể kể đến là giúp HS trình bày được suy nghĩ của mình (100%), và tác động khác như giúp HS phát huy TTC, chủ động, sáng tạo (66.67%), giúp HS rèn luyện kỹ năng giao tiếp và nhớ bài lâu hơn thông qua TLN (66.67%), giúp HS gắn bó với bạn bè và có ý thức tập thể (100%) Bên cạnh những

Trang 37

tác động tích cực mà TLN mang lại trong quá trình tiến hành DH theo PP TLN cũng gặp những khó khăn nhất định, GV cho rằng thời gian cho TLN hạn chế (66.67%), GV cần phải tính toán để bố trí thời gian hợp lý và cần chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp để tránh thiếu giờ Trong quá trình TLN đòi hỏi GV phải bao quát được lớp và quản lớp, chính vì thế lớp đông và tổ chức thảo luận theo nhóm nhỏ, chia làm nhiều nhóm việc bao quát lớp cũng rất khó khăn (33.33%)

Cơ sở vật chất chưa phù hợp dẫn đến việc DH còn hạn chế (33.33%) Khi tham gia thảo luận HS nhìn chung còn ỷ lại chưa tích cực (66.67%) Nguyên nhân của những khó khăn này được đưa ra bằng thống kê ở bảng 4.2 dưới đây:

Bảng 4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng tới TTC trong tổ chức TLN

Nội dung thảo luận không kích thích HS TLN 33.33

Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng khó khăn hạn chế về thời gian, một số HS còn lợi dụng nói chuyện riêng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới TTC trong TLN

Qua xin ý kiến GV của trường THCS Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, để TLN đạt chất lượng DH và phát huy được tác động tích cực của TLN mang lại: GV cần nghiên cứu nội dung bài học phân tích sâu, lựa chọn nội dung thảo luận phù hợp, vấn đề thảo luận cần kích thích được sự tham gia nhiệt tình sôi nổi của HS; chuẩn bị phương tiện DH đầy đủ (tranh ảnh, video, phiếu học tập, các dụng cụ, mẫu vật thật); GV cần phân chia nhóm phù hợp với năng lực của HS; phân chia thời gian phù hợp với tiết học; bao quát lớp tốt

Trang 38

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

4.2.1 Bộ sản phẩm chủ đề thảo luận nhóm trong chương 2, phần chăn nuôi, môn Công nghệ 7, trung học cơ sở

Bảng 4.3 Thống kê số lượng chủ đề đã thiết kế theo bài trong chương 2, phần

chăn nuôi, môn CN 7, THCS

1 Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi 7

2 Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi 6

Chủ đề 44.6: Hãy quan sát các chuồng trại chăn nuôi tại địa

phương và cho biết cách xử lý chất thải trong chăn nuôi mà người dân đã sử dụng? Theo em cách xử lý như vậy đã hợp lí

chưa? Nếu chưa hãy đề xuất biện pháp khắc phục?

Bài 45: Nuôi

dưỡng và

chăm sóc các

loại vật nuôi

Chủ đề 45.2: Em hãy quan sát kỹ thuật chăm sóc vật nuôi

non tại các hộ chăn nuôi chuyên cung cấp giống vật nuôi ở địa phương, hoặc tìm hiểu trên các thông tin đại chúng theo mẫu bảng sau:

Trang 39

Chủ đề 46.7: Hiện nay một số người dân vẫn có thói quen ăn

tiết canh vịt, tiết canh lợn Theo em thói quen ăn uống đó tốt hay không tốt? Vì sao?

Bài 47: Vắc

xin phòng

bệnh cho vật

nuôi

Chủ đề 47.3: Em hãy tìm hiểu về các loại vắc xin đang được

bán tại các cơ sở bán thuốc thú y ở địa phương theo mẫu bảng sau:

Tên Vắc xin Cách sử dụng

Trang 40

4.2.2 Sử dụng chủ đề thảo luận nhóm đã thiết kế để dạy học chương 2, phần chăn nuôi, môn Công nghệ 7, trung học cơ sở

Bảng 4.4 Thống kê chủ đề TLN đã thiết kế được sử dụng trong quá trình DH

chương 2, phần chăn nuôi, môn CN 7, THCS

STT Quá trình dạy học Số lượng chủ đề

kí để ghi lại kết quả TLN vào PHT

- HS quan sát

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w