Phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm v
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn : THS NGUYỄN CÔNG ƯỚC
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai nghiên cứu và làm đề tài: “Vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong DH chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6, THCS”, tôi đã thường xuyên nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô giảng viên Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới:
Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, khoa Sư phạm và Ngoại ngữ cùng các giảng viên đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Công Ước – người hướng dẫn và cũng là người đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các em HS trường THCS Hương Mai - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác cùng tôi trong quá trình TN đề tài
Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài luận không tránh khỏi những thiếu sót; tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp
Đây là lần đầu tiên tôi thực hiện khóa luận nên sẽ không tránh khỏi những sai sót kính mong được sự đóng góp ý kiến tận tình của quý thầy cô và các bạn để
đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Sinh viên
Đặng Thị Thanh Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục 1
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn DH môn CN 6 ở trường THCS 2
1.1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của kĩ thuật khăn trải bàn 3
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Trên thế giới 5
2.1.2 Ở Việt Nam 7
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 9
2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn 16
2.3 MỤC TIÊU CẤU TRÚC NỘI DUNG DH 19
2.3.1 Mục tiêu DH chủ đề 4 môn CN 6, THCS 19
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN 6, THCS 20
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Khách thể nghiên cứu 23
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
Trang 53.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 23
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 24
3.3.3 Phương pháp điều tra 24
3.3.4 Phương pháp TN 24
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 28
4.1.1 Vài nét về trường THCS Hương Mai – Huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc Giang 28
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN 6 ở trường THCS Hương Mai 29
4.1.3 Tình hình học tập môn CN 6 của HS 29
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 30
4.3 KẾT QUẢ TN SƯ PHẠM 42
4.3.1 Phân tích định lượng 42
4.3.2 Phân tích định tính 50
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 KẾT LUẬN 55
5.2 KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nội dung phần chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 20 Bảng 2.2 Đề xuất nội dung dạy học sử dụng KTKTB trong chủ đề 4 môn
CN6 22
Bảng 4.1 Bảng thống kế số lần sử dụng khăn trải bàn 41
Bảng 4.2 Bảng thông tin chung về lớp TN và lớp ĐC 42
Bảng 4.3 Phân loại trình độ của các bài kiểm tra trong TN 43
Bảng 4.4 Kết quả các bài kiểm tra trong TN 44
Bảng 4.5 Tần số và tần xuất cộng dồn điểm các bài kiểm tra trong TN 46
Bảng 4.6 Kết quả các bài kiểm tra sau TN 48
Bảng 4.7 Phân loại trình độ các bài kiểm tra sau TN 49
Bảng 4.8 Tần số và tần suất cộng dồn điểm kiểm tra sau TN 50
Bảng 4.9 Không khí lớp học trong giờ học có sử dụng KTKTB 52
Bảng 4.10 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng KTKTB 52
Bảng 4.11 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng KTKTB 53
Bảng 4.12 Mức độ ghi nhớ kiến thức của HS khi sử dụng KTKTB 53
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1 Phân loại học lực của HS lớp TN và ĐC 42
Biểu đồ 4.2 Điểm TB kết quả kiểm tra trong TN 45
Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra số 1 trong TN 47
Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra số 2 trong TN 47
Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra số 3 trong TN 48
Biểu đồ 4.3 Biểu đồ phân loại trình độ các bài kiểm tra sau TN 49
Đồ thị 4.4 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 50
Trang 9PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục
Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền GD nhằm phát triển toàn diện những năng lực của HS, phát triển khả năng tư duy, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học Khổng Tử đã từng DH trò rằng: “Biết mà học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học” Vì vậy
giải pháp đảm bảo thành công trong DH là tạo được sự hứng thú học tập cho các bạn HS Chất lượng DH sẽ cao khi nó kích thích được hứng thú, nhu cầu,
sở thích và khả năng độc lập, tính tích cực tư duy của HS
Luật GD Việt Nam (2005) đã quy định rõ tại Điều 28, chương 2:
“Phương pháp GD phổ thông phải phát huy TTC, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS Phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Điều đó khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đổi mới PPDH
Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Trong Nghị
quyết có nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy TTC, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; Điều đó càng khẳng
định vai trò quan trọng của đổi mới PPDH Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH môn CN nhằm phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của HS là rất cần thiết
Trong bối cảnh Kinh tế - Xã hội thay đổi mạnh mẽ, yêu cầu về nguồn
Trang 10nhân lực được đào tạo cũng ngày càng được thay đổi nhanh chóng, những PP giảng dạy truyền thống càng ngày càng trở lên lạc hậu, lộ dần những khiếm khuyết Chính vì vậy, một trong những thách thức đặt ra cho hệ thống GD nói chung và các trường đại học nói riêng là cần phải thay đổi PP giảng dạy, nội dung giảng dạy phải luôn được đổi mới, PPGD phải phát huy được TTC ở
người học, giúp họ tự GD, tự đổi mới suốt đời
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông 2018 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, Phát huy TTC, chủ động và sáng tạo của HS trong học tập Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH CN 6 nhằm phát huy TTC, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS là rất cấp bách và cần thiết PPDH hiện nay
Xét từ góc độ tâm lý lứa tuổi HS THCS, các em có tư tưởng muốn tự khám phá, thích độc lập trong suy nghĩ, có chủ kiến riêng chứ không thích bị
áp đặt Các em không thích một giờ học gò bó, căng thẳng Cho nên cách tổ chức hoạt động theo phương châm: học mà chơi, chơi mà học là một cách hay
để lôi kéo, tạo tâm thế thoải mái cho HS
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn DH môn CN 6 ở trường THCS
Theo Chương trình GD phổ thông môn CN (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT, mục tiêu chung của chương trình là: “Chương trình môn CN hình thành, phát triển ở HS năng lực CN và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực
kĩ thuật, CN để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường CN ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, CN; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động GD khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính, ”
Mục tiêu môn CN 6: Tiếp tục phát triển năng lực CN mà HS đã tích luỹ
Trang 11được ở cấp tiểu học HS đọc được thông số kĩ thuật, nhận biết và sử dụng đúng cách một số sản phẩm CN trong gia đình; trao đổi được thông tin về sản phẩm; đánh giá và thiết kế được sản phẩm CN đơn giản; có hiểu biết về những nguyên
lí cơ bản, những kĩ năng ban đầu trong các lĩnh vực nhà ở - bảo quản và chế biến thực phẩm – trang phục và thời trang – đồ dùng điện trong gia đình Bước đầu hình thành sở thích, định hướng lựa chọn nghề nghiệp, hướng đi phù hợp sau THCS; phát huy hứng thú học tập; rèn luyện được tính cẩn thận, kiên trì trong các hoạt động kĩ thuật, CN
Trong thực tế giảng dạy ở các nhà trường, đội ngũ GV giảng dạy ở tất cả các môn học nói chung và môn CN nói riêng còn thiếu rất nhiều hoặc GV môn
CN được đào tạo chưa đáp ứng giảng dạy tất cả nội dung, chương trình môn
CN mới; phần lớn thường sử dụng phương pháp giảng dạy mang tính chất thuyết trình là chính, phương pháp giảng dạy còn nặng về hình thức đọc – chép, truyền thụ kiến thức một chiều, HS thụ động tiếp thu kiến thức
Bên cạnh đó, một bộ phận phụ huynh HS và HS còn coi môn CN là môn phụ, nên phụ huynh chưa đầu tư thời gian quan tâm đến việc học môn CN của con em mình; HS còn coi môn CN là môn phụ nên các em chưa chú ý, chưa có hứng thú với môn học nên hiệu quả dạy và học chưa cao
Mặt khác, cơ sở vật chất ở các trường THCS còn hạn chế rất nhiều: thiếu phòng thực hành bộ môn, thiếu đồ dùng, thiết bị trực quan, thiếu kinh phí để mua vật liệu tiêu hao trong quá trình thực hành Điều đó cần đòi hỏi người GV phải tích cực đổi mới PPDH, tự sưu tầm, làm đồ dùng DH, ….Vì vậy việc đổi mới PPDH môn CN 6 ở trường THCS là việc làm rất cần thiết để đạt được mục tiêu GD đã đề ra
1.1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của kĩ thuật khăn trải bàn
Trong hệ thống các KTDH môn CN 6 thì KTKTB thực hiện trong hoạt động nhóm là PPDHTC đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay, tạo được sự hứng thú, phát triển óc sáng tạo, khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi
Trang 12của HS theo hướng tích cực, đồng thời rèn luyện được cho HS những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong
thực tiễn
Thông qua sự hợp tác của các em trong các hoạt động thì HS sẽ rèn luyện được thái độ, khả năng giao tiếp linh hoạt, khả năng giải quyết vấn đề, chủ động trong mọi tình huống nhằm tìm ra phương thức xử lí mới Từ đó giúp HS có thể tự điều chỉnh và thay đổi phương pháp ứng xử tốt hơn, hiểu cách nhìn của người khác hơn Bên cạnh đó còn giúp HS phát huy tính chủ động sáng tạo, tập phân tích đánh giá lợi ích của từng giải pháp, so sánh, lựa chọn để có được
những kĩ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay
Ngoài ra khi sử dụng KTKTB trong DH còn giúp người học dễ dàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn Góp phần tích cực thúc đẩy động cơ và
hiệu quả học tập cao, rèn luyện kĩ năng tình huống tốt
Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong
DH chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6, trường THCS” làm
lượng GD, đào tạo của nhà trường nói chung
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vận dụng KTKTB trong DH chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn
CN 6 sẽ nâng cao TTC, chủ động và kết quả học tập của HS
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên thế giới
Vấn đề phát huy TTC trong học tập của HS trong quá trình DH được các nhà GD quan tâm ngay từ thời cổ đại chẳng hạn như Socrate đã đề ra PP Ơristic buộc người học phải tích cực suy nghĩ để trả lời câu hỏi, tìm ra chân lý dưới sự hướng dẫn của GV
Ở Pháp, sau đại chiến thế giới thứ hai đã ra đời “Lớp học kiểu mới” tại
một số trường trung học thí điểm Điểm xuất phát của mỗi hoạt động đều tùy thuộc vào sáng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu cầu của HS, hướng vào sự phát triển nhân cách trẻ Vào những năm 70 của thế kỉ XX trong tài liệu lý luận DH có chú ý khuyến khích dùng PP Graph để rèn luyện TTC chủ động cho HS từ bậc tiểu học đến trung học
Nhận thức được vai trò của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Từ
lâu, một số nhà nghiên cứu GD đã quan tâm tới PPDH “lấy HS làm trung tâm”
xem người học là chủ thể, phát huy TTC chủ động của người học trong quá trình học tập Như Vistorino đã nói: “Tôi muốn dạy cho thanh niên suy nghĩ”
và Mongtegne người Pháp được mệnh danh là ông tổ của ngành sư phạm Châu
Âu có câu: “phải để HS chạy trước nhận xét” chứ không bắt HS phải theo nhận định chủ quan của thầy Một tư tưởng GD nổi tiếng nữa là A.Komenski đã viết:
“GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách… hãy tìm ra PP cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” Ngoài ra, còn rất nhiều nhà GD có tư tưởng tiến bộ như: R.R Singh, J.J.Rousseau, Fourier cũng
đề cao vai trò của người học và đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình
DH
Xu hướng của thế giới hiện nay là nhấn mạnh PP tự học, tự nghiên cứu
Đó là mục đích DH, đặt người học vào vị trí trung tâm, xem cá nhân học vừa
là chủ thể vừa là đối tượng của quá trình DH
Trang 14Từ thế kỷ XVII, các nhà GD như: J.A Comensky (1592-1670); G.Brousseau (1712-1778); J.H.Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (1790-1866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ TTC, độc lập, sáng tạo của HS và nhấn mạnh phải khuyến khích người đọc giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập theo những PP và hình thức DH tích cực như hội thảo, TLN,…
PPTLN hình thành từ môi trường đại học của nhiều nước tiên tiến trong đầu thập niên 70 của thế kỷ trước Tại những nước này, có hẳn một môn giảng dạy cho sinh viên sư phạm những kỹ năng cần thiết để sau này ra trường, sinh viên sẽ áp dụng trong trường học Môn học này được đặt tên là “năng động tập thể” (Group Dynamics) Hầu như học dưới mái trường đại học, trong lớp cũng như ngoài lớp, các giảng viên đều cho sinh viên làm quen thuộc với môi trường làm việc chung trước khi chính thức đi vào các công ty, nhà máy, xí nghiệp trong xã hội
PP làm việc nhóm nhỏ cũng đã được áp dụng cho các cấp tiểu học, THCS
và THPT vì thế nhiều nhà GD đã có các đề tài nghiên cứu xoay quanh PP TLN
Theo Fracis J Hickerson và John Middleton (1981), Thảo luận nhóm là
kỹ thuật lôi cuốn thành viên của một tập thể lớp học tham gia trình diễn thảo luận, trong đó mỗi thành viên đều đóng góp ý kiến của mình cho đại diện trình diễn
Theo Johnson (1994), đã đề cập đến khái niệm PPDH theo nhóm cũng như 5 yếu tố để DH theo nhóm thành công, bao gồm: sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm về phần việc của mình, sự tương tác mặt đối mặt giữa các thành viên, các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, đánh giá và củng cố nhóm thường xuyên
Theo Barbara Flangan (2000), Lớp học cộng tác, ràng buộc thành công của sinh viên này với thành công của những sinh viên khác Không có cách nào
Trang 15để sinh viên này thành công mà người khác lại thất bại, hay không có cách nào
để sinh viên khác thành công mà sinh viên này thất bại Trong lớp học cộng tác,
sự tập trung thành tích chuyển từ cá nhân sang nhóm Điều chắc chắn và mới
mẻ nhất về lớp học cộng tác là khi trọng điểm từ cá nhân sang nhóm, việc học tập của cá nhân được nâng cao
Theo Regina O.Smith (2005), một trong những nguyên tắc tương tác chủ chốt của PP học tập theo nhóm là sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau là nói đến điều kiện tồn tại khi các thành viên của đội cần làm việc cùng nhau để thành công trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao Học tập theo nhóm sẽ thất bại nếu không có sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau và không có trách nhiệm giải trình cá nhân
Những công trình nghiên cứu nêu trên ở mức độ nhất định đã làm rõ lý luận về DH hợp tác nói chung và TLN nói riêng Đó là cơ sở lý luận cần thiết
để tác giả kế thừa khi luận giải về đổi mới PPTLN theo hướng tiếp cận năng lực của người học
2.1.2 Ở Việt Nam
Việc lựa chọn và sử dụng PPDH là một vấn đề quan trọng trong quá trình
DH, có tính quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu DH Việc đổi mới PPDH lại càng đòi hỏi người GV cần phải quan tâm nhiều hơn đến lựa chọn và sử dụng PPDH Trong đổi mới PPDH nhấn mạnh việc thay đổi vai trò của HS từ chỗ thụ động tiếp thu bài học sang chủ động thu nhận và sáng tạo kiến thức, kỹ
năng trong học tập Sử dụng các thuật ngữ “DH lấy HS làm trung tâm” hay
“DH hướng vào người học” để nói về việc thay đổi cách thức giảng dạy của
Trang 16là đối tượng vừa là chủ thể Thông qua quá trình DH dưới sự chỉ đạo của GV, người học cần chủ động cải biến chính mình
Nguyễn Kỳ (1995) “PPGD tích cực lấy người học làm trung tâm” Bài
viết cũng nêu rõ người học không còn thụ động tiếp thu kiến thức nữa mà trở thành trung tâm, chủ thể hoạt động dạy và học GV là người điều khiển hỗ trợ cho chủ thể hoạt động
Tháng 12/1995 Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học
Trong những năm gần đây ngành GD đã có nhiều đổi mới về chương trình, SGK và PPDH Các chương trình bồi dưỡng GV và ứng dụng CN thông tin của các tập đoàn máy tính như Internet, Microsoft,… đóng vai trò đáng kể trong việc truyền bá và sử dụng PPDHTC ở Việt Nam
Dự án Việt Bỉ I đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm 1999 đến năm 2003 và Dự
án Việt Bỉ II đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005 đến năm 2009 với mục tiêu là
nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV cho các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam Dự án đã cho ra cuốn tài liệu dạy và học tích cực - Một số PP và KTDH Tài liệu giới thiệu một số PP và KTDH tích cực hiện đang được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực, nhằm cho GV, cán
bộ quản lý GD Việt Nam tiếp cận với một số PPDH theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án, và các KTKTB, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, …
Với KTKTB đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau
và đã đạt được những kết quả nhất định như:
Vũ Ngọc Trai (2014), với đề tài “Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng và sử dụng KTKTB trong DH Lịch Sử (lớp 11)” Trường THPT số II Lào Cai Qua thực nghiệm cho kết quả cao về mức độ hứng thú và học tập Vì thế, việc vận dụng KTKTB trong DH môn Lịch sử góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả môn học
Trang 17Trần Thị Lành (2016), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương
IV, V, CN10, THPT” KLTN, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nguyễn Thanh Thư (2016), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương VII, môn chăn nuôi gia cầm, ngành chăn nuôi, hệ trung cấp chuyên nghiệp” KLTN, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nguyễn Văn Tú (2017), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương
IV, V, CN 10, THPT”, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nguyễn Thị Nhung (2019), với đề tài “Vận dụng KTKTB trong DH chương II, môn CN 10” KLTN, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Như vậy, việc vận dụng KTKTB trong DH đã có một số tác giả, tác phẩm
ở trong nước và trên thế giới đề cập đến Tuy nhiên, vận dụng KTDH này trong chủ đề 4 môn CN 6 ở trường THCS thì hoàn toàn chưa có tác giả nào đề cập
Vì thế hướng đề tài nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp và cần thiết
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ (2005): “DH là sự truyền thụ tri thức khoa học, kĩ năng và PP hành động thông qua hoạt động chuyên biệt của xã hội”
Nói theo cách khác, DH chính là hoạt động đặc biệt được thực hiện theo một quy trình có tổ chức khoa học, tiến hành với mục đích, nội dung, PP và
Trang 18phương tiện xác định và được tiến hành trong nhà trường
2.2.1.2 Khái niệm phương pháp DH
PP là cách thức, con đường, phương tiện để đạt mục đích, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định
PPDH là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và HS, nhờ đó mà HS nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực, trong đó thầy giáo giữ vai trò chủ đạo
Có rất nhiều khái niệm về PPDH được đưa ra:
1 Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy
và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích DH”
2 Đặng Vũ Hoạt (1971): “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình DH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo, nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH”
3 Đinh Quang Báo (2000): “PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo
ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích DH”
Nói chung, PPDH chính là cách thức DH của GV trong việc chỉ đạo tổ chức hoạt động của HS nhằm đạt được mục tiêu DH Trong hoạt động học này
GV là người giữ vai trò chỉ đạo còn HS đóng vai trò người chủ đạo
2.2.1.3 Khái niệm tính tích cực
Theo Hoàng Phê (1994): Tích cực là chủ động, hăng hái, nhiệt tình với
nhiệm vụ được giao
Theo Nguyễn Thị Ánh (2010) TTC bao hàm tính chủ động, sáng tạo, tính
có ý thức của chủ thể tham gia hoạt động TTC của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hành động đang diễn ra đối với đối tượng hoạt động TTC thể hiện ở sự nỗ lực cố gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kết quả cao của hoạt
Trang 19động có mục đích chủ thể
* G.I.Sukina (1979) đã chia TTC làm 3 cấp độ:
- TTC bắt chước tái hiện: Xuất hiện do yêu cầu kích thích bên ngoài (do yêu cầu của GV) nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế “hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc”
Tái hiện và bắt chước là TTC ở mức độ thấp Khi GV thay đổi một chút
dữ liệu là HS vướng mắc, lúng túng nhưng nó là tiền đề cơ bản để giúp các em nắm được bài
- TTC tìm tòi: Xuất hiện cùng với quá trình hình thành các khái niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên
cơ sở tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu và ý chí
- Theo Nguyễn Tất Thắng (2006): TTC sáng tạo là chủ thể nhận thức tìm kiến thức mới, tự tìm ra phương thức hành động riêng, đây là mức độ hiểu biết TTC cao nhất Người học có TTC có thể tìm được các kiến thức mới không nhờ vào sự giúp đỡ của người khác, thực hiện tốt các yêu cầu của GV đưa ra
- TTC học tập
Theo Vũ Hồng Tiến (2010): “TTC học tập – về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm sống của sáng tạo TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu
ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn, ”
Theo Nguyễn Tất Thắng (2006): “TTC trong hoạt động học tập về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết cố gắng tự lực và nghị
Trang 20lực cao trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Trong hoạt động học tập, nó diễn
ra ở những phương diện khác nhau: Tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng… và thực hiện ở những hình thức đa dạng, phong phú.”
2.2.1.4 Khái niệm phương pháp DH tích cực
Theo Trần Bá Hoành (1994): “PPDHTC là một thuật ngữ ngắn gọn được dùng ở nhiều nước để chỉ những PPGD, DH theo hướng phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của người học PPDHTC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy TTC của người học”
PPDHTC là PP HS tự tìm ra kiến thức bằng hành động thao tác GV đối thoại với HS, GV hợp tác và trao đổi với HS và GV khẳng định kiến thức
do HS tìm ra HS học cách học, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề HS tự đánh giá và điều chỉnh làm cơ sở cho GV cho điểm
Những dấu hiệu đặc trưng của PPDHTC:
+ DH lấy HS làm trung tâm;
+ DH thông qua tổ chức các hoạt động cho HS;
tố tương ứng trong PPDH truyền thống
2.2.1.5 Khái niệm kĩ thuật DH
Theo Nguyễn Văn Cường (2010): “KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình DH Các KTDH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Có những KTDH chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng PPDH”
Trang 212.2.1.6 Khái niệm phương pháp DH theo nhóm nhỏ
- Chia sẻ kinh nghiệm: Một tập hợp người nếu không thể gọi là nhóm nếu họ không cùng mục tiêu Mục tiêu chính là động lực là kim chỉ nam cho hoạt động nhóm Sự tham gia xây dựng mục tiêu chung sẽ đem lại hứng thú cho thành viên
- Hệ thống các nguyên tắc: Đây chính là luật lệ hướng dẫn hành vi mà nhóm đặt ra Sự tuân thủ quy tắc sẽ giúp nhóm hoạt động tốt
- Vai trò: Là khuôn mẫu của các hành vi quen thuộc mà cá nhân cần phát triển để phục vụ nhóm
- Hành vi trong nhóm: Khi thực hiện có 3 loại hành vi mà thành viên nhóm thường có: Hành vi hướng về công tác, hành vi củng cố nhóm, hành vi
Trang 22- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm giao tiếp, tác động và phản ứng lẫn nhau
- Có khả năng hành động một cách thống nhất – nhóm có khả năng ứng cứu như một bộ phận duy nhất
Tóm lại, nhóm là một tập hợp những cá nhân có kỹ năng, năng lực bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung Các thành viên trong nhóm tương tác với nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm để đạt được các mục tiêu chung đó
+ Ưu điểm: Nhanh chóng hình thành được nhóm, nội quy của nhóm, các nhóm có thể thay đổi dễ dàng
+ Nhược điểm: Có thể ảnh hưởng đến cơ cấu của nhóm
- Chia nhóm theo sở thích: GV đưa ra nhiều chủ đề thảo luận khác nhau,
HS được chọn những chủ đề mình thích Nếu không chọn được thì GV sẽ gợi
ý Cách này thường được áp dụng khi cùng một lúc phải thảo luận nhiều vấn
Trang 23số lượng HS trong lớp, phù hợp với cách bố trí bàn ghế, nhiệm vụ thảo luận và thời gian thảo luận Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2002) và Nguyễn Văn Hiền (2003) phân chia theo số lượng người trong nhóm thì có một số kích thước nhóm như sau:
- Nhóm ghép đôi: Đây là hình thức HS trao đổi với người bạn kề bên để giải quyết tình huống Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm, sửa bài cho nhau qua phiếu học tập, bài tập… hoặc sau khi giao việc cá nhân,
HS phải phát biểu, huy động kinh nghiệm đã có nhằm giải quyết vấn đề được nêu ra
Để HS làm việc theo nhóm ghép đôi, GV phải tạo ra các lỗ hổng thông tin cho HS HS A nắm giữ một số thông tin này, HS B nằm giữ một số thông tin khác, bằng cách hợp tác với nhau các em mới có thể thu được thông tin đầy
đủ
Ưu điểm: Không mất thời gian tổ chức, không làm xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau, phát huy được những ưu điểm của TLN
- Nhóm 3 - 5 HS: GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 3 – 5 HS Các HS trong nhóm thảo luận với nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra Các dạng bài tập ở đây có thể là bài tập cho hoạt động trao đổi (mỗi nhóm giải quyết một vấn đề của cùng một chủ đề) hoặc là bài tập cho hoạt động so sánh (tất cả các nhóm giải quyết vấn đề rồi so sánh vơi nhau)
Ưu điểm: Tổ chức gọn nhẹ, không xáo trộn bàn ghế, huy động được tất
cả các thành viên tham gia và giải quyết vấn đề của nhóm
- Nhóm 6 - 10 HS: Nhóm này có tính tổ chức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm Về tổ chức cần kê lại bàn ghế theo vị tri ngồi của các nhóm để thuận lợi cho tổ chức DH trong lớp, có không gian đủ rộng để GV đi lại dễ dàng, thuận tiện Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ thực hành thí nghiệm
Trang 24* Khái niệm phương pháp DH theo nhóm nhỏ
Theo Trương Thị Hoa (2008): “PPTLN là một trong những mô hình của
PP thảo luận trong học tập, được thiết kế và thực hiện ở quy mô nhóm, gồm nhiều kỹ thuật giảng dạy và học tập khác nhau, trong đó có hai hay nhiều HS cần phải hợp tác, trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm trách nhiệm nguồn nhân lực và thành tựu học tập với nhau dưới sự điều khiển của GV thì
mới đạt được kết quả và mục tiêu mong muốn”
Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2015): TLN là một trong những mô hình của PP làm việc nhóm, trong đó các thành viên trao đổi, chia sẻ ý tưởng, giá trị, quan điểm, PP, nguồn lực kinh tế và kinh nghiệm cá nhân để cùng nhau tìm
ra giải pháp, cách thức phân công nhau hợp lý nhất để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm TLN được tiến hành thường xuyên trong quá trình làm việc nhóm: từ khâu tìm kiếm và phân tích các ý tưởng, đến các khâu phân công trách nhiệm
cá nhân, các cuộc trao đổi trong quá trình giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó khăn, cản trở, khâu tổng kết trình bày kết quả làm việc cá nhân và toàn nhóm
2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn
2.2.2.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Tú (2017): KTDH KTB là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực;
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS;
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
2.2.2.2 Mục tiêu sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn
Theo Nguyễn Văn Tú (2017), mục tiêu sử dụng KTKTB là:
- Kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS;
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS;
- Phát triển sự tương tác giữa HS với HS;
Trang 25- Tạo sự hứng thú trong DH, phát triển kỹ năng làm việc nhóm
2.2.2.3 Cách tiến hành kỹ thuật khăn trải bản
Hoạt động theo nhóm (4 người/nhóm) Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập trung vào câu hỏi (chủ đề…)
(1) Viết ý kiến cá nhân
(4) (2)
Viết ý kiến yys Viết ý kiến
Cá nhân cá nhân
(3) Viết ý kiến cá nhân
Hình 2.1 Mô hình kỹ thuật khăn trải bàn
Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một câu hỏi, chủ đề…) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
Bước 2: Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng thời gian quy định, tập trung suy nghĩ trả lời câu hỏi, nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu riêng của mỗi cá nhân và viết vào phần giấy của mình trên giấy Ao
- Trên cơ sở những ý kiến của mỗi cá nhân, HS thảo luận nhóm, thống
Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Trang 26nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa của tờ giấy Ao khăn trải bàn
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) GV đóng vai trò là một trọng tài kết luận chốt lại kiến thức, từ
đó giúp các em nhận thấy được những cái làm được và chưa làm được trong hoạt động và sẽ khắc sâu kiến thức hơn
[Theo Nguyễn Lăng Bình – Đỗ Hương Trà (2019), Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm]
2.2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật khăn trải bàn
* Ưu điểm:
- HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp khác nhau
- Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề
- Phối hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm tạo cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa
- Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp học cách chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau
* Nhược điểm:
- Với cách kê bàn ghế ở hầu hết các phòng học hiện nay rất khó để các nhóm HS phủ giấy lên bàn cùng viết đáp án hay ý kiến riêng của mình, dẫn tới đùn đẩy nhau viết trước, viết sau gây mất trật tự, mất thời gian, mất đi tính tự giác, chủ động sáng tạo
- Những em chậm tiến sẽ trông chờ vào các bạn viết trước để chép lại, làm phản tác dụng của KTDH này
(Nguồn: https://123doc.org/document/4599119-ky-thuat-khan-trai-ban.htm)
2.2.2.5 Một số lưu ý khi sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn
Câu hỏi thảo luận phải là câu hỏi mở
- Trong trường hợp số HS trong nhóm quá đông không đủ chỗ trên khăn trải bàn có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh khăn trải bàn
Trang 27- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống
nhất vào giữa khăn trải bàn
+ Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau
+ Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại ở phần xung quanh khăn trải bàn
- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm
- Hợp tác nhóm hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong nội dung bài học
- Tự đánh giá được câu trả lời của bản thân cũng như đánh giá câu trả lời của các thành viên trong nhóm, trong lớp
- Biết lựa chọn, sử dụng một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và an toàn
* Về phẩm chất:
Trang 28- Chăm chỉ, ham học hỏi, nhiệt tình tham gia vào các hoạt động của bài học
- Có ý thức sử dụng đúng cách các đồ dùng điện, tiết kiệm năng lượng
và đảm bảo an toàn
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN 6, THCS
Bảng 2.1 Nội dung phần chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6
1 Bài 12 Đèn điện
- Đèn sợi đốt: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Đèn huỳnh quang ống: Cấu tạo;
nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Đèn compact: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm
- Sử dụng đèn điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
- Bếp hồng ngoại: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm; sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, an toàn, tiết kiệm
Trang 29- Máy giặt: Cấu tạo; nguyên lí làm việc; thông số kĩ thuật; đặc điểm; sử dụng máy giặt đúng cách, an toàn, tiết kiệm
4 Bài 15 Máy điều hòa
- Về nội dung:
+ Đảm bảo đầy đủ nội dung, trình bày khoa học và có tính cập nhật cao, trang bị cho HS các kiến thức cơ bản về đồ dùng điện trong gia đình Đây là những kiến thức cần thiết cho mỗi HS
Từ việc phân tích ở trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình, môn Công nghệ 6, THCS” để nâng cao kết quả học tập của HS, tạo hứng thú trong
học tập, đồng thời phát huy TTC, chủ động, sáng tạo trong việc dạy và học môn
CN 6 ở trường THCS
Trang 30Bảng 2.2 Đề xuất nội dung dạy học sử dụng KTKTB trong chủ đề 4 môn CN6
Trang 31PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa tài liệu đưa ra cơ sở lý luận của đề tài
- Phân tích mục tiêu DH, cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN 6 làm cơ
sở để vận dụng KTKTB trong DH
- Mô tả thực trạng tình hình sử dụng KTKTB trong DH ở trường THCS
- Thiết kế giáo án vận dụng KTKTB trong chủ đề 4 môn CN 6; tiến hành
dạy TN 03 tiết trong bài: “Quạt điện và máy giặt”, “Máy điều hoà không khí một chiều” trong môn CN 6
- Xác định tính phù hợp, hiệu quả của viêc vận dụng KTKTB trong DH chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 ở trường THCS
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài:
- Các nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng về việc đổi mới PP và nội dung DH
- Nghiên cứu tài liệu, luận văn, luận án về phương pháp DH vận dụng
Trang 32KTKTB, các kỹ năng và kỹ thuật DH
- Nghiên cứu cấu trúc chương trình, SGK CN 6
- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình Các sách hướng dẫn bồi dưỡng, nâng cao về môn CN 6
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát thái độ học tập của HS ở lớp TN và lớp ĐC
- Quan sát tính tích cực của HS trong quá trình TN từ đó đánh giá hiệu quả của phương pháp DH vận dụng KTKTB trong DH
- Quan sát PPDH của GV qua dự giờ thao giảng, giờ giảng của GV môn
CN 6
- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn CN 6 ở trường TN
- Tìm hiểu tình hình dạy và học môn CN 6 thông qua dự giờ, trò chuyện
cùng HS; nghiên cứu vở ghi, sổ điểm và bài làm của HS
3.3.3 Phương pháp điều tra
Phát phiếu điều tra cho 80 HS nhằm tìm hiểu tình hình dạy và học của
GV, HS trước khi tiến hành vận dụng KTKTB (lớp 6C và lớp 6D) và sau khi vận dụng KTKTB (đối với HS lớp TN)
3.3.4 Phương pháp TN
3.3.4.1 Nội dung TN
TN sử dụng PP DH KTKTB để DH các bài “Quạt điện và máy giặt”,
“Máy điều hoà không khí một chiều”, trong chủ đề 4 môn CN 6 (với thời lượng
Trang 33kiểm, tinh thần, thái độ và nề nếp học tập, số lượng HS, tỷ lệ nam/nữ
* Bố trí TN
- Các lớp TN và ĐC được tiến hành giảng dạy song song và liên tục từ ngày 14/3/2022 đến ngày 3/4/2022, đảm bảo sự đồng đều về nội dung kiến thức
- Bài giảng ở lớp TN được thiết kế sử dụng PP vận dụng KTKTB kết hợp
PP vấn đáp - tìm tòi, thuyết trình giảng giải
- Bài giảng ở lớp ĐC theo PP vấn đáp - tìm tòi, thuyết trình giảng giải
- Trong quá trình TN: Cuối mỗi bài dạy, ở cả lớp TN và ĐC đều tiến hành kiểm tra 5 phút bằng đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan đa phương án với cùng một đề và cùng thang điểm để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức của HS
- Sau TN: Ở cả lớp TN và ĐC, tiến hành kiểm tra 45 phút với cùng đề và cùng thang điểm, gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa phương án kết hợp với câu hỏi tự luận để đánh giá độ bền kiến thức
- Trong quá trình TN:
+ Quan sát sự tham gia của HS vào bài học, thái độ học tập của HS + Thu thập thông tin về hiệu quả vận dụng các PPDH tích cực trong DH qua phiếu tìm hiểu ý kiến HS và phỏng vấn trực tiếp GV bộ môn
Trang 34n: Tổng số bài + Phương sai S: Đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị TB cộng
̅̅̅, 𝑥 ̅̅̅2 : Điểm TB cộng của phương án TN và ĐC
n1, n2 : số bài làm trong mỗi phương án
Tra bảng phân phối student với độ tin cậy α = 0,05 bậc tự do n ≥ 30 được 𝑡𝛼Nếu 𝑡𝑑 > 𝑡𝛼 thì khác nhau giữa 𝑥̅̅̅, 𝑥1 ̅̅̅ có ý nghĩa 2
Nếu 𝑡𝑑 < 𝑡𝛼 thì sự khác nhau giữa 𝑥̅̅̅, 𝑥1 ̅̅̅ không có ý nghĩa 2
Trang 353.3.5.2 Phân tích định tính
- Phân tích đánh giá về tính tích cực trong giờ học của HS
- Khả năng độc lập, sáng tạo trong quá trình học tập của HS
- Đánh giá mức độ hiểu sâu kiến thức đã học
- Đánh giá độ bền kiến thức của HS
Trang 36PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN
4.1.1 Vài nét về trường THCS Hương Mai – Huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc
Giang
Trường THCS Hương Mai được thành lập năm 1960, nằm trên địa phận thôn Xuân Lạn, xã Hương Mai, cách trung tâm huyện Việt Yên khoảng 7 km Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2017 và Nhà trường đã làm hồ sơ đề nghị công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tháng 3/2022 Những năm trở lại đây thày và trò không ngừng cố gắng, nỗ lực phấn đấu đạt nhiều thành tích cao Thành quả trên là sự nỗ lực không mệt mỏi của thầy trò nhà trường,
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ngành trong địa phương, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp của Trường luôn đạt 100%, nhiều cán bộ GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua, GV giỏi các cấp Kết quả thi HS giỏi các cấp đạt kết quả cao và luôn nằm trong tốp đầu của huyện
Qua quan sát và trao đổi với GV nhà trường tôi thấy:
- Trường THCS Hương Mai có 37 cán bộ GV Đội ngũ cán bộ đều có trình độ đại học hoặc trên đại học và qua đào tạo chuyên môn sâu
- Năm học 2021 - 2022, Trường được Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương đầu tư xây dựng mới thêm 18 phòng học có đầy đủ các trang thiết
bị hiện đại phục vụ cho 19 lớp với tổng số 741 HS và các phòng chức năng, bộ môn Trường có 4 khối 6, 7, 8, 9 Trong đó khối 6, 7, 8, mỗi khối có 5 lớp, khối
9 có 4 lớp Nhà trường có 02 tổ bộ môn Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội, trong đó Môn CN 6 thuộc tổ bộ môn Khoa học Tự nhiên
- Nhà trường còn trang bị thêm các phòng máy thông minh và có phòng tin học riêng cho HS
- Đã có các trang thiết bị như tivi, đầu video, máy chiếu… đầy đủ
- Các PTDH khác như tranh vẽ, mẫu vật, sơ đồ… chỉ tương đối đầy đủ
Trang 374.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN 6 ở trường THCS Hương Mai
Cơ sở vật chất ở trường THCS Hương Mai tương đối đầy đủ, đội ngũ
GV nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của HS Trao đổi với chúng tôi về PP giảng dạy, các thầy cô cho biết thường sử dụng PP thuyết trình – giảng giải trong DH, còn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm kết hợp với tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan, tùy theo từng môn học Vì vậy, Nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích GV giảng dạy môn CN theo PP tích cực như: sử dụng giáo án điện tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập
Khi được hỏi: “Theo thầy (cô) việc vận dụng KTKTB trong DH môn CN
có cần thiết không?” thì 100% thầy cô giáo đều có ý kiến là “cần thiết” bởi khi vận dụng KTKTB sẽ có những ưu điểm sau: “HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau, rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, quyết định
và giải quyết vấn đề, HS đạt được mục tiêu học tập cá nhân cũng như hợp tác trong làm việc nhóm, sự phối hợp làm việc các nhân và làm việc nhóm nhỏ tạo
cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa, tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm học tập lẫn nhau”
Qua khảo sát thì hầu như các thầy cô đều cho rằng nên vận dụng KTKTB vào DH đặc biệt là môn CN 6 nói riêng và các môn học khác nói chung Tuy
có những khó khăn nhất định trong quá trình vận dụng KTKTB nhưng không thể phủ nhận được những lợi ích mà kỹ thuật này đem lại
Trang 38thích” học CN 6 và cho rằng đây là môn học phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, có 22 HS tương đương 27.5% HS có thái độ không yêu thích cũng không chán ghét môn học, chỉ có 12 HS tương đương 15.0% HS cảm thấy
“thích” học môn học Trong giờ học, có tới 62.5% HS tương đương với 50 HS
“không bao giờ” phát biểu ý kiến xây dựng bài, 27.5% HS tương đương với 22
HS ít phát biểu trong giờ học, các em có ý thức “tích cực” phát biểu bài chiếm 10% tương đương 8 HS Do đa số các em đều cho rằng CN là một môn học dễ nên hầu như các em ít đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, có 73.75% HS tương đương với 59 HS “hiếm khi” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, số còn lại chiếm 26.25% HS “không bao giờ” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp
Về TTC chủ động và ý thức học tập môn CN 6: Khi được hỏi là “Em có hay đọc tài liệu liên quan đến CN 6 không?”, thì có tới 70.0% HS cho rằng
“hiếm khi”, 12.5% HS cho rằng “thỉnh thoảng”, còn lại 17.5% HS “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan Trong giờ học, khi được hỏi: “Em có trao đổi thảo luận với bạn về một nội dung nào đó được đưa ra trong bài học hay không?”, có 76.25% HS “không bao giờ” thảo luận với bạn về nội dung bài học, có 15.0% HS ở mức độ “hiếm khi”, chỉ có 8.75% HS ở mức độ “thỉnh thoảng” thảo luận về nội dung bài học
Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học
và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN 6
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ
Căn cứ vào mục tiêu DH, nội dung kiến thức của các bài : “Quạt điện và máy giặt; máy điều hoà không khí một chiều” trong chủ đề 4 môn CN 6 kết hợp với nhận thức chung của HS, tôi đã thiết kế các hoạt động DH theo KTKTB như sau:
Trang 39BÀI 14: QUẠT ĐIỆN VÀ MÁY GIẶT
(Tiết 01)
A Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Chia lớp thành 10 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 4 HS, trong đó 2 HS
bàn trên và 2 HS bàn dưới quay mặt vào nhau sẽ tạo thành 1 nhóm Các thành viên trong nhóm tự đánh số thứ tự (1, 2, 3, 4)
HS: Các nhóm ngồi vào vị trí của mình theo sự hướng dẫn của GV, các
nhóm bầu nhóm trưởng cho nhóm mình
GV: Sau đó giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm được thiết kế dưới dạng phiếu
giao nhiệm vụ 14.1 cùng với khăn trải bàn đã được thiết kế sẵn trên giấy (Ao)
HS: Nhận được phiếu giao nhiệm vụ mỗi nhóm suy nghĩ và hoàn thành
khăn trải bàn trong vòng 12 phút
Mỗi cá nhân sẽ có 4 phút để suy nghĩ đưa ra ý kiến của bản thân về câu hỏi của nhóm, trình bày ý kiến cá nhân ra giấy Ao
Sau khi kết thúc 4 phút suy nghĩ cả nhóm sẽ có 4 phút thảo luận cùng thống nhất đưa ra ý kiến Nhóm trưởng tổng kết và hoàn thành khăn trải bàn trong 4 phút còn lại
Hết thời gian thảo luận nhóm gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo phần bài làm của nhóm mình Các nhóm còn lại lắng nghe đưa ra nhận xét về bài làm các nhóm khác
GV: Nhận xét và chuẩn hóa nội dung theo đáp án chuẩn bị sẵn
B Hoạt động luyện tập
GV: Chia lớp thành 10 nhóm nhỏ như hoạt động hình thành kiến thức HS: Các nhóm ngồi vào đúng vị trí đã đánh số trên KTB
GV: Sau đó giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm được thiết kế dưới dạng phiếu
giao nhiệm vụ 14.2 cùng với khăn trải bàn đã được thiết kế sẵn trên giấy (Ao)
HS: Nhận được phiếu giao nhiệm vụ mỗi nhóm suy nghĩ và hoàn thành
Trang 40khăn trải bàn trong vòng 5 phút
Mỗi cá nhân sẽ có 1 phút để suy nghĩ đưa ra ý kiến của bản thân về câu hỏi của nhóm, trình bày ý kiến cá nhân ra giấy Ao
Sau khi kết thúc 1 phút suy nghĩ cả nhóm sẽ có 2 phút thảo luận cùng thống nhất đưa ra ý kiến Nhóm trưởng tổng kết và hoàn thành khăn trải bàn trong 2 phút còn lại
Hết thời gian thảo luận nhóm gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo phần bài làm của nhóm mình Các nhóm còn lại lắng nghe đưa ra nhận xét về bài làm các nhóm khác
GV: Nhận xét và chuẩn hóa nội dung theo đáp án chuẩn bị sẵn
2 Vẽ sơ đồ khối nguyên lí làm việc của quạt điện
3 Quạt điện có các thông số kĩ thuật nào? Em hãy nêu các đặc điểm chính của quạt điện
4 Khi sử dụng quạt điện em cần lưu ý điều gì?
Ghi câu trả lời của cá nhân và nhóm theo mô hình khăn trải bàn sau (giấy Ao)