Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, Điều 7, đã ghi: “PP giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn :
ThS NGUYỄN CÔNG ƯỚCHà Nội – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô trong Bộ môn PP Giáo dục – Khoa Sư phạm và Ngoại Ngữ - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy giáo – ThS Nguyễn Công Ước, người đã dành nhiều tâm huyết và thời gian hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo và các em HS trường THCS Trù Hựu – Lục Ngạn – Bắc giang đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
TN cũng như quá trình hoàn thành đề tài
Xin cảm ơn bạn bè và người thân đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt này
Đề tài nghiên cứu còn hạn chế Vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp của thầy, cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2022
Sinh viên
Đinh Thị Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 1
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn công nghệ 6 2
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học 3
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
2.1.1 Trên thế giới 4
2.1.2 Ở VIỆT NAM 5
2.2 Cơ sở lí luận 7
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học 7
2.2.2 Phương pháp dạy học tích cực 8
2.2.3 Khái niệm phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ 8
2.2.4 Khái niệm tính tích cực học tập 12
2.2.5 Khái niệm kĩ thuật dạy học 13
2.2.6 Khái niệm kĩ thuật mảnh ghép 14
2.3 Mục tiêu cấu trúc nội dung dạy học 17
2.3.1 Mục tiêu DH chủ đề 4 môn CN 6, THCS 18
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN 6, THCS 18
Trang 5Phần III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 21
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 22
3.3.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 22
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 22
3.3.5 Phương pháp phân tích kết quả 23
3.4 Phạm vi nghiên cứu 26
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 27
4.1.1 Vài nét về trường THCS Trù Hựu – Lục Ngạn – Bắc Giang 27
4.1.2 Tình hình vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học môn CN 6 27
4.1.3 Tình hình học tập môn CN 6 của HS tại trường THCS Trù Hựu – Lục Ngạn – Bắc Giang 28
4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 29
4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40
4.3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 40
4.3.2 Phân tích kết quả TN về mặt định tính 51
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 KẾT LUẬN 56
5.2 KIẾN NGHỊ 56
5.2.1 Đối với HS 56
5.2.2 Đối với GV 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nội dung phần chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 18
Bảng 3.1 Bảng thông tin của hai lớp trước TN 23
Bảng 3.2 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS 24
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra trước TN 40
Bảng 4.2 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 40
Bảng 4.3 Kết quả các bài kiểm tra trong TN 43
Bảng 4.4 Phân loại trình độ của các bài kiểm tra trong TN 44
Bảng 4.5 Tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra trong TN 46
Bảng 4.6 Kết quả các bài kiểm tra sau TN 48
Bảng 4.7 Phân loại trình độ các bài kiểm tra sau TN 49
Bảng 4.8 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 50
Bảng 4.9 Đánh giá không khí lớp học trong TN 51
Bảng 4.10 Tính tích cực học tâp của HS lớp TN trong giờ học 52
Bảng 4.11 Sự hứng thú và thích học môn CN của HS lớp TN trong giờ học có sử dụng KTMG 52
Bảng 4.12 Mức độ ghi nhớ bài của HS vào bài học có sử dụng KTMG 53
Bảng 4.13 Vận dụng KTMG giúp hiểu bài, phát huy tính tích cực trong học tập 53
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1 Điểm TB kết quả kiểm tra trong TN 45
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ phân loại trình độ các bài kiểm tra sau TN 49
Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 41
Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm trong TN bài 11 47
Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm trong TN bài 12 47
Đồ thị 4.4 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm trong TN bài 13 48
Đồ thị 4.5 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm sau TN 50
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Giáo dục là nền tảng của xã hội, là cơ sở tiền đề để quyết định sự phồn vinh của đất nước Giáo dục cung cấp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại cho biết bao thế hệ, giúp cho các em những hiểu biết cơ bản cần thiết về khoa học và cuộc sống Mặt khác giáo dục còn góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách tốt đẹp cho HS
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, Điều 7, đã ghi: “PP giáo dục phải khoa
học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say
mê học tập và ý chí vươn lên.”
Ngoài ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng có ghi:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”
PPDH theo quan niệm hiện nay là cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của HS, dẫn tới việc
HS lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn, hình thành thế giới quan và phát triển năng lực nhận thức
Theo quan điểm này thì DH chính là quá trình tổ chức cho HS lĩnh hội tri thức vai trò của HS trong quá trình DH là quá trình chủ động Như vậy việc DH
Trang 10theo những PPDH tích cực là vấn đề thật cần thiết Để có PPDH tích cực chúng
ta có thể sử dụng các kĩ thuật DH hiện đại
Kĩ thuật DH là biện pháp, cách thức tiến hành các hoạt động DH dựa vào các phương tiện thiết bị nhằm đảm báo chất lượng và hiệu quả giảng dạy Các kĩ thuật
DH chưa phải là các PPDH độc lập, chúng là những thành phần của PP DH Trong mỗi PPDH có nhiều kĩ thuật DH khác nhau Tuy nhiên đó đều là cách thức hoạt động của GV và HS nên kĩ thuật DH và PPDH có những quan điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng Năng lực sử dụng các kĩ thuật DH khác nhau trong từng GV được xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi mới PPDH hiện nay trong trường phổ thông
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn công nghệ 6
Đặc thù của môn CN 6 là có nhiều phần khác nhau như nhà ở, bảo quản và chế biến thực phẩm, trang phục và thời trang, đồ dùng điện trong gia đình Do đó liên quan trực tiếp tới đến cuộc sống nên các lĩnh vực này rất gần gũi với con người SGK CN 6 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động của HS Nội dung của SGK không chỉ cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại còn định hướng, chỉ dẫn hoạt động dạy và học, tạo điều kiện và thúc đẩy GV đổi mới PP dạy và học
Tuy nhiên, trên thực tế về phía đội ngũ GV dạy học môn CN6 chủ yếu là sử dụng phương pháp thuyết trình giảng giải kết hợp với vấn đáp tái hiện, …ít sử dụng những hình thức dạy học tích cực phát huy tính chủ động của HS cũng như các phương tiện dạy học trực quan để hỗ trợ trong quá trình dạy học Về phía HS thì luôn quan niệm CN6 chỉ là một môn học phụ nên chỉ cần học đối phó, HS không hứng thú với môn học nên hiệu quả dạy và học chưa cao Vì vậy việc vận dụng KTMG trong dạy học làm cho bài học trở nên hấp dẫn hơn giúp HS vừa hiểu
rõ nội dung kiến thức ngay trên lớp vừa có hứng thú trong học tập
Trang 111.1.3 Xuất phát từ vai trò của kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học
Trong quá trình DH tôi nhận thấy rằng KTMG tạo ra hoạt động đa dạng phong phú, HS được tham gia các hoạt động với nhiệm vụ khác nhau và mức độ yêu cầu khác nhau Trong KTMG khiến HS chủ động, tích cực nỗ lực tham gia vào các hoạt động để hoàn thành vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân Thông qua các hoạt động này hình thành ở HS tính chủ động, năng động, linh hoạt sáng tạo
và tinh thần tách nhiệm cao trong học tập và các bạn trong lớp Đồng thời hình thành ở HS các kĩ năng giao tiếp, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề
Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Vận dụng KTMG trong DH chủ
đề 4 - Đồ dùng điện gia đình môn CN 6, THCS” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 - Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 ở
trường THCS nhằm đổi mới PPDH nâng cao tính tích cực, chủ động sáng tạo của
HS
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 - Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 ở
trường THCS sẽ phát huy tính tích cực, nâng cao kết quả học tập của HS
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên thế giới
Từ năm 1920 ở Anh đã hình thành nhà trường kiểu mới, chú ý đến sự phát triển trí tuệ của HS, khuyến khích các hoạt động tự quản của HS (Nguồn: Nguyễn Thị Nhung, KLTN, 2019)
Ở Pháp năm 1954 hình thành những lớp học thí điểm ở trường tiểu học, ở các lớp học này hoạt động học tùy thuộc vào hứng thú và sáng kiến của HS Đến năm 1970 - 1980 ở Pháp đã áp dụng rộng rãi các PPDH tích cực từ bậc tiểu học đến trung học (Nguồn: Nguyễn Thị Nhung, KLTN, 2019)
Ở Mĩ năm 1970 bắt đầu thí điểm ở 200 trường áp dụng PPDH: GV tổ chức hoạt động học tập của HS bằng phiếu học tập (Nguồn: Nguyễn Thị Nhung, KLTN, 2019)
Ở các nước Chủ nghĩa xã hội cũ như Liên Xô, Ba Lan… từ những năm 1950
đã chú ý đến tính tích cực hóa hoạt động học tập của HS Họ có những quy định như: GV không được cung cấp kiến thức có sẵn cho HS mà phải dẫn dắt HS khám phá tri thức mới bằng con đường độc lập nghiên cứu trên cơ sở giới thiệu cho HS những PP khoa học, trong các bài tập có thể đưa ra các bài tập sáng tạo nhằm phát triển tính độc lập sáng tạo trong tư duy của các em (Nguồn: Nguyễn Thị Nhung, KLTN, 2019)
Ở các nước trong khu vực Đông Nam Châu Á, trong những năm gần đây đã chú ý đến đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS Xu thế của thế giới hiện nay là nhấn mạnh PP tự học, tự nghiên cứu Đó là mục đích
DH, đặt người học vào vị trí trung tâm, xem cá nhân học vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình DH
Nhận thức được vai trò của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tư lâu, một số nhà nghiên cứu giáo dục đã quan tâm tới PPDH “lấy HS làm trung tâm”
Trang 13xem người học là chủ thể, phát huy tính tích cực chủ động của người học trong quá trình DH Như Vistorino đã nói: “Tôi muốn dạy cho thanh niên suy nghĩ” và Mongtegne người pháp được mệnh danh là ông tổ của ngành sư phạm Châu Âu
có câu: “phải để HS chạy trước nhận xét” chứ không bắt HS phải theo nhận định chủ quan của thấy Một tư tưởng giáo dục nổi tiếng nữa là AKomenski đã viết:
“Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách… hãy tìm ra PP cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” (Nguồn: Nguyễn Thị Nhung, KLTN, 2019)
Theo Johnson (1994), đã đề cập đến khái niệm PPDH theo nhóm cũng như
5 yếu tố để DH theo nhóm thành công, bao gồm: sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm về phần việc của mình, sự tương tác mặt đối mặt giữa các thành viên, các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, đánh giá và củng cố nhóm thường xuyên
Xu hướng chung của thế giới hiện nay là nhấn mạnh PP tự học, tự nghiên cứu Đó là mục đích DH đặt người học vào vị trí trung tâm, xem người học vừa
là củ thể, vừa là đối tượng của quá trình DH
2.1.2 Ở VIỆT NAM
* Về PPDH tích cực
Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của HS nhằm tạo ra những con người lao động sáng tạo đã được đặt ra cho ngành Giáo dục ngay từ năm
1960, với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Từ năm 1970 đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH: Tác giả Nguyễn Sĩ Tý (1971) với công trình nghiên cứu: “Cải tiến PPDH nhằm phát triển trí thông minh của HS thông qua chương Di truyền và biến dị”, Tác giả Lê Nhân (1974) với công trình: “Kiểm tra đánh giá kiến thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá”
Năm 1994, Trần Bá Hoành đã có công trình nghiên cứu: DH lấy HS làm trung tâm, thiết kế bài học theo PPDH tích cực”
Trang 14Tháng 12/1995 Bộ giáo dục tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học
Từ năm 2000 trở đi: Đẩy mạnh cải cách giáo dục, đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH ở tất cả các bậc từ tiểu học đến THPT Luật giáo dục công bố năm 2005, Điều 28.2 có ghi “PPDH phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với từng đặc điểm của lớp học; bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã có nhiều đổi mới về chương trình, SGK và PPDH Các chương trình bồi dưỡng GV và ứng dụng CN thông tin của các tập đoàn máy tính như Intel, Microsoft đóng vai trò đáng kể trong việc truyền bá và sử dụng PP DH tích ở Việt Nam
Từ năm 1997 đến nay, chính phủ Vương quốc Bỉ với 2 dự án hỗ trợ cho các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện đổi mới PPDH theo hướng áp dụng PP dạy
và học tích cực Dự án Việt Bỉ I đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm 1999 đến năm 2003
và dự án Việt Bỉ II đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005 đến năm 2009 với mục tiêu
là nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV tiểu học, THCS các tỉnh miền
núi phía Bắc Việt Nam Dự án đã cho ra cuốn tài liệu Dạy và học tích cực –
Một số PP và kĩ thuật DH Cuốn tài liệu này được biên soạn với sự hợp tác tích
cực của các chuyên gia thuộc Trung tâm Giáo dục dựa trên kinh nghiệm (CEGO) trường Đại học Leuven, Vương quốc Bỉ, chuyên gia giáo dục của Hồng Kông
và các chuyên gia giáo dục trong nước Tài liệu giới thiệu một số PP và kĩ thuật
DH tích cực hiện đang được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực, nhằm giúp cho GV, cán bộ quản lí giáo dục Việt Nam tiếp cận với một số PP và kĩ thuật DH phát huy tính tích cực của HS như: PP DH theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án và các kĩ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép,
sơ đồ tư duy…
Trang 15* Về kĩ thuật mảnh ghép
Cùng với sự phát triển của các PP và kĩ thuật DH tích cực thì KTMG cũng đang ngày càng được biết đến và sử dụng vào trong DH GV có thể biết đến KTMG từ sách, báo, internet, các chương trình tập huấn hoặc từ đồng nghiệp, sinh viên các ngành sư phạm có thể được học KTMG trong môn PP và kĩ thuật DH
tích cực Đã có các bài báo viết về kĩ thuật này như: PP dùng các “mảnh ghép”
là cách DH tốt của giảng viên Trần Thị Dung (2019) đăng trên trang
dantri.com.vn; Sử dụng KTMG trong DH hợp tác theo nhóm thông qua môn hóa
học nhằm tích cực và nâng cao hiệu quả hoạt động học tập của HS của tác giả
Phạm Thị Bình, Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngát (2013) – Đại học Sư phạm Hà Nội…
Bên cạnh đó còn có 1 số luận văn viết về kĩ thuật này: Sử dụng kĩ thuật:
KWL, khăn phủ bàn và các mảnh ghép trong DH phân môn Tiếng Việt lớp 8
(2012) - luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thanh Tỵ - Đại học Sư phạm Thái
Nguyên; Vận dụng KTMG trong DH Chương 3: Sinh trưởng và phát triển, Sinh
học 11 (CTC) (2013) – luận văn tốt nghiệp đại học của Nguyễn Thùy Linh –
Đại học Sư phạm Hà Nội 2…
Như vậy, việc vận dụng KTMG trong DH đã có một số tác giả, tác phẩm ở trong nước và trên thế giới đề cập đến Tuy nhiên, vận dụng KTMG này trong chủ
đề 4 – Đô dùng điện gia đình môn CN 6 thì hoàn toàn chưa có tác giả nào đề cập
Vì thế hướng đề tài nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp
2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học
Đã có rất nhiều khái niệm về PPDH được đưa ra như sau:
N.M Veczilin và V.M Coocxunskaia: “PP DH là cách thức thầy truyền đạt kiến thức, đồng thời là cách thức lĩnh hội của trò”
Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích DH”
Trang 16Đặng Vũ Hoạt (1971): “PP DH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy
và trò trong quá trình DH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH”
Đinh Quang Báo (2000): “PP DH là cách thức hoạt động của thầy tạo ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt mục đích DH”
Trần Bá Hoành (2002): “PP DH là con đường, cách thức GV hướng dẫn,
tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt các mục tiêu DH”
Nói chung, PPDH chính là cách thức DH của GV trong việc chỉ đạo tổ chức hoạt động của HS nhằm đặt được mục tiêu DH Trong hoạt động học này GV là người giữ vai trò chỉ đạo còn HS đóng vai trò người chủ đạo
2.2.2 Phương pháp dạy học tích cực
“PPDH tích cực là một hệ thống các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và chiếm lĩnh tư duy (Nguyễn Tất Thắng, 2006)”
Theo Vũ Hồng Tiến (2010) cho rằng, PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những PP giáo dục, DH theo hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, trong đó GV phải nỗ lực nhiều so với DH theo PP thụ động
Như vậy có thể xem PPDH tích cực là một hệ các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và phát triển tư duy
2.2.3 Khái niệm phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ
* Khái niệm nhóm
Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2009) thì nhóm được hình thành bởi các nhân tố sau:
Trang 17- Tương tác: Các thành viên trong nhóm giao tiếp với nhau bằng lời nói hay ngôn ngữ cơ thể Tương tác hai chiều, sự tham gia tích cực cá nhân sẽ đem lại sự thỏa mạn và gắn bó với nhau
- Chia sẻ kinh nghiệm: Một tập hợp người nếu không thể gọi là nhóm nếu họ không cùng mục tiêu Mục tiêu chính là động lực là kim chỉ nam cho hoạt động nhóm Sự tham gia xây dựng mục tiêu chung sẽ đem lại hứng thú cho thành viên
- Hệ thống các nguyên tắc: Đây chính là luật lệ hướng dẫn hành vi mà nhóm đặt ra Sự tuân thủ quy tắc sẽ giúp nhóm hoạt động tốt
- Vai trò: Là khuôn mẫu của các hành vi quen thuộc mà cá nhân cần phát triển để phục vụ nhóm
- Hành vi trong nhóm: Khi thực hiện có 3 loại hành vi mà thành viên nhóm thường có: Hành vi hướng về công tác, hành vi củng cố nhóm, hành vi cá nhân Theo Nguyễn Ngọc Thúy (2015) thì nhóm là tập hợp những cá thể với nhau theo nguyên tắc nhất định Các dấu hiệu bản chất của nhóm là:
- Nhóm có số thành viên rõ ràng, tức là một tập thể hai người hoặc nhiều người có thể nhận diện bằng tên hoặc loại người
- Các thành viên có ý thức về nhóm, tức là nhận diện nhau bằng một cách có
Trang 18Tóm lại, nhóm là một tập hợp những cá nhân có kỹ năng, năng lực bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung Các thành viên trong nhóm tương tác với nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm để đạt được các mục tiêu chung đó
+ Ưu điểm: Nhanh chóng hình thành được nhóm, nội quy của nhóm, các nhóm có thể thay đổi dễ dàng
+ Nhược điểm: Có thể ảnh hưởng đến cơ cấu của nhóm
- Chia nhóm theo sở thích: GV đưa ra nhiều chủ đề thảo luận khác nhau, HS được chọn những chủ đề mình thích Nếu không chọn được thì GV sẽ gợi ý Cách này thường được áp dụng khi cùng một lúc phải thảo luận nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau
+ Ưu điểm: HS được làm việc theo sở thích của mình, do đó, làm việc chủ động, tích cực hơn, hiệu quả hơn
+ Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh luận gay gắt, khó thống nhất giữa các thành viên
* Kích thước nhóm
Thông thường chúng ta có nhiều cách để chia nhóm sao cho phù hợp với số lượng HS trong lớp, phù hợp với cách bố trí bàn ghế, nhiệm vụ thảo luận và thời gian thảo luận Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2002) và Nguyễn Văn Hiền (2003)
Trang 19phân chia theo số lượng người trong nhóm thì có một số kích thước nhóm như sau:
- Nhóm ghép đôi: Đây là hình thức HS trao đổi với người bạn kề bên để giải quyết tình huống Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm, sửa bài cho nhau qua phiếu học tập, bài tập… hoặc sau khi giao việc cá nhân, HS phải phát biểu, huy động kinh nghiệm đã có nhằm giải quyết vấn đề được nêu ra
Để HS làm việc theo nhóm ghép đôi, GV phải tạo ra các lỗ hổng thông tin cho HS HS A nắm giữ một số thông tin này, HS B nằm giữ một số thông tin khác, bằng cách hợp tác với nhau các em mới có thể thu được thông tin đầy đủ
Ưu điểm: Không mất thời gian tổ chức, không làm xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau, phát huy được những ưu điểm của thảo luận nhóm
- Nhóm 3 – 5 HS: GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 3 – 5 HS Các HS trong nhóm thảo luận với nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra Các dạng bài tập ở đây có thể là bài tập cho hoạt động trao đổi (mỗi nhóm giải quyết một vấn đề của cùng một chủ đề) hoặc là bài tập cho hoạt động so sánh (tất cả các nhóm giải quyết vấn đề rồi so sánh với nhau)
Ưu điểm: Tổ chức gọn nhẹ, không xáo trộn bàn ghế, huy động được tất cả các thành viên tham gia và giải quyết vấn đề của nhóm
- Nhóm 6 – 10 HS: Nhóm này có tính tổ chức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm Về tổ chức cần kê lại bàn ghế theo vị tri ngồi của các nhóm để thuận lợi cho tổ chức DH trong lớp, có không gian đủ rộng để
GV đi lại dễ dàng, thuận tiện Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ thực hành thí nghiệm
* Khái niệm PPDH theo nhóm nhỏ
Trang 20Theo Trương Thị Hoa (2008): “PP thảo luận nhóm là một trong những mô
hình của PP thảo luận trong học tập, được thiết kế và thực hiện ở quy mô nhóm, gồm nhiều kỹ thuật giảng dạy và học tập khác nhau, trong đó có hai hay nhiều
HS cần phải hợp tác, trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm trách nhiệm nguồn nhân lực và thành tựu học tập với nhau dưới sự điều khiển của GV thì mới
đạt được kết quả và mục tiêu mong muốn”
Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2015): Thảo luận nhóm là một trong những
mô hình của PP làm việc nhóm, trong đó các thành viên trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm, PP, nguồn lực kinh tế và kinh nghiệm cá nhân để cùng nhau tìm ra giải pháp, cách thức phân công nhau hợp lý nhất để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Thảo luận nhóm được tiến hành thường xuyên trong quá trình làm việc nhóm: từ khâu tìm kiếm và phân tích các ý tưởng, đến các khâu phân công trách nhiệm cá nhân, các cuộc trao đổi trong quá trình giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó khăn, cản trở, khâu tổng kết trình bày kết quả làm việc cá nhân và toàn nhóm
cố gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kết quả
cao của hoạt động có mục đích chủ thể
* G.I.Sukina (1979) đã chia tính tích cực làm 3 cấp độ:
Trang 21- Tính tích cực bắt chước tái hiện: Xuất hiện do yêu cầu kích thích bên ngoài (do yêu cầu của GV) nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế “hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc”
Tái hiện và bắt chước là tính tích cực ở mức độ thấp Khi GV thay đổi một chút dữ liệu là HS vướng mắc, lúng túng nhưng nó là tiền đề cơ bản để giúp các
em nắm được bài
- Tính tích cực tìm tòi: Xuất hiện cùng với quá trình hình thành các khái niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên cơ sở tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu và ý chí
- Theo Nguyễn Tất Thắng (2006): Tính tích cực sáng tạo là chủ thể nhận thức tìm kiến thức mới, tự tìm ra phương thức hành động riêng, đây là mức độ hiểu biết tính tích cực cao nhất Người học có tính tích cực có thể tìm được các kiến thức mới không nhờ vào sự giúp đỡ của người khác, thực hiện tốt các yêu cầu của GV đưa ra
* Tính tích cực học tập
Theo Vũ Hồng Tiến (2010): “Tính tích cực học tập – về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm sống của sáng tạo Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn, ”
2.2.5 Khái niệm kĩ thuật dạy học
Theo Nguyễn Văn Cường (2010): “Kĩ thuật DH là những biện pháp, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình DH Các kĩ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của
Trang 22PP DH Có những kĩ thuật DH chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng PP DH”
2.2.6 Khái niệm kĩ thuật mảnh ghép
+ Giải quyết một nhiêm vụ phức hợp
+ Kích thích sự tham gia tích cực của HS trong hoạt động nhóm
+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân mà còn phải trình bày truyền đạt lại kết quả
và thực hiện tiếp nhiệm vụ ở mức độ cao hơn)
+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm học tập của mỗi cá nhân
+ HS hiểu rõ nội dung kiến thức
+ HS được phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác
+ HS thể hiện khả năng/ năng lực cá nhân
+ Tăng cường hiệu quả học tập
KTMG tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú, HS được tham ra vào các hoạt động với nhiệm vụ khác nhau và các mức độ yêu cầu khác nhau Trong KTMG khiến HS chủ động, tích cực, nỗ lực tham gia và bị cuốn hút vào các hoạt động để hoàn thành vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân
Thông qua các hoạt động này hình thành ở HS tính chủ động, năng động, linh hoạt, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao trong học tập đối với chính mình
và các bạn trong lớp Đồng thời hình thành ở HS các kĩ năng giao tiếp, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề
Trang 232.2.6.3 Cách thực hiện
Quá trình thực hiện được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1(Vòng 1): “Nhóm chuyên sâu”
+ Giai đoạn 2(Vòng 2): “Nhóm mảnh ghép”
* Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”:
Lớp học sẽ được chia thành các nhóm nhỏ (khoảng từ 3 - 9 HS)
Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ tìm hiểu/ nghiên cứu sâu một nội dung học tập khác nhau nhưng có sự liên hệ chặt chẽ với nhau Các nhóm này được gọi
Mỗi HS trở thành “chuyên sâu” của lĩnh vực đã tìm hiểu trong nhóm mới ở giai đoạn tiếp theo
Trang 24- Sau đó sẽ có một nhiệm vụ mới được giao cho các nhóm “mảnh ghép” Nhiệm vụ này mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu
từ các nhóm “chuyên sâu” Bằng cách này HS có thể nhận thấy những phần vừa thực hiện không chỉ để giải trí hoặc trò chơi đơn thuần mà thực sự là những nội dung học tập quan trọng
manh-ghep/)
Nguồn:https://tuyenle.edu.vn/cac-ky-thuat-day-hoc-tich-cuc-ki-thuat-cac-2.2.6.4 Yêu cầu khi thực hiện kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học
- Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép lại với nhau có thể hiểu được bức tranh toàn cảnh của một vấn đề và là cơ sở để giải quyết một nhiệm vụ phức hợp ở vòng 2
Trang 25- Các chuyên gia ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định yếu tố hỗ trợ kịp thời để tất cả các chuyên gia có thể hoàn thành nhiệm vụ ở vòng
chon-va-su-dung-pp-ktdh-trong-hoat-dong-day-hoc-gv-thuc-hien-trong-video-minh-hoa)
(Nguồn:https://toploigiai.vn/phan-tich-uu-diem-va-han-che-cua-viec-lua-2.2.6.5 Ưu điểm và nhược điểm của kĩ thuật mảnh ghép
* Ưu điểm
- Nâng cao tính sáng tạo, chủ động trong học tập của HS
- Gây hứng thú với môn học
- Nâng cao tính đoàn kết, giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm
- Cải thiện kết quả học tập
* Nhược điểm:
- Trong giờ học, HS sẽ không tập trung đễn các mảng kiến thức khác
- Mất thời gian cho việc chia nhóm 2 lần hoạt động
- Một số HS không làm theo chỉ dẫn, ỷ lại vào bạn khác
chon-va-su-dung-pp-ktdh-trong-hoat-dong-day-hoc-gv-thuc-hien-trong-video-minh-hoa)
(Nguồn:https://toploigiai.vn/phan-tich-uu-diem-va-han-che-cua-viec-lua-2.3 MỤC TIÊU CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC
Trang 26- Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của một
số đồ dùng điện trong gia đình (Ví dụ: nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, …)
- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và
an toàn
- Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện gia đình
* Về năng lực:
- Tự nghiên cứu thu thập thông tin dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi
- Hợp tác nhóm hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong nội dung bài học
- Tự đánh giá được câu trả lời của bản thân cũng như đánh giá câu trả lời của các thành viên trong nhóm, trong lớp
- Biết lựa chọn, sử dụng một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm
và an toàn
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, ham học hỏi, nhiệt tình tham gia vào các hoạt động của bài học
- Có ý thức sử dụng đúng cách các đồ dùng điện, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo an toàn
- Có ý thức bảo vệ môi trường
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN 6, THCS
Bảng 2.1 Nội dung phần chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6
Trang 271 Bài 10: Khái quát về đồ
dùng điện trong gia đình
- Đồ dùng điện trong gia đình
- Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
- Lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
2 Bài 11 Đèn điện
- Đèn sợi đốt: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Đèn huỳnh quang ống: Cấu tạo; nguyên
lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Đèn compact: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Sử dụng đèn điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
3 Bài 12 Nồi cơm điện
- Nồi cơm điện: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm; sử dụng nồi cơ điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
4 Bài 13 Bếp hồng ngoại
- Bếp hồng ngoại: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm; sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, an toàn, tiết kiệm
5 Ôn tập chủ đề 4 - Hệ thống hóa kiến thức
- Luyện tập và vận dụng
Qua bảng 2.1 nội dung “Chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình” ta có thể rút
ra một số nhận xét sau:
- Về cấu trúc:
Trang 28+ Bố cục về nội dung và cấu trúc chủ đề 4 hợp lý, chặt chẽ, đảm bảo nguyên tắc hệ thống đi từ đơn giản đến phức tạp, từ khái quát đến cụ thể
+ Cấu trúc từng bài bao gồm cả ngôn ngữ viết, hình ảnh, sơ đồ được in màu,
có các phần thông tin bổ sung góp ý thực hiện mục tiêu chung là giúp HS hình thành và phát triển năng lực tư duy, độc lập, hỗ trợ cho việc lĩnh hội kiến thức của
HS
- Về nội dung:
+ Đảm bảo đầy đủ nội dung, trình bày khoa học và có tính cập nhật cao, trang
bị cho HS các kiến thức cơ bản về đồ dùng điện trong gia đình Đây là những kiến thức cần thiết cho mỗi HS
Từ việc phân tích ở trên em tiến hành nghiên cứu đề tài “Vận dụng KTMG
trong DH chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình, môn CN 6, THCS” để nâng cao
kết quả học tập của HS, tạo hứng thú trong học tập, đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc dạy và học môn CN 6 ở trường THCS
Trang 29PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Quy trình, biện pháp vận dụng KTMG trong DH
+ Tính tích cực học tập của HS
- Khách thể nghiên cứu:
+ 72 HS trong đó (36 HS lớp 6A1 và 36 HS lớp 6A2) Trường THCS Trù Hựu - Lục Ngạn - Bắc Giang
+ 33 GV giảng dạy bộ môn khác
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thiết kế bài học theo hướng vận
dụng KTMG để phát triển năng lực HS
- Khảo sát tình hình dạy và học ở lớp 6A1 (36 HS) và lớp 6A2 (36 HS)
Trường THCS Trù Hựu - Lục Ngạn - Bắc Giang
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chủ đề 4 - Đồ dùng điện trong gia đình, môn CN 6 để thiết kế bài học theo hướng vận dụng KTMG cho phù hợp
- Xây dựng bài soạn và vận dụng KTMG trong chủ đề 4 - Đồ dùng điện gia đình môn CN 6
- TN để đánh giá hiệu quả bài học vận dụng KTMG trong chủ đề 4 - Đồ
dùng điện gia đình môn CN 6
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục & Đào tạo, các văn bản luật giáo dục về đổi mới PPDH
- Nghiên cứu các tài liệu về KTMG, các giáo trình lí luận dạy học, SGK
và các tài liệu liên quan đến đề tài
Trang 30
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Tìm hiểu đặc điểm chung của trường, cơ sở vật chất, tài liệu DH chủ đề
4, Đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6
- Dự giờ, quan sát PP dạy của GV trước thời gian TN
- Quan sát thái độ học tập của HS (Sử dụng phiếu quan sát trong quá trình
DH TN)
3.3.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Sử dụng phiếu phỏng vấn 2 GV giảng dạy môn CN 6 nhằm tìm hiểu tình hình dạy và học trong đó quan tâm đến ý kiến về việc vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 môn CN 6 trước TN
- Sử dụng phiếu điều tra 36 HS của lớp TN nhằm thu thập ý kiến của HS đối với các giờ học áp dụng KTMG sau khi TN
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.4.1 Mục đích thực nghiệm
Đánh giá hiệu quả của vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6
3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm
TN vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 tại Trường THCS Trù Hựu - Lục Ngạn - Bắc Giang
3.3.4.3 Phương pháp thực nghiệm
- Mục đích của TN sư phạm
TN vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn
CN 6 nhằm thu thập luận cứ chứng minh giải thuyết khoa học
Trang 31Bảng 3.1 Bảng thông tin của hai lớp trước TN
(6A1)
Lớp ĐC (6A2)
Tiến hành dạy ĐC tại lớp 6A2, bằng giáo án ĐC theo hướng dẫn sách GV
Trong quá trình TN tôi sẽ tiến hành kiểm tra kết quả học tập của HS và chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: Kiểm tra trước TN 1 bài 15 phút trước khi TN để đánh giá học lực
của HS hai lớp TN và ĐC
- Đợt 2: Kiểm tra trong TN 03 bài, mỗi bài 5 phút sau mỗi tiết học (kiểm tra
cả lớp TN và ĐC cùng một đề)
- Đợt 3: Kiểm tra sau TN 1 bài 45 phút (gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận)
Tôi sẽ tiến hành kiểm tra sau khi dạy xong 2 tuần để xác định độ bền kiến thức của HS ở cả 2 lớp TN và ĐC
3.3.5 Phương pháp phân tích kết quả
3.3.6.1 Phân tích định tính
Qua bảng hỏi GV và HS, qua kết quả TN phân tích đánh giá:
- Nhận thức về chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6
Trang 32- Tình hình vận dụng KTMG trong DH chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 tại Trường THCS Trù Hựu: Thôn Hải Yên- Xã Trù Hựu - Huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang
- Tính tích cực học tập của HS khi DH bằng KTMG trong DH chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 (thông qua phiếu quan sát)
- Phân tích chất lượng làm bài của HS để thấy rõ khả năng tiếp thu kiến thức của HS, mức độ hiểu sâu sắc, chính xác kiến thức đã học và mức độ vận dụng
kiến thức đã học vào các tình huống khác nhau
3.3.6.2 Phân tích định lượng
Các bài kiểm tra ở lớp TN được chấm theo thang điểm 10 và được xử lý theo
PP thống kê toán học Trong đó:
+ Xếp loại điểm bài kiểm tra theo thang điểm như sau:
Bảng 3.2 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS
X
1
1
Trang 33+ Độ lệch chuẩn (S): Đại lượng đo mức phân tán của các số liệu xung quanh
+ Hệ số biến thiên: Biểu thị độ biến thiên của điểm số trong nhiều tập hợp
Cv = 100 (Cv: Hệ số biến thiên, đơn vị %)
Trong đó: Cv từ 0 – 10%: Dao động nhỏ, độ tin cậy cao
n X X n
S m
n
X S
Trang 34Với mức xác xuất α = 0.05, td đối chiếu với tα tra trong bảng Student:
Nếu td > tα thì sự khác nhau giữa 1, 2 là có ý nghĩa
Nếu td < tα thì sự khác nhau giữa 1, 2 là không đáng tin cậy
3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vận dụng KTMG vào dạy bài “Đèn điện”, “Nồi cơm điện”, “Bếp hồng ngoại” trong chủ đề 4 – Đồ dùng điện gia đình môn CN 6 ở trường THCS Thời gian: từ 02/2022 đến 06/2022
Địa điểm TN: Trường THCS Trù Hựu - Lục Ngạn - Bắc Giang
Trang 35PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN
4.1.1 Vài nét về trường THCS Trù Hựu – Lục Ngạn – Bắc Giang
Trường THCS Trù Hựu là trường THCS của xã Trù Hựu, huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang, nằm cách trung tâm thị trấn khoảng 2 km Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, trường THCS Trù Hựu đang từng bước lớn mạnh, phát triển về cơ sở vật chất, đội ngũ và chất lượng giáo dục Trường nhiều năm đạt tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh, được xếp trong tốp 5 trường trong huyện có tỉ lệ
Về cơ sở vật chất phục vụ quá trình DH, trường gồm 15 phòng học, 3 phòng thực hành (lý, hoá, sinh), 1 phòng thư viện, 2 phòng máy tính thực hành tin học Trường THCS Trù Hựu có 4 lớp 6 đều được giảng dạy môn CN 6 theo chương trình GDPT mới 2018 Tổ bộ môn khoa học tự nhiên có 13 GV trrong đó
có 1 GV chuyên môn CN, có 1 GV kiêm nhiệm giảng dạy môn CN 6 theo sự phân công của nhà trường
4.1.2 Tình hình vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học môn CN 6
Qua trao đổi, dự giờ, tham khảo giáo án của GV dạy môn CN 6 tại trường THCS Trù Hựu, tôi nhận thấy rằng GV đã sử dụng một số phương tiện DH như phiếu học tập, tranh ảnh, bài tập DH, mẫu vật… Tuy nhiên, việc sử dụng phương tiện còn rất hạn chế, chưa sử dụng một cách thường xuyên Ngay cả việc thiết kế
và vận dụng KTMG vào DH còn chưa được sử dụng, vì chỉ dừng lại ở việc sử dụng phiếu học tập, thảo luận nhóm một cách thông thường để DH Vì vậy, việc vận dụng KTMG vào trong DH CN 6 là rất cần thiết, tạo được hứng thú mới lạ
Trang 36nhằm kích thích HS học tập, góp phần đổi mới PPDH thêm phong phú và sinh động hơn
Tôi phát phiếu điều tra cho 2 GV giảng dạy môn CN6 thu lại 2 phiếu hợp lệ,
có kết quả như sau:
Kết quả thu được từ phiếu điều tra cho thấy 100% GV đều sử dụng các PPDH truyền thống như: Sử dụng PP vấn đáp gợi mở, PP vấn đáp tái hiện, PP thuyết trình – giảng giải, 50% GV sử dụng PPDH hiện đại đại như sử dụng phiếu học tập, PP thảo luận nhóm và không có GV nào sử dụng KTMG vào DH Khi được hỏi: “Thầy cô đã vận dụng KTMG vào trong DH không?” thì 100% (2GV) trả lời
“chưa từng vận dụng”
Khi được hỏi thêm: “Theo thầy (cô) có nên vận dụng KTMG trong DH môn CN6 không?” thì 100% thầy cô giáo đều có ý kiến là “nên” và bởi khi vận dụng KTMG sẽ có những ưu điểm sau: “HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp
và chiến lược khác nhau, rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, kĩ năng giao tiếp, quyết định
và giải quyết vấn đề, HS đạt được mục tiêu học tập cá nhân cũng như hợp tác trong làm việc nhóm, sự phối hợp làm việc các nhân và làm việc nhóm nhỏ tạo cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa, tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm học tập lẫn nhau”
Qua khảo sát thì hầu như các thầy cô đều cho rằng nên vận dụng KTMG vào
DH đặc biệt là môn CN 6 nói riêng và các môn học khác nói chung Tuy có những khó khăn nhất định trong quá trình vận dụng KTMG nhưng không thể phủ nhận được những lợi ích mà kỹ thuật này đem lại
4.1.3 Tình hình học tập môn CN 6 của HS tại trường THCS Trù Hựu – Lục Ngạn – Bắc Giang
Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 72 HS ở 2 lớp 6A1 và 6A2, thu lại 72 phiếu hợp lệ và thu được kết quả:
-Về thái độ học tập của HS: có 83.3% HS đều “không thích” học môn CN vì đây là môn phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, 13.9% HS có thái không
Trang 37yêu thích và cũng không ghét môn học này và có 2.8% HS có hứng thú với môn này
-Đa số các em HS ít đọc và học bài ở nhà trước khi đến lớp: Có 76.4% HS ít khi học bài ở nhà trước khi đến lớp, có 23.6% HS không bao giờ đọc và học bài
ở nhà trước khi đến lớp Trong giờ học, có tới 72.2% HS không bao giờ phát biểu
ý kiến xây dựng bài, 9.7% HS ít phát biểu trong giờ học và các HS có ý thức phát biểu ý kiến chiếm 18.1%
-Về tính tích cực, chủ động và ý thức học tập môn CN 6: Khi được hỏi là
“Trong giờ học CN em thường làm gì?” thì có 77.8% HS chép bài và ghi bài theo bài giảng của GV, 16.7% HS hăng hái xây dựng bài học và còn 5.5% HS chú ý đến môn học khác và làm việc riêng trong giờ học
-Đông cơ học tập và nhận thức của HS về môn học còn chưa rõ rang Có 93.1% HS cho rằng học CN để đạt điểm cao, môn học này chỉ cần cho HS nông thôn, còn HS ở thành phố, thị trấn thì không phải học và chỉ học khi nào có bài kiểm tra Chỉ có 6.9% HS trả lời “đồng ý” cho câu hỏi “khi học môn CN 6 em hiểu biết thêm kiến thức thực tế, áp dụng vào cuộc sống”
Qua TN đi dự giờ một số tiết CN tại các lớp 6 ở trường THCS Trù Hựu, tôi vẫn còn thấy một số HS làm việc riêng trong giờ học như: nói chuyện riêng, làm bài tập môn học khác trong giờ… Thực tế cho thấy việc sử dụng PPDH tích cực trong DH CN 6 là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập và tạo hứng thú học cho HS
Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn với môn học và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN 6
4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU
Vận dụng KTMG trong DH bài “Đèn điện, bếp điện, nồi cơm điện”
Trang 38* Vận dụng KTMG trong DH bài 11: Đèn điện
đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh về đèn sợi đốt, bóng đèn huỳnh quang, đèn
compac, đèn led cho HS quan sát
GV chia HS làm 4 (mỗi nhóm có 9HS) đặt tên là nhóm chuyên
gia số 1, nhóm chuyên gia số 2, nhóm chuyên gia số 3, nhóm
chuyên gia số 4 Nhiệm vụ của các nhóm chuyên gia như sau:
Nhóm chuyên gia số 1: Tìm hiểu bóng đèn sợi đốt trình bày ra
giấy 2 nội dung sau
1 Nêu cấu tạo của bóng đèn sợi đốt?
2 Nêu nguyên lý làm việc và thông số kĩ thuật của đèn sợi đốt?
Nhóm chuyên gia số 2: Tìm hiểu bóng đèn huỳnh quang trình
bày ra giấy nội dung sau:
1 Nêu cấu tạo của đèn huỳnh quang?
2 Nêu nguyên lý làm việc và thông số kĩ thuật của đèn huỳnh
quang?
Nhóm chuyên gia số 3: Tìm hiểu bóng đèn compact trình bày
ra giấy nội dung sau
1 Nêu cấu tạo của bóng đèn compact?
2 Nêu nguyên lý làm việc và thông số kĩ thuật của bóng đèn
compact?
Nhóm chuyên gia số 4: Tìm hiểu bóng đèn Led trình bày ra giấy
nội dung sau
1 Nêu cấu tạo của bóng đèn Led?
II Một số loại đèn thông dụng
Kết luận kiến thức bằng kết quả phiếu học tập của HS
Trang 392 Nêu nguyên lý làm việc và thông số kĩ thuật của bóng đèn
Led?
Mỗi HS trong nhóm chuyên gia có 2 phút để suy nghĩ câu trả
lời Sau đó các nhóm chuyên gia có thời gian hoàn thành nhiệm
vụ là 5 phút
GV cho HS của từng nhóm đếm số thứ tự những HS có số thứ
tự cùng nhau của các nhóm sẽ hợp thành một nhóm mới gọi là
nhóm mảnh ghép Nhiệm vụ của nhóm mảnh ghép là hoàn
thành phiếu học tập số 11 Thời gian là 5 phút
Thực hiện nhiệm vụ
HS thành lập nhóm chuyên gia và thực hiện nhiệm vụ được
giao theo nhóm
HS tìm hiểu nội dung và thảo luận trên giấy
HS chủ động ghi nhớ kiến thức đã được hình thành từ nhóm
Các nhóm xác định câu trả lời đúng và chấm chéo nhau
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm nhận xét
nhóm khác
Đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm nhận xét nhóm khác
Trang 40Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức bằng phiếu học tập của HS
HS nghe và ghi nhớ Ghi nội dung vào vở
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 11
Thời gian: 5 phút
Tên nhóm:
Lớp:
Em hãy hoàn thành nội dung bảng dưới đây
Các loại đèn điện Cấu tạo Nguyên lý làm việc Thông số kỹ thuật Bóng đèn sợi đốt
* Vận dụng KTMG trong DH bài 12: Nồi cơm điện
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của nồi cơm điện khi cắm
nguồn
Vòng 1: GV chia HS làm 6 nhóm mỗi nhóm gồm 6 HS đặt tên là
nhóm chuyên gia số 1, nhóm chuyên gia số 2, nhóm chuyên gia
số 3, nhóm chuyên gia số 4, nhóm chuyên gia số 5, nhóm chuyên
gia số 6? Nhiệm vụ của các nhóm chuyên gia như sau:
Nhóm chuyên gia số 1,2:
II Nội dung
và trình tự thực hành 1.Đọc thông
số kỹ thuật ghi trên nồi cơm điện