Vì những lý do trên nên tôi đã tiến hành chọn đề tài “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở trường THCS” để có thể nâng cao ý thức
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM & NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2, PHẦN CHĂN NUÔI MÔN CÔNG NGHỆ 7 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Hà Nội – 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM & NGOẠI NGỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2, PHẦN CHĂN NUÔI MÔN CÔNG NGHỆ 7 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG UYÊN
Người hướng dẫn : ThS LÊ THỊ KIM THƯ
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Sư Phạm và Ngoại Ngữ đã trang bị và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “ Tích hợp GD BVMT trong chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở trường Trung học cơ sở” tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Lê Thị Kim Thư đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường THCS Hoàng An đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ quý báu của cô Đào Thị Mai, cô Ngọ Thị Bích Hồng – GV dạy môn CN7 tại trường THCS Hoàng An, cảm ơn các em HS lớp 7B và 7C Trường THCS Hoàng An đã hợp tác và nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cảm ơn bạn bè, gia đình và những người thân đã khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đây là lần đầu tiên tôi thực hiện khóa luận nên sẽ không tránh khỏi những sai xót kính mong được sự đóng góp ý kiến tận tình của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Uyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo 1
1.1.2 Xuất phát từ thực trạng môi trường hiện nay 2
1.1.3 Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và lợi ích của việc GD BVMT cho HS 3
1.2 Mục đích nghiên cứu 4
1.3 Giả thuyết khoa học 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Trên thế giới 5
2.1.2 Ở Việt Nam 7
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 10
2.2.2 Bản chất của việc DH tích hợp GDBVMT 13
2.2.3 Phối hợp các phương pháp DH tích cực trong GDBVMT 14
2.2.4 Lợi ích của việc tích hợp GDBVMT trong chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 18
2.2.5 Quy trình dạy học tích hợp GDBVM……….18
2.2.6 Những lưu ý khi sử dụng DH tích hợp GDBVMT……… 18
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DH 19
Trang 52.3.1 Mục tiêu chương 2: Quy trình sản xuất và BVMT trong Chăn
nuôi 19
2.3.2 Cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi 20
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Khách thể nghiên cứu 23
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 23
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 24
3.3.3 Phương pháp điều tra: 24
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: 24
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 26
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 27
4.1.1 Vài nét về trường trung học cơ sở Hoàng An – huyện Hiệp Hoà – tỉnh Bắc Giang 27
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN7 ở trường THCS Hoàng An 27
4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 7 của HS 28
4.1.4 Ý thức, trách nhiệm BVMT của HS……… 29
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 30
4.2.1 Các nội dung GD BVMT và biện pháp tích hợp trong DH chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 30
Trang 64.2.2 Biện pháp tích hợp GD BVMT trong DH Chương 2 phần Chăn
nuôi môn Công nghệ 7 30
4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 35
4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 35
4.3.2 Kết quả phân tích định tính 36
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 KẾT LUẬN 43
5.2 KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 48
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi 21
Bảng 2: Bảng tổng hợp các khâu dạy học có tích hợp dạy học GDBVMT….30 Bảng 3: Bảng tổng hợp các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học tích hợp GDBVMT……… 30
Bảng 4: Phương án tổ chức DH tích hợp trong chương 2: Quy trình sản xuất và BVMT trong chăn nuôi……… 30
Bảng 4.1 Điểm trung bình kết quả kiểm tra lớp ĐC 7B 35
Bảng 4.2.Phân loại kết quả điểm số của bài kiểm tra lớp ĐC 7B 35
Bảng 4.3 Điểm trung bình kết quả kiểm tra lớp TN 7C 36
Bảng 4.4 Phân loại kết quả điểm số của bài kiểm tra lớp TN 7C 36
Bảng 5 Tổng hợp các bài kiểm tra 37
Trang 8Giáo dục Giáo dục bảo vệ môi trường
GD ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 9Đồng thời, luật GD Việt Nam (sửa đổi 2019) tại khoản 1 điều 29, chương 2 đã chỉ rõ: “GD phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình GD đại học, GD nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Việc này được thể hiện rõ trong việc cải tiến Bộ GDĐT đã hoàn thành
và ban hành Chương trình GD phổ thông tổng thể, tổ chức thực nghiệm chương trình môn học trong chương trình GD phổ thông mới bắt đầu từ năm
2019 Chương trình phổ thông mới thay đổi căn bản cách tiếp cận từ “theo nội
Trang 10dung” sang theo hướng “phát triển năng lực và phẩm chất”, DH “tích hợp” ở cấp dưới, dạy “phân hóa” ở cấp trên, tăng cường các môn tự chọn
Chính vì vậy, việc tích hợp các kiến thức liên quan trong các môn học ở cấp THCS là việc cần thiết và cấp bách để bắt kịp chương trình thay sách giáo khoa mới hiện nay
1.1.2 Xuất phát từ thực trạng môi trường hiện nay
Hiện nay, vấn đề ÔNMT đang là một vấn đề nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Những tác động xấu của việc biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới toàn thể nhân loại, trong đó Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của việc BĐKH trái đất
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc BĐKH trên trái đất, trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất đó là do sự ÔNMT kéo dài BĐKH trên trái đất ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ, điều kiện sinh sống cuả con người và các sinh vật trên trái đất không phải chỉ ở hiện tại mà còn cả thế hệ tương lai
Tác động của con người, đặc biệt là thời đại khoa học kĩ thuật hiện nay ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường: khai thác cạn kiệt về tài nguyên, xả thải
ra môi trường các chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, rác thải sinh hoạt đều đang làm trái đất bị ô nhiễm nghiêm trọng
Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, BĐKH và ô nhiễm không khí, thiếu nước và ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học Ngành chăn nuôi còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4 (một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ sinh thái
Trang 11Chính vì vậy, việc GDBVMT từ trong trường học là biện pháp rất quan trọng và cực kì cần thiết nhưng lại rất hữu hiệu, kinh tế và có tính lâu dài để BVMT và phát triển bền vững
1.1.3 Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và lợi ích của việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
Môn Công nghệ 7 ở trường THCS cung cấp cho HS những kiến thức
cơ sở về Trồng trọt, Lâm nghiệp, Chăn nuôi, Thuỷ sản Ở mỗi phần nội dung
sẽ được chia thành 2 nhóm nội dung lớn là Đại cương về kiến thức và Quy trình về sản xuất và BVMT Từ những kiến thức cơ sở, HS có cái sự hiểu biết
về mục đích của từng công việc và quy trình làm việc với từng ngành được học trong Công nghệ 7 Thông qua những nội dung đó, hình thành cho HS các năng lực chung và năng lực công nghệ đặc thù trong nông nghiệp
Trong 4 phần nội dung được học, phần nội dung về Chăn nuôi là phần nội dung chiếm lượng kiến thức lớn thứ 2 trong chương trình học và là kiến thức rất gần với HS ở nông thôn Trong cả 4 phần nội dung, HS đều được học
về quy trình sản xuất và BVMT, tuy nhiên phần kiến thức bên trong lại không nói về BVMT, nên nhiều khi GV giảng dạy chỉ cung cấp những kiến thức có trong SGK
Trên thực tế hiện nay, đội ngũ GV giảng dạy bộ môn CN đã được đào tạo chính quy, tuy nhiên số lượng đội ngũ GV này không nhiều nên đại đa số
GV giảng dạy môn CN là GV dạy kiêm nhiệm cho đủ số tiết hoặc để tận dụng thời gian dạy các môn “chính” như Toán – Văn – Anh Chính vì vậy, khi giảng dạy trên lớp thường cho HS ghi đủ thông tin trong SGK chứ không bổ sung thêm kiến thức và GD HS thêm về ý thức BVMT
Ở nước ta, ngành nông nghiệp được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu (Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1986 đã khẳng định) Đồng thời, ngành nông nghiệp là ngành ảnh hưởng vô cùng lớn tới BĐKH trái đất, khi chất thải của ngành nông nghiệp chiếm tới hơn 30% tổng lượng khí thải làm
Trang 12biến đổi khí hậu Chính vì lẽ đó, khi giảng dạy, GV ngoài việc truyền tải kiến thức cho HS thì còn phải GD HS ý thức BVMT, phát triển nông nghiệp bền vững
Trong những năm gần đây, tình hình dịch bệnh diễn ra rất phức tạp và thường xuyên xảy ra gây chết hàng loạt vật nuôi gây thiệt hại rất lớn về kinh
tế Mặt khác, ý thức của người dân chưa cao càng làm cho gia tăng dịch bệnh
và ÔNMT trầm trọng
Vì những lý do trên nên tôi đã tiến hành chọn đề tài “Tích hợp giáo
dục bảo vệ môi trường trong dạy học chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở trường THCS” để có thể nâng cao ý thức và trách nhiệm về BVMT
trong ngành Chăn nuôi nói riêng và ý thức BVMT nói chung
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tích hợp GD BVMT trong chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ
7 ở trường THCS nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT, nâng cao chất lượng dạy học môn Công Nghệ 7
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu tích hợp GDBVMT trong chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở trường THCS thì sẽ nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT cho HS
và nâng cao kết quả học tập
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên thế giới
Trái đất của chúng ta đang đứng trước một vấn đề vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sự sinh tồn của toàn nhân loại, đó là vấn đề về ÔNMT – BĐKH trên trái đất Việc BVMT không phải là vấn đề của riêng ai, mà là vấn
đề của toàn thể nhân loại Việc GD ý thức BVMT đã được nhiều các nhà khoa học trên thế giới quan tâm, nghiên cứu và đánh giá trên nhiều góc độ khác nhau Đặc biệt, ở các quốc gia phát triển, họ đã sớm nhận thức việc cần phải
GD ý thức BVMT và phát triển bền vững, họ có một môn học riêng về môi trường để có thể đảm bảo người dân phải hiểu về thiên nhiên, về môi trường
+ Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh
tế, chính trị, xã hội, sinh thái giữa nông thôn và thành thị
+ Cung cấp cho mỗi cá nhân những cơ hội tiếp thu kiến thức, những giá trị, quan niệm, trách nhiệm và các kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải tạo
môi trường
+ Tạo ra những mô hình ứng xử với môi trường cho các cá nhân, các tổ chức cũng như toàn xã hội
Trang 14Năm 1977, tại Tbisili (Liên Xô) UNESCO đã tổ chức Hội nghị Liên chính phủ đầu tiên về GD môi trường bao gồm 66 nước tham dự Hội nghị đưa ra các ý kiến đóng góp cho việc áp dụng rộng rãi nội dung GD môi trường trong chương trình GD chính thức và không chính thức Nội dung về
GD môi trường trong văn kiện của Hội nghị có thể tóm tắt như sau: “ Nếu như muốn đạt được các mục tiêu bảo tồn thì hành vi cư xử của một xã hội đối với sinh quyển bắt buộc phải thay đổi Nhiệm vụ lâu dài của GD môi trường
là khuyến khích hoặc củng cố các hành vi, thái độ mang tính đạo đức mới”
Sau đó vào năm 1987, nhân kỷ niệm 10 năm Hội nghị Tbilisi đầu tiên, một loạt các vấn đề cơ bản về môi trường được đưa ra thảo luận, trong đó nhấn mạnh đặc biệt tới tầm quan trọng của GD môi trường, và khẳng định sẽ không thể giảm được mối đe dọa mang tính khu vực và quốc tế đối với môi
trường trừ phi ý thức của đại đa số quần chúng được thức tỉnh
Trong năm 1987, Ủy ban thế giới về môi trường và sự phát triển đã có báo cáo“ Tương lai chung của chúng ta” (WCED 1987) Bản báo cáo đã đưa ra công bố“ Chương trình nghị sự toàn cầu” GD được coi là trọng tâm của chương trình này:“Sự thay đổi thái độ mà chúng ta cố gắng phụ thuộc vào các chiến dịch GD lớn, các cuộc thảo luận và sự tham gia của quần
là một bộ phận thống nhất của quá trình học tập ở cả hai dạng chính thức
và không chính thức Hội nghị cũng đưa ra dự kiến là mọi chính phủ phải
nỗ lực phấn đấu để cập nhật hóa hoặc chuẩn bị các chiến lược nhằm mục
Trang 15đích kết hợp môi trường và phát triển thành vấn đề trọng tâm để đưa vào các cấp GD
Nghị định thư Kyoto năm 1997 đưa ra chỉ tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính có tính ràng buộc pháp lý đối với các nước phát triển
và cơ chế đối với các nước đang phát triển nhằm đạt được sự phát triển kinh
tế xã hội một cách bền vững thông qua thực hiện “cơ chế phát triển sạch”
Hội nghị quốc tế về môi trường với chủ đề: “Các công dân trên trái đất” diễn ra tại Pari (Pháp) năm 2007 với mục đích đưa ra các giải pháp hiệu quả để bảo vệ an toàn trái đất trước nguy cơ biến đổi bất lợi do con người gây ra “ Lời kêu gọi Pari” đã khuyến khích kêu gọi tất cả các nước, tất cả mọi người chung tay BVMT, việc làm này góp phần bảo vệ tương lai của nhân loại Hội nghị cũng kêu gọi thế giới thông qua “Tuyên bố toàn cầu” về các quyền hạn, trách nhiệm đối với môi trường nhằm đánh giá một quyền mới cho con người,
đó là quyền được sống trong một môi trường an toàn được bảo vệ
2.1.2 Ở Việt Nam
Trong 30 năm đổi mới kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, sự phát triển kinh tế đã tác động tới mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Mà ảnh hưởng tiêu cực mang tính chất nặng nề nhất đó là vấn đề về ÔNMT Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta coi việc BVMT vừa là mục tiêu vừa là nội dung cơ bản trong quá trình phát triển bền vững
Nhà nước ta cũng coi: vấn đề GD môi trường được coi là một bộ phận không thể tách rời của sự nghiệp GD và là nhiệm vụ của toàn dân Công tác
GD môi trường đã được đặt ra trong các văn bản của Nhà nước, Bộ GD và đào tạo, là cơ sở triển khai công tác GD môi trường trong thực tiễn
Năm 1993, Quốc hội đã thông qua Luật BVMT Trong điều 4 của Luật
đã xác định rõ GD và đào tạo là một trong những nhiệm vụ BVMT: “Nhà
Trang 16nước có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện GD và đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức về khoa học và pháp luật BVMT Các tổ chức và các cá nhân có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động BVMT và
GD BVMT ”
Hội nghị Trung ương lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XI, ngày 03 tháng 6 năm 2013, đã ra Nghị quyết “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT”
Năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2021, tầm nhìn năm 2030 Kế hoạch nêu rõ, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
Năm 2021 Bộ GD và Đào tạo ban hành công văn số KHCNMT về việc hướng dẫn các sở GD&ĐT; các đại học, trường đại học và cao đẳng; các viện và trung tâm nghiên cứu trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch BVMT năm 2021 để triển khai thực hiện nhiệm vụ BVMT trong các cơ sở
2029/BGDĐT-GD Các văn bản pháp luật cũng như các chiến lược phát triển kinh tế– xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam đều coi sự nghiệp BVMT là sự nghiệp chung của mọi người, của toàn xã hội Thiếu sự tham gia của toàn dân thì sự nghiệp BVMT không thể thành công
Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đang tìm mọi biện pháp để tăng cường vai trò của toàn dân đối với việc BVMT trong quá trình công nghiệp hóa theo hướng hiện đại Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế cùng với xu hướng đô thị hóa, sự ra đời các cụm công nghiệp và việc sử dụng nghĩa vô cùng quan trọng
và cần thiết đối với việc BVMT, cũng có ý nghĩa là bảo vệ cuộc sống của chúng ta Lứa tuổi HS THCS là lứa đang phát triển mạnh mẽ về ý thức, hành
vi, về quan điểm, về thế giới quan, nhân sinh quan Chính vì vậy, việc GD về
Trang 17pháp luật và BVMT là cực kì cần thiết và cấp bách Làm tốt công tác này chúng ta sẽ có những chủ nhân tương lai của đất nước ta không chỉ tự giác bảo vệ và làm tươi đẹp thêm cho môi trường, mà các em có trách nhiệm và tinh thần dũng cảm phê phán, đấu tranh với những hành động vi phạm pháp luật về BVMT và hủy hoại môi trường
Trong thời gian qua, cũng có rất nhiều các nghiên cứu về việc tích hợp kiến thức về BVMT trong trường THCS như:
Đề tài: Phương pháp tích hợp GD BVMT trong môn Sinh học 8 trường THCS Nguyễn Thái Học (2017) của tác giả Võ Thị Đông đã chỉ ra tích hợp GDBVMT là việc làm cần thiết và có thể áp dụng ở rất nhiều môn học khác nhau Để việc DH tích hợp GDBVMT đạt hiệu quả tốt thì GV cần nghiên cứu
kĩ nội dung chương trình, mục tiêu bài học để chọn lọc những phần kiến thức, nội dung phù hợp Khi áp dụng tích hợp GDBVMT trong môn Sinh học 8, cô giáo Võ Thị Đông đã nhận thấy HS đạt kết quả cao hơn trong học tập, hành vi
về BVMT của HS cũng được điều chỉnh theo hướng tích cực
Đề tài: Tích hợp GD môi trường trong DH môn GDCD ở trường THCS của tác giả Hồ Thị Bốn cũng chỉ ra việc tích hợp GDBVMT ở bộ môn GDCD
là vô cùng cần thiết trước tình hình BĐKH trái đất hiện nay Bởi giáo dục môi trường sẽ hình thành và phát triển kĩ năng hành động trong môi trường của
HS, từ đó tạo nên một lối sống có trách nhiệm và thân thiện với thiên nhiên Kết quả đạt được sau khi tác giả Hồ Thị Bốn áp dụng đó là HS đã đạt kết quả học tập cao hơn, hình thành được kĩ năng hành động trong môi trường và vì môi trường
Đề tài: Tích hợp GDBVMT trong chương trình Ngữ văn ở trường THCS của tác giả Trần Thị Liễu trường THCS Hoàng An đã chỉ ra, bộ môn Ngữ Văn không chỉ dừng lại ở các bài văn, bài thơ mà bộ môn Ngữ Văn cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tích hợp GDBVMT, đó là qua cách
Trang 18diễn đạt văn xuôi, văn nghị luận với các biện pháp so sánh, tu từ… để truyền tải những nội dung tuyên truyền, lên án các hành vi vi phạm làm ô nhiễm môi trường… Đó cũng là tích hợp GDBVMT
Đề tài: Một số phương pháp tích hợp GDBVMT trong môn Địa lí 7 trường PTDTNT đã chỉ ra một trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là do ý thức của con người với môi trường và tài nguyên thiên nhiên còn hạn chế Chính vì vậy, GDBVMT trong trường học là rất quan trọng và cấp bách Việc DH tích hợp GDBVMT qua bộ môn Địa lý đã góp phần làm thay đổi nhận thức của những công dân đang ngồi trên ghế nhà trường về BVMT và GDBVMT
Tất cả các đề tài trên đều chỉ ra việc GDBVMT cho HS THCS là cực kì cần thiết và mang lại ý nghĩa GD to lớn cho HS Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào phần nội dung cụ thể về GDBVMT trong chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 trường THCS
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niệm về môi trường
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Ðiều 1, Luật BVMT của Việt Nam)
2.2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Luật BVMT của Việt Nam:"ÔNMT là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường"
Trên thế giới, ÔNMT được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác
Trang 19nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Chăn nuôi có thể làm ÔNMT đất, nước, không khí:
Hiến chương châu Âu về ô nhiễm nước đã định nghĩa:"Ô nhiễm nước
là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"
ÔNMT đất theo cách gọi tiếng Anh là Soil Pollution Đất ô nhiễm tức
là tính chất của đất đã bị thay đổi theo chiều hướng tiêu cực, các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép khiến đất bị nhiễm bẩn, gây hại cho hệ sinh thái
2.2.1.3 Khái niệm về giáo dục bảo vệ môi trường
"GD môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động GD chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng
và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái"
Mục đích của GD môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho
cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những
Trang 20kỹ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh
2.2.1.4 Dạy học tích hợp và dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Khái niệm tích hợp
Một cách tổng quát nhất, theo từ điển Tiếng Việt, tích hợp được giải thích là việc dồn hợp chung lại Một cách định nghĩa rõ ràng hơn được nhà nghiên cứu Đỗ Chu Ngọc đưa ra cho “tích hợp” là sự phối kết các tri thức thuộc một nhóm môn học có sự tương đồng vào một lĩnh vực chung Cụ thể hơn trong lĩnh vực GD, tích hợp được định nghĩa là tổng hợp trong một đơn
vị, thậm chí là trong một tiết học hoặc một bài tập nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan với nhau nhằm mục đích tăng cường hiệu quả GD đồng thời cũng nâng cao chất lượng và tiết kiệm thời gian học tập cho người học
Khái niệm dạy học tích hợp
DH tích hợp là một quan niệm DH nhằm hình thành và phát triển ở HS những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết có hiệu quả những tình huống thực tiễn Theo đó, GV sẽ lồng ghép những nội dung GD vào các môn học có sẵn, thông qua các hoạt động học tập
do GV tổ chức và hướng dẫn, HS không chỉ biết cách thu thập, chọn lọc và xử
lý thông tin mà còn chủ động nên lên vấn đề, vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào giải quyết các vấn đề liên quan đến học tập và thực tiễn cuộc sống
DH tích hợp giúp cho việc học tập của HS trở nên ý nghĩa hơn, phát triển được những năng lực cần thiết như năng lực giải quyết vấn đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
Khái niệm dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
DH tích hợp GDBVMT là cách GV lồng ghép những nội dung về BVMT vào trong nội dung GD các môn học có sẵn, thông qua các hoạt động
Trang 21mà GV tổ chức và hướng dẫn Qua các hoạt động DH tích hợp GDBVMT như vậy, HS sẽ hình thành ý thức và trách nhiệm BVMT
2.2.2 Bản chất của việc dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
GDBVMT không phải là ghép thêm vào chương trình GD như là một
bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một hướng hội nhập vào chương trình, DH tích hợp GDBVMT là sự phối hợp giữa các phương pháp và kiến thức giữa các bộ môn có sự tương đồng chung, lồng ghép trong quá trình học tập bộ môn Qua đó, HS hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường như tính nhiều mặt, tính hữu hạn, tính phức tạp, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển bền vững Từ đó, HS nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, của cộng đồng Khi HS đã có những hiểu biết cụ thể về môi trường, về ý nghĩa của việc BVMT, HS sẽ điều chỉnh lại thái độ, cách ứng xử đứng đắn trước các vấn đề về môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm BVMT của bản thân
Qua việc tích hợp GDBVMT trong bộ môn, giúp HS có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc
Về nguyên tắc: GD BVMT là một lĩnh vực GD liên ngành, tích hợp vào các môn học và các hoạt động GD BVMT không phải là ghép thêm vào chương trình GD như là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà
nó là một hướng hội nhập vào chương trình GD BVMT là cách tiếp cận xuyên bộ môn
Về mục tiêu: GDBVMT phải trang bị cho HS một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kĩ năng BVMT, phù hợp với tâm lí lứa tuổi Hệ thống kiến thức và kĩ năng được triển khai qua các môn học và các
Trang 22hoạt động theo hướng tích hợp nội dung qua các môn học, thông qua chương trình DH chính khóa và các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt coi trọng việc đưa vào chương trình Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp Nội dung và phương pháp GDBVMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học
Về nội dung GDBVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường của từng địa phương
Về phương pháp GDBVMT phải chú trọng thực hành, kết hợp các phương pháp GD khác nhau để hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để HS có thể tham gia hiệu quả vào hoạt động BVMT của địa phương, của đất nước phù hợp với độ tuổi
Về cách tiếp cận cơ bản của GDBVMT là: GD về môi trường, GD trong môi trường, GD vì môi trường
GDBVMT là một lĩnh vực GD liên ngành, vì vậy được triển khai theo các mức độ sau:
o Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của GDBVMT
o Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung GD BVMT
o Mức độ liên hệ: Về phương pháp GDBVMT tạo cơ hội cho HS phát hiện các vấn đề môi trường và tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV Tận dụng các cơ hội để GDBVMT nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học
2.2.3 Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục bảo vệ môi trường
GDBVMT với mục đích cao nhất hướng hành động của con người được GD vì môi trường sống ổn định, bền vững và tươi đẹp GD bằng MT
Trang 23vừa tác động đến nhận thức, vừa hình thành thái độ vừa có kết quả rõ ràng của hành vi BVMT Song việc lồng ghép kiến thức MT vào kiến thức bài học là hợp lý nhất, vừa tạo được hứng thú cho HS, vừa làm HS tiếp thu và lĩnh hội
hệ thống kiến thức cơ bản, đồng thời có ý thức hành động trong việc giữ gìn, BVMT sinh thái
2.2.3.1 Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua dạy học trên lớp
Qua việc nghiên cứu cấu trúc, mục tiêu và nội dung chương 2 phần Chăn nuôi, tôi thấy có thể tích hợp, lồng ghép kiến thức BVMT trong các tiết học trên lớp với nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào nội dung kĩ thuật của từng bài Tuy nhiên, để khai thác được kiến thức BVMT qua DH trong giờ lên lớp, ta có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau:
*Phương pháp thuyết trình – giảng giải:
Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng từ rất lâu, dễ thực hiện tích hợp GDBVMT mang lại hiệu quả Trong phương pháp này, GV có thể căn cứ vào nội dung của bài để thực hiện GDBVMT cho HS bằng cách trình bày một số vấn đề BVMT liên quan tới bài học như: GV dùng các lời nói mô
tả, diễn giảng các sự kiện hay một hành động nào đó mà người dân thường làm khi không rõ về hậu quả ÔNMT Khi giảng giải, GV kết hợp với hình ảnh sinh động, lời nói lôi cuốn, nhiệt tình, GV giúp HS liên hệ, tìm thấy mối quan
hệ giữa các kiến thức về BVMT, hiểu về bản chất của sự kiện đó làm HS yêu thiên nhiên, biết bảo vê thiên nhiên
Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này: là HS tiếp thu một cách thụ động, ít kích thích tư duy tìm tòi, khám phá
Vì vậy, với phương pháp này GV dẫn dắt vấn đề một cách cuốn hút và kết hợp với các phương pháp DH khác để làm tăng thêm hiệu quả GDBVMT
*Phương pháp vấn đáp – tìm tòi:
Đây là phương pháp trong đó HS độc lập giải quyết từng phần nội dung nhỏ của bài học qua một số câu hỏi mà GV nêu trên lớp Đây là phương pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS
Trang 24Trong các bài giảng hình thành kiến thức mới, GV có thể thể GDBVMT thông qua các câu hỏi, bài tập tình huống có vấn đề Gv yêu cầu
HS đưa ra những câu trả lời của mình, từ đó GV nắm bắt và định hướng, phân tích cho HS trả lời và tìm ra đáp án đúng nhất
Bằng hệ thống câu hỏi GV hướng dẫn, hình thành ở HS ý thức thường trực và làm nẩy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề, tình huống xảy ra Qua đó,
GV tích hợp kiến thức GDBVMT cho HS, đồng thời khai thác được tri thức BVMT mà HS khám phá ra
* Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan:
Khi GV sử dụng phương tiện trực quan, HS được khắc sâu và nhấn mạnh hơn ý thức về BVMT, HS biết những thông tin, tư liệu, hình ảnh cụ thể giúp HS nhận thức rõ hơn về BVMT
GV có thể sử dụng tranh ảnh, video, về ONMT trong chăn nuôi
Phương tiện trực quan trong quá trình sử dụng cần phải ăn khớp với nội dung bài học và nội dung BVMT Khi sử dụng phương tiện trực quan, Gv kết hợp với đưa ra các câu hỏi vấn đáp – tìm tòi, để HS phát triển tư duy và tìm ra nội dung bài học và BVMT
*Phương pháp thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm là phương pháp các cá nhân trong nhóm cùng trao đổi
ý kiến, quan điểm về vấn đề được đưa ra Trong hoạt động nhóm, các cá nhân đều có vai trò của mình để tạo nên kết quả chung cho cả nhóm
Khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để GDBVMT, dưới chỉ chỉ dẫn của GV: HS xác định được giá trị của nội dung GDBVMT, phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mình Đồng thời, HS cũng được rèn luyện kĩ năng thuyết trình, lập luận và bảo vệ quan điêm về BVMT của mình
*Phương pháp dạy học nêu vấn đề:
DH nêu vấn đề nhằm đạt mục đích sư phạm là tổ chức hoạt động nhận thức tự lực, sáng tạo của HS, thúc đẩy tính tích cực, tự lực dành kiến thức cho HS, để các em vừa lĩnh hội được kiến thức kĩ thuật, vừa hình thành được
Trang 25kĩ năng BVMT qua sự tìm tòi, nghiên cứu GV là người nêu tình huống có vấn đề, nó phải chứa đựng điều chưa biết, điều mới trong mối quan hệ đã biết
và tình huống đặt ra phù hợp với khả năng của HS
*Phương pháp đóng vai:
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc
cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải
là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy
Ưu điểm của phương pháp này: HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ về BVMT trước khi thực hành trong thực tiễn, gây hứng thú và chú ý cho HS, tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS, khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức
và chính trị – xã hội, có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn thông qua việc GDBVMT
*Phương pháp chơi trò chơi:
Phương pháp này giúp HS tăng hứng thú học tập, HS tích cực tìm kiếm thông tin, tri thức và củng cố kiến thức đã học trong bài Qua đó, HS nắm kiến thức nhanh hơn và tích cực hơn
2.2.3.2 Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
Với đặc điểm tình hình địa phương là vùng quê trung du Bắc Bộ, có rất nhiều hộ gia đình vẫn đang làm chăn nuôi, trong lớp học cũng có nhiều bạn gia đình làm chăn nuôi Chính vì vậy, GV có thể lên kế hoạch để HS có thể tham quan nhà các bạn trong lớp mình để đánh giá về đặc điểm chuồng trại, môi trường chăn nuôi của gia đình bạn Khi HS đã được tự mình trải nghiệm, nhìn nhận và đánh giá thì việc GDBVMT cho HS sẽ dễ dàng hơn
Trang 262.2.4 Lợi ích của việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương
2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7
- Khi tích hợp GDBVMT trong chương 2, phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7: HS có cái nhìn chủ động và khách quan hơn trong việc BVMT trong chăn nuôi Các em cũng nhận biết đúng đắn những hành vi vi phạm gây ÔNMT, từ đó biết lên án những hành vi làm ÔNMT
- HS được tiếp cận về GDBVMT một cách chủ động, và nhiều mặt HS hiểu được bản chất của các vấn đề gây ÔNMT trong chăn nuôi => Biết thực hiện các biện pháp về BVMT, biết tuyên truyền cho những người xung quanh cùng thực hiện các biện pháp BVMT trong chăn nuôi
2.2.5 Quy trình dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Để thực hiện tích hợp các nội dung BVMT vào DH GV có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích cấu trúc, lôgic nội dung bài học để xác định mục tiêu bài học có tích hợp nội dung GD BVMT
Bước 2: Nghiên cứu các tài liệu về chăn nuôi và các tài liệu liên quan đến
GD môi trường để lựa chọn, xác định nội dung, dung lượng kiến thức GD BVMT cần tích hợp
Bước 3: Dự kiến các phương pháp và hình thức tích hợp GD BVMT vào từng bài cụ thể sao cho phù hợp và hoàn thành giáo án
Bước 4: Tổ chức các hoạt động DH nhằm đạt được mục tiêu DH, đồng thời hình thành, phát triển các kỹ năng, thái độ và hành vi BVMT cho HS
2.2.6 Những lưu ý khi sử dụng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Xác định nội dung GD BVMT tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung GD BVMT tích hợp vào nội dung nào, hoạt động DH nào trong quá trình tổ chức DH?
Trang 27- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng DH gì?
- Tổ chức các hoạt động DH bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức
và phương pháp DH của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động DH,
GV giúp HS hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc bộ phận kiến thức, kĩ năng GDBVMT nhẹ nhàng, không gò bó, áp đặt
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC
2.3.1 Mục tiêu chương 2: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong Chăn nuôi
Về kiến thức:
- HS trình bày được tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh
- HS nêu được tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi, các biện pháp
vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi
- HS nêu cách chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi non và vật nuôi cái sinh sản
- HS trình bày được các nguyên nhân gây ra bệnh ở vật nuôi, phân biệt được bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
- HS trình bày và giải thích được các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi
- HS trình bày được tác dụng của vacxin trong chăn nuôi và cách sử dụng vacxin
Trang 28o Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm và sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt và trình bày nội dung được giao
- Trách nhiệm: HS có ý thức, trách nhiệm trong học tập
HS có ý thức và trách nhiệm trong BVMT xung quanh, biết tuyên truyền cho những người xung quanh để BVMT
2.3.2 Cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi
Về cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi là một quy trình logic
về quy trình sản xuất và BVMT trong chăn nuôi, bao gồm 4 bài:
Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi
Bài 44: cung cấp cho HS kiến thức về tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp
vệ sinh, nguyên tắc vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi
Bài 45: Cung cấp cho HS kiến thức về đặc điểm của vật nuôi non, vật nuôi cái sinh sản, cách chăm sóc vật nuôi non và vật nuôi cái sinh sản Bài 46: Cung cấp cho HS khái niệm về bệnh ở vật nuôi, nguyên nhân gây ra bệnh, phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm, và phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Trang 29Bài 47: Cung cấp cho HS hiểu biết về khái niệm vacxin, tác dụng của vacxin và những chú ý khi sử dụng vacxin
Bảng 1 Cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi
2.Tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh II/ Vệ sinh trong chăn nuôi
1.Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi 2.Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi
2 Bài 45: Nuôi
dưỡng và chăm
sóc các loại vật
nuôi
I/Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non
1.Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non
2.Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non
II/Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống III/Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản
3 Bài 46: Phòng
trị bệnh cho vật
nuôi
I/Khái niệm về bệnh II/Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi
III/Phòng trị bệnh cho vật nuôi
1.Bảo quản
2.Sử dụng
Sau khi nghiên cứu về cấu trúc nội dung của chương 2 phần Chăn nuôi, tôi nhận thấy cấu trúc nội dung của chương này được liên kết theo một mạch kiến thức liền mạch để tạo thành một quy trình Do vậy, HS bắt buộc phải ghi nhớ và liên kết kiến thức, chính vì vậy, GDBVMT cho HS trong phần nội dung này là cần thiết Trong phần nội dung này, tôi đã chọn tích hợp GDBVMT ở các phần nội dung:
Bài 44-45( ghép bài): Hoạt động khởi động;
Mục II/ Vệ sinh trong chăn nuôi;
Hoạt động củng cố, luyện tập
Trang 30Bài 46: Mục III: Phòng trị bệnh cho vật nuôi
Bài 47: Mục II: Một số điều cần biết khi sử dụng vacxi
Trang 31PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung tích hợp GDBVMT trong DH
- Biện pháp tổ chức DH tích hợp GDBVMT trong DH chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá tài liệu đưa ra cơ sở lý luận của đề tài
- Phân tích mục tiêu DH, cấu trúc nội dung chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 để tích hợp GDBVMT
- Tìm hiểu thực trạng của DH tích hợp GDBVMT trong bộ môn ở trường THCS
- Thiết kế giáo án tích hợp GDBVMT trong bài 44,45,46,47
- Xác định hiệu quả của việc tích hợp GDBVMT trong DH chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7
- Thực nghiệm sư phạm
- Xử lý số liệu
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, chỉ thị của Bộ GD và Đào tạo về DH tích hợp và GDBVMT
Trang 32- Nghiên cứu tài liệu về tích hợp GDBVMT trong trường học
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các biện pháp tích hợp GDBVMT trong
DH chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc và nội dung chương 2 phần Chăn nuôi
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát cơ sở vật chất của nhà trường
- Quan sát thái độ, sự tích cực trong học tập và ý thức bảo vệ môi trường của HS trước và trong quá trình dạy học theo hướng tích hợp GDBVMT
3.3.3 Phương pháp điều tra:
- Điều tra HS trước và sau TN về tình hình học tập môn CN7
- Điều tra ý thức và trách nhiệm của HS trong BVMT trước và sau khi dạy TN bằng các phiếu khảo sát
- Điều tra GV về phương pháp DH và phương tiện DH hiện nay nói chung và theo hướng DH tích hợp GDBVMT nói riêng
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
3.3.4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm
Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc DH tích hợp GD BVMT trong chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở trường THCS
3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm DH tích hợp GDBVMT trong bài 44,45,46,47 chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7
Trang 33Thực nghiệm giảng dạy tích hợp GDBVMT chương 2 phần Chăn nuôi môn Công nghệ 7 ở lớp 7C TN và 7B ĐC:
- Các lớp TN và ĐC được tiến hành giảng dạy và kiểm tra trắc nghiệm song song, liên tục
- Đối với lớp TN: Tiến hành dạy TN tại lớp 7C, tích hợp GDBVMT trong DH
- Đối với lớp ĐC: Tiến hành dạy ĐC tại lớp 7B dạy theo thông thường Trong quá trình thực nghiệm tiến hành 3 đợt kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của HS:
Đợt 1: Kiểm tra trước thực nghiệm 1 bài kiểm tra 15 phút bằng hình thức trắc nghiệm nhằm kiểm tra học lực của 2 lớp
Đợt 2: Kiểm tra trong thực nghiệm 1 bài kiểm tra 15 phút bằng hình thức trắc nghiệm để kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS
Đợt 3: Kiểm tra sau thực nghiệm 1 bài kiểm tra 45 (trắc nghiệm và tự luận) phút nhằm kiểm tra độ bền kiến thức
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
3.3.5.1 Phân tích định tính
- Tình hình sử dụng PPDH và PTDH nói chung và sử dụng tích hợp
GDBVMT nói riêng của GV trong dạy học CN7
- Phân tích tính tích cực và ý thức BVMT của HS trước và trong thực nghiệm
- Phân tích hình hình học tập môn CN7 trước và sau thực nghiệm
- Phân tích phần bài làm tự luận của HS
3.3.5.2 Phân tích định lượng
Các bài kiểm tra ở lớp TN được chấm theo thang điểm 10 và được xử
lý thống kê với tham số sau:
- Trung bình cộng ( ̅): là tham số xác định giá trị trung bình cộng của dãy số thống kê, được tính theo công thức:
Trang 35PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN
4.1.1 Vài nét về trường trung học cơ sở Hoàng An – huyện Hiệp Hoà –
tỉnh Bắc Giang
Trường THCS Hoàng An đặt địa bàn tại thôn Bảo An – xã Hoàng An – huyện Hiệp Hoà – tỉnh Bắc Giang Trường được thành lập từ năm 1969 với 6 lớp cấp 1 và 2 lớp cấp 2 Nhà trường đã trải qua nhiều giai đoạn tách và gộp trường Hiện nay, trường có 9 lớp từ lớp 6 đến lớp 9 với tổng số 355 HS Số cán bộ GV nhà trường là 21, trong đó có BGH có 02 thành viên, nhân viên hành chính có 02 thành viên, còn lại 17 cán bộ GV với đầy đủ các bộ môn
Về cơ sở vật chất nhà trường tương đối đầy đủ Nhà trường cũng đã đầu tư mua ti vi cho các phòng học, có phòng học thông minh phục vụ công tác giảng dạy của GV Có các phòng thực hành bộ môn: Lý, Tin, Sinh, Hóa, nghe nhìn
Về cơ sở vật chất của bộ môn thì vẫn còn chưa có phòng chức năng, chưa có vườn trường, các trang thiết bị DH của bộ môn Công nghệ thì hầu như không còn hoặc còn thì số lượng không đủ, bị hỏng Điều này cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng DH và hứng thú với bộ môn Công nghệ của HS
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 7 ở trường trung học cơ sở
Hoàng An
Cơ sở vật chất ở trường THCS Hoàng An tương đối đầy đủ, đội ngũ GV
nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của HS Trao đổi với chúng tôi về PP giảng dạy, các thầy
cô cho biết thường sử dụng PP thuyết trình – giảng giải trong DH, còn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận
và trắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích GV giảng dạy môn CN7 theo PP tích cực
Trang 36như: sử dụng giáo án điện tử, thảo luận nhóm, PP mảnh ghép, PP đóng vai… Trong quá trình DH, GV có tích hợp kiến thức GDBVMT cho HS
Chúng tôi phát phiếu điều tra cho GV giảng dạy môn CN7 có kết quả như sau:
Kết quả thu được từ phiếu điều tra cho thấy 100% GV đều sử dụng các PPDH truyền thống như vấn đáp, giảng giải, thuyết trình Ngoài ra, các GV có
sử dụng kết hợp thêm các PP tích cực như hoạt động nhóm Trong quá trình giảng dạy, GV có tích hợp GDBVMT ở các phần nội dung về Trồng trọt, tuy nhiên, ở phần Chăn nuôi thì GV rất ít khi tích hợp kiến thức GDBVMT vào bài học Tích hợp GBBVMT của GV ở đây chỉ dừng lại việc nói qua qua, chứ không có dẫn chứng, phân tích cụ thể cho HS Chính vì vậy, mà kết quả để
HS hiểu chưa cao
Khi được hỏi thêm: “Theo thầy (cô) việc GDBVMT trong chương 2 phần Chăn nuôi có cần thiết không?” thì 100% thầy cô giáo đều có ý kiến là
“cần thiết” và bởi khi tích hợp GDBVMT vào bài học một cách hiệu quả thì
HS sẽ hiểu rõ về bản chất của việc chăn nuôi gây ÔNMT, các hành vi gây ÔNMT, từ đó các em sẽ biết mình cần làm gì để BVMT trong Chăn nuôi, cũng như có ý thức tuyên truyền cho gia đình và những người xung quanh để BVMT Đặc biệt, khi ngành Chăn nuôi vẫn đang là ngành đang chiếm 18% tổng lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu
4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 7 của học sinh
Trước khi tiến hành TN, tôi tiến hành phát phiếu điều tra cho 68 HS của 2 lớp TN và ĐC và thu được kết quả như sau:
Về thái độ học tập của HS: có 50 HS tương đương với 73.53% HS
“không thích” học môn Công Nghệ và cho rằng đây là môn học phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, có 13 HS tương đương 19.12% HS có thái
độ không yêu thích cũng không chán ghét môn học, chỉ có 5 HS tương đương 7.36% HS cảm thấy “thích” học môn học Trong giờ học, có tới 72.92% HS
Trang 37tương đương với 49 HS “không bao giờ” phát biểu ý kiến xây dựng bài, 14.7% HS tương đương với 10 HS ít phát biểu trong giờ học, các em có ý thức “tích cực” phát biểu bài chiếm 12.38% tương đương 9 HS Do đa số các
em đều cho CN7 là một môn học dễ nên hầu như các em ít đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, có 76.04% “hiếm khi” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, số còn lại chiếm 23.96% HS “không bao giờ” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp
Về TTC chủ động và ý thức học tập môn CN7: Khi được hỏi là “Em có hay đọc tài liệu liên quan đến CN7 không?”, thì có tới 71.87% HS cho rằng
“hiếm khi”, 12.50% HS cho rằng “thỉnh thoảng”, còn lại 15.63% HS “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan Trong giờ học, khi được hỏi: “Em có trao đổi thảo luận với bạn về một nội dung nào đó được đưa ra trong bài học hay không?”, có 76.04% HS “không bao giờ” thảo luận với bạn về nội dung bài học, có 14.58% HS ở mức độ “hiếm khi”, chỉ có 9.38% HS ở mức độ “thỉnh thoảng” thảo luận về nội dung bài học
Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN7
4.1.4 Ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường của học sinh
Qua việc phân tích phiếu khảo sát HS, tôi nhận thấy ý thức về BVMT của HS chưa cao, các em chưa hiểu rõ những hành động vô ý của mình có thể làm ảnh hưởng tới môi trường Khi được hỏi về ảnh hưởng của ÔNMT tới sức khoẻ và đời sống, các em đa số đều đồng ý là ÔNMT làm ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống Tuy nhiên, khi đưa ra các câu hỏi đòi hỏi các em phải là người chung tay góp sức vào BVMT thì số HS đồng ý với ý kiến này rất ít Đồng thời, trong quá trình quan sát HS ở trường THCS Hoàng An, tôi nhận thấy, ý thức BVMT của HS chưa cao Vẫn còn tình trạng HS ngắt lá, bẻ cành, rồi xả rác xung quanh Chính vì vậy, nhận thức về môi trường của các em hầu
Trang 38như mới chỉ dừng lại ở mức biết được tác hại của ÔNMT đối với đời sống,
mà chưa biết BVMT như thế nào
4.2.1 Các khâu dạy học có tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Sau khi nghiên cứu nội dung DH tôi thấy có thể tích hợp GDBVMT vào nội dung chương học Các nội dung chương 2 phần Chăn nuôi ở các khâu:
Bảng 1: Bảng tổng hợp các khâu dạy học có tích hợp dạy học GDBVMT
Trang 39*Phương pháp trực quan, đóng vai:
-GV: yêu cầu HS quan sát trên tivi hình ảnh đi kèm với nội dung HS đóng vai, yêu cầu những HS còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét của mình về khu vực chăn nuôi nhà bạn Chính
-HS theo dõi và đưa ra các nhận xét của mình
- GV yêu cầu chỉ ra ví dụ về các
hộ xung quanh nhà HS mà để ÔNMT trong chăn nuôi
-HS lấy ví dụ
-GV nhận xét, GDBVMT và
vào bài mới
-Trong chăn nuôi, chuồng nuôi có vai trò rất quan trọng tới năng suất, chất lượng và sản phẩm chăn nuôi Đồng thời, chuồng nuôi không đảm bảo tiêu chuẩn dẫn tới bị ô nhiễm về không khí (mùi), ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và rất dễ gây ra các loại bệnh do kí sinh trùng,
vi sinh vật Chính vì vậy, trong chăn nuôi chúng ta cần xây dựng chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn và thực hiện tốt
vệ sinh trong chăn
Trang 40nuôi
Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục II: Vệ sinh phòng bệnh
Phương pháp trực quan kết hợp vấn đáp tìm tòi:
-GV đưa ra hình ảnh về các chuồng nuôi được vệ sinh sạch
sẽ và các chuồng nuôi vệ sinh chưa tốt
- HS trả lời
- GV nhận xét
- GV: Theo em, có những phương pháp nào đảm bảo vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi và BVMT?
- HS trả lời
- GV nhận xét và GDBVMT cho HS
- Vệ sinh trong chăn nuôi có vai trò đặc biệt quan trọng tới năng suất, chất lượng của sản phẩm chăn nuôi Đồng thời, vệ sinh trong chăn nuôi có tác dụng phòng ngừa dịch bệnh cho đàn vật nuôi, BVMT, giảm thiểu ÔNMT trong chăn nuôi
Khi chăn nuôi, chúng
ta cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ bằng cách:
Vệ sinh thân thể vật nuôi hàng ngày, cho vật nuôi vận động
Vệ sinh môi trường sống cho vật nuôi, chất thải của vật nuôi được đưa xuống hố gas, vừa có làm giảm ÔNMT, vừa có chất đốt giúp tiết kiệm cho gia đình
Hoạt động
Phương pháp chơi trò chơi: “ Nhanh như chớp”, phương pháp
Vệ sinh trong chăn nuôi có vai trò đặc biệt