Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ th
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM & NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG MÔ HÌNH 5E TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG VII, VIII MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM & NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn : ThS BÙI THỊ HẢI YẾN
Trang 3để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô dạy bộ môn Công nghệ tại trường THCS TT Vôi số 2 và các thầy cô dạy môn Công nghệ trong huyện Lạng Giang, các em học sinh lớp 8B và 8C Trường THCS TT Vôi số 2 đã hợp tác và trong suốt quá trình thực nghiệm đề tài
Cảm ơn bạn bè, gia đình và những người thân đã khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2022
Sinh viên
Lại Phú Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học 1
1.1.2 Xuất phát từ vai trò của môn Công nghệ 8 đối với HS 2
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của mô hình 5E 3
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Trên thế giới 5
2.1.2 Tại Việt Nam 6
2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 7
2.2.2 Cơ sở lý luận về mô hình dạy học 5E 10
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG VII, VIII MÔN
Trang 5NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Khách thể nghiên cứu 18
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 18
3.3.2 Phương pháp điều tra 19
3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm 19
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 19
3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 24
4.1.1 Vài nét về trường THCS TT Vôi số 2 - Huyện Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang 24
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 8 ở trường THCS TT Vôi số 2 25 4.1.3 Tình hình học tập môn Công nghệ 8 của học sinh 29
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 34
4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40
4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 40
4.3.2 Kết quả phân tích định tính 46
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 56
Trang 6Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 10
Bảng 2.2 Nội dung chương VII, VIII môn Công nghệ 8 16
Bảng 3.1 So sánh tình sĩ số và học lực lớp TN và ĐC 20
Bảng 3.2 Xếp loại học lực của HS 21
Bảng 4.1 Kết quả về tình hình GV sử dụng phương pháp để tổ chức dạy học cho HS tìm hểu kiến thức ở môn Công nghệ 8 26
Bảng 4.2 Kết quả về những cách mà GV thường dùng khi dạy kiến thức môn Công nghệ 8 30
Bảng 4.3 Kết quả về mức độ các hoạt động của HS trong giờ học khoa học 31
Bảng 4.4 Kết quả về cách dạy học khoa học mà HS thích 32
Bảng 4.5 Tổng hợp số giáo án vận dụng mô hình dạy học 5E 34
Bảng 4.6 Tổng hợp số câu hỏi, bài tập, tình huống vận dụng kiến thức 38
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra trước TN 40
Bảng 4.8 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 40
Bảng 4.9 Kết quả bài kiểm tra trong TN 42
Bảng 4.10 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 42
Bảng 4.11 Kết quả bài kiểm tra sau TN 43
Bảng 4.12 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 44
Bảng 4.13 Bảng phân loại trình độ HS qua các bài kiểm trong và sau TN 44
Bảng 4.14 Không khí lớp học trong giờ học có vận dụng mô hình 5E 47 Bảng 4.15 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng mô hình 5E 47
Bảng 4.16 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng mô hình 5E 47
Bảng 4.17 Mức độ ghi nhớ kiến thức của HS khi sử dụng mô hình 5E 48 Bảng 4.18 Mức độ tham gia học tập của HS khi sử dụng mô hình 5E 48
Trang 8Trang 9
NL VDKT vào thực tiễn cho HS 28 Biểu đồ 4.4 Kết quả về những khó khăn GV gặp phải trong quá trình
phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS 28 Biểu đồ 4.5 Kết quả về biện pháp quan trọng nhất để giải quyết những
khó khăn GV gặp phải khi phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS 29 Biểu đồ 4.6 Kết quả về việc tổ chức dạy học theo mô hình 5E ở môn
Công nghệ 8 29 Biểu đồ 4.7 Phân loại HS qua các bài kiểm tra trước, trong và sau TN
45
Trang 10
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 41
Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 43
Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 44
Trang 12Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đặt ra yêu cầu mới cho Giáo dục: phải phát triển năng lực người học Tuy nhiên, để hình thành và phát triển năng lực, cần có sự đổi mới đồng bộ từ chương trình, nội dung, phương tiện giảng dạy
Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người
và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS” Thực hiện
các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết
Trang 13nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Theo xu hướng phát triển của thế giới, giáo dục Việt Nam đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình tiếp cận kiến thức sang tiếp cận năng lực Điều này thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuyển từ mô hình dạy học truyền thống - GV là trung tâm của quá trình dạy học sang mô hình dạy học tích cực - HS là trung tâm của quá trình dạy học Kết quả đầu ra của người học phải được thể hiện dưới dạng năng lực: người học có thể làm được gì thay vì việc người học có thể biết được gì? Việc thay đổi quan điểm, mục tiêu giáo dục dẫn đến việc cần có những PPDH, mô hình dạy học phù hợp cho phép người học được chủ động hơn trong việc phát triển bản thân, tạo cho họ cơ hội được trải nghiệm, khám phá và phát huy hết tiềm năng của chính mình
1.1.2 Xuất phát từ vai trò của môn Công nghệ 8 đối với HS
Môn Công nghệ nói chung và môn Công nghệ 8 nói riêng dạy trong trường THCS nhằm hình thành, phát triển ở HS năng lực Công nghệ với các thành phần sau: nhận thức, giao tiếp, sử dụng, đánh giá Công nghệ và thiết kế kĩ thuật; giúp
HS học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường Công nghệ ở gia đình, nhà trường
và xã hội; góp phần định hướng nghề nghiệp và chuẩn bị cho HS các tri thức nền tảng để tiếp tục học lên, học nghề thuộc lĩnh vực Công nghệ hoặc tham gia cuộc sống lao động
Tuy nhiên môn Công nghệ 8 được dạy trong nhà trường THCS tuy nhiên chưa được HS chú trọng quan tâm mà chỉ coi đó là một môn học phụ do vậy việc giảng dạy môn Công nghệ 8 cũng chưa thực sự đạt được hiệu quả và mục tiêu dạy học
Do vậy để nâng cao chất lượng dạy học trong môn Công nghệ 8 đòi hỏi người giáo viên cần phải đổi mới PPDH, vận dụng các mô hình dạy học phù hợp
Trang 141.1.3 Xuất phát từ vai trò của mô hình 5E
Mỗi mô hình học tập có thể được áp dụng bởi nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau, tùy vào mục đích dạy học của mình mà chọn mô hình cho phù hợp Mô hình 5E là mô hình học tập khám phá dựa trên nền tảng lí thuyết kiến tạo thiết kế ưu tiên cho nhận thức của HS với hệ thống các câu hỏi và vấn
đề mở nhằm khuyến khích người học phân tích, chứng minh và nhận định các giả thuyết, kích thích trao đổi giữa người học với nhau.Với mô hình 5E, đánh giá trở thành một phần của quá trình học tập để người học được tham gia với vai trò là người tự điều khiển quá trình phát triển trí tuệ của bản thân
Như vậy, tổ chức các hoạt động dạy học theo lí thuyết kiến tạo đều tập trung vào việc phát huy tính chủ động và tích cực tư duy của người học; thông qua đó, người học có thể tự tìm kiếm, phát hiện và khám phá vấn đề và giải quyết các vấn đề trong quá trình học tập Có thể nói rằng, người học được chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động thông qua các hoạt động dưới vai trò tổ chức, định hướng của người dạy Với triết lí người học phải tự xây dựng kiến thức cho chính mình, thông qua đó năng lực của họ sẽ hình thành và phát triển Theo Jerome Seymour Bruner, nhà tâm lí học người Mỹ, người học phải tự thực hành khám phá kiến thức thì kiến thức mà họ nhận được mới hữu ích trong việc giải quyết các vấn đề (Jerome Bruner, 1961)
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Vận dụng
mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8”
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vận dụng Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn
Trang 151.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vận dụng Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8 sẽ hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và góp phần nâng cao kết quả học tập của HS
Trang 16PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên thế giới
Vào thập niên 80 của thế kỉ XX, Rodger W Bybee và cộng sự trong quá trình làm việc cho tổ chức giáo dục Nghiên Cứu Khung Chương Trình Dạy Sinh Học (BSCS – Biological Sciences Curriculum Study, Colorado, Mỹ) đã đề xuất một mô hình dạy học cho chương trình học các môn sinh học ở bậc tiểu học, gọi
là mô hình giảng dạy BSCS 5E Mô hình BSCS 5E có năm giai đoạn: Engage (kích thích động cơ học tập/tạo hứng thú), Explore (khám phá), Explain (giải thích), Elaborate (mở rộng/vận dụng) và Evaluate (đánh giá) Các giai đoạn của
Mô hình 5E có thể được áp dụng ở nhiều cấp độ trong thiết kế các tài liệu giảng dạy và trình tự giảng dạy Chúng có thể được áp dụng cho mẫu tổ chức của một năm chương trình, cho các đơn vị trong chương trình học, và trình tự trong các bài học, thiết kế mới cho khoa học trường tiểu học (BSCS, 1989) Mô hình 5E dựa trên lí thuyết kiến tạo về học tập, theo đó người học xây dựng kiến thức từ quá trình trải nghiệm Thông qua cách hiểu và phản ánh về các hoạt động đã trải qua, vừa mang tính cá nhân và tính xã hội, người học có thể hòa hợp kiến thức mới với những khái niệm đã biết trước đó Báo cáo của Rodger W Bybee (2006)
về mô hình 5E, cho thấy việc dựa trên tư tưởng Johann Friedrich Herbart (trước những năm 1900) - một nhà triết học người Đức có ảnh hưởng lớn đến giáo dục
Mỹ thế kỉ XX Ông cho rằng, mục đích của giáo dục là phát triển nhân cách, và
để phát triển nhân cách phải thông qua sự hứng thú và hiểu biết sâu sắc các khái niệm
Trang 175E có tác động tích cực đến khả năng suy luận, động lực bên trong, hành vi và các thành tích học tập của học sinh tiểu học (Siwawetkull and Koraneekij, 2020)
Gillies and Rafter (2020) “Sử dụng hình ảnh, biểu diễn hình ảnh và ngôn ngữ để dạy môn khoa học điều tra thâm nhập 5E” cũng đã ghi nhận các kết quả tích cực của mô hình 5E tại Australia
2.1.2 Tại Việt Nam
Đối với Việt Nam, mô hình 5E đã bước đầu được các nhà khoa học giáo dục quan tâm, tìm hiều và thử nghiệm
Vũ Thị Minh Nguyệt (2016) đã vận dụng 5E vào thiết kế một số kế hoạch dạy học theo dạng chủ đề khoa học Với chủ đề “Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vật chất” được áp dụng ở cấp trung học cơ sở Kết quả cho thấy rằng khi vận dụng mô hình 5E trong dạy học đã có tác động tích cực tới khả năng vận dụng kiến thức của HS
Ngô Thị Phương (2019) khi vận dụng mô hình 5E trong dạy học chủ đề
“Ánh sáng” - môn khoa học lớp 4, đã nhìn nhận hiệu quả mà mô hình 5E mang lại và có bước chuẩn bị, định hướng áp dụng 5E vào chương trình giáo dục phổ thông mới
Dương Giáng Thiên Hương “Dạy học khám phá theo mô hình 5E – một hướng vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học ở tiểu học”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 4, tr.112 – 121
Phạm Thị Bích Đào, Vũ Thị Minh Nguyệt với bài “Vận dụng mô hình 5E thiết kế chủ đề tích hợp liên môn trong tài liệu học tập môn Khoa học tự nhiên nhằm phát triển năng lực học sinh”, 4 Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 131, tr.61 – 66
Phùng Thị Tuyết (2018) “Tổ chức dạy học khám phá một số kiến thức chương “Chất rắn và chất lỏng - Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh” đã thiết kế dạy học khám phá môn Vật
Trang 18lý lớp 10 theo mô hình 5E Kết quả cho thấy HS tích cực hơn trong các hoạt động mà GV đưa ra, giải quyết được một số tình huống trong thực tế
Nguyễn Thành Hải, Viện nghiên cứu giáo dục STEM, đại học Missouri,
“Mô hình dạy học 5E trong giáo dục STEM” Bài viết nói về đặc điểm của mô hình dạy học 5E, tính hiệu quả của nó, đặc biệt đối với giáo dục STEM
Châu Thị Mỹ Uy (2017), trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu về “Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh bằng mô hình dạy học 5E phần hóa hữu cơ lớp 11” Qua đề tài tác giả nhận thấy năng lực nghiên cứu khoa học của HS đã được phát triển hơn
Như vậy có thể thấy trên thế giới và tại Việt Nam thì đã có nhiều đề tài nghiên cứu và vận dụng mô hình 5E vào dậy học ở các cấp học khác nhau Tuy nhiên để vận dụng mô hình 5E trong dạy học môn Công nghệ ở trường THCS thì chưa có Do vậy chúng tôi lựa chọn đề tài “Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8”
2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học
Có rất nhiều khái niệm về PPDH được đưa ra:
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy
và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích DH”
Theo Đặng Vũ Hoạt (1971): “lý luận dạy học” nhà xuất bản giáo dục 2008
“PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình dạy
Trang 19Nói chung, PPDH chính là cách thức dạy học của GV trong việc chỉ đạo
tổ chức hoạt động của HS nhằm đặt được mục tiêu dạy học Trong hoạt động
học này GV là người giữ vai trò chỉ đạo còn HS đóng vai trò người chủ đạo
Ở đây, phương pháp dạy học sẽ được hiểu là những hành động, cách thức của giáo viên và HS nhằm đạt được mục tiêu của việc dạy học, ở trong những điều kiện dạy học nhất định
2.2.1.2 Khái niệm về năng lực
Dự án DeSeCo nhằm định hướng phát triển việc đánh giá PISA cho rằng năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể 12 học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (New Zealand, 2002)
Theo Hoàng Phê (2003), năng lực được hiểu là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; là phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc (UNESCO, 2007) định nghĩa năng lực là những hành vi, kiến thức cụ thể và khả lượng (đo lường được) cho phép tạo ra hoặc dự báo một mức hiệu suất cao trong một vị trí hoặc bối cảnh công tác nào đó
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018), quan niệm “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”
Tóm lại, năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân như hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động, được hình
Trang 20học giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập cũng như các tình huống diễn ra trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
2.2.1.3 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014): “Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (NLVDKT) là khả năng của bản thân người học tự giải quyết vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”
Theo Trịnh Lê Hồng Phương (2014) thì cho rằng: “NL VDKT vào thực tiễn là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt
ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả
và có khả năng biến đổi nó NL VDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”
Như vậy, NL VDKT vào thực tiễn của HS là khả năng HS có thể vận dụng các quan niệm, kiến thức đã học để giải quyết thành công các tình huống học tập hoặc tình huống thực tế trong đời sống hằng ngày
Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Thu Hằng (2018) cấu trúc NL VDKT vào thực tiễn gồm 4 thành tố: (1) Phát hiện được vấn đề thực tiễn; (2) Huy động được kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn và đề xuất được giả
Trang 21Bảng 2.1 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- HS phân tích làm rõ nội dung của vấn đề
- Huy động được các kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn
- Đề xuất được giải pháp
- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn
đề thực tiễn liên quan
Nguồn: Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Thu Hằng (2018)
2.2.2 Cơ sở lý luận về mô hình dạy học 5E
2.2.2.1 Khái niệm về mô hình 5E
Mô hình dạy học 5E ra đời từ đề xuất của Rodger W Bybee và cộng sự
Mô hình 5E thực chất là mô hình dạy học, là một mẫu hướng dẫn học tập khám phá dựa trên thuyết kiến tạo gồm 5 giai đoạn: Engage (tạo hứng thú/kích thích động cơ học tập), Explore (khám phá), Explain (giải thích), Elaborate (mở
Trang 22Theo Nguyễn Thành Hải (2018) thì mô hình 5E là mô hình giáo dục dựa
trên lí thuyết kiến tạo (constructivism) về học tập, theo đó người học xây dựng kiến thức từ quá trình trải nghiệm Thông qua cách hiểu và phản ánh về các hoạt động đã trải qua, vừa mang tính cá nhân và tính xã hội, người học có thể hòa hợp kiến thức mới với những khái niệm đã biết trước đó
2.2.2.2 Đặc điểm của mô hình 5E
Mô hình dạy học 5E gồm 5 giai đoạn và có những đặc điểm chính như sau:
Giai đoạn 1: Tạo hứng thú (Engage) Giáo viên (GV) dựa vào quan niệm hoặc kiến thức đã biết của học sinh (HS) để dẫn dắt họ tham gia vào việc hình thành khái niệm mới thông qua việc sử dụng các hoạt động ngắn nhằm thúc đẩy
sự tò mò và gợi ra những kiến thức có sẵn Hoạt động này tạo sự kết nối giữa kinh nghiệm mà các em đã có trước đó và hiện tại, phơi bày ra những quan niệm trước đây Giai đoạn này kích thích sự quan tâm của HS, dẫn dắt HS vào bài học
Giai đoạn 2: Khám phá (Explore) Trải nghiệm khám phá tạo điều kiện cho
HS bộc lộ những quan niệm sai lầm vốn có của họ, khuyến khích họ trao đổi, thảo luận với nhau để đề xuất các giả thuyết, thu thập thông tin, tìm kiếm bằng chứng, xây dựng các kế hoạch hành động nhằm kiểm chứng các giả thuyết ban đầu, từ đó tìm ra các kết luận mang tính khoa học
Giai đoạn 3: Giải thích (Explain) HS tiến hành giải thích chứng minh sự hiểu biết của mình về vấn đề, về những điều vừa khám phá ra, tất cả các giải thích đều dựa trên kinh nghiệm của người học, từ các quan sát, từ thu thập dữ liệu, kết quả thu được từ thực hành thí nghiệm,… ở giai đoạn khám phá Sau quá
Trang 23Giai đoạn 4: Mở rộng/ Vận dụng (Extend/Elaborate) Giai đoạn này, GV tạo cho HS không gian để vận dụng những gì đã học để giải quyết các tình huống
có vấn đề trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống GV cũng tạo điều kiện cho HS thực hành và vận dụng các kiến thức đã học được ở giai đoạn khám phá và giải thích để cho HS làm chủ các kiến thức được sâu sắc hơn, nắm vững các kĩ năng hơn và có thể áp dụng được các kiến thức vào trong những tình huống và hoàn cảnh đa dạng khác nhau
Giai đoạn 5: Đánh giá (Evaluate) Đánh giá diễn ra suốt quá trình dạy và học HS tự đánh giá kiến thức và năng lực của mình và GV đánh giá sự tiến bộ của HS so với các mục tiêu đặt ra
Các bước của mô hình 5E có thể được tóm tắt theo sơ đồ của Duran (Duran, L.B & Duran, E, 2004):
Hình 2.1 Mô hình dạy học 5E (5E instructional model)
Trang 24Hình 2.1 cho thấy các giai đoạn của mô hình dạy học 5E tạo thành một vòng tròn khép kín và liên tục, từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 5 Đây là hình ảnh thể hiện một chu trình học tập liên tục của HS, các hoạt động học tập diễn ra tuần hoàn và gắn kết chặt chẽ với nhau giúp HS sẽ tiếp nhận kiến thức khoa học một cách logic
2.2.2.3 Vai trò của mô hình dạy học 5E
Mỗi mô hình học tập có thể được áp dụng bởi nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau, tùy vào mục đích dạy học của mình mà chọn mô hình cho phù hợp Mô hình 5E là mô hình học tập khám phá dựa trên nền tảng lí thuyết kiến tạo
Lí thuyết kiến tạo tác động trực tiếp đến việc xây dựng chương trình giáo dục, việc giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của HS (Ngô Hiệu và Nguyễn Huyền Trang, 2016) Cụ thể là:
+ Về chương trình: Thuyết kiến tạo đòi hỏi phải loại bỏ cái gọi là chương trình chuẩn Thay vào đó khuyến khích việc sử dụng các chương trình cá biệt hóa người học, được thiết kế ưu tiên cho nhận thức của HS
+ Về việc giảng dạy: Nhà giáo dục tập trung vào việc tạo lập mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng và việc xây dựng những hiểu biết mới cho người học Thiết kế bài giảng theo hệ thống các câu hỏi và vấn đề mở, nhằm khuyến khích người học phân tích, chứng minh và nhận định các giả thuyết, kích thích mở rộng
sự trao đổi lẫn nhau giữa các HS
+ Về việc đánh giá: Thuyết kiến tạo đòi hỏi phải loại bỏ những bài kiểm tra chuẩn và việc phân loại các mức độ Thay vào đó, đánh giá trở thành một phần của quá trình học tập để người học được tham gia với vai trò là người tự
Trang 25tri thức một cách chủ động thông qua các hoạt động dưới vai trò tổ chức, định hướng của người dạy
2.2.2.4 Ưu và nhược điểm của mô hình dạy học 5E
Theo Ngô Hiệu và Nguyễn Huyền Trang (2016) thì bất bất kì mô hình dạy học nào cũng có giới hạn của nó, dưới đây chúng tôi chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình dạy học 5E được kể đến như sau
để tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất;
- HS có thể tự phát hiện ra vấn đề, đưa ra giải pháp và giải quyết vấn đề, rút ra kiến thức khoa học Đây là tiền đề cho việc tự học, làm chủ được phương pháp nghiên cứu khoa học của HS trong tương lai;
- Hình thành cho HS sự tự tin vào chính bản thân mình;
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, nâng cao tinh thần hợp tác và chia sẻ;
- Góp phần vào việc hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, một năng lực có vai trò quan trọng giúp con người có khả năng thích ứng với sự phát triển của xã hội trong thời đại mới
Hạn chế:
- Thiếu sự hướng dẫn kịp thời của GV, các hoạt động học tập có thể mất nhiều thời gian đối với một số HS và có khi còn sai lầm, không mang lại hiệu quả;
- Phương pháp này đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian và công sức; không ngừng rèn luyện, học hỏi
Trang 262.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG VII, VIII MÔN CÔNG NGHỆ 8
- Vẽ được sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt của một số mạch điện
- Thiết kế, lắp được một số mạch điện đơn giản và vận dụng chúng trong gia đình
Trang 272.3.2 Cấu trúc nội dung chương VII, VIII môn Công nghệ 8
Bảng 2.2 Nội dung chương VII, VIII môn Công nghệ 8
STT Chương Số tiết Cấu trúc nội dung
Trang 28giúp HS hình thành và phát triển năng lực tư duy, độc lập, hỗ trợ cho việc lĩnh hội kiến thức của HS Tuy nhiên, tất cả những hình ảnh sơ đồ chỉ mang tính chất minh họa cho nội dung bài học, chưa đi sâu để kích thích khả năng tư duy, sáng tạo, hứng thú học tập của HS Để đảm bảo đầy đủ nội dung, trình bày khoa học
và có tính cập nhật cao, trang bị cho HS các kiến thức cơ bản về chăn nuôi, thủy sản đại cương Đây là những kiến thức cần thiết cho mỗi HS Từ việc phân tích
ở trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Vận dụng mô hình 5E trong dạy
học chương VII, VIII môn Công nghệ 8” nhằm hình thành và phát triển năng lực
vận dụng kiến thức vào thực tiễn và góp phần nâng cao kết quả học tập của HS
Trang 29PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8
- NL VDKT vào thực tiễn
3.1.2 Khách thể nghiên cứu
- 02 Giáo viên giảng dạy môn Công nghệ trường THCS TT Vôi số 2 và
30 GV dạy Công nghệ trong Huyện Lạng Giang- Tỉnh Bắc Giang
- 39 HS lớp 8B, 37 HS lớp 8C - trường THCS TT Vôi số 2
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8
- Khảo sát tình hình dạy học môn Công nghệ 8 ở trường THCS Thị trấn Vôi
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình chương VII, VIII môn Công nghệ 8 làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8
- Thiết kế giáo án thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8
- Xử lí kết quả thực nghiệm
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các chỉ thị, thông tư của Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang 30- Nghiên cứu tài liệu về lí luận dạy học, mô hình 5E, hình thức tổ chức dạy học
- Nghiên cứu nội dung, mục tiêu của môn Công nghệ 8
3.3.2 Phương pháp điều tra
- Dùng phiếu điều tra thực trạng, thực tế giảng dậy môn Công nghệ tại trường THCS
- Sử dụng bảng hỏi để lấy ý kiến từ người học về thực trạng học môn Công nghệ trong trường THCS TT Vôi số 2
3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm
- Tìm hiểu đặc điểm chung của trường, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học trong môn Công nghệ 8
- Dự giờ, quan sát phương pháp dạy của GV dạy môn Công nghệ 8 trước thời gian thực nghiệm
- Quan sát khả năng vận dụng kiến thức của HS lớp TN vào thực tiễn
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.3.1 Mục đích thực nghiệm
Đánh giá hiệu quả của việc vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8
3.3.3.2 Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8 trong các bài:
+ Bài 48: Sử dụng hợp lí điện năng
+ Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà
Trang 31Thực nghiệm giảng dạy môn Công nghệ 8 Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chương VII, VIII môn Công nghệ 8 lớp 8C (TN) và 8B (ĐC)
- Kiểm tra trong thực nghiệm (10 phút): kiểm tra sau mỗi buổi dạy (gồm
3 bài kiểm tra), so sánh với mục tiêu dạy học để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS, hiệu quả dạy học
- Kiểm tra sau thực nghiệm (45 phút): Sau 1 tuần tiến hành kiểm tra 1 tiết
để đánh giá độ bền kiến thức
3.3.3.4 Phương pháp phân tích kết quả
a Phân tích định tính
Qua bảng hỏi HS, qua kết quả thực nghiệm phân tích đánh giá:
- Nhận thức về môn Công nghệ nói chung và môn Công nghệ 8 nói riêng
- Tình hình học tập môn Công nghệ 8 tại trường THCS Thị trấn Vôi số 2 + Quan sát HS trong giờ học môn Công nghệ 8
+ Phân tích chất lượng bài làm của HS để thấy rõ khả năng tiếp thu kiến thức của HS, mức độ hiểu sâu sắc, chính xác kiến thức đã học và mức độ vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn như thế nào
Trang 32- Xếp loại học lực của HS như sau:
Trong đó: : Giá trị trung bình cộng
Xi : Giá trị của điểm thứ i
n X
X
Trang 33+ Cv từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp
- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC
Td =
Trong đó:
: Phương sai của lớp TN : Phương sai của lớp ĐC
nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC : của lớp TN X ĐC :của lớp ĐC
- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :
+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa , là đáng tin cậy
+ Nếu td< tα thì sự sai khác giữa , là không đáng tin cậy
2
TN
ĐC S
Trang 35PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
TT Vôi số 2 đã có những bước tiến vượt bậc Trong các năm gần đây trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến xuất sắc” Thành quả trên là sự nỗ lực không mệt mỏi của thầy trò nhà trường, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ngành trong địa phương Trong năm năm qua, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp của trường luôn đạt 100% hơn 30 lượt cán bộ GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua, GV giỏi cấp cơ
sở, nhiều GV đã đoạt giải cao trong hội thi GV giỏi, GV chủ nhiệm lớp giỏi hằng năm Trong các năm học 2016 – 2020, trường THCS TT Vôi số 2 có tỉ lệ đỗ vào cấp 3 luôn nằm trong tốp 3 toàn huyện
Qua quan sát và trao đổi với GV nhà trường tôi thấy:
- Trường THCS TT Vôi số 2 có 36 cán bộ GV Đội ngũ cán bộ đều có trình độ đạt chuẩn theo quy định
- Năm học 2020 - 2021, toàn trường có 15 phòng học phục vụ cho 14 lớp với tổng số 534 học sinh Trường có 4 khối 6, 7, 8, 9 Khối 6 có 3 lớp, khối 7 có
Trang 36- Các phương tiện khác như tranh vẽ, mẫu vật, sơ đồ… tương đối đầy đủ cho tất cả các môn học
- Nhà trường chưa có phòng học riêng để HS thực hành môn Công nghệ Điều này làm cho hiệu quả dạy học môn Công nghệ 8 còn thấp do môn Công nghệ 8 là môn khoa học có tính ứng dụng cao, nội dung kiến thức cần vận dụng nhiều
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 8 ở trường THCS TT Vôi số 2
Cơ sở vật chất ở trường THCS TT Vôi số 2 tương đối đầy đủ, đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của HS Trao đổi với chúng tôi về phương pháp giảng dạy
và việc vận dụng các kĩ thuật và mô hình dạy học mới vào môn Công nghệ 8 thì các thầy cô cho biết thường sử dụng phương pháp thuyết trình – giảng giải, kĩ thuật khăn trải bàn, mảnh ghép trong dạy học, còn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích GV giảng dạy môn Công ghệ 8 theo phương pháp tích cực như: sử dụng giáo án điện
tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập…
Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 2 GV giảng dạy môn Công nghệ 8 trong nhà trường và 30 giáo viên dạy Công nghệ trong huyện Lạng Giang thu lại 32 phiếu hợp lệ, có kết quả như sau:
Trang 37
Bảng 4.1 Kết quả về tình hình GV sử dụng phương pháp để tổ chức dạy học cho
HS tìm hểu kiến thức ở môn Công nghệ 8
Mức độ
Phương pháp dạy học
Chưa bao giờ
thoảng
Thường xuyên
Phương pháp diễn giảng
(thuyết trình)
37.5 %
20 62.5 % Phương pháp dạy học nêu vấn đề 15
46.8 %
5 15.7 %
7 21.8 %
5 15.7 % Phương pháp dạy học khám phá 16
50 %
8
25 %
4 12.5 %
4 12.5 % Phương pháp dạy học thực hành 13
40.7 %
7 21.8 %
5 15.7 %
7 21.8% Phương pháp dạy học nhóm 4
12.5 %
8
25 %
7 21.8 %
13 40.7 %
Qua bảng 4.1 ta có thể nhận thấy rằng hiện nay GV chủ yếu sử dụng phương pháp diễn giảng, phương pháp dạy học nhóm trong quá trình dạy học
Biểu đồ 4.1 Kết quả về tình hình GV chú trọng hình thành và phát triển
kĩ năng cho HS ở môn Công nghệ 8
22
30
15
8 17
Kĩ năng
Trang 38Qua biểu đồ 4.1 ta thấy rằng hiện nay GV chưa thực sự chú trọng việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS mà chủ yếu phát triển năng lực tự chủ, tự học và năng lực hợp tác giao tiếp cho HS
Khi được hỏi: “Thầy/Cô có biết về lý thuyết dạy học khám phá theo mô hình 5E?” thì 81.25% (26) thầy/cô giáo có ý kiến là “có” Khi được hỏi “Thầy/Cô
có cảm thấy hứng thú khi đổi mới các hình thức tổ chức dạy học hay không?” thì 87.5% (28) thầy cô giáo có ý kiến là “có” Khi được hỏi “ Theo Thầy/Cô vì sao học sinh gặp khó khăn khi học Công nghệ 8?” thì có 53.1% (17) thầy/cô cho rằng “Công nghệ mang yếu tố trừu tượng cao, học sinh khó hình dung, tưởng tượng”; 28,1% (9) thầy/cô cho rằng “Học sinh còn mơ hồ về các khái niệm, nguyên lí”; 18.8% thầy/cô cho rằng “Thiếu đồ dùng dạy học môn Công nghệ 8”
Biểu đồ 4.2 Kết quả GV đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển NL
VDKT vào thực tiễn cho HS
Trang 39Biểu đồ 4.3 Kết quả về sự phù hợp của môn Công nghệ với sự phát triển
NL VDKT vào thực tiễn cho HS
Qua biểu đồ 4.3 ta thấy rằng việc vận dụng mô hình dạy học 5E đối với
môn Công nghệ là rất phù hợp
Biểu đồ 4.4 Kết quả về những khó khăn GV gặp phải trong quá trình
phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS
Qua biểu đồ 4.4 ta nhận thấy rằng những khó khăn lớn nhất trong quá trình dạy học phát triển NL VDKT vào thực tiễn đối với giáo viên là việc hình
thức kiểm tra chưa phù hợp và GV chưa tìm ra phương pháp giảng dạy tối
HS chú trọng thi cử hơn phát triển năng lực
Hình thức kiểm tra đánh giá chưa phù hợp
GV chưa tìm ra phương pháp giảng dạy tối ưu để phát triển NL VDKTVTT cho HS
Trang 40Biểu đồ 4.5 Kết quả về biện pháp quan trọng nhất để giải quyết những khó khăn GV gặp phải khi phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS
Biểu đồ 4.6 Kết quả về việc tổ chức dạy học theo mô hình 5E