1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học chủ đề 3 trang phục và thời trang môn công nghệ 6, trường trung học cơ sở

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học chủ đề 3 Trang phục và Thời trang
Tác giả Thân Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tất Thắng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ 6
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 3 TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG MÔN

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 3 TRANG PHỤC

VÀ THỜI TRANG MÔN CÔNG NGHỆ 6,

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 3 TRANG PHỤC

VÀ THỜI TRANG MÔN CÔNG NGHỆ 6,

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Người thực hiện : Thân Thị Dung

Ngành : Sư phạm kỹ thật nông nghiệp

Người hướng dẫn : TS Nguyễn Tất Thắng

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới Thầy giáo Nguyễn Tất Thắng khoa Sư phạm và Ngoại ngữ - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ về mọi mặt của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Phương pháp Giáo dục cũng như các thầy, cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sư phạm và Ngoại ngữ - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo và các em học sinh trường THCS Song Vân, Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Gang đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác cùng em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn và biết ơn tất cả các anh, chị, em, bạn bè và người thân đã quan tâm, động viên, khích lệ và tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót; tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp

Em xin cam đoan rằng mọi nội dung được trình bày trong khóa luận là công trình nghiên cứu riêng của tôi, mọi bảng biểu, số liệu chưa bao giờ xuất hiện trong bất cứ báo cáo hay công trình khoa học nào khác Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

Thân Thị Dung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 1

1.1.2 Xuất phát từ đặc điểm của môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở 2

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của kĩ năng sống 2

1.1.4 Xuất phát từ thực trạng giáo dục kĩ năng sống của HS hiện nay 4

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

2.1.1 Trên thế giới 6

2.1.2 Ở Việt Nam 8

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 9

2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ năng sống 12

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC 22

2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 3 môn công nghệ 6 trung học cơ sở 22

2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 3 môn Công nghệ 6 trung học cơ sở 23

Trang 5

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 25

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 25

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 25

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 25

3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 26

3.3.3 Phương pháp điều tra 26

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 26

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 29

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 30

4.1.1 Vài nét về trường trung học cơ sở Song Vân, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 30

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Song Vân 32

4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 của học sinh 33

4.1.4 Nhận thức về kĩ năng sống của học sinh 34

4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 34

4.2.1 Các khâu dạy học có tích hợp giáo dục KNS 34

4.2 Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong tích hợp giáo dục KNS 34

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 39

4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 39

4.3.2 Kết quả phân tích định tính 42

Trang 6

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 KẾT LUẬN 45

5.2 KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề 3 môn Công nghệ 6 23

Bảng 3.1 Xếp loại điểm số của HS 28

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các khâu dạy học có tích hợp dạy học giáo dục KNS 34

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học tích hợp giáo dục KNS 34

Bảng 4.3 Xác định nội dung, mục tiêu, phương pháp và phương tiện rèn luyện KNS trong các bài 8,9 chủ đề 3 CN 6 35

Bảng 4.4 Kịch bản sư phạm rèn luyện KNS trong các bài 8,9 chủ đề 3 CN6 36

Bảng 4.5 Điểm trung bình kết quả kiểm tra lớp TN 6A 39

Bảng 4.6 Phân loại kết quả điểm số của bài kiểm tra lớp TN 6A 39

Bảng 4.7 Điểm trung bình kết quả kiểm tra lớp ĐC 6B 39

Bảng 4.8 Phân loại kết quả điểm số của bài kiểm tra lớp ĐC 6B 40

Bảng 4.9 Tổng hợp các bài kiểm tra 41

Bảng 4.10 Không khí lớp học trong giờ học có tích hợp giáo dục KNS 42

Bảng 4.11 Thái độ học tập của HS trong giờ học có tích hợp giáo dục KNS 43

Bảng 4.12 Mức độ tập trung của HS vào bài học tích hợp giáo dục KNS 43

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ kết quả kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC 41

Trang 10

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội

nhập quốc tế Trong Nghị quyết có nêu rõ: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh

mẽ về chất lượng, hiệu quả GD, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt

và làm việc hiệu quả”;

Đồng thời, luật GD Việt Nam (sửa đổi 2019) tại khoản 1 điều 29, chương 2 đã chỉ rõ: “GD phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam

xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình GD đại học, GD nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Điều đó càng khẳng định vai trò vô cùng quan trọng trong việc đổi mới PPDH và rèn luyện KNS cho người học Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH và rèn luyện KNS môn CN 6 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS là rất cần thiết Với tình hình kinh tế phát triển như hiện nay việc đổi mới PPDH và rèn luyện KNS yêu cầu ngày càng cao đòi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo cũng phải được thay đổi nhanh chóng, kĩ năng sống càng nhiều

để bắt nhịp được với xu thế phát triển, vì thế PPDH truyền thống trở lên lạc

Trang 11

hậu Chính vì vậy, một trong những thách thức đặt ra cho hệ thống GD nói chung và các trường đại học nói riêng là cần phải thay đổi PP giảng dạy và rèn KNS nhiều hơn, PPGD phải phát huy được tính tích cực ở người học, giúp

họ tự GD, tự đổi và rèn luyện suốt đời

1.1.2 Xuất phát từ đặc điểm của môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở

CN6 là một môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những kiến thức, quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học vào thực tiễn nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người Dựa trên nền tảng chương trình học môn CN ở THCS, CN6 trong trường THCS sẽ giúp các em làm quen với một số ứng dụng của CN sinh học, hóa học, thời trang và điện dân dụng trong lĩnh vực sản xuất sinh hoạt Những hiểu biết đó sẽ làm cơ sở cho các em học tiếp các ngành, nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

Môn CN6 luôn được Bộ GD & ĐT quan tâm đến cải tiến, tái bản nhiều lần sao cho đầy đủ nội dung và đem lại tính mới, sáng tạo, thu hút… nhằm giúp GV thông qua đó làm mới bài giảng đem lại hiệu quả giảng dạy, và các hoạt động của thầy và trò khi tham gia các hoạt động ngoại khóa Do đó, để tạo được sự hứng thú cũng như rèn luyện kĩ năng sống cho HS hơn thì người dạy cần đổi mới các PPDH theo hướng cho HS tìm tòi khám phá, từ đó tìm ra tri thức, tiếp nhận chúng một cách chủ động thay vì người dạy theo lối thuyết trình, giảng giải gây cảm giác nhàm chán cho HS Chủ đề 3 Trang Phục Và thời trang sẽ giúp cho các em khái quát hóa các lĩnh vực này trong tương lai Việc sử dụng KNS sẽ làm bài học thêm phần hấp dẫn và giúp các em tiếp thu bài hiệu quả hơn đem lại tính đổi mới, sáng tạo cũng như rèn kĩ năng sống trong DH

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của kĩ năng sống

Qua rất nhiều nghiên cứu của các nhà giáo dục học nói rằng KNS là

Trang 12

một vai trò vô cùng quan trọng góp đến khoảng 85% phát triển Theo

UNESCO có ba thành tố hợp thành năng lực của con người là: kiến thức, kỹ năng và thái độ Yếu tố kĩ năng và thái độ có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp… con người sau này

Thành công chỉ thực sự đến với những người biết thích nghi để làm chủ hoàn cảnh và có khả năng chinh phục hoàn cảnh và thành công là một quá trình chứ không phải là một điểm đến Vì vậy, thái độ và kỹ năng sống sẽ là hành trang không thể thiếu cho HS Biết sống, làm việc và thành đạt là ước

mơ không quá xa vời, là khát khao chính đáng của những ai biết trang bị cho mình những KNS cần thiết và hữu ích

KNS tốt thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận bản thân và thế giới, tạo dựng niềm tin, lòng tự trọng, thái độ tích cực và động lực cho bản thân, do vậy cái gì có ở trong đầu sẽ có ở trong tay, tự mình quyết định số phận của chính mình

KNS giúp con người vận dụng được năng lực tiềm tàng sẵn có bên trong mỗi con người để hoàn thiện bản thân, tránh suy nghĩ theo lối cũ, hành động cũ Để có cái mới phải hành động theo tư duy mới thì mới đạt được kết quả cao và tiến tới hành trình biến ước mơ thành hiện thực

Khối lượng kiến thức của chúng ta trở nên lỗi thời nhanh chóng trong thời đại mới Trong môi trường không ngừng biến động con người luôn đối diện với áp lực cuộc sống từ những yêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càng cao trong quan hệ xã hội, trong công việc và cả trong quan hệ gia đình Quá trình hội nhập với thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các KNS ngày càng trở nên quan trọng Thiếu KNS con người dễ hành động tiêu cực, nông nổi Giáo dục cần trang bị cho người học những kỹ năng thiết yếu như ý thức về bản thân, làm

Trang 13

chủ bản thân, đồng cảm, tôn trọng người khác, biết cách hợp tác và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống

Cuộc đời là một hành trình mà bằng cấp chuyên môn giống như một bệ phóng, còn KNS chính là động lực đẩy con người vươn lên tầm cao mới

Cần lưu ý rèn luyện KNS KNS là một quá trình lâu dài, bền bỉ Do đó, không phải vì KNS có tầm quan trọng rất lớn mà cố đưa vào chương trình giảng dạy cho HS Điều cần thiết là làm cho con người ý thức được tầm quan trọng của KNS và lồng nó vào các môn học, các hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao KNS cho người học

1.1.4 Xuất phát từ thực trạng giáo dục kĩ năng sống của HS hiện nay

Trong xã hội phát triển mạnh mẽ đầy thách thức hiện nay, nếu thiếu KNS sẽ thiếu khả năng phân tích xử lý các tình huống khó khăn, xuống cấp

về đạo đức, nhận thức và ứng xử lệch lạc, có phản ứng tiêu cực, dễ rơi vào bế tắc, không tự mình kéo lên được, Trong khi đó, chương trình giáo dục hiện nay còn nặng về kiến thức, chưa chú trọng đúng mức đến việc giáo dục KNS cho HS

Vì những lý do trên nên tôi đã tiến hành chọn đề tài “Tích hợp giáo dục kĩ năng cho sống cho học sinh THCS trong dạy học chủ đề 3 trang phục và thời trang môn Công nghệ 6” để có thể rèn luyện KNS và nâng cao

Trang 14

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Tích hợp giáo dục KNS cho HS THCS trong dạy học chủ đề 3 “Trang phục và thời trang” môn CN 6 sẽ rèn luyện KNS cho HS, giúp HS hứng thú với học tập và nâng cao chất lượng dạy học môn CN 6

Trang 15

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Trên thế giới

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các tổ chức liên hiệp quốc như: WHO, UNICEF, UNESCO đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên Thuật ngữ KNS đã xuất hiện trong một số chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế

hệ trẻ Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm

về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội

Tại nhiều nước phương Tây, thanh thiếu niên đã được học và rèn luyện những KNS thông qua những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người

Tại Mỹ LaTinh, năm 1996, một cuộc hội thảo về KNS được tổ chức tại Costa Rica nhằm đẩy mạnh giáo dục sức khỏe thông qua giáo dục KNS trong các trường học và coi đó như một trong những ưu tiên của mạng lưới y tế tại đây

Tại vùng biển Caribbean, các cơ quan Liên Hiệp Quốc phối hợp với đại học Tây Ấn, Bộ giáo dục và Bộ y tế đã tiến hành nghiên cứu và đưa chương trình giảng dạy KNS vào các bậc học: mẫu giáo, tiểu học và trường học trên toàn vùng Caribbean thông qua cách tiếp cận sức khỏe và cuộc sống gia đình

Tại Thái Lan, năm 1996, giáo dục KNS được nghiên cứu và triển khai cùng chương trình ngăn chặn AIDS Chương trình được thể hiện ở cả ba bậc học phổ thông, chủ yếu thông qua các hoạt động ngoại khóa Hiện nay, Thái Lan đang ở trong trạng thái duy trì và mở rộng phát triển giáo dục KNS trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Trang 16

Trong cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ CN của thế kỷ 21, rất nhiều ngành nghề bị đào thải và nhiều ngành nghề mới sẽ xuất hiện Để đào tạo ra nguồn nhân lực phù hợp và chủ động thích nghi với những biến đổi của thế giới tương lai, giáo dục cần có những thay đổi rõ rệt và hiệu quả hơn Trong

đó, tập trung đào tạo tư duy và kỹ năng được xem là chìa khóa cốt lõi

Theo dự đoán của Diễn đàn Kinh tế thế giới, đến năm 2025 con người chỉ chiếm khoảng 48% lực lượng lao động, còn máy móc và các thuật toán chiếm đến 52% Cho nên việc giáo dục đơn thuần chỉ tập trung vào truyền đạt kiến thức không còn phù hợp nữa Thay vào đó, phương pháp tập trung vào tư duy và kỹ năng, những yếu tố rất “con người" mà máy móc không thể thay thế ngày càng được chú trọng Đây là cốt lõi của giáo dục hiện đại, nơi đào tạo ra nguồn nhân lực sẵn sàng thích nghi trước mọi sự thay đổi

Trên thực tế, các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đã tập trung đào tạo các

kỹ năng hữu ích cho tương lai như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng sáng tạo và tư duy phản biện Sự rèn luyện và kết hợp giữa các kỹ năng trở thành chiến lược giáo dục thiết yếu mà nhiều quốc gia hướng đến

Tại Mỹ, các PPGD thường xuyên được cập nhật và đổi mới, nhất là việc tập trung vào kỹ năng và tính áp dụng thực tế Chẳng hạn từ năm 2007, rất sớm so với các nước khác, GV đã yêu cầu HS lớp 4 phải trải nghiệm thực

tế ít nhất 50% số bài học trên lớp và báo cáo lại những gì đã làm được

Còn ở Phần Lan, chương trình giáo dục cơ bản cốt lõi của quốc gia năm

2016 đã nhấn mạnh việc đào tạo nền tảng học tập suốt đời cho HS Chương trình cũng chú trọng vào đào tạo các kỹ năng và khả năng tự hoàn thiện bản thân Như vậy, bên cạnh việc học sinh chỉ học 20 tiếng mỗi tuần và một nửa tập trung vào thực hành thì việc rèn luyện kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21 cũng trở thành chiến lược hàng đầu của nền giáo dục luôn đứng top đầu thế giới này

Trang 17

Nhà sư phạm nổi tiếng Maria Montessori từng chia sẻ: “Đừng giáo dục các em thế giới của hôm nay Thế giới của hôm nay sẽ thay đổi khi các em lớn lên Phải ưu tiên giúp các em biết cách phát triển tư duy sáng tạo và rèn luyện khả năng tự thích nghi”

2.1.2 Ở Việt Nam

(Tamly) - Trong lịch sử giáo dục Việt nam quan điểm học để làm

người, nghĩa là để biết ứng xử với đời đã được coi như một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục Cho nên, giáo dục đã quan tâm cung cấp cho người học những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết để chuẩn bị cho người học gia nhập cuộc sống xã hội Tuy nhiên, những nội dung đó chưa được gọi tên là giáo dục KNS

Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) "Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường" Quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định,…do các chuyên gia Úc tập huấn Sang giai đoạn mới chương trình này mang tên: "Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống" Ngoài ngành giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam Đại diện của các tổ chức này cũng được tập huấn về KNS với quan niệm như trên Trên cơ sở đó, quan niệm về KNS

cơ bản đối với từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn Ví dụ, Hội liên hiêp phụ nữ đưa ra những KNS cơ bản như: kĩ năng ra quyết định; kĩ năng biết từ chối; kĩ năng thương thuyết, đàm phán; kĩ năng lắng nghe; kĩ năng trình bày; kĩ năng nhận biết Có người chỉ hiểu một cách hạn chế rằng những KNS đó cần cho lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các tệ nạn xã

Trang 18

đương đầu với những thách thức của xã hội, mà không phải là cần cho mọi người Nhưng cũng có người hiểu sâu sắc hơn và cho rằng với những kĩ năng

đó con người có thể vận dụng vào giải quyết các đề xã hội khác nhau, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau của từng loại đối tượng Chẳng hạn đại diện của Hội liên hiệp phụ nữ cho rằng đối tượng của họ có thể và cần phải vận dụng những KNS trên để chống bạo lực trong gia đình, để xoá đói giảm nghèo… Còn có cách hiểu khác cho rằng trong số những KNS cốt lõi đó thì có những KN cần thiết hơn cho các đối tượng sống trong các hoàn cảnh xã hội khác nhau, chẳng hạn như đại diện của Đoàn thanh niên cho rằng KN kiên định đối với thanh niên thành phố thì cần ở mức độ cao hơn so với thanh niên

ở vùng nông thôn Một số tổ chức phi chính phủ nước ngoài cũng triển khai những chương trình, dự án nhằm can thiệp giảm thiểu các nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS với những đối tượng có nguy cơ cao và trong đó cũng đã sử dụng cách tiếp cận KNS với quan niệm về KNS là những kĩ năng cốt lõi trên

Bắt đầu từ năm học 2002- 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông (Tiểu học và THCS) trong cả nước Trong chương trình giáo dục đổi mới đã hướng đến giáo dục KNS qua việc lồng ghép một số môn học tiềm năng như: Giáo dục đạo đức, Tự nhiên xã hội, Khoa học KNS được giáo dục thông qua một số chử đề: “Con người và sức khỏe” Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thục trạng KNS cho HS Qua nghiên cứu của mình và cộng sự, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã cho cái nhìn tổng quan

về chương trình hành động giáo dục KNS ở các cấp bậc

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.2.1.1 Khái niệm về kĩ năng

Theo từ điển Tiếng Việt năm 2017, kĩ năng là “khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”

Trang 19

Theo từ điển Giáo dục học, kĩ năng là “khả năng thực hiện đúng hành

vi, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và hành động tiến hành hoạt động

ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ”

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống

2.2.1.2 Khái niệm về kĩ năng sống

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (potives) giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Theo quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi và hình thành hành vi mới cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức hình thành thái độ và kĩ năng

Khái niệm KNS được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo Tồ chức UNESCO định nghĩa "kỹ năng sống" là: khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có đầy đủ khả năng đối phó có hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày Nói một cách dễ hiểu, đó là khả năng nhận thức của bản thân (giúp mỗi người biết mình là ai, sinh ra để làm gì, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, mình có thể làm được làm gì?) Kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục học dể biết (learning to know): kĩ năng tư duy như giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả Học làm người (Learning to be), các kĩ năng cá nhân, như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin Học để nhận thức với người khác (Learning to live together) Các kĩ năng xã hội, như giao tiếp, thương lượng tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm thể hiện sự cảm thông Học

để làm (Learning to do) kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như kĩ

Trang 20

2.2.1.3 Khái niệm về giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục KNS là một quá trình hoạt động với những tổ chức, điều khiển hành vi và thái độ của HS tạo thành hành động thực tế một cách tích cực và mang tính chất xây dựng Giáo dục KNS cho HS không phải là đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi đơn giản, mà giáo dục KNS là việc hướng đến làm thay đổi các hành vi Có nghĩa là, GD cho các em có cách sống tích cực trong xã hội, là xây dựng và thay đổi ở các em các hành vi theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học dựa trên cơ sở giúp HS có tri thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp

2.2.1.4 Dạy học tích hợp và dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống

Khái niệm tích hợp

Một cách tổng quát nhất, theo từ điển Tiếng Việt năm 2017, tích hợp được giải thích là việc dồn hợp chung lại Một cách định nghĩa rõ ràng hơn được nhà nghiên cứu Đỗ Chu Ngọc đưa ra cho “tích hợp” là sự phối kết các tri thức thuộc một nhóm môn học có sự tương đồng vào một lĩnh vực chung Cụ thể hơn trong lĩnh vực GD, tích hợp được định nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị, thậm chí là trong một tiết học hoặc một bài tập nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan với nhau nhằm mục đích tăng cường hiệu quả GD đồng thời cũng nâng cao chất lượng và tiết kiệm thời gian học tập cho người học

Khái niệm dạy học tích hợp

Trong lí luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu

cơ các kiến thức, kĩ năng thuộc những môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất Theo Nguyễn Xuân Thành: “Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông ”

Trang 21

Dạy học tích hợp (integration teaching) là dạy học theo định hướng phát triển (ở người học) khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong qua trình lĩnh hội tri thức

và rèn luyện các kĩ năng

Khái niệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống

DH tích hợp giáo dục KNS là cách GV lồng ghép những nội dung về KNS vào trong nội dung GD các môn học có sẵn, thông qua các hoạt động mà

GV tổ chức và hướng dẫn Qua các hoạt động DH tích hợp giáo dục KNS như vậy, HS sẽ hình thành các KNS

2.2.2 Cơ sở lý luận về kỹ năng sống

2.2.2.1 Bản chất của việc dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục KNS không phải là ghép thêm vào chương trình GD như là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một hướng hội nhập vào chương trình, DH tích hợp giáo dục KNS là sự phối hợp giữa các PP và kiến thức giữa các bộ môn có sự tương đồng chung, lồng ghép trong quá trình học tập bộ môn Qua đó, HS hiểu biết bản chất của các vấn đề giáo dục KNS như tính nhiều mặt, tính hữu hạn, tính phức tạp Từ đó, HS nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề giáo dục KNS như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, của cộng đồng Khi HS đã có những hiểu biết cụ thể về giáo dục KNS, về ý nghĩa của việc giáo dục KNS, HS sẽ điều chỉnh lại thái độ, cách ứng xử đứng đắn, trách nhiệm với bản thân

Qua việc tích hợp giáo dục KNS trong bộ môn, giúp HS có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn

đề trong xã hội

Trang 22

2.2.2.2 Các loại kĩ năng sống

* Theo WHO coi kĩ năng sống là kĩ năng tâm lí xã hội và năng lực giao tiếp được áp dụng trong các tình huống mỗi ngày để khắc phục có hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống Theo cách phân loại của WHO có 3 nhóm kĩ năng:

Nhóm thứ nhất, là nhóm kĩ năng nhận thức bao gồm các kĩ năng, cụ thể:

Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị

Nhóm thứ hai, là các kĩ năng đương đầu với xúc cảm, gồm các kĩ năng

cụ thể: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh

Nhóm cuối cùng, là nhóm kĩ năng xã hội (hay kĩ năng tương tác) với các kĩ năng thành phần: giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác,

sự cảm thông chia sẻ, khả năng nhận thấy thiện cảm của người khác

* Theo cách phân loại dựa trên việc phân chia các lĩnh vực học tập (Bloom) - Lĩnh vực nhận thức - Lĩnh vực tình cảm - Lĩnh vực tâm vận động Những cách phân loại nêu trên đã đưa ra bảng danh mục các KNS có giá trị trong nghiên cứu phát triển lý luận về KNS và chỉ có tính chất tương đối Trên thực tế, các KNS có mối quan hệ mật thiết với nhau bởi khi tham gia vào một tình huống cụ thể, con người cần phải xử dụng rất nhiều kĩ năng khác nhau Ví dụ, khi cần quyết định một vấn đề nào đó, cá nhân phải sử dụng những kĩ năng như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng kiên định,

Kĩ năng mềm là thuật ngữ chỉ về kĩ năng cảm xúc của con người như một tính cách (quản lý về thời gian, thư giãn sáng tạo, đổi mới ), kĩ năng ứng

xử, kĩ năng làm việc theo nhóm… Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ người khác Những kiến thức này lại không được học trong

Trang 23

nhà trường không liên quan đến kiến thức chuyên môn, nhưng không phải là

kĩ năng đặc biệt mà phụ thuộc vào cá tính của mỗi con người Kĩ năng mềm quyết định bạn là ai? Làm thế nào? Là thước đo hiệu quả trong công việc, thường có các kĩ năng sau :

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ

Kỹ năng thể hiện tự tin trước đám đông

Kỹ năng đối diện và ứng phó khó khăn trong cuộc sống

Kỹ năng đánh giá người khác

Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc

Kĩ năng cứng là nghĩa trái ngược thường xuất hiện ở bản thân như bản

lí lịch, khả năng học vấn, kinh nghi và sự thành thạo về chuyên môn Kĩ năng này liên quan đến chỉ số IQ của cá nhân thường có các kĩ năng sau :

Kỹ năng tự phục vụ bản thân

Kỹ năng xác lập mục tiêu cuộc đời

Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả

Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân

Nguồn: AMGI%C3%81O%20D%E1%BB%A4C%20K%E1%BB%B8%20N%C4%82NG%20S%E1%BB%90NG%20CHO%20H%E1%BB%8CC%20SINH.pdf

https://sp.tdmu.edu.vn/img/ckeditor/Files/10-18-2019-10-58-17-2.2.2.3 Mục tiêu sử dụng kĩ năng sống

Với cuộc sống phát triển như hiện nay đòi hỏi con người phải phát triển toàn diện để đáp ứng kịp su thế hiện đại của thế giới Là một nhà giáo dục tương lai, một con người của xã hội, chúng ta cần phải thấy rõ tầm quan trọng của vai trò về việc trang bị KNS cho HS HS THCS (12-16 tuổi) là lứa tuổi có nhiều thay đổi mạnh mẽ về thể chất, sức khỏe và tâm sinh lý Khi tâm sinh lý thay đổi đồng nghĩa với các hành động thay đổi, có tư duy muốn thoát khỏi vòng tay của cha mẹ để tìm kiếm một cuộc sống mới tự chủ hoặc nảy sinh ra

Trang 24

Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng phạm pháp ở thanh thiếu niên, đặc biệt ở độ tuổi THCS, ngày càng gia tăng đến mức độ đáng báo động trong xã hội Vì vậy, giáo dục KNS là con đường ngắn nhất, giúp các em định hướng về cách sống và hành động một cách tích cực Hiểu được KNS, các em sẽ dễ dàng áp dụng những kiến thức lý thuyết, những

“cái mình biết”, “cái mình tin tưởng” vào thực tiễn thành những hành động tích cực, giúp các em thích ứng nhanh nhẹn với những sự thay đổi ngày càng nhanh của xã hội, vững bước tương lai

Nguồn: song/muc-tieu-giao-duc-ky-nang-song-cho-hoc-sinh.html

http://truongtieuhocphucat.edu.vn/trang-tin-hoc-sinh/ky-nang-2.2.2.4 Tác động của kỹ năng sống đối với học sinh trung học cơ sở

Giáo dục kĩ năng sống cho HS THCS là việc rèn luyện các kỹ năng cần thiết giúp HS thích nghi tốt hơn với môi trường xung quanh, hòa đồng với bạn

bè và trở nên tự tin hơn Ngoài ra, những kỹ năng sống cho HS THCS còn giúp các em phát triển toàn diện cả về thể chất, tinh thần và nhận thức

Giúp HS THCS có tri thức hiểu biết về các giá trị truyển thống của dân tộc, cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại, đông thời củng cố và mở rộng thêm kiến thức đã học trên lớp, có ý thức về đạo đức, pháp luật và lối sống lành mạnh, ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản than, gia đình, nhà trường và xã hội, có ý thức định hướng nghề nghiệp cho tương lai,…

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cơ để giúp bản thân hoàn thiện, trên cơ sở

đó phát triển thành một số năng lực chủ yếu như: khả năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng kiên định…, năng lực tở chức, quản lý, năng lực hợp tác, chia sẻ, thương lượng, nhằm giúp cho học sinh sống một cách an toàn, khỏe mạnh, thích ứng với cuộc sống không ngừng biến đổi

Giúp cho HS có lý tưởng sống vì ngày mai lập nghiệp, có niềm tin vào tương lai, có ý thức và tinh thần tự hào dân tộc Biết tỏ thái độ trước những

Trang 25

vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm với những hành vi của bản thân, đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân và của người khác

để tự hoàn thiện mình, biết cảm thông và tha thứ cho những sai lầm của người khác Bồi dưỡng cho các em tính tích cực, chủ động, sáng tạo tham gia các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động từ thiện… giáo dục cho các em tinh thần đoàn kết hữu nghị

Nguồn: song-cho-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm

https://text.123docz.net/document/2524990-giao-duc-ky-nang-2.2.2.5 Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục kĩ năng sống

* Giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học trên lớp

Qua việc nghiên cứu cấu trúc, mục tiêu và nội dung chủ đề 3 trong môn Công nghệ 6, tôi thấy có thể tích hợp, lồng ghép kiến thức giáo dục KNS trong các tiết học trên lớp với nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào nội dung

kĩ thuật của từng bài:

- Phương pháp thuyết trình – giảng giải:

Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng từ rất lâu, dễ thực hiện tích hợp giáo dục KNS mang lại hiệu quả Trong phương pháp này, GV có thể căn cứ vào nội dung của bài để thực hiện giáo dục KNS cho HS bằng cách trình bày một số vấn đề giáo dục KNS liên quan tới bài học như: GV dùng các lời nói mô tả, diễn giảng các nội dung về một kĩ năng nào đó Khi giảng giải,

GV kết hợp với hình ảnh sinh động, lời nói lôi cuốn, nhiệt tình, GV giúp HS liên hệ, tìm thấy mối quan hệ giữa các kiến thức về giáo dục KNS Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này: là HS tiếp thu một cách thụ động, ít kích thích

tư duy tìm tòi, khám phá

Vì vậy, với phương pháp này GV dẫn dắt vấn đề một cách cuốn hút và kết hợp với các phương pháp DH khác để làm tăng thêm hiệu quả giáo dục

Trang 26

- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi:

Đây là phương pháp trong đó HS độc lập giải quyết từng phần nội dung nhỏ của bài học qua một số câu hỏi mà GV nêu trên lớp Đây là phương pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS

Trong các bài giảng hình thành kiến thức mới, GV có thể thể giáo dục KNS thông qua các câu hỏi, bài tập tình huống có vấn đề GV yêu cầu HS đưa

ra những câu trả lời của mình, từ đó GV nắm bắt và định hướng, phân tích cho HS trả lời và tìm ra đáp án đúng nhất

Bằng hệ thống câu hỏi GV hướng dẫn, hình thành ở HS ý thức thường trực và làm nẩy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề, tình huống xảy ra Qua đó,

GV tích hợp kiến thức giáo dục KNS cho HS, đồng thời khai thác được tri thức giáo KNS mà HS khám phá ra

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan:

Khi GV sử dụng phương tiện trực quan, HS được khắc sâu và nhấn mạnh hơn ý thức về giáo dục KNS Phương tiện trực quan trong quá trình sử dụng cần phải ăn khớp với nội dung bài học và nội dung giáo dục KNS Khi

sử dụng phương tiện trực quan, GV kết hợp với đưa ra các câu hỏi vấn đáp – tìm tòi, để HS phát triển tư duy và tìm ra nội dung bài học và giáo dục KNS

- Phương pháp thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm là phương pháp các cá nhân trong nhóm cùng trao đổi

ý kiến, quan điểm về vấn đề được đưa ra Trong hoạt động nhóm, các cá nhân đều có vai trò của mình để tạo nên kết quả chung cho cả nhóm

Khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để giáo dục KNS, dưới chỉ chỉ dẫn của GV: HS xác định được giá trị của nội dung giáo dục KNS, phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mình Đồng thời, HS cũng được rèn luyện kĩ năng thuyết trình, lập luận và bảo vệ quan điêm về giáo dục KNS của mình

Trang 27

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề:

DH nêu vấn đề nhằm đạt mục đích sư phạm là tổ chức hoạt động nhận thức tự lực, sáng tạo của HS, thúc đẩy tính tích cực, tự lực dành kiến thức cho HS, để các em vừa lĩnh hội được kiến thức kĩ thuật, vừa hình thành được KNS qua sự tìm tòi, nghiên cứu GV là người nêu tình huống có vấn đề, nó phải chứa đựng điều chưa biết, điều mới trong mối quan hệ đã biết và tình huống đặt ra phù hợp với khả năng của HS

- Phương pháp đóng vai:

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc

cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải

là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy

Ưu điểm của phương pháp này: HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử trước khi thực hành trong thực tiễn, gây hứng thú và chú ý cho

HS, tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS, khích lệ sự thay đổi thái

độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức và chính trị – xã hội, có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn thông qua việc giáo dục KNS

- Phương pháp chơi trò chơi:

Phương pháp này giúp HS tăng hứng thú học tập, HS tích cực tìm kiếm thông tin, tri thức và củng cố kiến thức đã học trong bài Qua đó, HS nắm kiến thức nhanh hơn và tích cực hơn

* Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

GV có thể tổ chức các cuộc thi về thời trang để từ đó giáo dục cho học sinh các kĩ năng sống thông qua các chương trình ngoại khóa

Trang 28

2.2.2.6 Quy trình dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống

Để thực hiện tích hợp các nội dung KNS vào DH, GV có thể tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Phân tích cấu trúc, lôgic nội dung bài học để xác định mục tiêu bài học có tích hợp nội dung giáo dục KNS

Bước 2: Nghiên cứu các tài liệu về trang phục và các tài liệu liên quan đến giáo dục KNS để lựa chọn, xác định nội dung, dung lượng kiến thức giáo dục KNS cần tích hợp

Bước 3: Dự kiến các phương pháp và hình thức tích hợp giáo dục KNS vào từng bài cụ thể sao cho phù hợp và hoàn thành giáo án

Bước 4: Tổ chức các hoạt động DH nhằm đạt được mục tiêu DH, đồng thời hình thành, phát triển các kỹ năng, thái độ và hành vi giáo dục KNS cho

HS

2.2.2.7 Những lưu ý khi sử dụng dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

- Xác định nội dung giáo dục KNS tích hợp vào bài học là gì?

- Nội dung giáo dục KNS tích hợp vào nội dung nào, hoạt động DH nào trong quá trình tổ chức DH?

2.2.2.8 Một số lưu ý khi sử dụng kỹ năng sống

* Đối với học sinh

Việc học tập, trau dồi kiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một

điều vô cùng cần thiết Nhưng song song với điều đó, HS cũng cần được rèn luyện và nâng cao kỹ năng sống để có được thành công trong tương lai

Trang 29

- Tự bảo vệ và chăm sóc bản thân

Đây được xem là KNS quan trọng hàng đầu đối với HS ở độ tuổi THCS

vì nó sẽ giúp trẻ tự lập và trưởng thành hơn Đối với kỹ năng này, đầu tiên đòi hỏi trẻ phải có những nhận thức đúng về bản thân mình, có thể tự thực hiện những công việc sinh hoạt hằng ngày như: vệ sinh cá nhân, lựa chọn trang phục phù hợp, sắp xếp đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp Ở một mức độ cao hơn, trẻ cũng cần được dạy những phương pháp tự vệ khi gặp kẻ xấu, bị lạm dụng, bắt cóc,… để ứng phó với các tình huống khẩn cấp

- Quản lý cảm xúc

Trẻ khi bước vào bậc THCS thường có xu hướng nổi loạn, muốn thể hiện cá tính riêng của mình và có một cái tôi vô cùng mạnh mẽ Do đó, các bạn HS cần được dạy để hiểu rõ hơn về cảm xúc của chính mình và biết cách làm chủ, kiểm soát bản thân tránh khỏi những suy nghĩ và hành động tiêu cực

- Làm việc nhóm

Trong xu thế hội nhập và phát triển này nay, và phương trâm học đi đôi với hành đã tạo cho HS có cách tư duy tích cực hơn trong học tập đồng thời biết áp dụng các phương pháp học tập phù hợp để đạt kết quả cao nhất như

“Làm việc nhóm” là một trong những kỹ năng hết sức cần thiết để dẫn đến thành công Giống như những gì ông cha ngày xưa vẫn nói: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, muốn đạt được mục tiêu cần phải có sự hỗ trợ, giúp sức của đồng đội Tuy nhiên việc cùng nhau hợp tác không phải là điều đơn giản vì “chín người mười ý” Do đó, trẻ cần học cách để kiềm chế cái tôi của mình, lắng nghe, chia sẻ nhiều hơn và hợp tác chặt chẽ với các bạn để đạt được hiệu quả cao nhất

- Quản lý thời gian

Kỹ năng quản lý thời gian cần được bắt đầu rèn luyện từ những thói quen nhỏ nhặt nhất như: luôn luôn đúng giờ, sắp xếp công việc theo thời gian

Trang 30

biểu hợp lý Điều này sẽ giúp trẻ hoàn thành công việc đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao hơn

- Giao tiếp, ứng xử

Kỹ năng này sẽ giúp các HS tự tin và có ý thức hơn trong cách ứng xử, giao tiếp Từ đó tạo dựng và duy trì được những mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh Kỹ năng giao tiếp ứng xử hiện đang được rất

nhiều trường học chú trọng và thường xuyên cho lồng ghép vào chương trình

học cũng như các hoạt động ngoại khóa

* Đối với phụ huynh học sinh

- Hình mẫu

Điều cần làm trước hết là người lớn phải là tấm gương sáng, yêu

thương, tôn trọng, đối xử công bằng và đảm bảo an toàn cho các em

+ Không doạ nạt: Người lớn cần nhớ rằng mỗi lần chúng ta doạ nạt là chúng ta đã làm cho trẻ sợ hãi và căm giận người lớn.điều này sẽ không tốt cho hành vi của các em sau này

+ Không bắt các em hứa hẹn: Lúc này làm cho các em sợ vì không làm tròn lời hứa

+ Không nên yêu cầu các em phục tùng theo ý người lớn ngay lập tức

vì sự phục tùng một cách thái quá không có sự thoả thuận giữa các bên không tạo điều kiện phát triển tính tự lập ở các em

Trang 31

+ Không yêu cầu những điều không phù hợp với các em vì sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển tính nhận thức của học sinh

+ Không nên nhồi nhét lượng kiến thức quá mức so với khả năng tiếp nhận của

cho-hoc-sinh-thcs-257.html)

(https://uka.edu.vn/tin-tuc-hoat-dong/nhung-ky-nang-song-can-thiet-phap-nang-cao-hieu-quagiao-duc-ky-nang-song-cho-hoc-sinh-thcs)

(http://thcsthuonglam.edu.vn/n/sang-kien-kinh-nghiem/mot-so-bien-2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC

2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 3 môn công nghệ 6 trung học cơ sở

Sau khi học xong chủ đề này, HS phải đạt được:

- Vai trò và sự đa dạng của trang phục và thời trang trong cuộc sống

- Nêu được các phương pháp lực chọn trang phục

- Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lý với đặc điểm sở thích của bản thân, tính chất công việc, và điều kiện tài chính của gia đình

- Biết cách bảo quản trang phục

Trang 32

- HS có khả năng tự lựa chọn những loại vải, trang phục có đặc điểm phù hợp với nhu cầu may mặc của bản thân, phù hợp với tính chất công việc

và điều kiện gia đình

HS có khả năng bảo quản trang phục hợp lý

* Về phẩm chất:

- Tích cực và yêu thích môn học

- Giúp đỡ, chia sẻ với các bạn khi tham gia thảo luận nhóm

- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn tốt các sp may mặc

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm lớp

- Có ý thức bảo quản trang phục hợp lý và bảo vệ môi trường

2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 3 môn Công nghệ 6 trung học cơ sở

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề 3 môn Công nghệ 6

1 Bài 8: Các loại vải thường

dùng trong may mặc

- Nguồn gốc, đặc điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc

- Nhận biết các loại vải

2 Bài 9 : Trang phục và thời

trang

- Trang phục -Thời trang

4 Bài 11: Bảo quản trang

phục

- Giặt phơi hoặc sấy

- Là

- Cất giữ trang phục Qua bảng 2.1 nội dung “chủ đề 3 Trang phục và thời trang môn CN6 ”

ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Trang 33

- Về cấu trúc:

+ Bố cục về nội dung và cấu trúc chủ đề 3 trang phục và thời trang hợp

lý, chặt chẽ, đảm bảo nguyên tắc hệ thống đi từ đơn giản đến phức tạp, từ khái quát đến cụ thể

+ Cấu trúc từng bài bao gồm cả ngôn ngữ viết, hình ảnh, sơ đồ được in màu, có các phần thông tin bổ sung góp ý thực hiện mục tiêu chung là giúp

HS hình thành và phát triển năng lực tư duy, độc lập, hỗ trợ cho việc lĩnh hội kiến thức của HS Tuy nhiên, tất cả những hình ảnh sơ đồ chỉ mang tính chất minh họa cho nội dung bài học, chưa đi sâu để kích thích khả năng tư duy, sáng tạo, hứng thú học tập của HS Chính vì vậy việc tích hợp giáo dục KNS

sẽ tăng hứng thú, tăng tính mới lạ cho HS

- Về nội dung:

+ Đảm bảo đầy đủ nội dung, trình bày khoa học và có tính cập nhật cao, trang bị cho HS các kiến thức cơ bản về trang phục và thời trang Đây là những kiến thức cần thiết cho mỗi HS Từ các nội dung trên GV có thể tích hợp giáo dục các kĩ năng về trang phục thời trang

Từ việc phân tích ở trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giáo

dục kĩ năng sống cho học sinh trong chủ đề 3 Trang phục và thời trang môn công nghệ 6” nhằm nâng cao kết quả học tập của HS, tạo hứng thú học đồng

thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc học môn Công nghệ

6 ở trường THCS

Trang 34

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung tích hợp giáo dục KNS chủ đề 3 trang phục và thời trang CN6 THCS

- Biện pháp tổ chức DH tích hợp giáo dục KNS trong DH chủ đề 3 trang phục và thời trang công nghệ 6 THCS

- Tính tích cực ở HS

3.1.2 Khách thể nghiên cứu

- 2 GV dạy bộ môn CN Trường THCS Song Vân

- 80 HS lớp 6 Trường THCS Song Vân (bao gồm 40 HS lớp 6A và 40

HS lớp 6B)

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hoá tài liệu đưa ra cơ sở lý luận của đề tài

- Phân tích mục tiêu DH, cấu trúc nội dung chủ đề 3 trang phục và thời trang công nghệ 6 THCS

- Tìm hiểu thực trạng của DH tích hợp giáo dục KNS trong bộ môn ở trường THCS

- Thiết kế giáo án có sử dụng KNS trong DH chủ đề 3 trang phục và thời trang môn CN 6

- TN sư phạm để đánh giá vận dụng KNS trong DH chủ đề 3, môn CN 6

- Xử lý số liệu

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, Bộ GD & ĐT về

đổi mới PPDH

Trang 35

- Nghiên cứu lý thuyết về quá trình xây dựng và vận dụng KNS vào DH

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài

3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm

- Quan sát tình hình địa bàn, đặc điểm chung của trường, cơ sở vật

chất, các dụng cụ thí nghiệm, máy móc tư liệu, tài liệu DH môn CN 6

- Quan sát phương tiện DH của nhà trường dành cho việc dạy và học môn CN 6

- Quan sát các PP giảng dạy của GV và tình hình lớp trước thời gian thực nghiệm

- Quan sát tính tích cực của HS lớp TN vận dụng KNS

3.3.3 Phương pháp điều tra

- Thiết kế và sử dụng phiếu lấy ý kiến 2 GV giảng dạy môn CN 6 nhằm tìm hiểu tình hình dạy và học trong đó quan tâm đến vận dụng KNS trong

3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm

TN DH vận dụng KNS trong bài 8, bài 9 trong chủ đề 3, môn CN

Trang 36

- Đối với lớp TN: Tiến hành dạy TN tại lớp 6A, dạy học tích hợp giáo

dục KNS, vấn đáp – tìm tòi, thuyết trình giảng giải, thảo luận nhóm

- Đối với lớp ĐC: Tiến hành dạy ĐC tại lớp 6B, vấn đáp – tìm tòi,

thuyết trình giảng giải, thảo luận nhóm

Trong quá trình TN tôi sẽ tiến hành kiểm tra kết quả học tập của HS và chia thành 3 đợt:

- Đợt 1: Kiểm tra trước TN, 1 bài 15 phút trước khi TN để chọn được 2

lớp TN và ĐC có kết quả học tập tương đương nhau về nội dung môn CN 6

- Đợt 2: Kiểm tra trong TN: Sau khi dạy xong mỗi bài 8, 9 để kiểm tra

chất lượng kiến thức mà HS lĩnh hội ở cả 2 lớp TN và ĐC Đề kiểm tra trắc

nghiệm gồm 10 câu, 1 đề, thời gian làm bài 5 phút chấm theo thang điểm 10

để đánh giá hiệu quả của việc vận dụng KNS

- Đợt 3: Kiểm tra sau TN, sau khi dạy xong bài 9 được 2 tuần sẽ có bài

kiểm tra 45 phút, cấu trúc đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận

chấm theo thang điểm 10 khẳng định độ bền của kiến thức

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

3.3.5.1 Phân tích định tính

Qua bảng hỏi GV và HS, qua kết quả TN phân tích đánh giá

- Ý kiến phản hồi từ GV và HS về việc dạy học tích hợp giáo dục KNS

- Tình hình dạy học tích hợp giáo dục KNS ở trường THCS Song Vân

- Tính tích cực học tập của HS khi GV dạy học tích hợp giáo dục KNS vào các giờ học chủ đề 3, môn CN 6

Trang 37

3.3.5.2 Phân tích định lượng

Các bài kiểm tra ở lớp TN được chấm theo thang điểm 10 và được xử

lý theo PP thống kê toán học Các công thức như sau:

- Xếp loại điểm số theo thang điểm như sau:

Bảng 3.1 Xếp loại điểm số của HS

X : Giá trị trung bình cộng Ni : Số bài làm có điểm số là Xi

Xi : Giá trị của điểm thứ i N : Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

Trang 38

+ Cv% từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp

- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC

S : Phương sai của lớp ĐC

nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC

TN

X : X của lớp TN X ĐC :của lớp ĐC

- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :

+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa 2

Trang 39

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

45 năm xây dựng, trường THCS Song Vân đã có những bước tiến vượt bậc Đặc biệt, năm 2021 trường được đón nhận Lá cờ thi đua do ủy ban nhân dân tỉnh trao tặng Thành quả trên là sự nỗ lực không mệt mỏi của thầy trò nhà trường, với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ngành trong địa phương, tỉnh Trong 5 năm qua, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp của trường luôn đạt 100% hơn 04 lượt cán bộ GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua, GV giỏi cấp cơ sở, nhiều GV đã đoạt giải cao trong hội thi GV giỏi cấp huyện hằng năm

Trường THCS Song Vân có 38 cán bộ GV Đội ngũ cán bộ đều có trình

độ cao đẳng, đại học hoặc trên đại học và qua đào tạo chuyên môn sâu Năm học 2017 - 2021, toàn trường có 22 phòng học phục vụ cho 17 lớp với tổng số

560 học sinh Trường có 4 khối 6, 7, 8, 9, khối 6 tổng 3 lớp còn lại khối 7,8,9 mỗi khối 4 lớp Trong đó khối 6, 7, 8, 9 mỗi khối có 1 lớp chọn khối và còn lại là lớp đại trà Môn CN 6 thuộc bộ môn CN nên được thầy cô thuộc bộ môn

đó đảm nhiệm Cơ sở vật chất của trường được trang bị đầy đủ và phòng học

Trang 40

chức năng Trong đó có phòng chức năng môn Hóa, môn sinh, và môn lý –

CN Đặc biệt có phòng tin học riêng cho HS Trường đã có các trang thiết bị như tivi, đầu video, máy chiếu… đầy đủ Các PTDH khác như tranh vẽ, mẫu vật, sơ đồ… chỉ tương đối đầy đủ với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh còn với môn CN thì còn nhiều hạn chế Nhà trường chưa có phòng chức năng CN riêng cho HS thực hành Điều này làm cho hiệu quả dạy học môn CN6 còn thấp do môn CN6 là môn khoa học có tính ứng dụng cao

Một số hình ảnh về trường THCS Song Vân

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Vũ Hoạt (1971). Lý luận DH đại học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận DH đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1971
3. Đinh Quang Báo (2000). Lý luận dạy học, Nhà xuất bản GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Đinh Quang Báo
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Cường (2010). Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường THPT – dự án phát triển GD THPT, trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường THPT – dự án phát triển GD THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: trường Đại học Sư phạm
Năm: 2010
5. Nguyễn Thị Phương Hoa (2009). Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm, trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
Năm: 2009
6. Nguyễn Kỳ (1995). PPGD tích cực lấy người học làm trung tâm, Nhà xuất bản GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPGD tích cực lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Hà Nội
Năm: 1995
7. Phan Trọng Ngọ (2005). DH và PPDH trong nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DH và PPDH trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2005
8. Hoàng Phê (1994). Từ điển GD, Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển GD
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa Hà Nội
Năm: 1994
9. Nguyễn Ngọc Quang (1970). Những cơ sở lí luận DH, Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lí luận DH
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 1970
10. Nguyễn Tất Thắng (2006). Bài giảng PPDH CN - THPT, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng PPDH CN - THPT
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng
Nhà XB: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2006
11. Vũ Hồng Tiến (2010). Một số PPDHTC, Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số PPDHTC
Tác giả: Vũ Hồng Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2010
12. TS. Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng KNS cho HS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về thực trạng KNS cho HS
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Bình
13. Thái Duy Tuyên (1998). Những vấn đề cơ bản của GD học hiện đại, Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của GD học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 1998
14. Trần Bá Hoành (1994). DH lấy người học làm trung tâm và PPDHTC, Nhà xuất bản GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DH lấy người học làm trung tâm và PPDHTC
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Hà Nội
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w