Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH t
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
V ẬN DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG
D ẠY HỌC CHỦ ĐỀ 3, MÔN CÔNG NGHỆ 6,
TRUNG H ỌC CƠ SỞ
Hà Nội – 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
V ẬN DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG
D ẠY HỌC CHỦ ĐỀ 3, MÔN CÔNG NGHỆ 6,
TRUNG H ỌC CƠ SỞ
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ QUYÊN
Người hướng dẫn : TS NGUYỄN TẤT THẮNG
Hà Nội – 2022
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học
Viện, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Sư phạm và Ngoại ngữ đã trang bị và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn trong
dạy học chủ đề 3, môn CN6, THCS”, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Tất Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường THCS Bảo Đài, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này
Cảm ơn các em học sinh lớp 6A2 và 6A3 Trường THCS Bảo Đài đã hợp tác và nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn bạn bè, gia đình và những người thân đã khích lệ, động viên, giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đây là lần đầu tiên tôi thực hiện khóa luận nên sẽ không tránh khỏi những sai xót, kính mong được sự đóng góp ý kiến tận tình của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà N ội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Nguy ễn Thị Quyên
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC, ĐỒ THỊ, HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 1
1.1.2 Xuất phát từ đặc điểm của môn Công nghệ 6 ở trường THCS 1
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học 2
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1.1 Trên thế giới 4
2.1.2 Ở Việt Nam 4
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn 13
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC 16
2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 3, môn Công nghệ 6, Trung học Cơ sở 16
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 3, môn Công nghệ 6, THCS 17
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 19
Trang 53.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Khách thể nghiên cứu 19
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 19
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 19
3.3.3 Phương pháp điều tra 20
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 20
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 24
4.1.1 Vài nét về trường trung học cơ sở Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 24
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN6 ở trường THCS Bảo Đài 24
4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 của học sinh 25
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 26
4.3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37
4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 37
4.3.2 Kết quả phân tích định tính 42
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51
PHỤ LỤC I: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 51
Trang 6DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nội dung chủ đề 3: Trang phục và thời trang, môn Công nghệ 6 17
(Bộ sách Cánh Diều) 17
Bảng3.1 Xếp loại điểm số của HS 22
Bảng 4.1 Bảng thống kế số lần sử dụng khăn trải bàn 37
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra trước TN 37
Bảng 4.3 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 37
Bảng 4.4 Kết quả bài kiểm tra trong TN 39
Bảng 4.5 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 39
Bảng 4.6 Kết quả bài kiểm tra sau TN 40
Bảng 4.7 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 41
Bảng 4.9 Không khí lớp học trong giờ học có sử dụng KTKTB 42
Bảng 4.10 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng KTKTB 43
Bảng 4.11 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng KTKTB 43
Trang 7DANH M ỤC, ĐỒ THỊ, HÌNH
Hình 2.1 Mô hình kỹ thuật khăn trải bàn 14
Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 38
Đồ thị 4.2.Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 40
Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 41
Trang 9PH ẦN I MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp
t ục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích c ực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc
ph ục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri
th ức, kỹ năng, phát triển năng lực Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truy ền thông trong dạy và học” Điều đó càng khẳng định vai trò quan trọng của
đổi mới PPDH Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH môn CN6 nhằm phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của HS là rất cần thiết
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi mạnh mẽ, yêu cầu về nguồn nhân lực được đào tạo cũng ngày càng được thay đổi nhanh chóng, những PP giảng dạy truyền thống càng ngày càng trở lên lạc hậu, lộ dần những khiếm khuyết Chính
vì vậy, một trong những thách thức đặt ra cho hệ thống GD nói chung và các trường học nói riêng là cần phải thay đổi PP dạy học theo định hướng phát huy TTC ở người học, giúp họ tự GD, tự đổi mới suốt đời Luật GD Việt Nam (2005),
tại Điều 28, Chương 2 cũng quy định rõ: “PPGD phổ thông phải phát huy TTC,
ch ủ động, sáng tạo của HS, phù hợp đặc điểm của từng lớp học, từng môn học
B ồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng đã học vào
th ực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
1.1.2 Xuất phát từ đặc điểm của môn Công nghệ 6 ở trường THCS
CN6 là một môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những kiến
thức, quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học vào thực tiễn nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người Dựa trên nền tảng chương trình
Trang 10học môn CN ở trường trung học cơ sở, CN6 trong trường THCS sẽ giúp các em làm quen với một số ứng dụng của CN sinh học, hóa học, kinh tế, kiến trúc, nấu
ăn, lí học… trong lĩnh vực nhà ở, thực phẩm, trang phục thời trang, đồ dùng điện
Những hiểu biết sẽ làm cơ sở cho các em học tiếp các ngành, nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
Môn CN6 nói riêng và các môn học khác ở lớp 6 nói chung được Bộ GD và
ĐT quan tâm đổi mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đưa và
sử dụng trong các trường THCS từ năm học 2021-2022 Nội dung sách giáo khoa CN6 hiện nay được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, có nhiều điểm mới, sáng tạo, phù hợp với tâm lí học sinh lớp 6 Sách thiết kế theo hướng tổ chức hoạt động học tập tích cực của học sinh, và nâng cao
chất lượng học tập Tuy nhiên, không ít HS có suy nghĩ CN chỉ là một một học
“phụ”, chỉ cần học đối phó để xong môn, với lý do môn học này không thi tốt nghiệp hay tuyển sinh đại học, cao đẳng cho nên dễ xao nhãng với môn học này
Do đó, để tạo được sự hứng thú học hơn đối với HS thì người dạy cần đổi mới các PPDH theo hướng tổ chức cho HS tìm tòi, khám phá khoa học, từ đó HS tìm ra tri thức, tiếp nhận chúng một cách chủ động Chủ đề 3, môn CN6 sẽ hình thành cho HS các năng lực công nghệ về trang phục và thời trang, từ đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai Việc sử dụng các PPDH tích cực nói chung, KTKTB nói riêng sẽ phát huy tính tích cực và chủ động trong học tập, làm bài
học thêm hấp dẫn và giúp HS tiếp thu bài hiệu quả hơn, từ đó nâng cao kết quả dạy học
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học
KTKTB là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp
giữa hoạt động cá nhân và nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS Phát triển mô hình có sự
Trang 11tương tác giữa HS với HS giúp các em tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau
KTKTB có vai trò quan trọng đối với việc dạy và học của GV và HS Sử
dụng KTKTB trong DH tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú, HS được tham gia vào các hoạt động với nhiệm vụ khác nhau với các mức độ yêu cầu khác nhau Vận dụng KTKTB trong DH sẽ khiến HS chủ động, tích cực, nỗ lực tham gia và
bị cuốn hút vào các hoạt động để hoàn thành vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân
Trong các KTDH có thể vận dụng trong DH CN nói chung và CN6 nói riêng thì KTKTB là một KTDH mới, tiên tiến, đáp ứng được nhu cầu đổi mới PPDH trong nhà trường THCS
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài:“Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn
trong d ạy học chủ đề 3, môn Công nghệ 6, THCS” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 12PH ẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên th ế giới
Ở Pháp, sau đại chiến thế giới thứ hai đã ra đời “Lớp học kiểu mới” tại một
số trường trung học thí điểm Điểm xuất phát của mỗi hoạt động đều tùy thuộc vào sáng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu cầu của HS, hướng vào sự phát triển nhân cách trẻ Vào những năm 70 của thế kỉ XX trong tài liệu lý luận DH có chú ý khuyến khích dùng PP Graph để rèn luyện TTC chủ động cho HS từ bậc tiểu học đến trung học
Nhận thức được vai trò của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Từ lâu,
một số nhà nghiên cứu GD đã quan tâm tới PPDH “lấy HS làm trung tâm” xem
người học là chủ thể, phát huy TTC chủ động của người học trong quá trình học tập Như Vistorino đã nói: “Tôi muốn dạy cho thanh niên suy nghĩ” và Mongtegne người Pháp được mệnh danh là ông tổ của ngành sư phạm Châu Âu có câu: “phải
để HS chạy trước nhận xét” chứ không bắt HS phải theo nhận định chủ quan của
thầy Một tư tưởng GD nổi tiếng nữa là A.Komenski đã viết: “GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách… hãy tìm ra PP cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” Ngoài ra, còn rất nhiều nhà GD có tư tưởng tiến bộ như: R.R Singh, J.J.Rousseau, Fourier cũng đề cao vai trò của người
học và đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình DH
Xu hướng của thế giới hiện nay là nhấn mạnh PP tự học, tự nghiên cứu
Đó là mục đích DH, đặt người vào vị trí trung tâm, xem cá nhân học vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quá trình DH
2.1.2 Ở Việt Nam
Việc lựa chọn và sử dụng PPDH là một vấn đề quan trọng trong quá trình
DH, có tính quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu DH Việc đổi mới PPDH
lại càng đòi hỏi người GV cần phải quan tâm nhiều hơn đến lựa chọn và sử dụng
Trang 13PPDH Trong đổi mới PPDH nhấn mạnh việc thay đổi vai trò của HS từ chỗ thụ động tiếp thu bài học sang chủ động thu nhận và sáng tạo kiến thức, kỹ năng trong
học tập Sử dụng các thuật ngữ “DH lấy HS làm trung tâm” hay “DH hướng vào
người học” để nói về việc thay đổi cách thức giảng dạy của GV
Theo Trần Bá Hoành (1994) với công trình nghiên cứu “DH lấy người học
làm trung tâm, thi ết kế bài học theo PPDH tích cực” Trong bài viết tác giả cũng
đề cập tới ta cần phát huy TTC chủ động học tập của HS, thực hiện “DH phân hóa” Quan tâm đến nhu cầu khả năng của mỗi cá nhân HS trong tập thể lớp, người
học vừa là đối tượng vừa là chủ thể Thông qua quá trình DH dưới sự chỉ đạo của
GV, người học cần chủ động cải biến chính mình
Nguyễn Kỳ (1995) “PPGD tích cực lấy người học làm trung tâm” Bài viết
cũng nêu rõ người học không còn thụ động tiếp thu kiến thức nữa mà trở thành trung tâm, chủ thể hoạt động dạy và học GV là người điều khiển hỗ trợ cho chủ
Dự án Việt Bỉ I đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm 1999 đến năm 2003 và dự án
Việt Bỉ II đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005 đến năm 2009 với mục tiêu là nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV cho các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Dự
án đã cho ra cuốn tài liệu “Dạy và học tích cực - Một số PP và KTDH” Tài liệu
giới thiệu một số PP và KTDH tích cực hiện đang được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực, nhằm cho GV, cán bộ quản lý GD Việt Nam tiếp cận với một số PPDH theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án, và các KTKTB, mảnh ghép, sơ đồ tư duy…
Trang 14Với KTKTB đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau và
đã đạt được những kết quả nhất định như:
Vũ Ngọc Trai (2014), với đề tài “Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng và sử
d ụng KTKTB trong DH Lịch Sử (lớp 11)” Trường THPT Số II Lào Cai Qua thực
nghiệm cho kết quả cao về mức độ hứng thú và học tập Vì thế, việc vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn trong DH môn Lịch Sử góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả môn học
Trần Thị Lành (2016), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương IV,
V, CN10, THPT” Khóa lu ận tốt nghiệp, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Nguyễn Thanh Thư (2016), với đề tài “Vận dụng KTKTB bàn trong DH
chương VII, môn chăn nuôi gia cầm, ngành chăn nuôi, hệ trung cấp chuyên nghiệp”
Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Đồng Văn Tình (2017), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương IV,
Chăn nuôi gia cầm” Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Nguyễn Văn Tú (2017), với đề tài “ Vận dụng KTKTB trong DH chương
IV,V, Công Ngh ệ 10, THPT”, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Như vậy, việc vận dụng KTKTB trong DH đã có một số tác giả, tác phẩm
ở trong nước và trên thế giới đề cập đến Tuy nhiên, vận dụng KTDH này trong
chủ đề 3, môn CN6 thì hoàn toàn chưa có tác giả nào đề cập Vì thế hướng đề tài nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niệm dạy học
DH là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, diễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình DH Quá trình DH là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy,
nhằm đạt được mục đích DH và qua đó phát triển nhân cách trò, bản chất của quá trình DH nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Việc nhận thức bản
Trang 15chất của quá trình DH không phải dựa trên những cơ sở cảm tính, kinh nghiệm
chủ nghĩa mà cần xuất phát từ những cơ sở khoa học
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ (2005): “DH là sự truyền thụ tri thức khoa
h ọc, kĩ năng và PP hành động thông qua hoạt động chuyên biệt của xã hội”
Nói theo cách khác, DH chính là hoạt động đặc biệt được thực hiện theo một quy trình có tổ chức khoa học, tiến hành với mục đích, nội dung, PP và phương tiện xác định và được tiến hành trong nhà trường
2.2.1.2 Khái ni ệm phương pháp dạy học
PP là cách thức, con đường, phương tiện để đạt mục đích, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định
PPDH là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và HS, nhờ đó mà HS
nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực, trong đó thầy giáo giữ vai trò chủ đạo
Có rất nhiều khái niệm về PPDH được đưa ra:
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy
và trò trong s ự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò t ự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích DH”
Theo Đặng Vũ Hoạt (1971): “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của
th ầy và trò trong quá trình DH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo, nhằm thực
hi ện các nhiệm vụ DH”
Theo Đinh Quang Báo (2000): “PPDH là cách thức hoạt động của thầy
tạo ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích DH”
Từ các định nghĩa trên cho thấy, PPDH chính là cách thức DH của GV trong việc chỉ đạo tổ chức hoạt động của HS nhằm đặt được mục tiêu DH Trong
hoạt động học này GV là người giữ vai trò chỉ đạo còn HS đóng vai trò người chủ đạo
Trang 162.2.1.3 Khái ni ệm tính tích cực
Theo Hoàng Phê (1994): Tích cực là chủ động, hăng hái, nhiệt tình với nhiệm vụ được giao
Theo Nguyễn Thị Ánh (2010) TTC bao hàm tính chủ động, sáng tạo, tính
có ý thức của chủ thể tham gia hoạt động TTC của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hành động đang diễn
ra đối với đối tượng hoạt động TTC thể hiện ở sự nỗ lực cố gắng của bản thân, ở
sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kết quả cao của hoạt động có mục
đích chủ thể
* G.I.Sukina (1979) đã chia TTC làm 3 cấp độ:
- TTC bắt chước tái hiện: Xuất hiện do yêu cầu kích thích bên ngoài (do yêu cầu của GV) nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế “hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc”
Tái hiện và bắt chước là TTC ở mức độ thấp Khi GV thay đổi một chút dữ liệu là HS vướng mắc, lúng túng nhưng nó là tiền đề cơ bản để giúp các em nắm được bài
- TTC tìm tòi: Xuất hiện cùng với quá trình hình thành các khái niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên cơ sở tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu và ý chí
- TTC sáng tạo: Chủ thể nhận thức tìm kiến thức mới, tự tìm ra phương thức hành động riêng, đây là mức độ hiểu biết TTC cao nhất Người học có TTC có thể tìm được các kiến thức mới không nhờ vào sự giúp đỡ của người khác, thực hiện tốt các yêu cầu của GV đưa ra (Trích theo Nguyễn Tất Thắng, 2006)
* TTC học tập
Theo Vũ Hồng Tiến (2010): “TTC học tập – về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm
Trang 17sống của sáng tạo TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn, ”
Theo Nguyễn Tất Thắng (2006): “TTC trong hoạt động học tập về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết cố gắng tự lực và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Trong hoạt động học tập, nó diễn ra ở những phương diện khác nhau: Tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng… và thực hiện ở những hình thức đa dạng, phong phú.”
2.2.1.4 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Theo Trần Bá Hoành (1994): “PPDHTC là một thuật ngữ ngắn gọn được dùng ở nhiều nước để chỉ những PPGD, DH theo hướng phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của người học PPDHTC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy TTC của người học”
PPDHTC là PP HS tự tìm ra kiến thức bằng hành động thao tác GV đối thoại với HS, GV hợp tác và trao đổi với HS và GV khẳng định kiến thức do HS tìm ra HS học cách học, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề HS tự đánh giá
và điều chỉnh làm cơ sở cho GV cho điểm
Những dấu hiệu đặc trưng của PPDHTC:
+ DH lấy HS làm trung tâm
+ DH thông qua tổ chức các hoạt động cho HS
+ DH chú trọng PP tự học, tự nghiên cứu
+ Tăng cường học tập rèn luyện cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
+ Kết hợp đánh giá cả thầy và tự đánh giá của trò
Trang 18Như vậy, với PPDHTC yếu tố chi phối mọi tình huống và hoạt động nhận
thức là người học Trong PPDHTC đều mang những nét khác biệt so với yếu tố tương ứng trong PPDH truyền thống
2.2.1.5 Khái ni ệm kĩ thuật dạy học
Theo Nguyễn Văn Cường (2010): “KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện
và điều khiển quá trình DH Các KTDH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Có
những KTDH chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng PPDH”
2.2.1.6 Khái niệm phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ
- Chia sẻ kinh nghiệm: Một tập hợp người nếu không thể gọi là nhóm nếu
họ không cùng mục tiêu Mục tiêu chính là động lực là kim chỉ nam cho hoạt động nhóm Sự tham gia xây dựng mục tiêu chung sẽ đem lại hứng thú cho thành viên
- Hệ thống các nguyên tắc: Đây chính là luật lệ hướng dẫn hành vi mà nhóm đặt ra Sự tuân thủ quy tắc sẽ giúp nhóm hoạt động tốt
- Vai trò: Là khuôn mẫu của các hành vi quen thuộc mà cá nhân cần phát triển để phục vụ nhóm
- Hành vi trong nhóm: Khi thực hiện có 3 loại hành vi mà thành viên nhóm thường có: Hành vi hướng về công tác, hành vi củng cố nhóm, hành vi cá nhân
Theo Nguyễn Ngọc Thúy (2015) thì nhóm là tập hợp những cá thể với nhau theo nguyên tắc nhất định Các dấu hiệu bản chất của nhóm là:
- Nhóm có số thành viên rõ ràng, tức là một tập thể hai người hoặc nhiều người có thể nhận diện bằng tên hoặc loại người
Trang 19- Các thành viên có ý thức về nhóm, tức là nhận diện nhau bằng một cách
+ Nhược điểm: Có thể ảnh hưởng đến cơ cấu của nhóm
- Chia nhóm theo sở thích: GV đưa ra nhiều chủ đề thảo luận khác nhau,
HS được chọn những chủ đề mình thích Nếu không chọn được thì GV sẽ gợi ý Cách này thường được áp dụng khi cùng một lúc phải thảo luận nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau
Trang 20+ Ưu điểm: HS được làm việc theo sở thích của mình, do đó, làm việc chủ động, tích cực hơn, hiệu quả hơn
+ Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh luận gay gắt, khó thống nhất giữa các thành viên
* Kích thước nhóm
Thông thường chúng ta có nhiều cách để chia nhóm sao cho phù hợp với
số lượng HS trong lớp, phù hợp với cách bố trí bàn ghế, nhiệm vụ thảo luận và
thời gian thảo luận Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2002) và Nguyễn Văn Hiền (2003) phân chia theo số lượng người trong nhóm thì có một số kích thước nhóm như sau:
- Nhóm ghép đôi: Đây là hình thức HS trao đổi với người bạn kề bên để
giải quyết tình huống Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm, sửa bài cho nhau qua phiếu học tập, bài tập… hoặc sau khi giao việc cá nhân, HS phải phát biểu, huy động kinh nghiệm đã có nhằm giải quyết vấn đề được nêu ra
Để HS làm việc theo nhóm ghép đôi, GV phải tạo ra các lỗ hổng thông tin cho HS HS A nắm giữ một số thông tin này, HS B nằm giữ một số thông tin khác,
bằng cách hợp tác với nhau các em mới có thể thu được thông tin đầy đủ
Ưu điểm: Không mất thời gian tổ chức, không làm xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau, phát huy được những ưu điểm của TLN
- Nhóm 3 - 5 HS: GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 3 - 5 HS Các HS trong nhóm thảo luận với nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra Các dạng bài tập ở đây có thể là bài tập cho hoạt động trao đổi (mỗi nhóm giải quyết một vấn đề của cùng một chủ đề) hoặc là bài tập cho hoạt động so sánh (tất cả các nhóm giải quyết vấn đề rồi so sánh với nhau)
Ưu điểm: Tổ chức gọn nhẹ, không xáo trộn bàn ghế, huy động được tất cả các thành viên tham gia và giải quyết vấn đề của nhóm
Trang 21- Nhóm 6 - 10 HS: Nhóm này có tính tổ chức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm Về tổ chức cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi
của các nhóm để thuận lợi cho tổ chức DH trong lớp, có không gian đủ rộng để
GV đi lại dễ dàng, thuận tiện Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ thực hành thí nghiệm
* Khái niệm phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ
Theo Trương Thị Hoa (2008): “PPTLN là một trong những mô hình của
PP th ảo luận trong học tập, được thiết kế và thực hiện ở quy mô nhóm, gồm nhiều
kỹ thuật giảng dạy và học tập khác nhau, trong đó có hai hay nhiều HS cần phải
h ợp tác, trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm trách nhiệm nguồn nhân lực
và thành t ựu học tập với nhau dưới sự điều khiển của GV thì mới đạt được kết
qu ả và mục tiêu mong muốn”
Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2015): TLN là một trong những mô hình của
PP làm việc nhóm, trong đó các thành viên trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm, PP, nguồn lực kinh tế và kinh nghiệm cá nhân để cùng nhau tìm ra giải pháp, cách thức phân công nhau hợp lý nhất để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm TLN được tiến hành thường xuyên trong quá trình làm việc nhóm: từ khâu tìm kiếm và phân tích các ý tưởng, đến các khâu phân công trách nhiệm cá nhân, các cuộc trao đổi trong quá trình giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó khăn, cản trở, khâu tổng kết trình bày kết quả làm việc cá nhân và toàn nhóm
2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn
2.2.2.1 Khái niệm
Trích theo Nguyễn Văn Tú: KTDH khăn trải bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Trang 222.2.2.2 M ục tiêu sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn
- Kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển sự tương tác giữa HS với HS
- Tạo sự hứng thú trong DH, phát triển kỹ năng làm việc nhóm
2.2.2.3 Cách ti ến hành kỹ thuật khăn trải bản
Hoạt động theo nhóm (4 người/nhóm) Mỗi người ngồi vào vị trí như hình
vẽ minh họa Tập trung vào câu hỏi (chủ đề…)
Hình 2.1 Mô hình kỹ thuật khăn trải bàn
( Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2015) Làm việc theo nhóm, Tài liệu giảng
dạy, Khoa Sư Phạm và Ngoại ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một câu hỏi, chủ đề…) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
Các bước cụ thể :
Bước 1: Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0
Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Trang 23- Chia giấy A0 thành các phần: Gồm phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh khăn trải bàn
Bước 2: Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng thời gian quy định, tập trung suy nghĩ trả lời câu hỏi, nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu riêng của mỗi
cá nhân và viết vào phân giấy của mình trên giấy A0
- Trên cơ sở những ý kiến của mỗi cá nhân, HS thảo luận nhóm, thống nhất
ý kiến và viết vào phần chĩnh giữa của tờ giấy Ao khăn trải bàn
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) GV đóng vai trò là một trọng tài kết luận chốt lại kiến thức, từ đó giúp các em nhận thấy được những cái làm được và chưa làm được trong hoạt động và
sẽ khắc sâu kiến thức hơn
2.2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật khăn trải bàn
Ưu điểm:
- HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp khác nhau
- Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề
- Phối hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm tạo cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa
- Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp học cách chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau
Nhược điểm :
- Với cách kê bàn ghế ở hầu hết các phòng học hiện nay rất khó để các nhóm HS phủ giấy lên bàn cùng viết đáp án hay ý kiến riêng của mình, dẫn tới đùn đẩy nhau viết trước, viết sau gây mất trật tự, mất thời gian, mất đi tính tự giác, chủ động sáng tạo
- Những em chậm tiến sẽ trông chờ vào các bạn viết trước để chép lại, làm phản tác dụng của KTDH này
Trang 242.2.2.5 M ột số lưu ý khi sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn
Câu hỏi thảo luận phải là câu hỏi mở
- Trong trường hợp số HS trong nhóm quá đông không đủ chỗ trên khăn
trải bàn có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến cá nhân, sau
đó đính vào phần xung quanh khăn trải bàn
- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống
nhất vào giữa khăn trải bàn:
+ Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau
+ Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại ở phần xung quanh khăn trải bàn
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC
2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 3, môn Công nghệ 6, Trung học Cơ sở
Sau khi học xong chủ đề này, HS cần đạt:
* Về kiến thức:
- Trình bày được nguồn gốc và đặc điểm của một số loại vải thường dùng trong may mặc
- Nhận biết được các loại vải thường dùng để may trang phục
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang, nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân
- Nêu được phương pháp lựa chọn trang phục
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với đặc điểm của bản thân, tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình
- Bảo quản được một số loại hình trang phục thông dụng
* Về năng lực:
- Tự nghiên cứu thu thập thông tin dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi
- Hợp tác nhóm hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong nội dung bài học
Trang 25- Tự đánh giá được câu trả lời của bản thân cũng như các thành viên trong nhóm, trong lớp
- Biết lựa chọn, thay đổi trang phục phù hợp với đặc điểm của bản thân, hoàn cảnh và môi trường
- HS có khả năng bảo quản trang phục hợp lý
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, ham học hỏi, nhiệt tình tham gia vào các hoạt động của bài học
- Có ý thức sử dụng và bảo quản trang phục một cách hợp lí
- Có ý thức bảo vệ môi trường
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 3, môn Công nghệ 6, THCS
B ảng 2.1 Nội dung chủ đề 3: Trang phục và thời trang, môn Công nghệ 6
(B ộ sách Cánh Diều)
1 Bài 8: Các loại vải thường
dùng trong may mặc
- Nguồn gốc, đặc điểm các loại vải thường dùng trong may mặc
- Nhận biết các loại vải
2 Bài 9: Trang phục và thời
4 Bài 11: Bảo quản trang phục
- Giặt, phơi hoặc sấy
- Là( ủi)
- Cất giữ trang phục
5 Ôn tập chủ đề 3 - Hệ thống hóa kiến thức - Luyện tập và vận dụng
Qua bảng 2.1 nội dung “Chủ đề 3: Trang phục và thời trang” ta có thể rút
ra một số nhận xét sau:
- Về cấu trúc:
Trang 26+ Bố cục về nội dung và cấu trúc chủ đề 3 hợp lý, chặt chẽ, đảm bảo nguyên
tắc hệ thống đi từ đơn giản đến phức tạp, từ khái quát đến cụ thể
+ Cấu trúc từng bài bao gồm cả ngôn ngữ viết, hình ảnh, sơ đồ được in màu,
có các phần thông tin bổ sung góp ý thực hiện mục tiêu chung là giúp HS hình thành và phát triển năng lực tư duy, độc lập, hỗ trợ cho việc lĩnh hội kiến thức của
HS
- Về nội dung:
+ Đảm bảo đầy đủ nội dung, trình bày khoa học và có tính cập nhật cao, trang bị cho HS các kiến thức cơ bản về trang phục và thời trang Đây là những kiến thức cần thiết cho mỗi HS
+ Nội dung các bài học chủ đề 3 - Trang phục và thời trang, môn CN6 được thiết kế theo quan điểm của lí thuyết kiến tạo, do vậy việc nghiên cứu vận dụng
kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học chủ đề 3, môn CN6 sẽ góp phần tạo hứng thú học tập, phát huy TTC, chủ động, sáng tạo, nâng cao kết quả học tập của HS trong dạy học môn CN6 ở trường THCS
Trang 27PH ẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình vận dụng KTKTB trong DH chủ đề 3, Trang phục và thời trang,
- Tìm hiểu tình hình dạy và học môn CN6 ở trường THCS
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chủ đề 3 làm cơ sở vận dụng
KTKTB
- Thiết kế giáo án có sử dụng KTKTB trong DH chủ đề 3, môn CN6
- TN sư phạm để đánh giá vận dụng KTKTB trong DH chủ đề 3, môn
CN6
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, Bộ GD & ĐT về đổi mới PPDH
- Nghiên cứu lý thuyết về quá trình xây dựng và vận dụng KTKTB vào DH
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát tình hình địa bàn, đặc điểm chung của trường, cơ sở vật chất, các
dụng cụ thí nghiệm, máy móc tư liệu, tài liệu DH môn CN6
Trang 28- Quan sát phương tiện DH của nhà trường dành cho việc dạy và học môn CN6
- Quan sát PPDH của GV và phương tiện dạy học mà GV vận dụng qua dự
giờ thao giảng, giờ giảng của GV môn CN6
- Quan sát thái độ học tập và tính tích cực, chủ động của HS lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng
3.3.3 Phương pháp điều tra
- Thiết kế và sử dụng phiếu lấy ý kiến 3 GV giảng dạy môn CN nhằm tìm hiểu tình hình dạy và học trong đó quan tâm đến vận dụng KTKTB trong DH trước TN
- Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra 47 HS của lớp TN về tình hình vận
dụng KTKTB trong DH sau thời gian TN
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.4.1 Mục đích thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả vận dụng KTKTB dạy chủ đề 3, môn CN6 ở trường THCS
3.3.4.2 N ội dung thực nghiệm
TN DH vận dụng KTKTB trong bài 8( tiết 1), bài 9( tiết 2) và bài
10 (tiết 1) trong chủ đề 3, môn CN6
Trang 29Tiến hành dạy ĐC tại lớp 6A2, vấn đáp - tìm tòi, thuyết trình giảng giải
Trong quá trình TN tôi sẽ tiến hành kiểm tra kết quả học tập của HS và chia thành 3 đợt:
- Đợt 1: Kiểm tra trước TN, 1 bài 1 kiểm tra 15 phút, gồm 15 câu hỏi dạng
trắc nghiệm trước khi TN để chọn được 2 lớp TN và ĐC có kết quả học tập tương đương nhau về nội dung môn CN6
- Đợt 2: Kiểm tra trong TN: Sau khi dạy xong bài 8( tiết 2) để kiểm tra chất
lượng kiến thức mà HS lĩnh hội ở cả 2 lớp TN và ĐC Đề kiểm tra trắc nghiệm
gồm 10 câu, 2 đề, thời gian làm bài 7 phút, 2 lớp đều 2 đề chẵn lẻ chấm theo thang điểm 10 để đánh giá hiệu quả của việc vận dụng KTKTB
- Đợt 3: Kiểm tra sau TN, sau khi dạy xong bài 10 được 1 tuần sẽ có bài kiểm tra 45 phút, cấu trúc đề thi gồm 10 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận, 2 lớp đều 2 đề chẵn lẻ và chấm theo thang điểm 10 khẳng định độ bền của kiến thức
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
3.3.5.1 Phân tích định tính
Qua bảng hỏi GV và HS, qua kết quả TN phân tích đánh giá:
- Ý kiến phản hồi từ GV và HS về việc vận dụng KTKTB
- Tình hình vận dụng KTKTB ở trường THCS Bảo Đài, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang
- TTC học tập của HS khi GV vận dụng KTKTB vào các giờ học chủ đề 3, môn CN6
Trang 303.3.5.2 Phân tích định lượng
Các bài kiểm tra ở lớp TN được chấm theo thang điểm 10 và được xử lý theo PP thống kê toán học Các công thức như sau:
- Xếp loại điểm số theo thang điểm như sau:
Bảng3.1 Xếp loại điểm số của HS
: Giá trị trung bình cộng Ni : Số bài làm có điểm số là Xi
Xi : Giá trị của điểm thứ i N : Tổng số bài kiểm tra
- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng
S n
100
S
X ×
Trang 31+ Cv% từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp
- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC
Td =
Trong đó:
: Phương sai của lớp TN : Phương sai của lớp ĐC
nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC
: của lớp TN C :của lớp ĐC
- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :
+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa , là đáng tin cậy
+ Nếu td< tα thì sự sai khác giữa , là không đáng tin cậy
Trang 32PH ẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Năm học 2021 - 2022, toàn trường có 17 phòng học phục vụ cho 17 lớp
với tổng số 961 học sinh Trường có 4 khối 6, 7, 8, 9 Trong đó khối 6 có 3 lớp chọn (từ lớp 6A1 đến 6A3) và 2 lớp đại trà ( 6A4, 6A5)
Môn CN6 thuộc bộ môn Sinh – Thể dục do GV môn CN và môn Sinh học đảm nhận giảng dạy
- Cơ sở vật chất của trường được trang bị đầy đủ với 3 dãy nhà cao tầng dành cho các lớp học và phòng học chức năng
- Nhà trường còn trang bị thêm các phòng máy thông minh và có phòng tin học riêng cho HS
- Đã có các trang thiết bị như tivi, đầu video, máy chiếu… đầy đủ
- Các PTDH khác như tranh vẽ, mẫu vật, sơ đồ… chỉ tương đối đầy đủ với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh còn với môn CN thì còn nhiều hạn chế
- Nhà trường chưa có đủ cơ sở vật chất cho HS thực hành môn CN6 Điều này làm cho hiệu quả dạy học môn CN6 còn thấp do môn CN6 là môn khoa học
có tính ứng dụng cao
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN6 ở trường THCS Bảo Đài
Cơ sở vật chất ở trường THCS Bảo Đài tương đối đầy đủ, đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết
quả học tập của HS Trao đổi với chúng tôi về PP giảng dạy, các thầy cô cho biết thường sử dụng PP thuyết trình – giảng giải trong DH, còn để kiểm tra đánh giá
Trang 33kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích
GV giảng dạy môn CN6 theo PP tích cực như: sử dụng giáo án điện tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập…
Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 3 GV giảng dạy môn CN6 thu lại 3 phiếu hợp lệ, có kết quả như sau:
Kết quả thu được từ phiếu điều tra cho thấy 100% GV đều sử dụng các PTDH truyền thống như: Sử dụng PP vấn đáp tìm tòi, PP vấn đáp tái hiện, PP thuyết trình – giảng giải, 66,67% (2 GV) sử dụng PPDH hiện đại đại như sử dụng phiếu học tập, PPTLN và không có GV nào sử dụng KTKTB vào DH Khi được hỏi: “Thầy cô đã sử dụng KTKTB trong quá trình DH chưa” thì 100% (3GV)
trả lời “chưa từng sử dụng”
Khi được hỏi thêm: “Theo thầy (cô) việc vận dụng KTKTB trong DH môn CN6 có cần thiết không?” thì 100% thầy cô giáo đều có ý kiến là “cần thiết” và bởi khi vận dụng KTKTB sẽ có những ưu điểm sau: “HS học được cách tiếp cận
với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau, rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề, HS đạt được mục tiêu học tập cá nhân cũng như hợp tác trong làm việc nhóm, sự phối hợp làm việc các nhân và làm việc nhóm nhỏ tạo cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa, tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm học tập lẫn nhau”
Qua khảo sát thì hầu như các thầy cô đều cho rằng nên vận dụng KTKTB vào DH đặc biệt là môn CN6 nói chung và chủ đề 2, môn CN 6: Trang phục và thời trang Tuy có những khó khăn nhất định trong quá trình vận dụng KTKTB nhưng không thể phủ nhận được những lợi ích mà kỹ thuật này đem lại
4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 của học sinh
Chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra cho 96 HS của 2 lớp TN và ĐC và thu được kết quả như sau:
Trang 34Về thái độ học tập của HS: có 74 HS tương đương với 74,08% HS “không thích” học CN6 và cho rằng đây là môn học phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, có 13 HS tương đương 13,54% HS có thái độ không yêu thích cũng không chán ghét môn học, chỉ có 9 HS tương đương 12,38% HS cảm thấy “thích” học môn học Trong giờ học, có tới 72,92% HS tương đương với 70 HS “không bao giờ” phát biểu ý kiến xây dựng bài, 15,62% HS tương đương với 15 HS ít phát biểu trong giờ học, các em có ý thức “tích cực” phát biểu bài chiếm 11,46% tương đương 11 HS Do đa số các em đều cho CN6 là một môn học dễ nên hầu như các em ít đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, có 76,04% “hiếm khi” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, số còn lại chiếm 23,96% HS “không bao giờ” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp
Về TTC chủ động và ý thức học tập môn CN6: Khi được hỏi là “Em có hay đọc tài liệu liên quan đến CN6 không?”, thì có tới 71,87% HS cho rằng “hiếm khi”, 12,50% HS cho rằng “thỉnh thoảng”, còn lại 15,63% HS “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan Trong giờ học, khi được hỏi: “Em có trao đổi thảo luận
với bạn về một nội dung nào đó được đưa ra trong bài học hay không?”, có 76,04%
HS “không bao giờ” thảo luận với bạn về nội dung bài học, có 14,58% HS ở mức
độ “hiếm khi”, chỉ có 9,38% HS ở mức độ “thỉnh thoảng” thảo luận về nội dung bài học
Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học
và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN6
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ
Căn cứ vào mục tiêu DH, nội dung kiến thức của các bài 8,9,10 chủ đề 3, môn CN6 kết hợp với nhận thức chung của HS, chúng tôi đã thiết kế các hoạt động DH theo KTKTB như sau:
Trang 35BÀI 8: CÁC LO ẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
GV: Chia lớp thành 3 cụm, mỗi cụm gồm 3 - 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm
4 HS, trong đó 2 bạn bàn trên và 2 bạn bàn dưới quay mặt vào nhau sẽ tạo thành
1 nhóm Các thành viên trong nhóm tự đánh số thứ tự (1, 2, 3, 4)
HS: Các nhóm ngồi vào vị trí của mình theo sự hướng dẫn của GV, các
nhóm bầu nhóm trưởng cho nhóm mình
GV: Sau đó giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm được thiết kế dưới dạng phiếu giao nhiệm vụ 8.1 cùng với khăn trải bàn đã được thiết kế sẵn trên giấy (A0)
+ C ụm 1 Nhóm 1, 2, 3, 4 trả lời câu hỏi 1: Trình bày đặc điểm, nguồn
g ốc và cách nhận biết vải tự nhiên?
+ Cụm 2 Nhóm 5, 6, 7, 8 trả lời câu hỏi số 2: Trình bày đặc điểm, nguồn
g ốc và cách nhận biết vải sợi hóa học?
+ Cụm 3 Nhóm 9, 10, 11, 12 trả lời câu hỏi số 3: Trình bày đặc điểm,
ngu ồn gốc, cách nhận biết vải sợi pha?
HS: Nhận được phiếu giao nhiệm vụ mỗi nhóm suy nghĩ và hoàn thành
khăn trải bàn trong vòng 10 phút
Mỗi cá nhân sẽ có 4 phút để suy nghĩ đưa ra ý kiến của bản thân về câu hỏi của nhóm, trình bày ý kiến cá nhân ra giấy A0
Sau khi kết thúc 4 phút suy nghĩ cả nhóm sẽ có 3 phút thảo luận cùng thống nhất đưa ra ý kiến Nhóm trưởng tổng kết và hoàn thành khăn trải bàn trong 3 phút còn lại
Hết thời gian thảo luận nhóm gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo phần làm bài của nhóm mình Các nhóm còn lại lắng nghe đưa ra nhận xét về bài làm các nhóm khác
GV: Nhận xét và chuẩn hóa nội dung theo đáp án chuẩn bị sẵn
C ụm 1: Nhóm Lớp:
PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ 8.1
Thời gian: 10 phút
Trang 36Yêu cầu: Trình bày đặc điểm, nguồn gốc và cách nhận biết vải tự nhiên?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
C ụm 2: Nhóm Lớp:
PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ 8.1
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: Trình bày đặc điểm, nguồn gốc và cách nhận biết vải sợi hóa học?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
1
2
Ý ki ến chung c ủa nhóm
4
3
Trang 37HS: Các nhóm ngồi vào vị trí của mình theo sự hướng dẫn của GV, các
nhóm bầu nhóm trưởng cho nhóm mình
GV: giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm được thiết kế dưới dạng phiếu giao
nhiệm vụ 9.1 cùng với khăn trải bàn đã được thiết kế sẵn trên giấy (A0)
+ Cụm 1: Nhóm 1, 2, 3 trả lời câu hỏi số 1: Tìm hiểu đặc điểm và màu
s ắc của phong cách thời trang dân gian?
+ Cụm 2: Nhóm 4, 5, 6 trả lời câu hỏi số 2: Tìm hiểu đặc điểm và màu
s ắc của phong cách thời trang cổ điển?
C ụm 3: Nhóm Lớp:
PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ 8.1
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: Trình bày đặc điểm, nguồn gốc và cách nhận biết vải sợi pha?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
1
2
Ý ki ến chung c ủa nhóm
4
3
Trang 38+ Cụm 3: Nhóm 7, 8, 9 trả lời câu hỏi số 3: Tìm hiểu đặc điểm và màu
s ắc của phong cách thời trang thể thao?
+ Cụm 4: Nhóm 10, 11, 12 trả lời câu hỏi số 4: Tìm hiểu đặc điểm và màu
s ắc của phong cách thời trang lãng mạn?
HS: Nhận được phiếu giao nhiệm vụ mỗi nhóm suy nghĩ và hoàn thành
khăn trải bàn trong vòng 10 phút
Mỗi cá nhân sẽ có 4 phút để suy nghĩ đưa ra ý kiến của bản thân về câu hỏi
của nhóm, trình bày ý kiến cá nhân ra giấy A0
Sau khi kết thúc 4 phút suy nghĩ cả nhóm sẽ có 3 phút thảo luận cùng thống nhất đưa ra ý kiến Nhóm trưởng tổng kết và hoàn thành khăn trải bàn trong 3 phút còn lại
Hết thời gian thảo luận nhóm gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo phần làm bài của nhóm mình Các nhóm còn lại lắng nghe đưa ra nhận xét về bài làm các nhóm khác
GV: Nhận xét và chuẩn hóa nội dung theo đáp án chuẩn bị sẵn
Trang 39Yêu cầu: Tìm hiểu đặc điểm và màu sắc của phong cách thời trang cổ điển?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
1
2
Ý ki ến chung c ủa nhóm
4
3
Trang 40Yêu cầu: Tìm hiểu đặc điểm và màu sắc của phong cách thời trang thể thao?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
C ụm 4: Nhóm Lớp:
PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ 9.1
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: Tìm hiểu đặc điểm và màu sắc của phong cách thời trang lãng mạn?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy A0)
1
2
Ý ki ến chung c ủa nhóm
4
3